Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở nhiều thành phần như hiện nay, sự phát triển của
các doanh nghiệp ngày càng phong phú, đa dạng hơn dưới nhiều hình thức.
Không còn đơn thuần chỉ các doanh nghiệp nhà nước chiếm ưu thế nữa mà
thêm vào đó là sự ra đời của một loạt các doanh nghiệp tư nhân và doanh
nghiệp liên doanh với nước ngoài.
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy CTCP Bê tông, Xây dựng A&P đã
và đang trên đà phát triển lớn mạnh, là doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, thành
công bền vững và tạo giá trị cho khách hàng. Là một sinh viên chuyên ngành kế
toán, em nhận thấy đó sẽ là một môi trường tốt để em có thể học tập, trải
nghiệm, tự trang bị cho mình những kỹ năng và kiến thức từ thực tiễn. Và sau
một thời gian ngắn tìm hiểu tại Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Báo cáo
thực tập tổng hợp kế toán tại Công ty cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P” để
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung đề tài gồm có ba chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Bê tông, Xây dựng
A&P.
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Bê tông, Xây
dựng A&P.
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty cổ
phần Bê tông, Xây dựng A&P.
Trong thời gian tìm hiểu mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do trình
độ và khả năng còn hạn chế nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong thầy cô và các bạn góp ý để đề tài của em được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn đội ngũ giáo viên trong trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội, trong khoa Kinh tế Tài nguyên môi trường đã
tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều
kiện cho em được thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình!
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Em xin bày tỏ lòng sâu sắc tới thầy Nguyễn Đình Hương đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo này!
Em xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Khắc Hùng - Giám đốc điều
hành Công ty cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P và toàn thể các anh, chị công
nhân viên trong khối văn phòng đã tạo điều kiện quan tâm, dạy bảo tận tình và
mở mang cho em bằng những tình huống thực tế, giúp em vận dụng kiến thức
trong sách vở vào thực tiễn một cách dễ dàng nhất!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 15 tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Vân
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG, XÂY DỰNG A&P
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần bê tông,
xây dựng A&P.
1.1.1. Tên, địa chỉ công ty
− Tên doanh nghiệp:Công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P.
− Tên giao dịch: A&P Construction, Concrete Joint Stock Company.
− Địa chỉ: Số 73 Trung Kính - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.
− Mã số thuế: 0100414036.
1.1.2. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập từ năm 1996, theo giấy phép đăng ký kinh
doanh lần đầu được cấp ngày 02 tháng 07 năm 2002, với tên gọi đầu tiên là
Công ty TNHH Anh Phương. Trải qua 15 năm hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất và cung ứng bê tông thương phẩm ra thị trường xây dựng, hoạt động sản
xuất và kinh doanh của CTCP Bê tông, Xây dựng A&P không ngừng phát triển
cả về quy mô lẫn hiệu quả hoạt động, công ty dần nâng cao được uy tín trên thị
trường, được nhiều đối tác trong nước và quốc tế tin tưởng hợp tác kinh doanh.
+) Các mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành và phát triển:
- Ngày 25/11/1996: Công ty được thành lập với tên giao dịch đầu tiên là
Công ty TNHH Anh Phương, nó đã đem đến cho khách hàng công nghệ hàng
đầu thế giới về việc ứng dụng các hóa phẩm xây dựng trong việc sửa chữa các
kết cấu bị nứt gãy và hư hỏng; chống thấm và gia cố nền móng công trình; thi
công các sàn công nghiệp với các tính năng đặc biệt như tăng cứng kháng mòn,
kháng khuẩn, chịu axit, chống bám bụi, tự san phẳng và tĩnh điện...
- Ngày 03/11/2006: Công ty TNHH Anh Phương đổi tên thành Công ty
TNHH Dịch vụ Xây dựng, Đầu tư và Thương mại A&P.
- Những năm 2001-2006: được sự hỗ trợ đúng lúc của quỹ JBIC - Nhật
Bản, nắm bắt thời cơ, công ty phát triển thêm lĩnh vực bê tông thương phẩm với
công trình tiêu biểu "Đường mòn Hồ Chí Minh" với tốc độ tăng trưởng đột biến
trên 700% kể từ ngày thành lập. A&P chuyển dần sang kinh doanh đa ngành: từ
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
thi công các hóa chất xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm đến kinh doanh
xi măng.
- Ngày 02/07/2007: Công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần
và hoạt động dưới tên CTCP Bê tông, Xây dựng A&P cho đến ngày nay. CTCP
Bê tông, Xây dựng A&P là hạt nhân của A&P group – một trong những doanh
nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng của Việt Nam với 3
công ty thành viên và 5 xí nghiệp trực thuộc.
Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần với số vốn điều lệ
30.000.000.000 VNĐ.
Các cổ đông của công ty bao gồm:
Bà Phạm Thị Lan Anh: 94%
Ông Nguyễn Huy Bích: 5%
Ông Phạm Xuân Phương: 1%
Vốn kinh doanh (tính đến ngày 31/12/2013): 192.022.504.925 VNĐ
1.1.3. Các thành tựu cơ bản của công ty:
- Từ ngày 26/11 đến hết ngày 30/11/2011: Trong số hơn 400 đơn vị
trong và ngoài nước đến từ 18 quốc gia tham dự Hội chợ triển lãm quốc tế
VietBuild Hà Nội. CTCP Bê tông, Xây dựng A&P đã vinh dự được Bộ Xây
dựng - Ban tổ chức triển lãm quốc tế VIETBUILD trao tặng Cup và huy chương
Vàng tại VIETBUILD Hà Nội lần 2 – 2011.
- Tối ngày 27/8/2012, tại BangKok, Thái Lan, Bà Phạm Thị Lan Anh –
Chủ tịch hội đồng quản trị của CTCP Bê tông, Xây dựng A&P đã nhận giải
thưởng sản phẩm Uy tín Đông Nam Á - giải thưởng được trao cho sản phẩm
vữa khô polyme Mova. Giải thưởng Uy tín Đông Nam Á được trao tặng dựa
trên số phiếu bình chọn của người tiêu dùng, sau khi được sự thẩm định của các
chuyên gia có uy tín.
- Tối 28/12/2010 tại Trung tâm nghệ thuật Âu Cơ (Hà Nội), A&P đã
nhận bằng khen và cup lưu niệm của UBND thành phố Hà Nội.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của CTCP Bê Tông,
Xây Dựng A&P.
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
•
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm cho các công trình lớn
nhỏ trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.
•
Tiêu thụ sản phẩm vữa khô Mova của CTCP Hóa chất xây dựng
A&P cho các công trình lớn tại Hà Nội như khu đô thị cao cấp Times City và
Royal City, 174 Lạc Long Quân, chung cư FLC Landmark Tower...và cả các
công trình xây dựng dân dụng.
Nhiệm vụ:
•
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. Tuân thủ các qui định
của nhà nước cũng như các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và vấn đề
môi trường.
•
Tạo ra môi trường làm việc an toàn và khỏe mạnh, đồng thời luôn
nỗ lực trở thành đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng.
•
Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và
giảm chi phí.
•
Mở rộng thị trường, phát triển sang nhiều vùng lân cận Hà Nội
bằng việc mở rộng thêm các trạm trộn bê tông mới ở các địa bàn.
•
Xem phát triển bền vững như là một thành viên cốt lõi với phương
thức tạo ra giá trị không chỉ bằng việc phát triển kinh tế mà còn gắn liền với
những lĩnh vực môi trường và xã hội.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của CTCP Bê tông,
Xây dựng A&P.
Năng lực - kỹ thuật:
Hiện tại công ty có 5 xí nghiệp sản xuất bê tông đặt tại các địa điểm:
•
Xí nghiệp bê tông A&P - Nam Hà Nội tại Thanh Trì - Hà Nội
(phục vụ công trình trên địa bàn Hà Nội) gồm 1 trạm trộn bê tông, công suất
60m3/h, kho chứa cốt liệu 3000m2, số lượng xe vận chuyển 12 xe, hệ điều hành
ciement (CHLB Đức).
•
Xí nghiệp bê tông A&P - Nam Hà Nội tại Tiên Sơn - Bắc Ninh
(phục vụ công trình, dự án khu lân cận) bao gồm 2 trạm trộn công suất 120m/h,
kho chức cốt liệu 5000m2, số lượng xe vận chuyển 15 xe, hệ điều hành ciement
(CHLB Đức).
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
•
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Xí nghiệp bê tông A&P - Nam Hà Nội tại Mông Dương - Quảng
Ninh (chủ yếu cung cấp bê tông phục vụ công trình nhà máy nhiệt điện Mông
Dương II), công suất đạt 180m3/h, kho chứa cốt liệu 10.000m2, số lượng xe vận
chuyển 15 xe, hệ điều hành ciement (CHLB Đức).
•
Xí nghiệp Bê Tông A&P - Lào Cai chủ yếu cung cấp bê tông phục
vụ công trình Toyo Việt Nam Khu công nghiệp Tằng Loỏng (Bảo Thắng), năng
suất thiết kế: 100m3/h, kho chứa cốt liệu: 10.000m2, số lượng xe vận
chuyển: 15 xe, hệ điều hành: Ciement (CHLB Đức)
•
Xí nghiệp Bê Tông A&P - Thái Nguyên, năng suất thiết
kế: 100m3/h, kho chứa cốt liệu: 10.000m2, số lượng xe vận chuyển: 15 xe, hệ
điều hành: Ciement (CHLB Đức)
Thị trường đầu vào
Các nguyên, nhiên vật liệu chính trong sản xuất bao gồm: xi măng, cát,
đá, xăng dầu và các chất phụ gia, hóa chất cho ngành xây dựng. Đây là các mặt
hàng trên thị trường có nguồn cung dồi dào, khả năng công ty bị phụ thuộc vào
nhà cung cấp là rất ít xảy ra tuy nhiên lại bị tác động bởi giá cả thị trường vật
liệu xây dựng.
Thị trường đầu ra
Bê tông sản xuất từ các trạm được cung cấp trực tiếp đến các công trình
có vị trí gần trạm băng các xe chuyển trộn bê tông của công ty và thuê dịch vụ
bơm bê tông từ các đối tác bên ngoài.
Đối tượng mà công ty hướng đến là các công trình xây dựng trên địa
bàn thành phố (tòa nhà, văn phòng, trung tâm thương mại, nhà ở, khu đô thị...);
các công trình phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng (cầu, sân bay...); các công trình
xây dựng nhà máy, xí nghiệp, văn phòng ở các khu công nghiệp ngoại thành Hà
Nội, Bắc Ninh và vùng lân cận. Công ty không có hoạt động xuất khẩu.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của CTCP Bê
tông, Xây dựng A&P.
Bê tông thương phẩm là loại sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất
khá phức tạp, yêu cầu định mức kỹ thuật và cấp phối có độ chính xác cao, thực
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
hiện khi có đơn đặt hàng. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm tại Công ty
trải qua các bước sau:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Hoạt động sản xuất chính của CTCP Bê tông, Xây dựng A&P là các loại
bê tông thương phẩm với hệ điều hành Ciement (CHLB Đức). Dưới đây là quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
B1. Chuẩn bị
B2. Đưa lên
sản xuất (cát,
cân tỷ lệ (tạo
đá, xi măng,
ra đúng 1m3
phụ gia, nước)
bê tông)
B3. Kiểm tra
bê tông trong
B4. Xe
cối trộn, chế
vận
phụ gia và
chuyển
trộn bê tông
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm
Bước 1: Chuẩn bị cho sản xuất:
Tập kết nguyên vật liệu (số lượng, chất lượng, các chứng chỉ về vật tư).
Kiểm tra các thiết bị sản xuất (kiểm tra trạm trộn, ô tô vận chuyển).
Chuẩn bị nhân lực và kiểm tra khu vực giao hàng đưa xe bơm vào
vị trí cấp bê tông, mắc ống bơm tới chi tiết được đổ bê tông.
Bước 2: Cân nguyên vật liệu:
Đây là một quá trình tự động hóa nhưng người vận hành không được
chủ quan, mọi tình trạng hoạt động tốt xấu đều phải được ghi vào sổ nhật ký của
trạm vì nhiều khi do các vấn đề kỹ thuật vẫn phải xử lý và tìm nguyên nhân,
mặc dù điều khiển tự động hay bằng tay thì chỉ số cũng đều được ghi lại và quá
trình này được lưu trong máy niêm phong của trung tâm kiểm định đo lường
Nhà nước – đây là cơ sở pháp lý quản lý chất lượng.
Bước 3: Kiểm tra bê tông trong cối trộn:
Khi có lệnh cấp bê tông, người vận hành máy trộn mới bắt đầu cho quay
máy trộn nguyên liệu và chế phụ gia vào khối nguyên liệu theo các chỉ số đã đặt
trong phần mềm máy tính, kiểm tra chất lượng bê tông trong cối trộn (phần này
chủ yếu bằng cảm quan nghề nghiệp do người có kinh nghiệm xác định – chủ
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
yếu xác định độ sụt của bê tông và độ nhuyễn đều của bê tông xem cần thêm thời gian
trộn hay dừng để xả vào xe trộn hoặc phát hiện xem có điều gì không ổn).
Bước 4: Xả bê tông vào xe trộn vận chuyển :
Nếu bước 3 không có gì đặc biệt xảy ra và bê tông đã nhuyễn đều thì
mở cửa bồn trộn để xả bê tông vào bồn xe trộn – in phiếu xuất bê tông (đồng
thời ghi “Sổ cấp bê tông” yêu cầu lái xe xác nhận – kẹp chì niêm phong bồn xe).
Vận chuyển bê tông tới công trình.
Đặc tính của bê tông thương phẩm sản xuất ra phải sử dụng ngay, nếu
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
trong một khoảng thời gian theo quy định sản phẩm ko được thực hiện sẽ dẫn
KIỂM
đến hủyBAN
toàn
bộ.
SOÁT
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
CTCP Bê tông, Xây dựng A&P.BAN GIÁM ĐỐC
1.3.1.Mô hình tổ chức bộ máy.
Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc. Ngoài ra, công ty có một Giám đốc điều hành
chung và các giám đốc xí nghiệp (giám đốc tại các trạm trộn). Dưới đây là sơ đồ
tổ chức của công ty:
BAN THƯƠNG
MẠI
PHÒNG HÀNH
CHÍNH-QUẢN TRỊ
PHÒNG TỔ
CHỨC-PHÁP CHẾ
BAN TÀI CHÍNHKẾ TOÁN
BAN SÁN XUẤT
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý và kinh doanh của công ty
PHÒNG
TRƯỞNG
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
KINH
PHÒNG
PHÒNG
TRƯỞNG
CÁC XÍ
NGHIỆP
DOANH - DỰ
ÁN SẢN
PHẨM BÊ
TÔNG
PHÒNG
TRUYỀN
THÔNG
BỘ PHẬN
NV HÀNH
CHÍNH
NV NHÂN
HẠCH
SỰ BẢO
TOÁN-KẾ
HIỂM
TOÁN
PHÒNG
SẢN XUẤT
LÁI XE
VĂN
PHÒNG
TẠP VỤ
THỦ QUỸ
BAN CHỈ
KHAI ISO
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
PHÒNG
ĐẠO TRIỂN
BP KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
VẬT TƯ
LỚP:
P. QLCL
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận:
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra,
nhiệm kỳ 5 năm và hiện nay gồm 3 người. Thành viên Ban kiểm soát có thể
được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban kiểm soát chịu sự quản lý trực
tiếp của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động
tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế
toán, quy trình, quy chế nội bộ của Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng
năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của
Báo cáo tài chính của Công ty.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị giữ vai trò
định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, chỉ
đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban điều hành Công ty.
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm và thành viên Hội đồng quản trị có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng thành viên Hội đồng
quản trị hiện nay là 5 người.
Ban giám đốc
+) Tổng giám đốc: Hoạch định mục tiêu lâu dài cũng như chiến lược
phát triển trong từng giai đoạn cụ thể của Tập đoàn. Xây dựng, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển sản xuất thuộc chương trình trung
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
và dài hạn của Tập đoàn. Quản lý công tác Tài chính và huy động vốn đảm bảo
sản xuất kinh doanh. Quản lý công tác Tổ chức – Pháp chế - Lao động Tiền
lương. Quản lý công tác Đầu tư Xây dựng cơ bản và quản lý dự án - kinh doanh
bất động sản (đặc biệt giai đoạn hình thành ý tưởng và chuẩn bị các thủ tục lập
dự án).
+) Giám đốc điều hành: Đại diện cho doanh nghiệp, điều hành công
việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện
các quyền và nhiệm vụ được giao. Tham mưu cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực
nghiên cứu dự báo thị trường, đối thủ cạnh tranh và phát triển hoạt động kinh
doanh của Tập đoàn: Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng
trong và ngoài nước để xúc tiến thương mại. Thay mặt Tổng Giám đốc để giải
quyết các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ban thương mại trong
phạm vi thẩm quyền được giao quản lý.
+) Giám đốc sản xuất: Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành, quản lý, kiểm
tra và hiệu chỉnh hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ trong suốt quá trình
thực hiện về: định mức sử dụng vật tư sản xuất, định mức lao động, định mức
sử dụng nhiên liệu và phụ tùng thay thế cho toàn bộ hệ thống trang thiết bị, xe,
máy của Tập đoàn. Lập và triển khai kế hoạch bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn
lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống thiên tai, phòng chống cháy nổ tại
khu vực các Nhà máy, Xí nghiệp trong Tập đoàn. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý, bảo dưỡng và sử dụng thiết bị, xe, máy đạt hiệu quả cao nhất. Chịu
trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và thực hiện hệ thống
quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008, ISO 14001:2004. Chịu trách nhiệm giải
quyết và khắc phục sự cố trong sản xuất, luôn đảm bảo vận chuyển kịp thời,
nhanh chóng đạt hiệu quả, đảm bảo lợi ích Tập đoàn. Được quyền quyết định
trong việc điều chuyển, sắp xếp, bố trí nhân lực; đề bạt, kỷ luật cán bộ nhân
viên các đơn vị sản xuất trực thuộc cũng như chủ động điều động thiết bị xe,
máy trong tập đoàn để phục vụ kịp thời nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Phòng tài chính: Tổ chức hệ thống quản lý tài chính toàn Công ty.
Lập trình, quản lý tài chính nhanh gọn, chính xác. Thực hiện các nghiệp vụ thu
– chi đúng chính sách. Lập báo cáo tài chính của Công ty. Giám sát bán hàng
thông qua hoạt động tài chính. Xây dựng, đề xuất chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của các phòng ban. Phối hợp với phòng nhân sự tổ chức tuyển dụng,
đào tạo cho nhân viên.
Phòng tổ chức – pháp chế Tham mưu cho Tổng giám đốc Công
ty về tổ chức bộ máy nhân sự phục vụ quá trình sản xuất – kinh doanh. Trực
tiếp tổ chức các đợt tuyển dụng, đào tạo và ký kết các hợp đồng lao động. Xây
dựng các định mức lao động. Quản lý và theo dõi công tác Bảo hiểm xã hội và
Y tế, các chế độ về bảo hộ lao động. Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, các lớp tập huấn, các kỳ thi sát hạch, kiểm tra tay nghề
nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên hàng năm của Công ty. Tổng hợp,
báo cáo tình hình hoạt động của các đơn vị trong Công ty, đề suất, kiến nghị các
biện pháp thực hiện, phục vụ sự chỉ đạo và điều hành của thủ trưởng.
Phòng hành chính – quản trị: Lập kế hoạch tài chính, dự toán
kinh phí hành chính, quản trị và hậu cần hàng năm, hàng quý của Công ty và dự
kiến phân phối hạn mức kinh phí cho các đơn vị theo quyết định của thủ trưởng.
Thực hiện công tác văn thư - lưu trữ, giải quyết các văn thu, tờ trình của các đơn
vị và cá nhân theo quy chế của Công ty; tổ chức theo dõi việc giải quyết các văn
thư và tờ trình đó.
Phòng quản trị sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất.
Kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào. Kiểm tra sản phẩm trước
khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp. Quản lý trang thiết bị sản xuất,
và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường. Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý.
Tổ chức, sắp xếp, điều động nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyện
vật liệu đầu vào. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà cung
ứng phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất. Tổ chức công tác quản lý chất
lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kiểm soát quá trình sản xuất và
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng. Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ trang
thiết bị của công ty. Phát hiện và đề xuất phương án xử lý kịp thời các hỏng hóc
đột xuất trong quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng:
Các phòng ban chức năng chủ động giải quyết công việc theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Khi giải quyết công việc liên quan
đến lĩnh vực Phòng ban khác, thì Phòng chủ trì phải chủ động phối hợp, Phòng
liên quan có trách nhiệm hợp tác, trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo
với Tổng giám đốc Công ty xem xét giải quyết theo quy chế làm việc Văn
phòng Công ty.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của CTCP bê tông,
xây dựng A&P.
1.4.1. Khái quát tình hình tài chính của công ty - Tổng vốn, TSCĐ,
TS ngắn hạn, nguồn vốn CSH.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm: 2011,
2012 và 2013 được thể hiện thông qua bảng sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tỷ lệ
Chỉ tiêu
A. Tài sản
I. Tài sản ngắn hạn
II. Tài sản dài hạn
Tổng cộng tài sản
B. Nguồn vốn
I. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
II. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn chủ sở hữu
Tổng cộng nguồn vốn
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
2011
2012
2013
68,072
41,848
109,920
69,658
52,364
122,022
72,146
69,455
141,601
102.33
125.13
111.01
103.57
132.64
115.23
66,930
59,199
7,731
42,991
42,991
72,753
68,548
4,205
49,269
49,269
80,596
74,267
6,329
60,005
60,005
108.70
115.79
54.39
114.60
114.60
110.78
108.34
150.51
121.79
121.79
109,921
122,022
140,601
111.01
115.23
2012/2011
LỚP:
2013/2012
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
Từ bảng phân tích trên, ta thấy tổng tài sản năm 2012 là 122,023 tỷ
đồng, so với 2011 tăng lên 12,102 tỷ đồng (tăng 111,01% so với 2011). Sang tới
năm 2013 tổng tài sản đã lên tới 140,601 tăng 115.23% so với năm 2012. Sự
biến động tăng này chủ yếu là do tài sản dài hạn tăng, tài sản ngắn hạn có tăng
nhưng không đáng kể.
Tài sản ngắn hạn tăng nhẹ, năm 2012 tăng 102.33% so với năm 2011,
năm 2013 tăng 103.57% so với năm 2012. Do công ty tăng đầu tư tài chính
ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác.
So với năm 2011, năm 2012 tài sản dài hạn của công ty tăng lên 52,364
tỷ đồng, tương đương với mức tăng 125,13% do công ty tập trung hoàn thành
nhà xưởng tại trạm trộn bê tông thương phẩm tại Mông Dương - Quảng Ninh.
Bước sang năm 2013 tài sản dài hạn là 69,455 tỷ đồng, tăng 132,64% so với
năm 2012 do trong năm 2012 công ty tập trung hoàn thành nhà xưởng tại trạm
trộn bê tông thương phẩm tại Mông Dương - Quảng Ninh, sang năm 2013 công
ty xây dựng thêm trạm trộn A&P Lào Cai, đồng thời mua mới thêm máy móc
thiết bị, xây dựng mở rộng trạm trộn Tiên Sơn.
Phần nguồn vốn: Kết hợp với tài sản tăng, tổng nguồn vốn của công ty
thời điểm 31/12/2012 cũng đạt 122,022 tỷ đồng, tăng 111,01% so với năm 2011
trong đó nợ phải trả chiếm 59,62% (= 72,753/122,022*100) và nguồn vốn chủ
sở hữu chiếm 40,38% tổng nguồn vốn. Đến năm 2013, tổng nguồn vốn đạt được
115,23% so với năm 2012, nợ phải trả chiếm 57,32% (=80,596/140,601*100),
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 42,68%, tỷ lệ này là tương đối hợp lý, công ty vẫn
đảm bảo được sự độc lập về tài chính của mình, bên cạnh đó cho thấy công ty
đã đẩy mạnh việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong năm 2012, 2013.
Số nợ phải trả của công ty thời điểm 31/12/2012 là 72,753 tỷ đồng, tăng
5,887 tỷ đồng so với 2011, sự tăng này chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng 9,349 tỷ
tương ứng với 15,79% trong khi đó nợ dài hạn giảm 3,526 tỷ . Vốn chủ sở hữu
của công ty thời điểm 31/12/2012 đạt 49,269 tỷ đồng, tăng 6,279 tỷ đồng, trong
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
đó nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ vốn đầu tư của chủ sở hữu là 30 tỷ
đồng và từ lợi nhuận để lại là 18,784 tỷ đồng.
Nợ phải trả của công ty đến thời điểm 31/12/2013 là 80,596 tỷ đồng,
tăng 7,843 tỷ đồng so với 2012, sự tăng này cũng chủ yếu là do nợ ngắn hạn
tăng 5,719 tỷ tương ứng 8,34% và nợ dài hạn tăng 2,124. Vốn chủ sở hữu của
công ty thời điểm 31/12/2013 đạt 60,005 tỷ đồng, tăng 10,736 tỷ đồng.
Nhận xét: Quy mô vốn, tài sản tăng trưởng tương đối ổn định qua các
năm, các khoản phải thu, hàng tồn kho có chất lượng tốt. Cơ cấu tài sản và
nguồn vốn của công ty tương đối hợp lý, một phần giá trị tài sản ngắn hạn được
tài trợ từ nguồn vốn dài hạn (1,11 tỷ đồng) đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty thêm vững chắc và an toàn về nguồn vốn.
1.4.2. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế phải nộp nhà nước:
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
CHỈ TIÊU
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
153,157,023,246
Chênh lệch
(2011/2012)
23,265,044,639
Chênh lệch
(2013/2012)
46,496,369,165
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
129,925,698,720
106,660,654,081
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)
129,925,698,720
106,660,654,081
153,157,023,246
23,265,044,639
46,496,369,165
4. Giá vốn hàng bán
98,690,269,231
79,834,358,570
114,636,393,534
18,855,910,661
34,802,034,964
5. Lợi nhận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
31,235,429,489
26,826,295,511
38,520,629,712
4,409,133,978
11,694,334,201
6. Doanh thu hoạt động tài chính
506,634,396
610,269,191
597,224,479
-103,634,795
-13,044,712
7. Chi phí tài chính
5,687,481,533
8,760,747,824
9,010,674,650
-3,073,266,291
249,926,826
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
5,687,481,533
283,034,357
8,957,750,702
8,760,747,824
284,117,149
5,779,819,477
9,010,674,650
2,913,879,283
8,559,813,953
-3,073,266,291
-1,082,792
3,177,931,225
249,926,826
2,629,762,134
2,779,994,476
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
16,813,797,293
2,256,886,536
2,256,886,536
16,813,797,293
4,203,449,323
12,610,347,970
12,611,880,252
764,247,000
570,916,898
193,330,102
12,805,210,354
3,201,302,589
9,603,907,766
18,633,486,305
1,215,034,249
1,215,034,249
18,633,486,305
4,658,371,576
13,975,114,729
4,201,917,041
1,492,639,536
1,685,969,638
-193,330,102
4,008,586,939
1,002,146,734
6,021,606,053
450,787,249
644,117,351
-193,330,102
5,828,275,951
1,457,068,987
3,006,440,204
4,371,206,963
Bảng 1.2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
SVTH: Lê Thị Vân
LỚP: CĐ10KE2
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Qua bảng số liệu trên, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
giảm thể hiện qua doanh thu thuần và lợi nhuận năm 2012 giảm so với năm
2011, nhưng tăng mạnh trong năm 2013 cụ thể:
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 là 129,926 tỷ
đồng, năm 2012 là 106,661 tỷ đồng giảm 23,265 tỷ đồng tương ứng với
17,91%. Nguyên nhân là do trong năm 2012 ngành sản xuất bê tông gặp nhiều
khó khăn cả về giá cả đầu vào lẫn đầu ra, một số công trình bị cắt giảm hoặc
chưa thực hiện được kết hợp với sự ảm đạm của thị trường bất động sản, nguyên
liệu chính của ngành vật liệu xây dựng như thép, xi măng, gạch đều ế ẩm gây ra
rất nhiều khó khăn cho công ty. Nhưng bước sang năm 2013 nhờ có sự đúc rút
kinh nghiệm từ năm trước, giám đốc điều hành đã tăng cường tích cực mở rộng
ban thương mại, sẵn sàng bỏ chi phí cao để tuyển dụng cán bộ kinh doanh giỏi,
phát huy hết lợi thế của công ty để tìm kiếm, mở rộng nguồn khách hàng lớn.
Nhờ vậy trong năm 2013 doanh thu về bán hàng đã tăng vọt lên tới 153,157 tỷ
đồng, tăng gần 143,6% so với năm 2012.
Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty cũng giảm đáng kể,
năm 2011 lợi nhuận trước thuế là 16,814 tỷ đồng đến sang năm 2012 giảm còn
12,805 tỷ đồng (giảm 4,009 tỷ đồng tương ứng với 23,84%). Tổng lợi nhuận sau
thuế năm 2011 là 12,610 tỷ đồng, năm 2012 là 9,604 tỷ đồng giảm 3,006 tỷ
đồng tương ứng với 23,84%. Sang đến năm 2013 tuy lợi nhuận không tăng
nhiều như doanh thu nhưng lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 cũng đã tăng
lên 4,371 tỷ (= 13975114729 - 9603907766). Nguyên nhân là do phải bỏ ra
nhiều chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng như quảng cáo trên các
phương tiện truyền thông, báo trí, vov giao thông.
Nhìn chung năm 2012 là một năm mà môi trường kinh doanh của các
doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới cũng
như việc thắt chặt tín dụng của các ngân hàng thương mại. Phần lớn các doanh
nghiệp ngành xây dựng, từ các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu xây dựng,
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
kinh doanh bất động sản, nhà ở đến các đơn vị xây lắp đều gặp khó khăn. Công
ty CP bê tông, xây dựng A&P cũng nằm trong số đó, các chỉ tiêu về lợi nhuận
doanh thu giảm đi so với năm 2011. Mặc dù vậy, bằng sự nỗ lực tìm ra các
hướng đi mới, công ty vẫn cố gắng duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình đạt hiệu quả, ký kết được các hợp đồng cung cấp bê tông với các đối
tác mới, đặc biệt là các đối tác nước ngoài có nguồn thanh toán tốt, thi công các
công trình và dự án tại Việt Nam có nguồn thanh khoản ổn định. Vì vậy, cho
thấy tình hình tài chính của công ty khá tốt.
1.4.3 Trình độ lao động
Là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ học vấn, khả năng chuyên
môn, nghiệp vụ, khả năng am hiểu và vận hành các máy móc thiết bị hiện đại
với hiệu quả cao của cán bộ công nhân viên trong công ty. Trình độ lao động là
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, nó phản ánh khả năng
sáng tạo của người lao động trong sản xuất, của cán bộ nhân viên trong quản lý.
Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh, công ty luôn trú trọng phát
triển đội ngũ cán bộ công nhân viên cả về số lượng lẫn chất lượng thông qua
đào tạo, dạy nghề dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm đáp ứng sự phát triển
sản xuất kinh doanh.
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Bảng 1.3 : Cơ cấu lao động trong công ty từ năm 2011 - 2013
2011
2012
Số
Tỷ
lượng
Nam
2013
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
Lượng
Tỷ
trọng
245
85.1
261
85.6
285
85.8
Nữ
43
14.9
44
14.4
47
14.2
Theo chất
Gián tiếp
35
12.2
39
12.8
41
12.3
lượng
Trực tiếp
253
87.8
266
87.2
291
87.7
Loại lao động
Theo giới tính
Tổng số
288
305
332
Qua các biểu về cơ cấu lao động của công ty có thể thấy tình hình lao
động của công ty trong những năm qua có những đặc điểm sau:
Xét về cơ cấu lao động, lao động gián tiếp của công ty luôn ổn định
trong mức từ 12,2 % , đây là một cơ cấu được đánh giá là trùng tiên tiến trong
ngành nghề bê tông xây dựng trong giai đoạn hiện nay. Cùng với đó là số lượng
lao động nam chiếm trên 85% và có xu hướng tăng. Xu hướng này là hoàn toàn
hợp lý vì ngành công nghiệp bê tông đòi hỏi nhiều sức lực.
Bảng 1.4 : Trình độ học vấn của lao động trong công ty
Trình độ
2011
2012
2013
Chênh lệch
(2012/2011)
Chênh lệch
(2013/2012)
Phó tiến sĩ
1
1
1
Thạc sĩ
Đại học
4
60
5
67
10
79
1
7
5
12
Cao đẳng
45
52
65
7
13
Trung cấp
Tổng số
178
288
180
305
189
344
2
17
9
39
Qua bảng về trình độ học vấn của lao động trong công ty cho thấy tổng
số lao động của công ty trong những năm gần đây đều có xu hướng tăng cao.
Do quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, các xí nghiệp sản xuất tuy có thu hẹp ở
một số nơi nhưng đều được điều chuyển và mở rộng thêm trên các địa bàn khác.
SVTH: Lê Thị Vân
LỚP:
CĐ10KE2
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Trái lại với xu hướng thu hẹp nguồn lực trong các doanh nghiệp hiện nay, đặc
biệt là với ngành xây dựng trong những năm gần đây.
Xét đến trình độ người lao động: Số lao động có trình độ Thạc sĩ ngày
càng tăng năm 2013 so với năm 2012 tăng 200% ( 5 người). Số lao động có
trình độ trung cấp tăng thấp năm 2012/2011 tăng 101.1% nhưng năm 2013/2012
tăng 105% (tăng 9 người). Trong khi đó, số lao động có trình độ đại học và cao
đẳng tăng cao hơn. Năm 2012, tổng số lao động tăng 17 người tương đương 6%
so với năm 2011. Năm 2013, tổng lao động tăng thêm 39 người, tương đương
12.8%. Tuy nhiên số lượng công nhân tốt nghiệp trung cấp vẫn chiếm tỷ trọng
cao. Song song với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công ty trú
trọng đến công tác lao động tiền lương.
1.4.4. Cơ sở vật chất
Trang thiết bị máy móc là những tài sản cố định của doanh nghiệp
không thể thiếu trong quá trình sản xuất mà giá trị của nó được chuyển dần vào
giá trị sản phẩm.
Trong điều kiện hiện nay với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ
thuật, trình độ chất lượng máy móc thiết bị, công nghệ sẽ là nhân tố hàng đầu
quyết định đến chất lượng sản phẩm sản xuất của mỗi doanh nghiệp.
Trình độ máy móc, công nghệ tiên tiến hiện đại sẽ cho ra đời các sản
phẩm có chất lượng cao, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Hiện nay đa số các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty đã
qua sử dụng khấu hao nhiều:
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Bảng 1.5 : Cơ cấu và chất lượng máy móc thiết bị chính của công ty
STT
Tên thiết bị
I
Thiết bị động lực
1
2
3
4
5
Máy biến thế
Máy phát điện
Nồi trộn đứng
Máy phát điện
Máy phát điện
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Thiết bị công tác
Máy tiện C630
Máy khoan
Máy mài
Máy cưa
Máy búa
Máy uốn
Máy hàn
Máy kéo
Trạm trộn BTTP 1
Trạm trộn BTTP 2
Trạm trộn bê tông 3
Trạm trộn bê tông 4
Trạm trộn BTTP 5
Dây chuyền sản xuất cột
14
15
16
17
18
III
1
2
3
4
5
điện ly tâm
Dây chuyền sản xuất ống ,
cọc móng
Dây chuyền sản xuất cấu
kiện bê tông khác
Máy kéo
Đầm dùi
Phương tiện vận chuyển
Cần trục ADK-12,5
Cổng trục
Cầu trục tháp
ô tô vận tải
Xe ủi DT-75
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
Số
lượng
4
3
5
2
1
10
15
20
15
10
2
4
2
2
1
1
1
1
3
-
Công suất
1000KVA
1000KVA
150 lit
630KVA
750KVA
Nước sản
Năm sử
xuất
dụng
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Việt Nam
Bungari
Bungari
2005
2005
2000
2004
2002
2-5 KW
21-34KWA
23-35KW
120m3/h
120m3/h
60 m3/h
90m3/h
200m/h
50m3/h
Taiwan
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Nhật Bản
Nhật Bản
Trung Quốc
Đức
Đức
Việt Nam
Đức
Đức
Việt Nam
2002
2002
2004
2003
2000
2000
2000
2000
2005
2003
2000
2001
2008
45m3/h
Việt Nam
2002
2,7 KW
150V/P
Việt
2
30
4,5KW
1,1KW
5
7
4
15
5
12,5T
5T
10T, 5T
12-15m3
2m3
2006
2009
Nam, 2001, 2004
Đức
Nhật Bản
Nhật Bản
2007
2006
2001
Liên xô
Liên xô
Pháp
Hundai
Liên xô
2006
2004
2007
2000
2000
LỚP:
Báo cáo thực tập
6
7
8
9
10
11
12
Các loại xe con, trở khách
Xe xúc lật
Xe bán tải
Xe chuyển trộn bê tông
Xe chuyển trộn bê tông
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
10
6
6
15
40
2,5m3
2m3
7m3
10m3
Nhật
Nhật Bản
Nhật Bản
Hyundai
Hyundai
2004
2002
2004
2002,2008
1999,2003
2005,2008
Xe bơm bê ông MISUMISI 3
100m3/h
Nhật
2000
Xe bơm bê tông
10
160m3/h
Hàn Quốc
2004
(Nguồn : Hồ sơ năng lực kinh doanh của công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P)
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
Từ những năm 2002 công ty đã mở rộng quy mô sản xuất với nhiều máy
móc thiết bị mới và hiện đại. Nó giúp tăng năng suất sản xuất đồng thời cũng
nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tuy nhiên công ty vẫn còn nhiều máy móc cũ, đã sử dụng từ lâu , khấu
hao lớn.. Với tình trạng cạnh tranh gay gắt hiện nay, công ty cần đầu tư đổi mới
công nghệ, có kế hoạch mua sắm thiết bị máy móc mới thay thế cho máy móc
cũ để đảm bảo năng suất cũng như chất lượng sản phẩm.
Công ty có các phòng thiết bị Lab để kiểm tra chất lượng cũng như kiểm
soát tình hình chất lượng sản phẩm. Phòng thì nghiệm đúng theo tiêu chuẩn của
nhà nước.
Bảng 1.6: Hệ thống thiết bị thí nghiệm của công ty
ST
T
Tên thiết bị
Đơn
vị
Công
suất
Nước sản
xuất
Năm
Số
sử
lượng
dụng
1
Phễu rót cát trùy xuyên
Cái
Độ chặt
Việt Nam
2002
6
2
Thìa xúc mẫu, búa
Cái
Độ chặt
Việt Nam
2007
8
3
Máy trộn vựa thí nghiệm XM JJ5 Cái
Thũy Sỹ
2003
3
4
Bộ sàng tiêu chuẩn cát đá 14
Cái
Hàn Quốc
2001
3
5
Máy kéo nén các loại
Cái
Hàn Quốc
2002
3
6
Máy thí nghiệm đá
Cái
Hàn Quốc
2003
3
7
Máy thí nghiệm đầm Proctor
Cái
Nhật
2004
4
8
Súng bắn bê tông
Cái
Nhật
2006
6
9
Cân các loại đủ bộ
Cái
Việt Nam
2003
6
10
Bộ thí nghiệm bùn bẩn cát đá
Bộ
Việt Nam
2000
5
11
Đồng hồ đo điện trở
Cái
Kiểm tra Việt Nam
2006
5
12
Máy thí nghiệm LA
Cái
Việt Nam
2009
2
13
Máy triết ly, máy nén
Cái
Việt Nam
2008
2
14
Máy khoan mẫu
Cái
Việt Nam
2008
2
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
Độ nén
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
15
Máy siêu âm
Cái
Việt Nam
2007
2
16
Máy thí nghiệm bọt khí
Cái
Việt Nam
2007
2
17
Bộ thí nghiệm vữa sét
Bộ
Việt Nam
2004
3
18
Khung tạo mẫu bê tông
Cái
Trung Quốc 2000
2
19
Bộ côn sụt tiêu chuẩn Inox
Cái
Trung Quốc 2001
1
20
Khuôn CBR
Cái
Việt Nam
2003
2
21
22
23
Tủ sấy
Phễu tiêu chuẩn
Tủ sấy vật liệu
Cái
Cái
Cái
Làm khô Việt Nam
Việt Nam
Việt Nam
1
2
2
24
Khuôn mẫu
Cái
100x200 Việt Nam
25
Khân mẫu
Cái
150x300 Nhật
2006
2007
2004
20002005
2000
26
Thùng đong
Cái
Nhật
2000
3
27
Máy in Laze
Cái
Nhật
2002
2
28
Khay chứa các loại
Cái
Nhật
2004
5
29
Bộ thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý
Bộ
Nhật
2005
3
30
Máy khoan mẫu
Cái
Độ chặt
Nhật
2006
2
31
Khuân đúc mẫu bê tông
Cái
Bê tông
Nhật
2004
12
32
Máy sàng cát
Cái
Sàng cát
Trung Quốc 2008
2
33
Máy sàng đá
Cái
Sàng đá
Trung Quốc 2005
2
Độ sụt
15
30
(Nguồn : Hồ sơ năng lực kinh doanh của công ty cổ phần bê tông, xây dựng A&P)
Với đầy đủ các thiết bị thí nghiệp kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào,
kiểm tra chất lượng sản phẩm trong mỗi công đoạn làm, hay cung cấp giấy
chứng nhận kiểm định chất lượng theo yêu cầu của khách hàng. Với mục tiêu
chất lượng là nòng cốt để không ngừng khẳng định thương hiệu của mình trên
SVTH: Lê Thị Vân
LỚP:
CĐ10KE2
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
thị trường xây dựng, công ty đang nỗ lực cải tiến và đổi mới hệ thống máy móc
thiết bị giúp cho việc tăng năng suất và giảm giá thành.
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
Báo cáo thực tập
GVHD: T.s Nguyễn Đình Hương
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG, XÂY DỰNG A&P.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP bê tông, xây dựng A&P.
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được áp dụng hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung. Mọi công tác kế toán đều được thực hiện ở phòng kế
toán, bộ máy kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau:
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ
PHÓ PHÒNG KẾ
PHÓ PHÒNG KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ-
TOÁN BÁN HÀNG –
TOÁN TỔNG HỢP,
VẬT TƯ
CÔNG NỢ
THUẾ
PHÓ PHÒNG
TỔNG
Kế toán PT K.TOÁN
Kế toán
Tổ
Kế toán
Kế toán
Tổ trưởng
Kế toán
trưởng
vật tư
bán hàng
thu hồi
thanh
ngân
công nợ
toán
hàng, thủ
thống kê
HỢP–THUẾ
thuế
công ty
quỹ
H&K KTT
KT
CTY
NG
Nhân
Nhân viên
viên
thu hồi
thống kê
công nợ
Nhân
viên kế NH
toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Kế toán trưởng:
Tổ chức, quản lý điều hành, hướng dẫn chỉ đạo toàn bộ công tác kế
toán. Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính của công ty.
Trực tiếp phụ trách công tác kế toán đầu tư, là người chịu trách nhiệm pháp lý
cao nhất về số liệu kế toán trước cơ quan thuế. Chịu trách nhiệm tổ chức quản
SVTH: Lê Thị Vân
CĐ10KE2
LỚP:
ÂN