TRAO DUYÊN
I. Đọc- tìm hiểu chung
1. Vị trí:
Thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc.
2. Nội dung:
Kiều trao lại mối duyên giữa mình và Kim trọng cho Thúy Vân.
3. Ý nghĩa:
- Đánh dấu bước ngoặt lớn trong cuộc đời của Kiều.
- Mở đầu cho 15 năm sóng gió đầy bi kịch của Kiều
4. Bố cục:
- 12 câu đầu: Kiều thuyết phục, trao duyên cho thúy Vân
- 14 câu tiếp: Kiều trao lại kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân.
- 8 câu cuối: Kiều nói lời tạ từ với chàng kim.
II. Phân tích.
1.12 câu đầu
a)
2 câu đầu:
“Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
_ Từ “ Cậy” mang sắc thái dân gian, chứa đầy hàm ý sâu xa
+ Thể hiện sự nhờ vả của thúy Kiều với thúy Vân
+ Thể hiện niềm tin tưởng, hi vọng của Thúy Kiều khi gửi gắm tình yêu cho
Thúy Vân.
_ Từ” Chịu” :
+ Mang hàm nghĩa bắt buộc người nghe, đặt họ trong tình thế bắt buộc
phải làm.
+ Thể hiện sự đồng cảm của kiều cho tình thế khó xử của Thúy Vân. Kiều
hiểu đây như 1 việc ép duyên khiến Thúy Vân cũng phải chịu sự thiệt thòi và
hi sinh.
_Cả từ Cậy và từ chịu đều mang thanh sắc khiến âm điệu câu thơ như trùng
xuống, mang tâm trạng nặng nề, đau đớn khi trao duyên.
Hành động “ lạy” – “thưa”:
+ Mang săc thái trang trọng, trái với luân lý thường nhưng lại phù hợp với
hoàn cảnh bây giờ của Kiều vì Thúy Vân như ân nhân của Kiều và nàng
muốn bày tỏ sự biết ơn của mình trước sự hi sinh của thúy Vân.
+ Dường như, việc Kiều sắp nói rất hệ trọng với cuộc đời của cả 2 chị em.
KL: Thúy kiều là người giàu đức hi sinh, trọng tình trọng nghĩa.:
Để báo đáp ân tình, Kiều đã tự hạ mình với tư thế của người ngụy phiền, cầu
khẩn chính em gái mình .
Trong giây phút đau đớn nhất, nàng vẫn nghĩ cho hạnh phúc chủa chàng Kim,
vẫn thấu hiểu và đồng cảm với lòng hi sinh của Thúy vân.
Lời nói và cử chỉ trong 2 câu thỏ đầu vừa khẩn khoản, tội nghiệp mà vừa trang
trọng, thiết tha.
b)10 câu tiếp.
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
_ Từ hán việt “tương tư” kết hợp thành ngữ “giữa đường đứt gánh”
+Khắc họa rõ nét cái bi kịch tình duyên dang dở của Thúy Kiều.
+Sự đau đớn, xót xa của Kiều khi ý thức rõ về hoàn cảnh hiện tại của mình.
_” Tơ thừa”: Bao nỗi đau đớn, day dứt bẽ bang được đặt hết trong từ Tơ thừa.
+ Nhấn mạnh Sự ray rứt chủa Thúy Kiều cho thúy Vân khi phải “chắp lại
mối tơ thừa” của mình.
+ Nhấn mạnh sự đồng cảm, thấu hiểu của Kiều cho sự hi sinh của Thúy
Vân.
_ ‘Mặc em” : từ mặc ở đây không có nghĩa là mặc kệ em, mặc cho ra sao thì ra
mà có nghĩa là Kiều muốn phó thác trách nhiệm lại cho Thúy Vân Thể hiện
niềm tin tưởng tuyệt đối vaods sự cậy nhờ của mình nơi Thúy Vân.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Sự đâu song gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
_ ND: Kiều tâm sự mối tình của mình với Kim Trọng và lý do mà mình phải trao
duyên.
_ điệp từ “khi” lặp lại 3 lần Nhấn mạnh tình yêu mà kiều dành cho Kim trọng.
_ NT đối lập giữa Quá khứ và Hiện tại:
+QK: là những ngày tháng tươi đẹp, hạnh phúc, êm đềm của mối tình
Kim- Kiều.
+HT: Gia đình gặp song gió, tình yêu phải chia ly, tan vỡ
Tô đậm tâm trạng của Kiều. Quá khứ càng tươi đẹp, nồng nàn càng khiến
Kiều them đau đớn, day dứt cho cảnh ngộ của mình ở hiên tại. Nhắc đến quá
khứ chỉ khiến nàng thêm sầu tủi, chất chứa tiếng nấc nghẹn ngào của Kiều.
_ Thúy Kiều khéo léo đặt Thúy Vân vào hoàn cảnh mình để tìm được sự đồng
cảm và cũng là lý do để nhờ vả Thúy Vân
Khiến Thúy Vân khó long từ chối bởi Kiều đã phải hi sinh chữ tình để làm tròn
chữ hiếu.
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
_ Kiều lấy tình máu mủ ruột già để lay động Thúy Vân, mong em hãy vì chị mà
trả nghĩa chàng Kim.
_ Sử dụng nghệ thuật đối “máu mủ- nước non”:
+ nhắn nhủ em hãy giúp chị hoàn thanh lời thề với kim Trọng.
+ khẳng định lời thề ấy rất ý nghĩa đối với Kiều.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chin suối hãy còn thơm lây.
_ kiều lấy tâm nguyện của một người chết để thuyets phục Thúy Vân. Chính
tâm trạng đau đớn đén tuyệt vọng, Kiều cảm tưởng như mình đã chết.
_ Hình ảnh” ngậm cười chín suối”: Nếu xét theo phương diện nghĩa, đây có thể
coi là một hình ảnh thật thanh thản nhưng ở đây, người đọc chỉ thấy xót xa cho
nỗi đau bi thiết của Kiều.
KL: - Lời lẽ của Kiều rất thấu tình đạt lý, đưa thúy Vân vào tình thé mặc nhiên
phải chấp nhân.
- Sự thấu hiểu, đồng cảm bi kịch của TK khi phải trao duyên cho em Tiếng
nói phê phán mạnh mẽ xã hội đồng tiền đẩy con người vào những bi kịch
đau đớn nhất.
2.14 câu tiếp.
a) TK trao kỉ niệm tình yêu cho TV: 2 câu đầu
Chiếc vành với bức tờ mây,
Duyên này thì giữ, vật này của chung.
_ Nghệ thuật liệt kê: chiếc vành, bức tờ mây.
+ Người đọc hình dung ra hình ảnh TK đang dếm từng kỉ vật tình yêu, làm
sống dậy trong lòng kiều những kỉ niệm hạnh phúc về tình yêu cháy bỏng
trong quá khứ.
+ Sự hiện diện của những kỉ vật càng khiến TK đau đớn hơn trong hiện tại.
_” Duyên này thì giữ, vật này của chung.”
+ Bao đau đớn, xót xa nuối tiếc của TK được chất chứa trong 2 từ ‘ của
chung’
+ “ của chung” khiến ta thấu hiểu sự mâu thuẫn sâu sắc giữa lý trí và tình
cảm. Tay thì trao mà lòng thì giữ.
Thúy Kiều muốn níu giữ những kỉ vật riêng cho mình bởi chúng sẽ là nơi bấu
víu duy nhất cho tâm hồn kiều khi phải trải qua bao bi kịch cuộc dời. Duyên đã
trao, kỉ vật cũng trao , chỉ có chữ tình với Kim Trọng là mãi còn đậm sâu trong
lòng.
có lẽ, khoảnh khắc trao kỉ vật cho TV chính là thời khắc đau khổ nhất của TK.
b) 12 câu tiếp.
_Sử dụng nhiều từ ngữ giàu sức biểu cảm gợi hình ảnh kiều trong tương lai.
_ TK tự nhận mình là một người mệnh bạc, trong tương lai chỉ là 1 oan hồn.
_” Hồn còn mang nặng….
…………. Trúc mai.”
+ TK ước mong TV và KT vẫn nhớ về mình, thấu hiểu nỗi bất hạnh và sự
hi sinh của nàng.
+ TK khẳng định cái chết không thể chia lìa tình yêu của mình với KT. Tình
yêu ấy bất diệt với thời gian.
KL: 14 câu thơ là tâm trạng bẽ bang, tiếc nuối, đầy bất lực và bế tắc của TK
khi phải từ bỏ tình yêu lứa đôi của chính mình. Đó cũng chính là sự day dứt ám
ảnh vô vọng của kiều khi nghĩ đến tương lai của mình.
3.8 câu cuối: Lời độc thoại nội tâm.
a) 6 câu đầu.
_ Những câu thơ ngắt quãng 2/2/2 như tiếng nấc nghẹn ngào của Kiều khi nghĩ
tới KT.
_Sử dụng các câu cảm thán Lời thơ như những lời than, tiếng kêu thống thiết
đầy bi thương của Kiều.
_ Điền tích” tram gãy gương tan”
+ ý thức rất rõ về hiện thực phũ phàng sự chia ly tan vỡ của mối tình đầu.
+ tô đậm tình yêu da diết của Kiều với chàng Kim.
_ TK tự nhận mình là người có lỗi, nàng lạy Kim trọng để tạ lỗi với chàng” trăm
nghìn gửi lạy tình quân” khẳng định phẩm chất tốt đẹp của kiều, trọng tình
trọng nghĩa.
_” Phận sao phận bạc như vôi”
+ lời than đầy uất ức, nghẹn ngào của TK trước số phận bất hạnh của
chính mình.
+ câu thơ cũng như lời dự báo về tương lai, cuộc đời chìm nổi của TK.
_ Cách xưng hô: tình quân, chàng, Kim trọng thay đổi liên tục Tâm trạng rối
bời như vỡ òa của nàng Kiều.
b) 2 câu cuối
_ Lời thơ như tiếng kêu thảm thiết đầy tuyệt vọng của TK hướng tới KT.
_ 2 câu kết như lời từ biệt, lời xin lỗi đầy đắng cay, nuối tiếc, tủi hổ trong tình
yêu cảu TK.
_ Đoạn trích kết thúc bang 2 từ “ từ đây” với ý nghĩa:
+ Chấm dứt quãng đời êm đềm, những tháng ngày nồng nà hạnh phúc
trong tình yêu của Kiều.
+ Mở ra 15 năm cuộc dời đoạn trường đầy song gió của con người tài hoa
bạc mệnh.
KL: Nguyễn Du đã miêu tả cách tinh tế, đầy cảm động tâm trạng của TK. 8
câu thơ thể hiện tình yêu sâu sắc trọn vẹn, một thái độ sâu sắc với tình yêu lý
tưởng của mình.
III. Tổng kết
1.Nội dung
_ cảm nhận thấm thía tâm trạng đau đớn, xót xa, cay đắng của TK khi trao
duyên cho em.
_ Vẻ đẹp nhân cách của TK:
+ trọng tình trọng nghĩa
+Thủy chung
+Giàu đức hi sinh và lòng vị tha
+Thông minh, sâu sắc.
+Thấu hiểu lẽ đời.
2.Nghệ thuật
_ thể hiện tài năng của nguyễn Du trong việc miêu tả nội tâm nhân vật.
_ Cách dung và lựa chọn từ ngữ chính xác đến tuyệt đối của Nguyễn Du.