Tải bản đầy đủ (.doc) (156 trang)

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ KHỐI 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC TRỌN BỘ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 156 trang )

Giáo án Địa lý 9
Tiết:……..Tuần:……..
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………

Năm học: 2015 – 2016

Bài 1:

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc.
- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy được các
dân tộc có số dân rất khác nhau, dân tộc kinh chiếm khoảng 4/5 số dân cả nước.
- Thu thập thông tin về một dân tộc (số dân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trang phục,
nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu,…).
3. Tư tưởng:
Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam.
- Tập sách “Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc”. NXB Thông Tấn.
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam.
III. Phương pháp dạy học


- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (2’) (Tổng quát phân phối chương trình dạy)
3. Vào bài mới: (1’)
Việt Nam – Tổ quốc của nhiều dân tộc. các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long QuânÂu Cơ, cùng mở mang gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các
dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thông qua
những cử chỉ cao đẹp đó, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay “Cộng đồng
các dân tộc Việt Nam” .
TG HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
* Mục tiêu: Biết được các
dân tộc ở Việt Nam.
GV giới thiệu một số dân tộc
tiêu biểu cho các em biết.
Tập ảnh “ Việt Nam hình ảnh
54 dân tộc”.
- Bằng hiểu biết của bản thân

15 em hãy cho biết:
GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

NỘI DUNG
I. Các dân tộc ở Việt
Nam.

- Nước ta có 54 dân tộc,
Người Việt (Kinh) chiếm
đa số. Mỗi dân tộc có đặc
trưng về văn hóa, thể
hiện trong ngôn ngữ,
1


Giáo án Địa lý 9
+ Nước ta có bao nhiêu dân
tộc? Kể tên các dân tộc mà
em biết?
- Trình bày những nét khái
quát về dân tộc kinh và một
số dân tộc khác?
- Quan sát H1.1 cho biết dân
tộc nào chiếm số dân đông
nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Dựa vào hiểu biết thực tế
và SGK em hãy cho biết”
+ Người Việt Cổ còn có
những tên gọi gì?
+ Đặc điểm của dân tộc Việt
và dân tộc ít người?
- Kể tên một số sản phẩm thủ
công tiêu biểu của các dân
tộc ít người mà em biết?
- Em hãy cho biết vai trò của
người Việt định cư ở nước
ngoài đối với đất nước?

10’
* Chuyển ý: VN là quốc gia
có nhiều thành phần dân tộc.
Đa số các dân tộc có nguồn
gốc bản địa, cùng chung
sống dưới mái nhà của nước
VN thống nhất. Vậy địa bàn
sinh sống các thành phần dân
tộc được phân bố thế nào ta
cùng tìm hiểu qua mục II.

10’

Năm học: 2015 – 2016
- Nước ta có 54 dân tộc có trang phục, phong tục,
những nét văn hóa riêng.
tập quán…
- Ngôn ngữ, trang phục,
tập quán, sản xuất…
- Dân tộc kinh chiếm
86,2% dân số cả nước.
- Người Việt là dân tộc
có nhiều kinh nghiệm
trong thâm canh lúa
- Âu Lạc, Tây Âu, Lạc nước, có nhiều nghề thủ
Việt…(tên các bộ lạc).
công đạt mức độ tinh
xảo. Người Việt là lực
- Kinh nghiệm sản xuất lượng đông đảo trong các
các nghề truyền thống.

ngành kinh tế và khoa
học – kĩ thuật.
- Dệt tổ cẩm, thêu thùa
( tày, Thái…), làm gốm, - các dân tộc ít người có
trồng bông, dệt vải trình độ phát triển kinh tế
(Chăm), làm đường thốt khác nhau, mỗi dân tộc
nốt, khảm bạc (Khơ me), có kinh nghiệm riêng
làm bàn ghế bằng trúc trong sản xuất, đời sống.
(Tày)…
- Người Việt định cư ở
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một
nước ngoài cùng là một bộ bộ phận của cộng đồng
phận của cộng đồng dân các dân tộc Việt Nam.
tộc Việt Nam. Đa số kiều
bào có lòng yêu nước đang
gián tiếp và trực tiếp góp
phần xây dựng đất nước.

* Mục tiêu: Nắm được sự
phân bố các dân tộc ở nước - Phân bố chủ yếu ở đồng
ta.
băng trung du và ven biển.
- Dựa vào bản đồ “phân bố
dân tộc VN” và hiểu biết của
mình, hãy cho biết dân tộc
Việt (Kinh) phân bố chủ yếu
ở đâu?
+ GV (mở rộng).

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ


II. Phân bố các dân tộc.
1) Dân tộc Việt (kinh).
- Người Việt phân bố
rộng khắp trong cả nước,
tập trung nhiều ở các
vùng đồng bằng, trung
du và ven biển.

2


Giáo án Địa lý 9
- Lãnh thổ của cư dân VN cổ
trước công nguyên…
• Phía Bắc…tỉnh Vân
Nam, Quảng Đông,
Quảng Tây (TQ).
• Phía Nam…Nam Bộ
- Sự phân hóa cư dân Việt
Cổ thành các bộ phận:
+ Cư dân phía Tây- Tây Bắc
+ Cư dân phía Bắc
+ Cư dân phía Nam (từ
Quảng Bình trở vào).
+ Cư dân ở đồng bằng,
Trung Du và Bắc Trung Bộ
vẫn được giữ bản sắc Việt
Cổ tồn tại qua hơn 1000 năm
bắc thuộc.

- Dựa vào vốn hiểu biết, hãy
cho biết các dân tộc ít người
phân bố chủ yếu ở đâu?
- Những khu vực có đặc
điểm về tự nhiên, kinh tế xã
hội như thế nào?
- Dựa vào SGK và bản đồ
phân bố dân tộc VN, hãy cho
biết địa bàn cư trú cụ thể của
các dân tộc ít người?
GV yêu cầu HS lên bảng xác
định 3 địa bàn cư trú của các
dân tộc.
- Hãy cho biết cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, sự
phân bố về đời sống của
đồng bào và các dân tộc ít
người có những sự thay đổi
lớn như thế nào?

Năm học: 2015 – 2016

- Các dân tộc ít người
chiếm13,8% dân số, phân
bố chủ yếu ở miền núi và
trung du.
2) Các dân tộc ít người.
- Các dân tộc ít người
- Diện tích riêng đặc trưng phân bố chủ yếu ở miền
tiềm năng tài nguyên lớn, núi và trung du.

vị trí quan trọng, địa hình
hiểm trở, giao thông và - Sự khác nhau về dân
kinh tế chưa phát triển.
tộc và phân bố dân tộc
- Trung du và miền núi giữa:
phía Bắc có các dân tộc + Trung du và miền núi
Tày, Nùng, Thái, Mường, phía Bắc.
Dao, Mông…
+ Trường Sơn – Tây
- Khu vực Trường Sơn Nguyên.
Tây Nguyên các dân tộc Ê + Duyên hải cực NTB và
đê, Gia rai, Ba na, Cơ ho.
NB.
- Người Chăm, Khơ me,
Hoa, sống ở NTB và NB.

- Định canh, định cư, xóa
đói giảm nghèo, nhà nước
đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng: đường, trường, trạm
công trình thủy điện, khai
thác tiềm năng du lịch.

4. Củng cố: (5’)
CH 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? kể tên các dân tộc mà em biết?
CH 2: Nêu đặc điểm phân bố dân tộc Việt và các dân tộc ít người?
5. Dặn dò: (1’)
- Các em về nhà học bài và hoàn thành các câu hỏi trong SGK
GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ


3


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

- Xem trước bài 2 “ dân số và gia tăng dân số” trả lời các câu hỏi và tìm một sô tài liệu có
liên quan đến bài học.
* Ruùt kinh nghieäm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

4


Giáo án Địa lý 9
Tiết:……..Tuần:……..
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………

Năm học: 2015 – 2016
Bài 2:

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ


I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả.
- Hiểu dân số đông và gia tăng nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường, thấy
được sự cần thiết phải phát triển dân số có kế hoạch hóa để tạo sự cân bằng giữa dân số và
môi trường, tài nguyên nhằm phát triển bền vững.
2. Kĩ năng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số và dân số với môi trường..
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ
cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới của nước ta trong giai đoạn 1989-1999.
3. Tư tưởng:
Có ý thức chấp hành ác chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường. Không đồng
tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi
ích của cộng đồng
II. Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta (phóng to).
- Tài liệu tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- CH 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở
những mặt nào?
- CH 2: Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta?
3. Vào bài mới: (1’)

Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số
đang có sự thay đổi. Để tìm hiểu về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân số ở
nước ta có đặc điểm gì, chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học hôm nay.
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

5’

HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG
SINH
* Mục tiêu: nắm được số dân ở
I. Dân số.
nước ta.
- GV giới thiệu 3 lần tổng điều
Việt Nam là nước đông
tra dân số toàn quốc ở nước ta:
- HS nghe giảng.
dân, dân số nước ta là
+ Lần 1: (1/4/1979) có 52,46
80,9 triệu người (2003).
triệu người.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

5


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016


+ Lần 2: (1/4/1989) có 64,41
triệu người.
+ Lần 3: (1/4/1999) có 76,34
triệu người.
- Dựa vào vốn hiểu biết và SGK - VN là nước đông dân,
em hãy cho biết dân số nước ta dân số nước ta là 80,9
tính đến năm 2003 có bao nhiêu triệu người (2003).
người?
- Trong khu vực Đông Nam Á,
dân số VN đứng thứ 3 sau
Inđônêxia là 234,9 triệu,
philippin là 84,6 triệu người.
- Với số dân đông như trên có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế ở nước ta?

* Thuận lợi: Nguồn lao
động lớn, thị trường tiêu
thụ rộng.
* Khó khăn: Tạo sức ép
lớn đối với việc phát
triển kinh tế xã hội, tài
nguyên môi trường, việc
nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân.
- Diện tích đứng thứ 58,
số dân đứng thứ 14.
- Về diện tích, số dân nước ta - Dân số tăng liên tục.
đứng thứ bao nhiêu trên thế

giới?
15’

* Mục tiêu: Nắm được tình hình
gia tăng dân số.
- GV cho HS đọc thuật ngữ
“bùng nổ dân số”.
- Quan sát H 2.1 nêu nhận xét
sự bùng nổ dân số?
- Dân số tăng nhanh dẫn đến
hiện tượng gì?
- Qua H 2.1 nêu nhận xét đường
biểu diễn gia tăng tự nhiên có sự
thay đổi thế nào?

II. Gia tăng dân số.
- Bùng nổ dân số
- Tốc độ gia tăng thay
đổi từng giai đoạn, cao
nhất gần 2% (19541960).
Từ 1976-2003 xu hướng
giảm dần, thấp nhất
1,3% (2003).

- Từ cuối những năm 50
của thế kỉ XX, nước ta
có hiện tượng “bùng nổ
dân số”.
- Gia tăng dân số nhanh:
mỗi năm dân số nước ta

vẫn tăng thêm khoảng 1
triệu người.

- Nhờ thực hiện tốt
chính sách dân số và kế
hoạch hóa gia đình nên
- Giải thích nguyên nhân có sự tỉ lệ gia tăng tự nhiên
thay đổi đó?
của dân số có xu hướng
giảm.
- Cơ cấu dân số VN trẻ,
số phụ nữ ở độ tuổi sinh
GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

6


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên đẻ cao có khoảng 40- 45 - Nhờ thực hiện tốt
của dân số giảm nhanh, nhưng vạn phụ nữ bước vào độ chính sách dân số và kế
dân số vẫn tăng nhanh?
tuổi sinh đẻ hàng năm.
hoạch hóa gia đình nên
tỉ lệ gia tăng tự nhiên
* Mỗi nhóm thảo luận 1 của dân số có xu hướng
GV cho lớp thảo luận nhóm: (3 lĩnh vực, sau đó đại diện giảm.
nhóm)

nhóm trình bày.
- Dân số đông và tăng nhanh đã - Nhóm 1: Kinh tế: lao
gây ra hậu quả gì? (kinh tế, xã động và việc làm, tốc độ
hội, môi trường).
phát triển kinh tế, tiêu
dùng và tích lũy.
GV chuẩn xác kiến thức.
- Nhóm 2: Xã hội: Giáo
dục, y tế và chăm sóc
sức khỏe, thu nhập mức
sống.
- Dựa vào bảng 2.1, hãy xác - Nhóm 3: Môi trường:
định các vùng có tỉ lệ gia tăng Cạn kiệt tài nguyên, ô
tự nhiên của dân số cao nhất, nhiễm môi trường, phát
thấp nhất?
triển bền vững.
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ
- Các vùng lãnh thổ nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số
gia tăng tự nhiên của dân số cao cao nhất (2,19%), thấp
hơn trung bình cả nước?
nhất là ĐBSH (1,11%).
- Tây Bắc, Bắc bộ,
Duyên hải Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên.



14

* Mục tiêu: Biết được cơ cấu

dân số ở nước ta.
- Dựa vào bảng 2.2 hãy nhận
xét:
+ Tỉ lệ hai nhóm dân số Nam,
Nữ thời kì 1979-1999.
- Hãy cho biết xu hướng thay
đổi cơ cấu theo nhóm tuổi ở
Việt Nam từ năm 1979- 1999?
- Nguyên nhân và hậu quả của
sự khác biệt về tỉ số giới tính ở
nước ta là?

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

- Tỉ lệ Nữ > Nam thay III. Cơ cấu dân số.
đổi theo thời gian.
- Cơ cấu dân số theo độ
- Sự thay đổi giữa tỉ lệ tuổi và giới tính đang có
Nam và Nữ giảm dần từ sự thay đổi.
3%- 2,6%- 1,4%.
Tỉ lệ trẻ em giảm xuống,
tỉ lệ người trong độ tuổi
- Hậu quả của chiến lao động và trên độ tuổi
tranh, Nam giới phải lao lao động tăng lên.
động nhiều hơn nên tuổi - Nguyên nhân và hậu
thọ thấp hơn nữ.
quả:
+ Nguyên nhân (kinh tế
xã hội).
+ Hậu quả (sức ép đối

với tài nguyên môi
trường, kinh tế xã hội).
7


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

4. Củng cố:(4’)
CH 1: Em hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay?
CH 2: Những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh là gì?
5 Dặn dò: (1’)
- Các em về nhà học bài, vẽ H 2.1 (SGK) hoàn thành các câu hỏi và bài tập.
- Xem trước bài 3 “phân bố dân cư và các loại hình quần cư” và trả lời các câu hỏi ở nội
dung bài.
- Sưu tâm tài liệu, tranh ảnh có liên quan tới bài học.
* Ruùt kinh nghieäm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

8


Giáo án Địa lý 9
Tiết:……..Tuần:……..

Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………

Năm học: 2015 – 2016
Bài 3:

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH
QUẦN CƯ

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái
quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để nhận
biết sự phân bố dân cư, đô thị ở nước ta.
- Phân tích các bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị ở nước ta.
3. Tư tưởng:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ
môi trường đang sống.
- Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Tư liệu, hình ảnh một số hình thức quần cư ở Việt Nam.
- Bảng thống kê MĐDS một số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải

- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động tên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(4’)
CH 1: Em hãy cho biết tình hình dân số nước ta hiện nay?
CH 2: Những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh là gì?
3. Vào bài mới: (1’)
Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ thuộc vào nhân tố
tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử…tùy theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố tác động
với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện nay. Để thấy rõ điều đó, chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

9


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

6’

10’

HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG

SINH
* Mục tiêu: Nắm được MĐDS và
I. Mật độ dân số và
phân bố dân cư.
phân bố dân cư.
GV cho lớp hoạt động nhóm/ cặp.
- HS trả lời.
1. Mật độ dân số.
- Em hãy nhắc lại thứ hạng diện
tích lãnh thổ và dân số nước ta so
- Nước ta có mật độ
với các nước trên thế giới?
dân số cao: 246
- Dựa vào hiểu biết và SGK nêu
người/km2 (2003).
đặc điểm MĐDS nước ta?
- So sánh MĐDS nước ta với - Gấp 5,2 lần
MĐDS thế giới (2003)?
GV cung cấp số liệu năm 2003
+ Châu Á: 85 người/km2
- MĐDS nước ta ngày
+ Khu vực ĐNA: Lào: 25
một tăng.
2
người/km , cam pu chia: 68
người/km2, Ma lai xi a: 75
người/km2.
- Nước ta có MĐDS
- Qua so sánh số liệu trên rút ra đặc cao: 246 người/km2
điểm MĐDS nước ta?

(2003).
- GV cung cấp số liệu về MĐDS
Việt Nam:
Năm 1989:195 người/km2, 1999:
231
người/km2,
2002:
241
người/km2, 2003: 246 người/km2.
2. Phân bố dân cư.
- Qua các số liệu trên em có nhận - MĐDS nước ta ngày - Dân cư nước ta phân
xét gì về MĐDS qua các năm?
một tăng.
bố không đồng đều
- Quan sát H 3.1 cho biết dân cư
theo lãnh thổ:
nước ta tập trung đông đúc ở vùng - Đồng bằng chiếm 1/4 + Tập trung đông đúc
nào? đông nhất ở đâu?
diện tích lãnh thổ, tập ở đồng bằng, ven biển
trung 3/4 dân số.
và các đô thị ; miền
ĐBSH và ĐBSCL , núi dân cư thưa thớt.
vùng Nam Bộ.
ĐBSH có mật độ dân
- Dân cư thưa thớt nhất ở vùng - Miền núi và cao số cao nhất, Tây Bắc
nào? Đông nhất ở đâu?
nguyên chiếm 3/4 diện và Tây Nguyên có
tích lãnh thổ và 1/4 MĐDS thấp.
dân số.
- Bằng hiểu biết từ thực tế và nội Tây

Bắc:
67
dung SGK, cho biết sự phân bố dân người/km2.
cư giữa nông thôn và thành thị ở Tây
Nguyên:
82
2
nước ta có đặc điểm gì?
người/km .
- Phân bố dân cư giữa
- Dân cư tập trung nhiều ở nông - HS trả lời.
thành thị và nông thôn
thôn chứng tỏ nền kinh tế có trình
cũng chênh lệch nhau.
độ như thế nào?
- Trình độ thấp kinh tế (nông thôn 74% số dân

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

10


Giáo án Địa lý 9

5’

5’

8’


Năm học: 2015 – 2016

- Hãy cho biết nguyên nhân của đặc chậm phát triển.
sinh sống, thành thị
điểm phân bố dân cư trên?
- Đồng bằng, ven biển, 26%).
các đô thị có điều kiện
tự nhiên thuận lợi, các
hoạt động sản xuất
phát triển, có trình độ
- Do đó nhà nước ta có chính sách, phát triển lực lượng
biện pháp gì để phân bố lại dân cư? sản xuất, khu vực khai
* Chuyển ý: Nước ta là nước nông thác lâu đời.
nghiệp, đa số dân cư sống ở nông - Tổ chức di dân ở các
thôn. Do đó điều kiện, tập quán, vùng kinh tế miền núi
sinh hoạt mà mỗi vùng có kiểu và cao nguyên.
quần cư khác nhau.
II. Các loại hình
* Mục tiêu: Nắm được các loại
quần cư.
hình quần cư.
1. Quần cư nông
GV giới thiệu tranh ảnh về các
thôn:
kiểu quần cư nông thôn.
- Là sự phân bố của
- Dựa trên thực tế địa phương và - Quy mô, tên gọi.
các điểm dân cư nông
vốn hiểu biết:
- Xa cách nhau chỗ ở, thôn. Các điểm dân cư

Hãy cho biết sự khác nhau giữa nơi sản xuất, chăn nông thôn chủ yếu gắn
kiểu nông thôn các vùng?
nuôi, kho chứa, sân với hoạt động nông- Vì sao các làng, bản xa cách phơi.
lâm- ngư nghiệp, mật
nhau?
- Hoạt động kinh tế độ dân số thấp, quy
chính là nông- lâm- mô dân số nhỏ.
- Cho biết sự giống nhau của các ngư nghiệp.
2. Quần cư thành thị:
quần cư nông thôn?
- Đường, trường, trạm
- Hãy nêu một số thay đổi hiện nay điện, làng quê, nhà Là sự phân bố của các
của quần cư nông thôn mà em biết? cửa, lối sống…
điểm dân cư đô thị, cơ
sở kinh tế của các đô
* Hoạt động nhóm: (3 nhóm)
thị là công nghiệp và
+ Nhóm 1: Bằng vốn hiểu biết và - Các đô thị ở nước ta dịch vụ. Vì thế, đô thị
dựa vào SGK nêu đặc điểm quần phần lớn có quy mô có quy mô dân số lớn,
cư thành thị ở nước ta?
vừa và nhỏ.
mật độ cao hơn so với
điểm dân cư nông
+ Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau - HS trả lời
thôn.
về hoạt động kinh tế và cách thức
bố trí nhà ở giữa thành thị và nông
thôn?
- Tập trung ở đồng
+ Nhóm 3: Quan sát H 3.1 hãy nêu bằng và ven biển.

nhận xét về sự phân bố các đô thị ở Được lợi thế về vị trí
nước ta? giải thích.
địa lú, điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội.
* Mục tiêu: Nắm được quá trình đô - Tốc độ gia tăng liên III. Đô thị hóa.
thị hóa ở nước ta.
tục.
- Số dân đô thị tăng,

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

11


Giáo án Địa lý 9
- GV cho các em quan sát và dựa
vào bảng 3.2 hãy:
+ Nhận xét về số dân và tỉ lệ dân
thành thị ở nước ta?
+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân số
thành thị đã phản ánh quá trình đô
thị hóa ở nước ta như thế nào?
- Lấy ví dụ minh họa về việc mở
rộng quy mô các thành phố?

Năm học: 2015 – 2016
quy mô đô thị được
- Trình độ đô thị hóa mở rộng, phổ biến lối
thấp.
sống thành thị.

- Trình độ đô thị hóa
- Quy mô mở rộng thủ thấp. Phần lớn các đô
đô Hà Nội: lấy Sông thị ở nước ta thuộc loại
Hồng là trung tâm mở vừa và nhỏ.
về phía Bắc (Gia Lâm,
Đông Anh)

4. Củng cố (4’)
- CH 1: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
- CH 2: Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta?
5. Dặn dò (1’)
- Các em về học bài và làm các câu hỏi, bài tập trong SGK.
- Xem trước bài 4, vẽ hình 4.1 và 4.2 vào tập và nhận xét, chuẩn bị cho tiết học sau.
* Ruùt kinh nghieäm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

12


Giáo án Địa lý 9

Tiết:……..Tuần:……..
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………


Năm học: 2015 – 2016

Bài 4:

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động.
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
- Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống. Chất
lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao, một phần do môi trường sống còn
nhiều hạn chế.
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của
người dân.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo
đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh
tế ở nước ta.
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sống.
3. Tư tưởng:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi cộng đồng khác, tham gia
tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các biểu đồ cơ cấu lao động (phóng to).
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động.
- Tài liệu, tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải

- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- CH 1: Mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
- CH 2: Em hãy nêu sự khác nhau giữa hình thức quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
3. Vào bài mới: (1’)
Nước ta có lực lượng đông đảo. Trong thời gian qua, nước ta đã có nhiều cố gắng giải
quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Để thấy rõ vấn đề này,
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

13


Giáo án Địa lý 9

TG

10’

5’

HOẠT
ĐỘNG
GIÁO
VIÊN

* Mục tiêu: Biết được
nguồn lao động và sử dụng
lao động.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
số tuổi của nhóm trong độ
tuổi và trên độ tuổi lao động.
* Lưu ý: Những người thuộc
hai nhóm tuổi trên chính là
nguồn lao động ở nước ta.
GV cho lớp thảo luận nhóm
(3 nhóm).
+ Nhóm 1: Em hãy cho biết
nguồn lao động nước ta có
những mặt mạnh và hạn chế
nào?
+ Nhóm 2: Dựa vào H 4.1
hãy nhận xét cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn, giải thích
nguyên nhân?
+ Nhóm 3: Nhận xét chất
lượng lao động của nước ta,
để nâng cao chất lượng lao
động cần có những giải pháp
gì?
- GV chuẩn xác kiến thức.
- Theo em những biện pháp
để nâng cao chất lượng lao
động hiện nay là gì?
- Dựa vào H 4.2 hãy nêu

nhận xét về cơ cấu và sự
thay đổi cơ cấu lao động
theo ngành của nước ta?
GV: chốt lại kiến thức.
* Chuyển ý: Chính sách
khuyến khích sản xuất, cùng
với quá trình đổi mới làm
cho nền kinh tế nước ta phát
triển và có thêm chỗ làm
mới. Nhưng do tốc độ tăng
trưởng lực lượng lao động
cao nên vấn đề việc làm
đang là thách thức lớn đối

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

Năm học: 2015 – 2016

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG

I. Nguồn lao động và sử
dụng lao động.
1. Nguồn lao động.
- Từ 15 – 59 và 60 trở lên.
- Nguồn lao động nước ta
dồi dào và tăng nhanh. Đó
là điều kiện để phát triển
kinh tế.

- Tập trung nhiều ở khu
vực nông thôn (75,8%).
- Lực lượng lao động hạn
chế về thể lực và chất
lượng (78,8% không qua
( Đại diện các nhóm trình đào tạo).
bày)
- Biện pháp nâng cao chất
lượng lao động hiện nay
là: Có kế hoạch giáo dục
đào tạo hợp lí, có chiến
lược đầu tư mở rộng đào
tạo và dạy nghề.

- Có kế hoạch giáo dục đào tạo,
hợp lí có chiến lược đầu tư mở
rộng đào tạo, dạy nghề.
2. Sử dụng lao động:
- HS quan sát biểu đồ nhận xét. - Phần lớn lao động tập
(HS so sánh cụ thể tỉ lệ lao động trung trong nhiều ngành:
từng ngành từ 1989-2003).
nông- lâm- ngư nghiệp.
- Cơ cấu sử dụng lao động
trong các ngành kinh tế
đang thay đổi theo hướng
tích cực.

14



Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

với nước ta. Để tìm hiểu rõ
chúng ta qua phần II.

10’

- Tại sao nói việc làm đang - Tình trạng thiếu việc làm ở
là vấn đề gay gắt ở nước ta? nông thôn rất phổ biến. Tỉ lệ
thất nghiệp của khu vực thành
thị
cao
6%...
- Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và - Chất lượng lao động lao động
thiếu việc làm rất cao, nhưng thấp, thiếu lao động có kĩ năng,
lại thiếu tay nghề ở các khu trình độ đáp ứng yêu cầu của
vực cơ sở kinh doanh, khu nền công nghiệp, dịch vụ hiện
dự án công nghệ cao?
đại.
- Để giải quyết vấn đề việc - CNH- HĐH nông nghiệp,
làm, theo em cần có những nông thôn.
giải pháp nào?
- Phát triển hoạt động công
nghiệp, dịch vụ ở thành thị.
- Đa dạng hóa các loại hình đào
tạo hướng nghiệp dạy nghề.
- Có chính sách xuất khẩu lao
động hợp lí.

- Cải thiện về giáo dục, y tế và
* Chuyển ý: Căn cứ vào chỉ chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước
số phát triển con người sạch, điện sinh hoạt.
(HDI) để phản ánh chất
lượng dân số. Vậy chất
lượng cuộc sống của người
Việt Nam hiện nay đã được
cải thiện như thế nào, ta qua
phần III.

8’

- Dựa vào thực tế hãy nêu ra
dẫn chứng nói lên chất
lượng cuộc sống của nhân
dân đang có thay đổi cải
thiện?
- GV chuẩn xác kiến thức.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

II. Vấn đề việc làm.
- Nguồn lao động dồi dào
trong điều kiện nền kinh tế
chưa phát triển tạo ra sức
ép rất lớn đối với vấn đề
giải quyết việc làm.
- Đặc điểm vụ mùa của
nông nghiệp và sự phát
triển nghề ở nông thôn còn

hạn chế nên tình trạng
thiếu việc làm lớn (năm
2003 tỉ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn cả nước là
22,3%).
- Ở các khu vực thành thị
của cả nước tỉ lệ thất
nghiệp tương đối cao.
* Nước ta có hướng giải
quyết:
- CNH- HĐH nông nghiệp,
nông thôn.
- Phát triển hoạt động công
nghiệp, dịch vụ ở thành
thị.
- Đa dạng hóa các loại
hình đào tạo hướng nghiệp
dạy nghề.
- Có chính sách xuất khẩu
lao động hợp lí.
- Cải thiện về giáo dục, y
tế và chăm sóc sức khỏe,
nhà ở, nước sạch, điện sinh
III.Chất lượng cuộc sống.
- Chất lượng cuộc sống
của nhân dân ta còn thấp,
chênh lệch giữa các vùng,
giữa thành thị và nông
thôn.
- Chất lượng cuộc sống

đang được cải thiện (về thu
nhập, giáo dục, y tế, nhà ở,
phúc lợi xã hội)
15


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

4. Củng cố:(4’)
- CH 1: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta? Để giải quyết vấn đề này cần
tiến hành biện pháp gì?
- CH 2: Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân?
5. Dặn dò: (1’)
- Các em về nhà học bài, hoàn thành các câu hỏi và bài tập trong SGK.
- Làm bài tập thực hành, vẽ 2 tháp tuổi chuẩn bị cho tiết học sau.
* Ruùt kinh nghieäm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

16


Giáo án Địa lý 9

Tiết:……..Tuần:……..
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………

Năm học: 2015 – 2016
Bài 5: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989
VÀ NĂM 1999

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được :
- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số.
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giữa dân số và phát triển KTXH Đất nước.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện củng cố và hình thành ở mức độ cao, kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi
để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi. Những thuận lợi, khó khăn, giải
pháp các chính sách dân số.
3. Tư tưởng:
Có ý thức tuyên truyền thực hiện chính sách dân số, bảo vệ tài nguyên môi trường trong
sạch lành mạnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 (phóng to).
- Tài liệu cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động trên lớp:

1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(5’)
- CH 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Theo em cần có
những giải pháp nào?
- CH 2: Chất lượng cuộc sống được cải thiện về vấn đề gì?
3. Vào bài mới: (1’)
Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan
trọng, nó thể hiện tổng hợp sinh tử, tuổi thọ khả năng phát triển dân số và nguồn lao động.
Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số. Như vậy
để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có những chuyển biến gì trong
những năm qua, bài thực hành hôm nay sẽ được phân tích.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

17


Giáo án Địa lý 9

TG HOẠT ĐỘNG HOẠT
GIÁO VIÊN
ĐỘNG HỌC
SINH
- GV nêu yêu
cầu của bà tập
1.
- HS chú ý
- Giới thiệu khái lắng nghe.
niệm “Tỉ lệ dân
15’ số phụ thuộc”

hay còn gọi là tỉ
lệ phụ thuộc.
Là tỉ số giữa
người chưa đến
tuổi lao động, số
người lao động - Đại diện mỗi
với
những nhóm
trình
người trong tuổi bày kết quả
lao động của vào bảng.
dân cư một
vùng, một nước.
Hoặc: Tương
quan giữa tổng
số người dưới
tuổi lao động,
tạo nên mối
quan hệ trong
dân số gọi là tỉ
7’
lệ phụ thuộc.
- GV chia lớp - HS trình bày.
thành 3 nhóm
(thảo luận).
- GV giải thích:
tỉ lệ phụ thuộc
của nước ta năm
1989 là 86
(nghĩa là cứ 100

người trong độ
tuổi lao động
phải nuôi 86
người ở hai
nhóm tuổi kia).

- Thuận lợi:
Cung
cấp
nhuồn
lao
động lớn, một
thị trường tiêu
- Nêu nhận xét thụ mạnh, trợ
về sự thay đổi lực lớn cho
GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

Năm học: 2015 – 2016

NỘI DUNG
I. Bài tập 1: Hãy phân tích và so sánh hai tháp
dân số về các mặt:
Năm/ các yếu tố
1989
1999
Hình dạng của Đỉnh nhọn, Đỉnh
nhọn,
tháp
thân tháp thân
tháp

hẹp, đáy rộng,
chân
rộng
đáy thu hẹp
hơn so với
năm
Cơ cấu Nhóm
Nam Nữ Nam Nữ
dân số tuổi
theo
0- 14
20,1 18,9 17,4
16,1
tuổi198 15- 59
25,6 28,2 28,4
30,0
9
60 trở 3,0
4,2 3,4
4,7
lên
TL phụ
86
72,1
thuộc
II. Bài tập 2:
- Sau 10 năm ( 1989-1999) tỉ lệ nhóm tuổi 0- 14
đã giảm xuống (từ 39%- 33,5%).
- Nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8%- 58,4%).
- Nhóm tuổi trên 60 có chiều hướng gia tăng

(7,2%- 8,1%).
- Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày
càng được cải thiện: chế độ dinh dưỡng cao hơn
trước, điều kiện y tế vệ sinh chăm sóc sức khỏe
tốt. Ý thức về kế hoạch hóa gia đình trong nhân
dân cao hơn.
III. Bài tập 3:
1. Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: + Cung cấp nguồn lao động lớn.
+ Một thị trường tiêu thụ mạnh.
+ Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức
sống.
- Khó khăn: + Gây sức ép lớn đến vấn đề giải
quyết việc làm.
+ Tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường, nhu
cầu giáo dục, y tế, nhà ở…cũng căng thẳng.
2. Giải pháp khắc phục:
18


Giáo án Địa lý 9

10’

của cơ cấu dân
số theo độ tuổi
ở nước ta? Giải
thích
nguyên
nhân.

GV (mở rộng):
tỉ lệ phụ thuộc ở
nước ta dự đoán
năm 2024 giảm
xuống là 52,7%.
Tỉ lệ phụ thuộc
của các nước
như pháp là
53,8%,
Nhật
Bản 44,9%, Sin
ga po 42,9%,
Thái Lan 47%...
GV cho lớp thảo
luận theo nhóm.
- Nhóm 1: Cơ
cấu dân số theo
tuổi ở nước ta
có thuận lợi như
thế nào cho phát
triển KT- XH?
- Nhóm 2: Cơ
cấu dân số theo
tuổi có khó
khăn như thế
nào cho sự phát
triển KT- XH?
- Nhóm 3: Biện
pháp nào từng
bước khắc phục

khó khăn trên?

Năm học: 2015 – 2016
việc phát triển
và nâng cao
mức sống.
- Khó khăn:
Gây sức ép lớn
đến vấn đề
giải quyết việc
làm.
Tài
nguyên
cạn
kiệt, ô nhiễm
môi
trường,
nhu cầu giáo
dục, y tế, nhà
ở…cũng căng
thẳng.
- Các giải
pháp:Có
kế
hoạch hóa gia
đình, đào tạo.
Phân bố lại lực
lượng lao động
theo
ngành,

chuyển đổi cơ
cấu kinh tế.

- Có kế hoạch giáo dục, đào tạo hợp lí, tổ chức
dạy nghề.
- Phân bố lại lực lượng lao động.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH.

4. Củng cố:(5’)
- CH 1: Cơ cấu dân số nước ta có những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển KT- XH
như thế nào?
- CH 2: Nêu một số giải pháp khắc phục khó khăn trên?
5. Dặn dò: (1’)
- Các em về nhà hoàn thành các bài tập thực hành, củng cố lại toàn bộ nội dung đã học.
- Xem bài 6 “Sự phát triển nền kinh tế VN”, sưu tầm tranh ảnh và các tư liệu có liên quan
tới nội dung bài học.
GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

19


Giáo án Địa lý 9

Năm học: 2015 – 2016

* Ruùt kinh nghieäm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

20


Giáo án Địa lý 9
Tiết:……..Tuần:……..
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………

Năm học: 2015 – 2016
Bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
ĐỊA LÍ KINH TẾ

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
- Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới.
- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, MT bị ô nhiễm là khó khăn trong quá trình phát
triển kinh tế đất nước.
- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với BVMT.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí các
vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững.
3. Tư tưởng:
Không ủng hộ những hoạt động kinh tế có tác động xấu đến môi trường.
II. Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính VN.
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991- 2002 (phóng to).
- Tài liệu, một số hình ảnh phản ánh thành tựu và phát triển kinh tế ở nước ta trong quá
trình đổi mới.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(4’)
- CH 1: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển KTXH?
- CH 2: Biện pháp nào từng bước khắc phục khó khăn trên?
3. Vào bài mới: (1’)
Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn. Từ
năm 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ
nét theo hướng CNH- HĐH. Bên cạnh nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng
đứng trước nhiều thách thức.

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

21


Giáo án Địa lý 9
TG

8’


8’

HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
* Mục tiêu: Nắm được nền
kinh tế nước ta trước thời kì
đổi mới.
- Bằng kiến thức lịch sử em
hãy cho biết: Cùng với quá
trình dựng nước và giữ
nước, nền kinh tế nước ta
đã trải qua những giai đoạn
phát triển như thế nào?
Qua các giai đoạn đó nền
kinh tế có đặc điểm gì?
- GV (mở rộng): Vào
những năm 1986 - 1988 nền
kinh tế tăng trưởng thấp,
tình trạng lạm phát tăng
vọt, không kiểm soát được.
Năm 1986 tăng trưởng kinh
tế 4%, lạm phát lên 774,7%.
- Năm 1987 tăng trưởng
kinh tế 3,9% lạm phát lên
223,1%.
- Năm 1988 tăng trưởng
kinh tế 5,1% lạm phát lên
tới 34,8%.
* Chuyển ý: Đại hội VI
(12- 1986) của Đảng là mốc

lịch sử quan trọng trên con
đường đổi mới toàn diện
của nước ta. Vậy nó đổi
mới như thế nào? Ta tìm
hiểu qua mục II.

Năm học: 2015 – 2016
HOẠT ĐỘNG
HỌC SINH

NỘI DUNG

I. Nền kinh tế nước ta trước
thời kì đổi mới.
- Nền kinh tế nước ta đã trải
- Cách mạng tháng 8 năm qua nhiều giai đoạn phát triển,
1945 đến năm 1954.
gắn liền với quá trình dựng
-1954- 1975.
nước và giữ nước.
- Từ 1975 đến những năm
cuối thập kỉ 80 của TK
XX.
- Từ 1986 đến nay.

* Mục tiêu: Nắm nền kinh
tế trong thời kì đổi mới.
- GV cho HS tra bảng thuật
ngữ “chuyển dịch cơ cấu
kinh tế”(tr 153 SGK).

- Dựa vào nội dung SGK
hãy cho biết: sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế thể hiện
ở những mặt nào?

II. Nền kinh tế trong thời kì
đổi mới.
- HS đọc khái niệm.
1. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
a) Sự chuyển dịch cơ cấu
- Những mặt chủ yếu:
ngành:
+ Cơ cấu ngành.
Giảm tỉ trọng của khu vực
+ Cơ cấu lãnh thổ
nông- lâm- ngư nghiệp, tăng tỉ
+ Cơ cấu thành phần kinh trọng của công nghiệp-xây
tế.
dựng. Khu vực dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao nhưng xu hướng
- Dựa vào H 6.1 hãy phân - Nông- lâm- ngư nghiệp, còn biến động.
GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

22


Giáo án Địa lý 9

8’


2’



8

Năm học: 2015 – 2016

tích xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế. Xu
hướng này thể hiện rõ ở
những khu vực nào?
GV cho lớp hoạt động
nhóm:
- Nhóm 1: Nhận xét xu
hướng thay đổi tỉ trọng của
từng khu vực trong GDP?
- Nhóm 2: Mối quan hệ
giữa các khu vực?
- Nhóm 3: Nguyên nhân
của sự chuyển dịch các khu
vực?
- GV cho HS đọc thuật ngữ
“vùng kinh tế trọng điểm”
- Dựa vào H 6.2 cho biết
nước ta có mấy vùng kinh
tế? Xác định, đọc tên các
vùng kinh tế trên bản đồ.
- Xác định phạm vi lãnh thổ

của các vùng kinh tế trọng
điểm? Nêu ảnh hưởng của
các vùng kinh tế trọng điểm
đến sự phát triển KT-XH?
- Dựa vào H 6.2 kể tên các
vùng kinh tế giáp biển,
vùng kinh tế không giáp
biển?
- Với đặc điểm tự nhiên của
các vùng kinh tế giáp biển
có ý nghĩa gì trong phát
triển kinh tế?
- Hình thức chuyển dịch cơ
cấu thành phần kinh tế là
gì?

công nghiệp xây dựng,
dịch vụ.

- Bằng vốn hiểu biết và qua
các phương tiện thông tin
đại chúng, em hãy cho biết
nền kinh tế nước ta đã đạt
được những thành tựu to
lớn như thế nào?

+ Thành tựu: - Tốc độ tăng
trưởng kinh tế nhanh.
- Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng CNH.

- Nước ta hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và toàn
cầu.
+ Thách thức: - Ô nhiễm
môi trường, tài nguyên cạn

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
(mỗi ngành phân tích qua
biểu đồ phải nêu được
nguyên nhân).

- Nước ta có 7 vùng kinh
tế.
- Nước ta có 7 vùng kinh
tế, 3 vùng kinh tế trọng
điểm (Bắc bộ, miền Trung,
phía Nam). Các vùng kinh
tế trọng điểm có tác động
mạnh đến sự phát triển
KT-XH và các vùng kinh
tế lân cận.
- HS kể tên các vùng kinh
tế giáp biển. trong đó Tây
Nguyên không giáp biển.

b) Chuyển dịch cơ cấu theo
lãnh thổ.

-Nước ta có 7 vùng kinh tế, 3
vùng kinh tế trọng điểm (Bắc
bộ, miền Trung, phía Nam).
- Các vùng kinh tế trọng điểm
có tác động mạnh đến sự phát
triển KT-XH và các vùng
kinh tế lân cận.
- Đặc trưng hầu hết của các
vùng kinh tế là kết hợp trên
đất liền và kinh tế biển, đảo.

c) Chuyển dịch cơ cấu thành
phần kinh tế.
Từ nền kinh tế chủ yếu là khu
vực Nhà nước và tập thể sang
nền kinh tế nhiều thành phần.
2. Những thành tựu và thách
thức.
* Những thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
tương đối vững chắc.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng CNH.
- Nước ta hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và toàn cầu.
23


Giáo án Địa lý 9
- Những khó khăn nước ta

cần vượt qua để phát triển
kinh tế hiện nay là gì?
- Việc khai thác tài nguyên
quá mức, MT bị ô nhiễm
như vậy, chúng ta cần phải
làm gì để vượt qua những
khó khăn này?

Năm học: 2015 – 2016
kiệt, thiếu việc làm, xóa * Những thách thức:
đói giảm nghèo.
- Sự phân hóa giàu nghèo, còn
nhiều xã nghèo ở vùng sâu,
vùng xa.
- Chúng ta cần thực hiện - Ô nhiễm môi trường, tài
chính sách môi trường nguyên cạn kiệt.
phát triển bền vững có - Vấn đề việc làm.
nghĩa phát triển kinh tế - Nhiều bất cập trong sự phát
phải đi đôi với BVMT.
triển văn hóa, giáo dục, y tế.
- Phải cố gắng trong quá trình
hội nhập kinh tế thế giới.

4. Củng cố:(4’)
- CH 1: Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện như thế
nào?
- CH 2: Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong việc phát triển kinh tế nước ta?
5. Dặn dò: (1’)
- Các em về học bài nắm vững:
+ Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.

+ Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới (Những thành tựu và thách thức).
+ Làm các câu hỏi và bài tập SGK trang 23.
- Xem bài 7 trước ở nhà, trả lời các câu hỏi in nghiêng, tìm các tài liệu có liên quan để
chuẩn bị cho bài học sau.
* Ruùt kinh nghieäm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

24


Giáo án Địa lý 9

Tiết:……..Tuần:……..
Ngày soạn:…………..
Ngày dạy:……………

Năm học: 2015 – 2016

Bài 7:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần nắm được:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố nông nghiệp.
- Hiểu được đất, khí hậu, nước, sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để phát
triển nông nghiệp ở nước ta. Vì vậy cần sử dụng tài nguyên đất, không làm ô nhiễm, suy
thoái và suy giảm các tài nguyên này.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây
công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng.
- Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của TNTN đối với sự phát triển
nông nghiệp ở nước ta.
3. Tư tưởng:
Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và giảm đất, nước, khí hậu, sinh
vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên VN.
- Biểu đồ khí hậu Việt Nam.
- Các lược đồ tự nhiên Tây Nguyên (H 28.1), ĐNB (H 31.1), ĐBSCL (H 35.1).
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp trực quan
IV. Các hoạt động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(4’)
- CH 1: Nét đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là gì? Thể hiện như thế
nào?
- CH 2: Hãy nêu một số thành tựu và khó khăn trong việc phát triển kinh tế nước ta?
3. Vào bài mới: (1’)
Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các
điều kiện tự nhiên. Các điều kiện kinh tế xã hội ngày càng được cải thiện, đặc biệt là sự mở

rộng thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và
thâm canh nông nghiệp.
TG

HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
* Mục tiêu: Nắm được
các nhân tố tự nhiên.
- Hãy cho biết sự phát - Tài nguyên: Đất, nước,

GV: Nguyễn Thị Diễm Lệ

NỘI DUNG
I. Các nhân tố tự nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề
cơ bản.
25


×