BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
----------
PGS.TS. HOÀNG NGỌC QUANG
ThS. TRẦN VĂN TÌNH
GIÁO TRÌNH
ĐO ĐẠC THỦY VĂN
HÀ NỘI - 2014
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chương trình đào tạo ngành thủy văn, Đo đạc thủy văn là môn học có
nhiệm vụ trang bị cho sinh viên những kiến thức về các phương pháp đo đạc và thu
thập các số liệu của các yếu tố thủy văn như là: mực nước, lưu lượng nước, nhiệt độ
nước, chất lượng nước, bùn cát, độ mặn …tại các con sông.
Đó là các tài liệu cơ bản và rất quan trọng trong việc nghiên cứu và dự báo khí
tượng thủy văn, tính toán và thiết kế các công trình xây dựng trên sông, quy hoạch
phát triển tài nguyên nước phục vụ cho nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện…
cũng như việc phục vụ cho dân sinh và an ninh quốc phòng, nhất là khi có tác động
của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước như hiện nay.
Do vậy, việc biên soạn một giáo trình đo đạc thủy văn nhằm đáp ứng nhu cầu
giảng dạy cho các sinh viên Thủy văn và Tài nguyên nước của trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội cũng như của các trường đại học khác có đào tạo lĩnh
vực này là rất cần thiết. Giáo trình cũng sẽ là cẩm nang cho các cán bộ làm công tác đo
đạc thủy văn hay quản lý lưới trạm khí tượng thủy văn thuộc ngành Khí tượng Thủy
văn.
Việc đo đạc các yếu tố thủy văn tại các trạm thủy văn ở nước ta cho đến nay vẫn
thực hiện theo cách làm truyền thống. Nhưng do sự phát triển của khoa học công nghệ
và do hội nhập, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại trên thế giới và khu vực đã
được ứng dụng nên công tác đo đạc thủy văn đã từng bước được hiện đại hóa và một
số phương tiện, phương pháp mới cũng đã được bổ sung, thay thế.
Từ thực tiễn đó, giáo trình được biên soạn trên cơ sở những phương pháp, cách
làm đã và đang được thực hiện nhưng có bổ sung một số kiến thức về máy móc đo đạc
hiện đại cũng như một số phương pháp đo mới.
Mặt khác, do nội dung đo đạc thủy văn rất nhiều nhưng tập thể tác giả chỉ giới
thiệu được những nội dung chính, nội dung cơ bản phù hợp với mục tiêu đào tạo đã đề
ra.
Nội dung của giáo trình được trình bày trong 9 chương, gồm:
Chương 1: Khái quát chung về môn học
Chương 2: Khảo sát xây dựng trạm thủy văn
Chương 3: Đo mực nước, nhiệt độ nước, mưa
Chương 4: Đo độ sâu dòng nước
Chương 5: Đo đạc và tính lưu lượng nước
2
Chương 6: Đo lưu lượng chất lơ lửng trong nước sông
Chương 7: Giản hóa trong đo đạc thủy văn
Chương 8: Đo độ mặn vùng sông ảnh hưởng triều
Chương 9: Mã luật và điện báo thủy văn
Các nội dung trên được biên soạn bởi PGS.TS Hoàng Ngọc Quang và ThS. Trần
Văn Tình, giảng viên Khoa Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Tài nguyên Môi
trường Hà Nội.
Dù có cố gắng, nhưng không thể tránh được những thiếu sót. Tập thể tác giả rất
mong nhận được những góp ý xây dựng của bạn đọc để giáo trình có thể được hoàn
thiện hơn.
Mọi đóng góp xin chuyển về Khoa Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Tài
nguyên Môi trường Hà Nội.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Các tác giả
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................2
MỤC LỤC...................................................................................................................................4
....................................................................................................................................................8
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔN HỌC .............................................................9
1.1. Giới thiệu môn học..........................................................................................................9
1.2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi tác nghiệp của các hoạt động đo đạc thủy văn.........9
1.3. Trạm thủy văn và phân loại trạm thuỷ văn...................................................................11
Chương 2: KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRẠM THỦY VĂN...............................................15
2.1. KHẢO SÁT VÀ LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM THUỶ VĂN..............................15
2.1.1. Yêu cầu chọn đoạn sông đặt trạm thủy văn...............................................................15
2.1.2. Nội dung các bước tiến hành khảo sát đoạn sông đặt trạm........................................19
2.2. XÂY DỰNG TRẠM THỦY VĂN .............................................................................22
2.2.1. Hệ thống các tuyến quan trắc.....................................................................................22
2.2.2. Cách bố trí các tuyến quan trắc .................................................................................23
2.3. CHUYỂN TRẠM QUAN TRẮC.................................................................................25
2.4. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRẠM THUỶ VĂN ....................................................26
Chương 3: ĐO MỰC NƯỚC, ĐO NHIỆT ĐỘ NƯỚC VÀ ĐO MƯA...............................28
3.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐO ĐẠC MỰC NƯỚC...............28
3.1.1. Khái niệm về mực nước.............................................................................................28
3.1.2. Mục đích đo mực nước..............................................................................................28
3.2. CÔNG TRÌNH ĐO MỰC NƯỚC.................................................................................29
3.2.1. Mốc độ cao ................................................................................................................29
3.2.2. Công trình đo mực nước............................................................................................30
3.3. THIẾT BỊ, MÁY ĐO MỰC NƯỚC ............................................................................37
3.3.1. Thước nước cầm tay...................................................................................................37
3.3.2. Máy tự ghi mực nước................................................................................................37
3.4. CHẾ ĐỘ QUAN TRẮC ...............................................................................................43
3.4.1. Nguyên tắc chung......................................................................................................44
3.4.2. Các chế độ quan trắc..................................................................................................44
3.4.3. Chế độ quan trắc mực nước kiểm tra khi đo bằng máy tự ghi mực nước .................46
3.5. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUAN TRẮC MỰC NƯỚC...............................................46
3.5.1. Công tác chuẩn bị ......................................................................................................46
3.5.2. Trình tự quan trắc ......................................................................................................47
3.5.3. Phương pháp quan trắc mực nước..............................................................................47
3.6. TÍNH TOÁN SỔ ĐO MỰC NƯỚC ............................................................................51
3.6.1. Tính toán mực nước giờ ............................................................................................51
3.6.2. Tính mực nước bình quân ngày.................................................................................51
4
3.6.3. Tính mực nước bìmh quân tháng, bình quân năm ...................................................52
3.6.4. Tính toán, thống kê các trị số đặc trưng của mực nước............................................53
3.7. QUAN TRẮC NHIỆT ĐỘ............................................................................................55
3.7.1. Dụng cụ đo nhiệt độ nước..........................................................................................55
3.7.2. Vị trí đo nhiệt độ nước...............................................................................................56
3.7.3. Nội dung đo nhiệt độ nước.........................................................................................56
3.7.4. Tính toán tài liệu nhiệt độ nước.................................................................................57
3.8. ĐO MƯA......................................................................................................................58
3.8.1. Khái quát về mưa và đơn vị đo..................................................................................58
3.8.2 Các thiết bị đo giáng thuỷ...........................................................................................59
Chương 4: ĐO ĐỘ SÂU.........................................................................................................69
4.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA ĐO SÂU ........................................................69
4.1.1. Khái niệm...................................................................................................................69
4.1.2. Mục đích, ý nghĩa đo sâu...........................................................................................69
4.2. DỤNG CỤ VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐO SÂU..............................................................69
4.2.1. Thước đo sâu.............................................................................................................69
4.2.2. Sào đo sâu................................................................................................................69
4.2.3. Quả dọi ......................................................................................................................70
4.2.4. Tời và cá sắt...............................................................................................................70
4.2.5. Máy hồi âm đo sâu.....................................................................................................71
4.3. CHẾ ĐỘ ĐO SÂU........................................................................................................74
4.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU..................................................................................75
4.4.1. Đo sâu theo mặt ngang...............................................................................................75
4.4.2. Đo sâu mặt cắt ngang ở trạm thủy văn.......................................................................75
4.4.3. Xác định vị trí thuỷ trực đo sâu .................................................................................76
4.5. HIỆU CHỈNH ĐỘ SÂU, VẼ VÀ TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT NGANG SÔNG ...78
4.5.1. Hiệu chỉnh mực nước khi đo sâu................................................................................79
4.5.2. Hiệu chỉnh độ sâu khi có góc chệch dây cáp.............................................................79
4.5.3. Vẽ và tính diện tích mặt cắt ngang sông....................................................................81
Chương 5: ĐO ĐẠC VÀ TÍNH LƯU LƯỢNG NƯỚC......................................................86
5.1. ĐỊNH NGHĨA, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC .....86
5.1.1. Định nghĩa .................................................................................................................86
5.1.2. Mục đích, ý nghĩa của công việc đo lưu lượng nước.................................................86
5.2. CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC..............................................86
5.2.1. Công trình cáp di chuyển thuyền qua hai bờ..............................................................87
5.2.2. Nôi treo xe đo.............................................................................................................89
5.2.3. Cầu treo......................................................................................................................90
5.3. CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG .............................................................................90
5.3.1. Máy đo lưu tốc (máy lưu tốc kế)................................................................................90
5
5.3.2. Các loại phao đo lưu tốc.............................................................................................98
5.3.3. Ống đo thủy văn.......................................................................................................101
5.4. ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC VÙNG SÔNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU
............................................................................................................................................101
5.4.1. Nguyên tắc bố trí thuỷ trực đo tốc độ ......................................................................101
5.4.2. Số lần đo tốc độ của một trạm..................................................................................103
5.4.3. Đo tốc độ dòng nước bằng lưu tốc kế .....................................................................103
5.4.4. Đo tốc độ bằng phao................................................................................................107
5.5. TÍNH LƯU LƯỢNG NƯỚC KHI ĐO LƯU TỐC BẰNG LƯU TỐC KẾ VÙNG
SÔNG KHÔNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU ..............................................................109
5.5.1. Qui định chung ........................................................................................................109
5.5.2. Chọn tài liệu mặt ngang và cách dùng.....................................................................110
5.5.3 Tính mực nước tương ứng ........................................................................................110
5.5.4.Tính tốc độ điểm đo và tốc độ bình quân thủy trực..................................................111
5.5.5 Tính lưu lượng nước bằng phương pháp phân tích...................................................114
5.5.6. Tính lưu lượng nước bằng phương pháp đồ giải......................................................118
5.6.TÍNH LƯU LƯỢNG KHI ĐO TỐC ĐỘ BẰNG PHAO VÙNG SÔNG KHÔNG ẢNH
HƯỞNG THỦY TRIỀU ...................................................................................................122
5.6.1. Phao nổi ...................................................................................................................122
5.6.2. Tính lưu lượng khi đo bằng phao chìm ...................................................................124
5.7. ĐO VÀ TÍNH LƯU LƯỢNG TẠI VÙNG SÔNG ẢNH HƯỞNG TRIỀU...............124
5.7.1. Mục đích nghiên cứu và một vài khái niệm về dòng triều.......................................124
5.7.2. Phương pháp đo lưu tốc trên thủy trực.....................................................................126
5.7.3. Phương pháp đo tốc độ toàn mặt ngang khi ảnh hưởng triều mạnh.........................130
5.7.4. Phương pháp đo tốc độ toàn mặt ngang khi ảnh hưởng triều yếu............................132
5.7.5. Tính lưu lượng nước, lượng triều và các đặc trưng triều.........................................133
5.8. ĐO LƯU LƯỢNG BẰNG TÀU DI ĐỘNG ..............................................................136
5.8.1. Các thiết bị máy móc đo đạc chủ yếu......................................................................136
5.8.2. Phương pháp đo lưu lượng.......................................................................................136
5.9. ĐO LƯU LƯỢNG BẰNG MÁY ADCP....................................................................140
5.9.1. Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy ADCP..........................................................140
5.9.2. Các bộ phận chính của ADCP..................................................................................141
5.9.3. Một số nét chính về đo lưu lượng của ADCP..........................................................143
5.9.4. Những tài liệu cơ bản thu thập được khi sử dụng máy ADCP.................................145
5.9.5. Những yếu tố nâng cao độ chính xác của tài liệu.....................................................145
Chương 6: ĐO LƯU LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG TRONG NƯỚC SÔNG....................150
6.1. KHÁI NIỆM CHUNG................................................................................................150
6.2. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA BÙN CÁT........................................................150
6.2.1. Đặc trưng cơ bản của bùn cát lơ lửng......................................................................150
6.2.2. Đặc trưng cơ bản của bùn cát đáy............................................................................151
6
6.3. MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ LẤY MẪU.....................................................................152
6.3.1. Máy lấy mẫu bùn cát lơ lửng....................................................................................152
6.3.2. Máy lấy mẫu bùn cát đáy.........................................................................................156
6.4. ĐO LƯU LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG........................................................................158
6.4.1. Số lần đo lưu lượng chất lơ lửng trong năm............................................................158
6.4.2. Tổ chức lấy mẫu.......................................................................................................158
6.4.3. Các phương pháp lấy mẫu .......................................................................................160
6.5. XỬ LÝ MẪU NƯỚC CHẤT LƠ LỬNG...................................................................163
6.5.1. Phương pháp lọc ......................................................................................................163
6.5.2. Phương pháp sấy khô...............................................................................................164
6.5.3. Xác định hàm lượng chất lơ lửng của mẫu nước.....................................................165
6.6. TÍNH LƯU LƯỢNG CHẤT LƠ LỬNG....................................................................165
6.6.1. Tính lưu lượng chất lơ lửng bằng phương pháp phân tích.......................................165
6.6.2. Tính lưu lượng chất lơ lửng bằng phương pháp đồ giải...........................................167
6.7. ĐO LƯU LƯỢNG BÙN CÁT ĐÁY..........................................................................170
6.7.1. Mục đích đo bùn cát đáy ........................................................................................170
6.7.2. Chuyển động của bùn cát đáy..................................................................................170
6.7.3. Thủy trực đo bùn cát đáy và phương pháp lấy mẫu.................................................171
6.7.4 Tính lưu lượng bùn cát đáy.......................................................................................172
Chương 7: GIẢN HÓA TRONG ĐO ĐẠC THỦY VĂN..................................................176
7.1.Ý NGHĨA VIỆC GIẢN HÓA TRONG ĐO ĐẠC THỦY VĂN.................................176
7.2. XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢN HÓA ĐO ĐẠC ........................................177
7.2.1. Xây dựng phương án giản hóa.................................................................................177
7.2.2. Các bước xây dựng phương án giản hóa..................................................................178
7.2.3. Xây dựng phương án đo lũ cao................................................................................180
Chương 8: ĐO ĐỘ MẶN TRONG NƯỚC SÔNG VÙNG VEN BIỂN............................185
8.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ MUỐI VÀ ĐỘ MẶN...............................................................185
8.1.1. Khái niệm về độ muối..............................................................................................185
8.1.2. Khái niệm về độ mặn...............................................................................................185
8.2. VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU..................................................................186
8.2.1. Đường thủy trực lấy mẫu.........................................................................................186
8.2.2. Vị trí điểm lấy mẫu trên thủy trực............................................................................187
8.2.3. Dụng cụ, máy móc và phương pháp lấy mẫu...........................................................187
8.3. CHẾ ĐỘ ĐO MẶN ....................................................................................................187
8.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MẶN...............187
8.4.1. Dụng cụ dùng để phân tích độ mặn..........................................................................187
8.4.2. Hóa chất dùng để phân tích mặn và cách pha chế....................................................189
8.4.3. Các bước phân tích và tính toán độ mặn..................................................................190
8.5. ĐO ĐỘ MẶN BẰNG MÁY.......................................................................................192
7
8.5.1. Nguyên lý hoạt động chung của máy đo mặn..........................................................192
8.5.2. Giới thiệu một số máy đo mặn.................................................................................193
8.4.3. Đo độ mặn bằng máy...............................................................................................193
Chương 9. MÃ LUẬT ĐIỆN BÁO THỦY VĂN................................................................195
9.1. YÊU CẦU CỦA THÔNG TIN ĐIỆN BÁO THUỶ VĂN.........................................195
9.2. MÃ LUẬT BẢN TIN QUAN TRẮC THỦY VĂN – Ý NGHĨA VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG................................................................................................................................195
9.2.1. Dạng mã...................................................................................................................195
9.2.2. Ý nghĩa.....................................................................................................................195
9.2.3. Quy tắc sử dụng........................................................................................................196
9.3. CHẾ ĐỘ ĐIỆN BÁO..................................................................................................199
9.3.1. Chế độ điện báo mực nước thực đo..........................................................................199
9.3.3. Chế độ điện báo lượng mưa.....................................................................................201
9.3.4. Chế độ điện báo độ mặn...........................................................................................202
LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................205
8
Chương 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔN HỌC
1.1. Giới thiệu môn học
Môn học đo đạc thủy văn được trình bày trong giáo trình nhằm trang bị cho người
học những kiến thức như sau:
-
Các cách thức lựa chọn đoạn sông xây dựng trạm thủy văn
-
Trạm thủy văn và nhiệm vụ của nó
-
Các thiết bị đo đạc thủy văn và cách sử dụng
-
Cách đo mực nước, lưu lượng, bùn cát, nhiệt độ nước….
-
Tính toán các yếu tố đo đạc
-
Bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị…
Nhờ công tác đo đạc thủy văn mà việc nghiên cứu, tính toán các đặc trưng thủy
văn, quy hoạch nguồn nước, xác định nhu cầu nước,… được thực hiện nhằm phục vụ
cho việc phòng chống, giảm nhẹ thiên tai về nước và phát triển kinh tế xã hội.
Do vậy, đo đạc thủy văn là một công tác quan trọng, không thể thiếu trong ngành
khí tượng thủy văn và cần được tiến hành trước một bước.
Các kết quả nghiên cứu dòng chảy trên sông phục vụ phát triển kinh tế xã hội an
ninh quốc phòng phụ thuộc vào độ dài và tính liên tục của chuỗi số liệu đo đạc thủy
văn cũng như độ chính xác của nó. Do vậy, giữa đo đạc thuỷ văn và tính toán, nghiên
cứu dòng chảy có mối quan hệ chặt chẽ: có đầu vào (tập số liệu) đảm bảo yêu cầu tính
toán sẽ tạo nên kết quả của bài toán được nghiên cứu với chất lượng cao, thể hiện sự
phản ánh khách quan hay không khách quan về chế độ dòng chảy trên sông.
Như vậy, trong công tác đo đạc, mức độ chính xác của chuỗi số liệu thủy văn phải
được đặt lên hàng đầu.
Chính vì yêu cầu đó, việc phát triển các phương pháp đo đạc cùng với việc phát
triển công trình đo đã dần hình thành với những thiết bị đo mới ngày càng hoàn thiện
hơn với độ tin cậy ngày càng cao hơn.
1.2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi tác nghiệp của các hoạt động đo đạc thủy văn
a. Đối tượng nghiên cứu của thủy văn
Đối tượng nghiên cứu của thủy văn là nước trong sông thiên nhiên còn đối tượng
nghiên cứu của môn học đo đạc thủy văn là các yếu tố thủy văn với các yếu tố như :
1. Mực nước sông
Mực nước sông là độ cao mực mặt nước sông tại thời điểm đo so với mặt thủy
chuẩn, có ký hiệu là H, có thứ nguyên là cm hoặc m;
9
Ở Việt Nam, mặt thủy chuẩn quốc gia là mặt nước biển bình quân nhiều năm tại
Hòn Dấu, Đồ Sơn, Hải Phòng.
2. Lưu lượng dòng chảy trên sông
Lưu lượng dòng chảy trên sông là lượng nước chảy qua một mặt cắt ngang sông
trong 1 giây, có ký hiệu là Q và thứ nguyên là m3/s;
3. Nhiệt độ nước sông
Nhiệt độ nước sông được ký hiệu là T0 và có thứ nguyên là độ C (T0).
4. Hàm lượng chất lơ lửng
Hàm lượng chất lơ lửng là khối lượng (gam) chất lơ lửng có trong 1 m 3 nước sông,
được ký hiệu là ρ và có thứ nguyên là g/m3
5. Độ mặn nước sông
Độ mặn nước sông là hàm lượng muối có trong nước sông, ký hiệu là S và có đơn
vị là ‰
Cùng với một số yếu khác được trình bày trong bảng 1-1.
Bảng 1-1. Các yếu tố thủy văn cơ bản
TT
Yếu tố đo đạc
Ký hiệu
Đơn vị tính
Độ chính xác
H
cm
1.0 cm
V hoặc U
m/s
Chính xác 0.01
1
Mực nước
2
Tốc độ dòng chảy
3
Lưu lượng nước
Q
m3/s (lít/s)
Ba số có nghĩa
4
Lưu lượng đơn vị thủy trực
Q
m2/s
Ba số có nghĩa
5
Hàm lượng chất lơ lửng
ρ
g/m3
Ba số có nghĩa
6
Lưu lượng chất lơ lửng
R
Kg/s
Ba số có nghĩa
7
Lưu lượng chất lơ lửng đơn vị
R
g/m2.s
Ba số có nghĩa
H
m
8
Độ sâu
thủy trực
≤ 5.0 lấy 0.01 m
>5.0 lấy 0.1 m
9
Độ rộng mặt ngang
B
m
Ba số có nghĩa
10
Độ dốc mặt nước
J
‰
0.0001
11
Độ mặn
S
‰
0.0001
12
Độ chua
pH
Độ pH
1.0
13
Nhiệt độ nước và không khí
T0 C
Độ
0.10C
b. Phạm vi nghiên cứu
10
Các đối tượng được nghiên cứu khác nhau thì phạm vi nghiên cứu của môn học
cũng khác nhau, chẳng hạn:
1) Đối với một con sông
Đối với một con sông, phạm nghiên cứu là một mặt cắt ngang sông, nơi đặt trạm
thủy văn.
2) Đối với lĩnh vực đo đạc thì:
- Đối với lĩnh vực hải văn, phạm vi là vùng biển được nghiên cứu.
- Đối với lĩnh vực đo đạc quan trắc thủy văn nước mặt hay thủy văn lục địa nói
chung, phạm vi nghiên cứu là trên các sông ngòi, các hồ ao, các đầm lầy….,
- Đối với lĩnh vực thuỷ văn nước ngầm: phạm vi quan trắc rất rộng. Tuỳ đối tượng
nghiên cứu và mục đích khai thác các yếu tố thuỷ văn mà phạm vị hoạt động của đo
đạc thủy văn nước ngầm cũng khác nhau.
Trong một con sông, các yếu tố thuỷ văn có mối quan hệ với nhau nên các hoạt
động đo đạc, quan trắc cần được tiến hành đồng thời và liên tục. Trên cơ sở đó mới có
thể nghiên cứu một cách có hệ thống qui luật biến đổi nguồn nước và diễn biến dòng
sông cũng như các mối quan hệ của các yếu tố đó. Cho nên, các quan trắc viên phải
thuần thục tay nghề, nắm bắt các tình huống xảy ra trên sông để kịp thời đưa ra các
phương án xử lý tốt nhất.
Do vậy, trong đo đạc thủy văn, việc không ngừng cải tiến phương pháp đo đạc, cải
tiến thiết bị, phương tiện đo đạc... là một yêu cầu được đặt ra nhằm nâng cao độ chính
xác và đảm bảo tính liên tục của số liệu đo đạc.
1.3. Trạm thủy văn và phân loại trạm thuỷ văn.
1. Các định nghĩa
a. Trạm thủy văn
Trạm thuỷ văn là một đơn vị công tác thuộc các đài khí tượng thủy văn được
thành lập để tổ chức và tiến hành nhiệm vụ đo đạc, quan trắc các yếu tố thuỷ văn như:
Mực nước H(cm); Lưu lượng nước Q(m3/s); Lưu lượng chất lơ lửng R (Kg/s); nhiệt độ
nước (ToC) và các yếu tố môi trường khác…
b. Mạng lưới trạm thủy văn
- Tập hợp các trạm thủy văn trên một hệ thống sông nào đó gọi là mạng lưới trạm
thủy văn của hệ thống sông đó. Chẳng hạn, mạng lưới trạm thủy văn trên lưu vực sông
Hồng có 54 trạm, trong đó các trạm Hà Nội, Thượng Cát, Sơn Tây …(trên sông
Hồng); Việt Trì, Yên Bái, Lào Cai,…(trên sông Thao), Hòa Bình, Sơn la, Tạ Bú, Lai
Châu…(sông Đà).
11
Mạng lưới trạm thủy văn trên sông Mã có các trạm: Mường Lát, Hồi Xuân, Cửa
Đạt, Xuân Khánh, Kim Tân, Lèn, Hoàng Tân…
- Các trạm thủy văn ở mỗi quốc gia được gọi là mạng lưới trạm thủy văn quốc gia.
Nước ta có 2372 con sông có chiều dài hơn 10km (L>10km), được chia ra 9 hệ
thống sông lớn chính: Hệ thống sông Cửu Long; hệ thống sông Hồng; hệ thống sông
Đồng Nai; hệ thống sông Cả; hệ thống sông Mã; hệ thống sông Ba; hệ thống sông Thái
Bình; hệ thống sông Kỳ Cùng - Bằng Giang và hệ thống sông Thu Bồn với 232 trạm
thủy văn các cấp
Mạng lưới trạm thủy văn ở nước ta do nhà nước thành lập để làm nhiệm vụ đo đạc
thu thập số liệu của các yếu tố thủy văn trong cả nước nhằm phục vụ đời sống dân sinh
và xây dựng phát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay, mạng lưới trạm thủy văn Việt Nam do Trung tâm Khí tượng Thủy văn
Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý. Hệ thống quản lý lưới trạm thủy văn
cụ thể ở Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia do Trung tâm Mạng lưới Khí tượng
Thủy văn là cơ quan điều hành quản lý theo chiều dọc (từ trên xuống), các Đài khí
tượng thủy văn khu vực quản lý các trạm thủy văn thuộc Đài.
2. Phân loại các trạm thủy văn
Có nhiều cách phân loại trạm thủy văn tùy theo đối tượng phục vụ hay nghiên cứu,
hoặc các hạng mục đo đạc của các trạm mà phân loại như:
a. Phân theo hạng mục hay yếu tố quan trắc
Tùy theo yếu tố quan trắc mà phân thành các trạm mực nước hay trạm lưu lượng.
- Trạm lưu lượng là trạm đo đầy đủ các yếu tố thủy văn: lưu lượng, mực nước,
nhiệt độ nước, phù sa, chất lượng nước, lượng mưa… Chẳng hạn: Trạm Thủy văn:
Hòa Bình, Trạm Thủy văn Sơn Tây, Trạm Thủy Văn Yên Bái, Trạm Thủy văn Hà
Nội…
- Trạm mực nước có nhiệm vụ quan trắc mực nước nhưng cũng có thể được giao
thêm nhiệm vụ quan trắc một số yếu tố khác như nhiệt độ nước, chất lượng nước,
lượng mưa.. Chẳng hạn như Trạm Thủy văn Hoằng Tân, Trạm Thủy văn Hồi Xuân…
trên sông Mã,
- Trạm thủy hóa, trạm phù sa hay trạm môi trường... là những trạm dùng để đo các
yếu tố cùng tên ví dụ Trạm Môi trường Hòa Bình.
b. Phân theo nhiệm vụ
Theo nhiệm vụ, mục đích sử dụng, các trạm thủy văn được phân làm 3 loại:
1) Trạm thủy văn cơ bản
12
Trạm thủy văn cơ bản được thành lập nhằm thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu
phục vụ cho công tác điều tra cơ bản về nguồn nước. Trạm đặt ở vị trí phải có tính đại
biểu cao về quy luật thay đổi của một hay nhiều yếu tố thủy văn trong một khu vực
nhất định. Thời gian hoạt động tương đối dài. Ví dụ: Trạm Thủy văn Hoà Bình (sông
Đà), Trạm Thủy văn Sơn Tây (sông Hồng), Trạm Thủy văn Cửa Đạt (sông Chu), Trạm
Thủy văn Sơn Diệm (Ngàn Phố)…
2) Trạm thủy văn chuyên dùng
Trạm thủy văn chuyên dùng là loại trạm thu thập số liệu phục vụ cho thiết kế, thi
công, quản lý một công trình nào đó hoặc phục vụ cho nghiên cứu một đề tài mà tài
liệu ở trạm thủy văn cơ bản chưa đáp ứng được. Ví dụ như: các trạm mực nước thuộc
ngành thủy lợi phục vụ dự báo lũ, các trạm mực nước ở hồ thủy điện, hồ chứa phục vụ
tưới như: Trạm Môi trường Hòa Bình, Trạm Thủy văn hồ Suối Hai, trạm Thủy văn hồ
Dầu Tiếng…
3) Trạm thủy văn thực nghiệm
Trạm thủy văn thực nghiệm là loại trạm chuyên nghiên cứu phương pháp đo đạc,
nghiên cứu thử nghiệm các thiết bị đo đạc mới, kiểm nghiệm phương pháp tính toán
thủy văn v.v. như Trạm thực nghiệm Thác Bà, Trạm thủy văn thực nghiệm Sơn Động
(đã hoàn thành nhiệm vụ) ….
c. Phân theo cấp trạm
Căn cứ vào số lượng các yếu tố đo đạc và chế độ đo đạc, có thể chia các trạm thuỷ
văn ra làm ba cấp trạm:
1. Trạm thủy văn cấp I
Trạm thủy văn cấp I là trạm đo đạc đầy đủ các yếu tố thuỷ văn cơ bản như: Mực
nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng… Chế độ đo đạc được quy định cụ thể
tùy thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố thủy văn theo thời gian ở từng trạm. Trạm
được xây dựng ở nơi quan trọng, mang tính đại biểu của khu vực. Ví dụ Trạm Thủy
văn Lai Châu đại diện cho vùng thượng lưu sông Đà, Trạm Thủy văn Lào Cai đại diện
cho vùng thượng lưu sông Thao (phần từ Trung Quốc chảy về), Trạm Thủy văn Hà
Nội, đại diện cho nhánh sông Hồng chảy về hạ lưu, Trạm Thủy văn Cửa Đạt, đại diện
cho lưu vực sông Chu, một nhánh chính của sông Mã…
2. Trạm thủy văn cấp II
Trạm thủy văn cấp II là trạm chủ yếu đo mực nước và ngoài ra và đo thêm lưu
lượng trong mùa lũ. Tài liệu thu thập được ở trạm này có thể bổ sung hỗ trợ cho trạm
thủy văn cấp I. Ví dụ Trạm thủy văn Lâm (sông Bùi)…
3. Trạm thủy văn cấp III
13
Trạm thủy văn cấp III là trạm chỉ có nhiệm vụ đo mực nước và ngoài ra có thể còn
phải đo nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, lượng mưa… như Trạm Thủy văn Việt Trì
(sông Lô), Trạm Thủy văn Hoàng Tân (sông Mã), Trạm Thủy văn Bến Bình (sông
Thái Bình)…
Hiện nay, ở nước ta có 232 trạm thủy văn, trong đó có 80 trạm thủy văn cấp I, còn
lại lài các trạm thủy văn cấp II và trạm thủy văn cấp III.
Câu hỏi chương 1
1. Giới thiệu về môn học đo đạc thủy văn
2. Các yếu tố đo đạc thủy văn
3. Phạm vi nghiên cứu của đo đạc thủy văn
4. Định nghĩa trạm thủy văn và mạng lưới trạm thủy văn
5. Cách phân loại trạm thủy văn và loại trạm thủy văn
14
Chương 2: KHẢO SÁT XÂY DỰNG TRẠM THỦY VĂN
2.1. KHẢO SÁT VÀ LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM THUỶ VĂN
2.1.1. Yêu cầu chọn đoạn sông đặt trạm thủy văn
Chọn một đoạn sông đặt trạm thuỷ văn là một công việc hết sức quan trọng, có
ảnh hưởng mang tính quyết định tới độ chính xác của tài liệu đo đạc. Nếu chọn một
đoạn sông không đạt tiêu chuẩn, bố trí tuyến đo không đúng nguyên tắc thì cho dù
công việc đo đạc có tốt bao nhiêu nhưng tài liệu đo đạc được vẫn kém chính xác,
không đạt yêu cầu và việc đo đạc sẽ gặp nhiều khó khăn.
Việc chọn vị trí đặt trạm phải được khảo sát tỉ mỉ, cẩn thận để có đoạn sông đo đạc
được lâu dài, tránh di chuyển nay chỗ này mai chỗ khác gây trở ngại cho công tác nghiên
cứu thuỷ văn. Do đó khi chọn đoạn sông đặt trạm phải đạt một số yêu cầu sau:
a. Cao trình bờ sông
Cao trình hai bờ sông phải vượt cao trên mực nước lũ lịch sử. Có nghĩa là, khi có
lũ vẫn không xảy ra hiện tượng mất nước do chảy tràn bờ. Hay số liệu lưu lượng nước
đã phản ánh đầy đủ tổng lượng nước chảy qua trạm đo, đúng với khả năng sản sinh
dòng chảy của lưu vực tính đến trạm đo mà không sai lệch do mất nước. Hay nói cách
khác, lưu lượng nước qua trạm thủy văn được khống chế.
b. Cao trình đáy sông
Cao trình đáy sông được chọn phải thấp dần theo chiều dòng chảy và hình thành
độ dốc xuôi thuận. Hay, hướng chảy trong đoạn sông được chọn đồng nhất theo chiều
sâu, hạn chế hiện tượng rối động, giúp cho việc đo lưu tốc dễ dàng và chính xác.
Ngược lại, nếu cao trình đáy sông hình thành độ dốc ngược, hướng dòng chảy giữa
tầng mặt và tầng đáy không đồng nhất (hướng dòng chảy chéo nhau) dễ tạo nên hiện
tượng rối động, gây nên sai số khi đo lưu tốc.
1
B 2
V
B
L’
α
1 A
2
L
Hình 2-1. Chiều dài đoạn sông đặt trạm
15
c. Hình dạng sông
Đoạn sông được chọn là đoạn hẹp và tương đối thẳng với chiều dài phải bảo đảm
tiêu chuẩn:
L = (3 ÷ 5) . Btb
(2-1)
Trong đó:
L - độ dài đoạn sông
Btb - độ rộng mặt nước ứng với mực nước trung bình
Công thức (2-1) có thể được chứng minh như sau:
Giả sử đoạn sông ta chọn xây dựng trạm như hình vẽ có chiều dài L chiều rộng B.
phía trên và dưới là đoạn sông cong như hình 2-1. Như vậy dòng nước ở đoạn sông
phía thượng lưu chảy từ bên trái sang bên phải (điểm A) rồi qua đoạn sông sang trái
(điểm B) sau đó dòng chảy lại đổi chiều sang phải. Hướng chảy AB tạo với bờ sông
một góc α, do vậy sai số tuyệt đối về chiều dài lớn nhất có thể tính theo công thức sau:
∆L = L’ - L
mà L = L’ cosα
∆L = L’ - L’ cosα = L’ (1 - cosα)
Tính sai số tương đối so với L’ :
∆% =
∆L L' (1 − cos α )
=
.100 = (1 − cos α ) × 100
L'
L'
cos α =
L
L'
cos α =
L/B
=
L' / B
cos α =
L/B
(2-2)
Chia tử và mẫu cho B ta có:
L +B
B2
2
L/B
'2
L /B
2
=
(L/2 = L2+ B2)
2
L/B
L
1+ ( )2
B
L/B
∆% = 1 −
1 + ( L / B) 2
x100
(2-3)
Căn cứ vào công thức (2-2) sai số tương đối phụ thuộc vào góc (α) thông qua mối
quan hệ α với tỷ số L/B, từ công thức (2-3) cho thấy sai số tương đối ∆% do tỷ số L/B
quyết định.
Ta lần lượt lấy tỷ số L/B = 1, 2, 3, 4, 5, 6 tức là chiều dài đoạn sông (L) gấp 1, 2,
3, 4, 5, 6 chiều rộng trung bình của đoạn sông (B tb) và lập bảng tính như bảng 1.2.
16
Từ bảng 2-2 khi L = (3 ÷5)B thì sai số ∆% = (2 ÷5)% nằm trong giới hạn sai số
cho phép.
Bảng 2-2. Sai số tương đối về chiều dài đoạn sông đặt trạm
L/B
α độ
Cosα
1 = cosα
∆%
1
45.00
0.707
0.293
29.3
2
26.37
0.894
0.106
10.6
3
18.12
0.950
0.050
5.0
4
14.05
0.970
0.030
3.0
5
12.01
0.978
0.022
2.2
6
9.36
0.986
0.014
1.4
Ghi chú
Trong sai
số
cho
phép
Đối với đoạn sông có chiều rộng lớn hơn 300m thì lấy độ dài đoạn sông L phải
bằng hoặc lớn hơn khoảng cách giữa hai tuyến đo độ dốc. Riêng trạm đo ở vùng ảnh
hưởng triều, khi B >300m thì chọn L ≤ 1000m.
Với hình dạng sông như trên sẽ tạo nên hướng dòng chảy đồng nhất trên toàn mặt
cắt và có phương gần song song với đường mép nước. Từ đó, dễ dàng xác định được
mặt cắt tuyến đo vuông góc với dòng chảy ở đoạn dòng. Mặt khác, hướng chảy song
song với mép nước hạn chế được hiện tượng xói lở giữ ổn định cho công trình đo và
quan hệ tương quan lưu lượng ~ mực nước.
Ngược lại, nếu hình dạng sông cong hoặc thu hẹp hay mở rộng sẽ phát sinh hướng
chảy vòng, chảy xiên sẽ gây nên xói lở và bồi lắng hai bờ, tạo ra những vùng chảy
xoáy xâm hại đến công trình đo đồng thời làm cho quan hệ lưu lượng và mực nước
không ổn định.
Lưu ý rằng, yêu cầu hình dạng đoạn sông tương đối thẳng với chiều dài tối đa
không quá năm lần chiều rộng trung bình là xuất phát từ điều kiện thực tế: rất khó có
thể tìm được đoạn sông thẳng với độ dài vượt quá năm lần độ rộng. Chẳng hạn với
đoạn sông đồng bằng có chiều rộng 1 km thì chiều dài đoạn sông thẳng cần thiết là
5km, điều này rất khó khăn trong thực tế.
Xét với trường hợp bất lợi nhất đoạn sông thẳng nối tiếp giữa hai đoạn sông cong
và có thể phát sinh hướng chảy xiên, tuy nhiên với chiều dài gấp từ ba đến năm lần
chiều rộng vì góc lệch xiên không lớn và sai số do hướng chảy xiên gây ra có thể chấp
nhận được.
d. Hình dạng mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang được chọn phải có dạng mở rộng dần, không mở rộng đột ngột (có
bãi tràn), lòng sông thoai thoải và không có thực vật thủy sinh cản trở đo đạc.
17
Điều kiện này tạo cho phân bố lưu tốc theo chiều rộng sông biến đổi đều, phù hợp
với phương pháp trung bình cộng để tính lưu tốc bình quân bộ phận giữa hai thủy trực.
Tuy nhiên, đối với sông đồng bằng rất khó đáp ứng yêu cầu này vì sông đồng
bằng thường có bãi tràn hoặc bãi ngầm giữa dòng làm cho sự phân bố lưu tốc theo
chiều rộng biến đổi phức tạp.
e. Điều kiện về địa chất
Chọn đoạn sông có kết cấu địa chất tốt kể cả lòng sông và bờ sông nhằm hạn chế
xói lở đồng thời đảm bảo sự bền vững cho công trình đo như cáp treo, hệ thống thước
nước, máy tự ghi…
f. Điều kiện và các nhân tố ảnh hưởng khác
Các nhân tố ảnh hưởng khác gồm có: Hiện tượng nước dâng (nước dồn ứ, nước
vật) do tổ hợp lũ giữa các nhánh sông (khu vực ngã ba sông); nước dâng do vận hành
đập điều tiết nước. Tác động của hiện tượng nước dâng làm cho mực nước dâng cao
giảm độ dốc thực tế dẫn đến lưu lượng làm giảm nhỏ, thậm chí ngừng chảy hoặc chảy
ngược cục bộ trong một đoạn sông ngắn. Điều này sẽ gây khó khăn cho đo đạc (vì lưu
tốc quá nhỏ do không chính xác) đồng thời hình thành quan hệ mực nước và lưu lượng
trái quy luật thông thường (nghịch biến) rất khó khăn cho công tác chỉnh lí số liệu vì
hiện tượng nước dâng biến đổi không có quy luật.
Đối với sông miền núi còn có tác động của thác nước gây nên hiện tượng nước
chảy, sóng và các xáo động mạnh trong dòng chảy. Với dòng sông vùng đồng bằng có
tác động của giao thông thủy, các bến cảng xếp dỡ hàng hóa, có nhiều phương tiện
giao thông thủy neo đậu, những hoạt động này làm rối động dòng chảy cản trở đo đạc.
Vì vậy, không chọn đoạn sông đặt tuyến đo trong phạm vi ảnh hưởng của các bến
cảng, của thác nước.
Ngoài những điều kiện có tính chất kỹ thuật nêu trên cũng cần lưu ý tới điều kiện
sinh hoạt của nhân viên, đặc biệt đối với trạm đo trên sông suối vùng núi hẻo lánh.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy nếu không quan tâm đúng mức tới yếu tố con người thì
chất lượng của số liệu đo đạc khó đạt yêu cầu. Vì vậy, có những trường hợp phải châm
chước đối với điều kiện kĩ thuật mà chọn đoạn sông gần bản làng, gần đường giao
thông, bưu điện… để hạn chế những khó khăn trong đời sống của nhân viên trạm đo.
- Đoạn sông đặt trạm phải ở ngoài phạm vi ảnh hưởng của nước dâng, nước vật do
các công trình trên sông hoặc do giao thoa sóng lũ của các sông nhánh gây ra, hay nói
cách khác phía trên và dưới đoạn sông đặt trạm không có sông nhánh chảy vào và chảy ra.
18
- Trạm đo không chịu ảnh hưởng của thác ghềnh và ảnh hưởng của các công trình
trên sông làm thay đổi quy luật tự nhiên của dòng chảy, không có vật kiến trúc lớn che
khuất tầm nhìn.
Đối với loại trạm thủy văn dùng riêng cần căn cứ vào yêu cầu phục vụ cụ thể để
chọn vị trí đo đạc cho thích hợp.
2.1.2. Nội dung các bước tiến hành khảo sát đoạn sông đặt trạm
a. Khảo sát sơ bộ
Căn cứ vào các yêu cầu và tiêu chuẩn trạm đo, chọn vị trí đặt trạm trên bản đồ
(dùng bản đồ có tỷ lệ càng lớn càng tốt). Sau đó tiến hành khảo sát thực địa, những tài
liệu của khảo sát sơ bộ bao gồm:
- Tài liệu khí tượng thủy văn tại khu vực đặt trạm;
- Tài liệu về địa hình, địa chất khu vực đặt trạm;
- Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị tại khu vực đặt trạm;
- Các công trình trên sông, quy hoạch của các ngành kinh tế hiện tại và tương lai
trong khu vực.
- Xác định hướng nước chảy chủ yếu.
Tài liệu khảo sát sơ bộ có thể thu được bằng cách điều tra khảo sát, thu thập thông
qua các cơ quan quản lý ở địa phương, điều tra lũ hoặc trực tiếp đo đạc một số yếu tố
cần thiết.
Căn cứ vào những đoạn sông đã sơ bộ lựa chọn trên bản đồ, tiến hành khảo sát
thực địa để chọn đoạn sông thỏa mãn những yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định.
Cần đối chiếu với bản đồ và xem xét có gì khác biệt để chỉnh lý, bổ sung cho đầy đủ.
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ khảo sát sơ bộ phải tiến hành lập hồ sơ báo cáo kết
quả lên cấp trên, khi được cấp trên chuẩn y tiến hành dự trù máy móc, dụng cụ và kinh
phí cho bước khảo sát kỹ thuật.
b. Khảo sát kỹ thuật
∗ Trang thiết bị cho đoàn khảo sát gồm:
- Một máy thăng bằng (máy thuỷ chuẩn) và 2 mia ;
- Một la bàn để xác định độ phương vị ; Một thước cuộn dài (30-50)m;
- Máy lưu tốc kế và đồng hồ bấm giây; Một thuyền hoặc ca nô;
- Một cuộn dây song hoặc dây cáp có độ dài tuỳ thuộc vào độ rộng của sông;
- Giấy vẽ, dụng cụ vẽ và các dụng cụ cần thiết khác (dao, búa, đục, cưa…).
∗ Nội dung khảo sát.
Đây là một bước quan trọng để quyết định xây dựng các tuyến đo lưu lượng,
tuyến đo mực nước, tuyến đo phao, tuyến đo độ dốc…
19
- Xây dựng các mốc cao độ: Cao độ được dẫn từ mốc chuẩn (có độ cao tuyệt đối)
hoặc cao độ giả định (nếu chưa dẫn được cao độ tuyệt đối)
- Đo sâu các trắc đồ ngang (mặt cắt ngang) :
Cứ (10 ÷ 20)m bố trí một mặt cắt ngang. Trên các trắc đồ ngang cứ (10 ÷ 20)m bố
trí một điểm đo sâu. Sau đó vẽ các trắc đồ ngang.
Hmax = 1225cm
Hmin = 837
Số hiệu điểm đo N0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Khoảng cách KĐ (m)
23
34
43
61
75
85
95
110
130
Cao độ đáy sông (m)
14.5 12.0
8.3
6.7
8.6
9.2
11.3 12.7
15.1
Địa chất
Sét pha cát
Hình 2-3. Mặt cắt ngang tại tuyến chính (tuyến cơ bản)
1
2
3
1
2
3
4
4
5
5
6
6
Hình 2-4. Bình đồ đoạn sông
- Khảo sát và vẽ bình đồ đoạn sông (hình 1-4), căn cứ vào các điểm đo sâu của các
trắc đồ ngang và đánh thăng bằng tới mực nước cao nhất (H max), đánh dấu hướng,
phương vị và độ cao các điểm (tuyệt đối hay giả định).
Khi đo và vẽ được bình đồ đoạn sông ta có thể vẽ được mặt cắt dọc sông đặt trạm.
Mặt cắt dọc đoạn sông là đường cong thể hiện sự thay đổi cao trình đáy sông, mặt
nước sông và cao trình bờ sông từ phía thượng lưu về hạ lưu (hình 2-5). Mặt cắt này
20
đặc trưng cho sự thay đổi độ dốc của đáy sông, độ dốc mặt nước dọc sông là cơ sở để
xác định đường đi của tàu thuyền phục vụ vận tải đường sông.
Nếu gọi cao trình mặt nước tại mặt cắt 1-1 là Z 1, tại mặt cắt 2-2 là Z 2 và độ sâu tại
1-1 là h1 và tại 2-2 là h2 thì độ dốc mặt nước bình quân được tính như sau:
H(cm)
25.0 20.0 -
h1
15.0 -
h2
L’
10.0 Mực nước (cm)
Khoảng cách (m)
50
100
200 250 330 400 450
650
750 800 850
Cao độ đáy (m)
Cao độ bờ trái (m)
Cao độ bờ phải (m)
Hình 2-5. Mặt cắt dọc đoạn sông đặt trạm
Gọi độ dốc bình quân mặt nước là I bq (mặt)
Ibq (mặt) =
Z1 − Z 2
L
= Sin (α).
(2- 4)
Gọi độ dốc bình quân đáy sông I bq (đáy), ta có:
I bq (đáy) =
( Z1 − h1 ) − ( Z 2 − h2 )
= tg(θ).
L′
(2- 5)
Khi θ < 100 thì tg(θ) ≈ Sin (α).
- Điều tra Hmax, Hmin
Hmax, Hmin là những đặc trưng rất quan trọng trong công tác khảo sát đoạn sông đặt
trạm và thiết kế xây dựng các công trình. Vì vậy, việc điều tra xác định H max, Hmin phải
thận trọng tỉ mỉ và chính xác.
- Điều tra tính toán nước vật.
Có 2 loại nước vật: Nước vật cục bộ phát sinh ngay trong đoạn sông đặt trạm do
vật chướng ngại ở lòng sông gây nên. Nước vật từ xa là do các công trình làm cầu như
đập, đê, cống do các nhập lưu hoặc sông lớn phía hạ lưu làm nước bị dồn ứ gây ảnh
hưởng vật ngược trở lại.
21
- Khảo sát sự phân bố tốc độ dòng chảy trên các mặt cắt dự kiến định đặt tuyến đo,
xác định hướng nước chảy bình quân, điều tra sự diễn biến lòng sông.
Việc khảo sát này nhằm nắm được qui luật phân bố dòng chảy trên tuyến đo dự
kiến để đánh giá khả năng chọn tuyến đo, bố trí thuỷ trực và thu thập số liệu tốc độ
thực đo tại tuyến đo lưu lượng dự kiến.
Đo, vẽ bình đồ hướng nước chảy nhằm xác định hướng nước chảy trung bình của
dòng chảy trên đoạn sông, từ đó xác định tuyến đo lưu lượng đúng hướng thẳng góc
với hướng nước chảy.
Cả hai công việc trên phải được thực hiện ở 3 cấp mực nước: Mực nước nhỏ, mực
nước trung bình và mực nước lớn.
- Khảo sát khu vực dự kiến xây dựng các công trình đo đạc như: Công trình đo
mực nước, công trình đo lưu lượng, nhà trạm…
c. Hồ sơ tổng kết khảo sát
- Bình đồ đoạn sông;
- Các trắc đồ ngang, trắc đồ dọc;
- Văn bản thuyết minh;
- Lập dự toán kinh phí.
Hồ sơ báo cáo phải trình lên cấp trên xét duyệt. Sau khi cấp trên chuẩn y mới tiến
hành xây dựng trạm và công trình đo đạc
2.2. XÂY DỰNG TRẠM THỦY VĂN
2.2.1. Hệ thống các tuyến quan trắc
Trạm đo lưu lượng nước gồm 5 tuyến chính:
- Tuyến đo mực nước;
- Tuyến đo lưu lượng;
- Tuyến đo phao bao gồm: tuyến phao trên, tuyến phao dưới và tuyến phụ (thả
phao);
- Tuyến đo độ dốc gồm: tuyến độ dốc trên và tuyến độ dốc dưới ;
- Tuyến gốc.
Các tuyến mực nước và lưu lượng còn gọi là mặt cắt đo lưu lượng. Tuyến mực
nước được dùng để quan trắc mực nước hàng ngày. Tuyến đo lưu lượng dùng để đo
tốc độ dòng nước (trên mặt cắt đo lưu lượng nước bố trí thuỷ trực đo tốc độ và thủy
trực đo sâu) để xác định lưu lượng qua tuyến này.
Tuyến độ dốc trên (Itrên) và tuyến độ dốc dưới (Idưới) thông qua quan trắc mực nước
ở tuyến này mà tính ra độ dốc mặt nước của đoạn sông.
22
Tuyến đo phao dùng để đo tốc độ mặt nước bằng phao khi không đo được bằng
máy.
Tuyến gốc là cơ sở để xác định vị trí các thuỷ trực và vị trí phao trôi qua
tuyến giữa.
Các tuyến đo đạc được bố trí theo sơ đồ (hình 2-6)
1
2
3
4
5
6
1,6 – tuyến độ dốc;
2,3,5 – tuyến đo phao;
4 – tuyến đo lưu lượng;
7 – tuyến gốc
7
Hình 2-6. Sơ đồ các tuyến quan trắc
2.2.2. Cách bố trí các tuyến quan trắc
a. Bố trí tuyến thước nước cơ bản
Tuyến thước cơ bản là tuyến cố định dùng thường xuyên, để quan trắc mực nước
hàng ngày mà trạm thủy văn nào cũng có. Tuyến thước nước cơ bản (đo H) và mặt cắt
tuyến đo lưu lượng (đo Q) thường bố trí trùng nhau và vuông góc với hướng nước
chảy trung bình, bố trí ở giữa đoạn sông đặt trạm. Vì một lý do nào đó mà hai tuyến đo
lưu lượng và đo mực nước không trùng nhau thì mực nước ở tuyến thước nước cơ bản
và mực nước ở tuyến thước nước của mặt cắt đo lưu lượng phải có quan hệ chặt chẽ
với nhau. Cho nên, cần bố trí tuyến đo mực nước ở nơi thuận tiện cho việc quan trắc.
Xây dựng tuyến đo mực nước ở nơi mặt cắt ngang sông có địa chất tốt, ổn định,
hai bờ sông khống chế được từ mực nước thấp nhất (H min) đến mực nước cao nhất
(Hmax). Các đặc trưng mực nước này phải phản ánh khách quan được quá trình thay đổi
của mực nước trong sông.
b. Tuyến đo lưu lượng nước hay mặt cắt đo Q
Trên tuyến đo lưu lượng nước, bố trí các thuỷ trực đo sâu là cơ sở để xác định
diện tích mặt cắt ngang sông và các thuỷ trực đo tốc độ là cơ sở để tính toán lưu lượng
nước.
23
Mặt cắt đo lưu lượng bố trí ở nơi đo tốc độ bằng máy và bằng phao tiện lợi, dễ
dàng vì tuyến đo lưu lượng là tuyến giữa của hai tuyến đo phao.
Mặt cắt đo lưu lượng bố trí ở nơi lòng sông ổn định bảo đảm điều kiện khống chế
tốt, hai bờ khống chế được mực nước cao nhất. Mặt cắt có dạng đơn và biến đổi đều
(hình lòng chảo), không có bãi tràn, độ rộng sông (B) không quá lớn.
c. Tuyến đo phao.
Đo lưu lượng bằng phao cần 3 tuyến: Tuyến phao trên, tuyến phao giữa và tuyến
phao dưới. Tuyến giữa chính là mặt cắt đo lưu lượng bằng máy. Ngoài ra còn có tuyến
phụ để thả phao cách tuyến trên khoảng (30 ÷50) m về phía thượng lưu. Vị trí các
tuyến phải thuận lợi cho việc đo đạc bằng phao và bố trí được máy kinh vĩ để theo dõi
phao trôi.
Tuyến đo phao trên và dưới cách đều tuyến phao trôi giữa, khoảng cách hai tuyến
càng ngắn càng tốt nhưng phải đủ dài sao cho thời gian chảy truyền với lưu tốc trung
bình mặt ngang lớn nhất tối thiểu từ (50÷80) giây. Nếu không chọn được đoạn sông đo
phao có chiều dài đảm bảo như trên thì có thể đoạn sông ngắn hơn, nhưng Lp phải đủ
dài sao cho thời gian chảy truyền tương ứng không nhỏ hơn 20 giây.
Thời gian phao trôi là T còn sai số tương đối là: σ t =
Sai số cho phép ∆T = 1 giây ⇒ σ t =
Lp =
∆T
T
1
V
Lp
1
mà T =
⇒ σ t = Lp / V = Lp
T
V
V
Nếu lấy V = V max ta sẽ có :
σt
Lp =
V max
σt
(2- 6)
Nếu sai số tương đối thời gian cho phép σt = (1,25 ÷ 2,0) thì chiều dài tuyến đo
phao được xác định Lp = (50 ÷ 80) V max .
Nghĩa là chiều dài tuyến đo phao bằng từ 50 đến 80 lần tốc độ trung bình lớn nhất
của mặt cắt ngang sông.
d. Bố trí tuyến gốc.
Các trạm thuỷ văn đo lưu lượng nước đều phải có tuyến gốc, vì tuyến gốc là cơ sở
để xác định vị trí các thuỷ trực đo sâu và vị trí thuỷ trực đo tốc độ trên mặt cắt đo lưu
lượng. Ngoài ra khi đo lưu lượng bằng phao, tuyến gốc được dùng để xác định đường
đi của phao và vị trí của phao khi qua tuyến giữa.
24
Tuyến gốc phải vuông góc với mặt cắt đo lưu lượng và phải song song với hướng
nước chảy trung bình mặt ngang. Độ dài tuyến gốc không ngắn quá và cũng không dài
quá, phải đảm bảo độ chính xác khi máy kinh vĩ quan sát ở trị trí xa nhất để góc hợp
bởi giữa tia ngắm và mặt cắt đo lưu lượng không nhỏ hơn 30o (hình 2-6)
e.Tuyến đo độ dốc mặt nước.
Tuyến đo độc dốc mặt nước thực chất là để đo mực nước ở tuyến độ dốc trên và
tuyến đo độ dốc dưới. Thông qua mực nước đo được (tuyến trên và tuyến dưới) và
khoảng cách giữa hai tuyến sẽ tính được độ dốc mặt nước của đoạn sông:
I‰ =
H 1 − H 2 ∆H
=
×1000
L
L
(2-7)
Trong đó:
H1, H2 - mực nước tuyến trên và mực nước tuyến dưới
L – khoảng cách giữa hai tuyến
∆H - chênh lệch mực nước giữa hai tuyến
Chú ý rằng:
- Tuyến độ dốc trên và tuyến độ dốc dưới nằm ở thượng và hạ lưu đoạn sông đặt
trạm, cách đều tuyến đo lưu lượng và cùng ở một bên bờ sông nơi trạm đo.
- Xây dựng ở nơi địa chất tốt có dòng nước ổn định
Khoảng cách giữa 2 tuyến độ dốc không quá ngắn thường được xác định theo
công thức:
L=
140.∆H + 100.m. L
Z ..n
(2-8)
Trong đó:
∆H - độ chính xác khi quan trắc mực nước tại tuyến quan trắc độ dốc mặt nước;
m - sai số khi đánh thăng bằng 1 km chiều dài;
Z - độ chênh mực nước trong 1 km chiều dài;
n - sai số khi quan trắc độ dốc ‰ (n < 10 ÷ 15)‰
2.3. CHUYỂN TRẠM QUAN TRẮC
Chuyển trạm là trường hợp bất đắc dĩ, làm phá mất tính liên tục thời đoạn của
chuỗi số liệu tại điểm đo bởi vì một lý do nào đó. Khi chuyển trạm cần thoả mãn các
yêu cầu sau:
25