Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH mai linh hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 104 trang )

Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của và điều tiết của Nhà
nước, cùng với sự phát triển của xã hội thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tìm
ra một chỗ đứng trên thị trường diễn ra ngày ngày càng gay gắt. Vì vậy, để tồn tại và
phát triển các doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, chủ động nắm
bắt, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng sau đó đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải kinh doanh trong một môi trường
đầy biến động, nhu cầu thị trường thường xuyên biến đổi. Bởi vậy, bên cạnh việc tổ
chức tốt quá trình sản xuất thì việc đẩy nhanh khâu tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống
còn. Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh là khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Đặc
biệt trong môi trường cạnh tranh hiện nay, tối đa hóa lợi nhuận đã trở thành vấn đề
quan tâm hàng đầu của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị
trường tiềm năng mới nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời đem
lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho bản thân doanh nghiệp. Ý thức được
vai trò và tầm quan trọng của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh, cùng với những kiến thức đã được học tại trường và việc tìm hiểu nghiên cứu
thực tế tại Công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Tổ
chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai
Linh Hải Phòng” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng để từ đó tìm hiểu sâu hơn và đưa ra kiến nghị
nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh


doanh tại công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty, nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán
chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mai Linh Hải
Phòng trong thời gian đi thực tập nhằm so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.

1


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập ghi chép phản ánh tình hình số liệu của
công ty.

- Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: sử dụng các phương pháp mô tả, so
sánh, suy luận tổng hợp nên các số liệu để đưa ra những nhận xét đánh giá nhằm đưa
ra một số giải pháp hoàn thiện để tài nghiên cứu tại công ty.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn kế toán trưởng cùng các kế toán
có liên quan về cách tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh.
4. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Số liệu được thu thập tại phòng kế toán Công ty TNHH Mai
Linh Hải Phòng.


- Về thời gian: Báo cáo sử dụng số liệu năm 2015, tập trung chủ yếu vào tháng
10 năm 2015.
5. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề tập trung nghiên cứu 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng.
Trong chuyên đề tốt nghiệp của mình em chỉ đề cập đến những vấn đề rất cơ bản
của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Trong quá trình nghiên
cứu, vì thời gian có hạn và nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết chưa có kinh
nghiệm thực tiễn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
góp ý và chỉ bảo của thầy cô để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo của ThS. Trần Đức Thuần và các cán bộ
phòng kế toán công ty TNHH Mai Linh Hải Phòng giúp đỡ và cung cấp số liệu để em
hoàn thành bài báo cáo này.
Hải Phòng, ngày 12 tháng 01 năm 2016.
Sinh viên thực hiện
Đào Thanh Thúy

2


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.

Tổng quan về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh

doanh tại doanh nghiệp.
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh.
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,…Những chi phí này phát
sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,
thiết bị.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vốn của
hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư
bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu
tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản
đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí
nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
của toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý,

chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí
và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch
bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán
ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…

3


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí
bị bỏ sót từ những năm trước. Nội dung chi phí khác bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ ( nếu có ).
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi
phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh ghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN
phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN.
1.1.1.2. Khái niệm về doanh thu
- Doanh thu : là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần : được xác định bằng giá trị của các khoản đã thu được sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch
vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn, trên hợp
đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được
điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu
từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài
chính khác được coi là thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản doanh thu đó

4


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Cụ thể: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư buôn bán chứng khoán, thu nhập

về thu hồi và thanh lý các khoản góp vốn lien doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công
ty con, lãi tỷ giá hối đoái, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, các khoản thu hoạt động tài
chính khác…
- Thu nhập khác: thu nhập khác là khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu nhằm góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu. Nó bao gồm: chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định
đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, thu
nhượng bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ, thu từ tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,
thu từ tiền bảo hiểm được bồi thường, thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính
vào chi phí kỳ trước, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ ghi tăng thu nhập,
các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản,
các khoản tiền thưởng của khách hàng, thu nhập là quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật
của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
1.1.1.3. Khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh
doanh là biểu hiện bằng tiền về phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
các hoạt đọng kinh tế đã thực hiện. Kết quả kinh doanh được thể hiện bằng lãi (nếu
doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ ( nếu doanh thu lớn hơn chi phí).
Kết quả
hoạt động =
kinh doanh

Doanh
thu thuần

Giá vốn Chi phí
Chi phí
hàng - bán
- quản lý

bán
hàng
doanh nghiệp

Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm
trừ( Chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng bán, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp).
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính): Là số chênh lệch
giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc
hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động = doanh thu hoạt động - chi phí hoạt động
kinh doanh HĐTC
tài chính
tài chính

5


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí
khác. Là hoạt động diễn ra không thường xuyên và không dự tính trước hoặc có dự
tính nhưng không có khả năng thực hiện.
Kết quả kinh doanh khác = thu nhập khác – chi phí khác

1.1.2. Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính lợi nhuận qua

một loạt các hoạt động như: Quản trị, Tiếp thị, Tài chính, Kế toán, Sản xuất,…
Có 3 cách để phân loại kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Phân loại theo chức năng hoạt động
- Phân loại theo cách thức phản ánh của kế toán
- Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.1.2.1. Phân loại theo chức năng hoạt động
Theo cách phân loại này hoạt động trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại:
Hoạt động kinh doanh là sản xuất sinh lợi nhuận, xây dựng, thương mại, dịch
vụ , chuyên nghiệp, thực hiện một cách có tổ chức và liên tục.
Hoạt động đầu tư là từ để chỉ việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một
việc gì nhằm đem lại kết quả, lợi ích nhất định. Hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trực
tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là sự đầu tư thông qua sản xuất, cung cấp dịch vụ, buôn bán tại
nước nhận đầu tư. Hình thức đầu tư này thường dẫn đến sự thành lập một pháp nhân
riêng như công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh công ty nước
ngoài.
Đầu tư gián tiếp là sự đầu tư thông qua việc buôn bán cổ phiếu và các giấy tờ có
giá trị, gọi chung là chứng khoán. Hình thức đầu tư này không dẫn đến việc thành lập
pháp nhân riêng. Hình thức này mang tính đầu cơ nên có thể thu lãi rất lớn thông qua
sự biến động giá chứng khoán (điều này lại liên quan đến nhiều yếu tố khác như tình
hình chính trị, phát triển kinh tế, chính sách điều hành vĩ mô, v.v...), nhưng cũng chính
vì thế mà có thể phải chịu những rủi ro khó lường trước.
- Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn,
dài hạn với mục đích kiếm lời.
1.1.2.2. Phân loại theo cách thức phản ánh của kế toán
Theo cách phân loại này hoạt động trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại:

6



Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

- Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính phụ. Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng lao vụ dịch
vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn của hàng bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.
Hoạt động đầu tư tài chính là các hoạt động đầu tư vốn vào lĩnh vực kinh
doanh khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích
mở rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Nói cách khác,
đây là hình thức doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử dụng
kém hiệu quả và các cơ hội kinh doanh trên thị trường để tham gia vào các quá trình
kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm mục
đích thu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh.
- Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra thường xuyên, không dự tính trước
hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được
khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,…
1.1.2.3. Phân loại theo mối quan hệ với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này hoạt động trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Hoạt động kinh doanh là sản xuất sinh lợi nhuận, xây dựng, thương mại, dịch
vụ , chuyên nghiệp, thực hiện một cách có tổ chức và liên tục.
- Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra thường xuyên, không dự tính trước
hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được
khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,…
1.2. Tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
Việc ghi chép phản ánh đúng các khoản chi phí, doanh thu rất quan trọng. Bởi nếu
không phản ánh đúng, đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh sẽ rất khó khăn cho nhà quản trị trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hơn nữa, việc phản ánh các khoản chi phí còn ảnh hưởng tới kết quả kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp, nó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Kết
quả kinh doanh còn thể còn thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Vì

7


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

vậy, kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho người quản lý trong đơn
vị để đưa ra các quyết định hữu hiệu đó là:
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí đã
xác định bằng phương pháp thích hợp đã chọn, nhằm cung cấp kịp thời những số liệu
thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và xác định đúng đắn chi phí của sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ, phân bổ hợp lý chi phí cho hàng tiêu thụ trong kỳ để xác
định chính xác kết quả bán hàng.
- Tính toán, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời tổng giá trị thanh toán của hàng
bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu
ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoạt động, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc.

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí hợp lý vào tài khoản 911 để xác
định kết quả kinh doanh và các khoản phải nộp nhà nước. Đảm bảo cung cấp thông tin
về kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị đầy đủ, kịp thời và chính xác.
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Các phương thức bán hàng:
Bán hàng theo phương thức trực tiếp: Bán hàng trực tiếp là phương thức giao

hàng cho người mua trực tiếp tại kho) hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua
kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua
Bán hàng theo hình thức bán lẻ hàng hoá: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho
người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang
tính chất tiêu dùng nội bộ. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá
bán thường ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
-Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung
-Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
-Hình thức bán lẻ tự phục vụ
-Hình thức bán hàng tự động
Bán hàng theo hình thức bán trả chậm, trả góp: Theo hình thức này, người mua
được trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Đối với hình thức này, về thực chất, người bán
chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên,về mặt hạch
toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán
ghi nhận doanh thu.

8


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A


Bán hàng theo hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay
ký gửi hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở đại lý,
ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp
bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý.
* Các điều kiện để ghi nhận doanh thu:
Thông tư 200 có những nét tương đồng với chuẩn mực kế toán số 14 khi quy
định Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 05 điều kiện
sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(2)
(3)
(4)

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
a.
Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng thông thường.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và
cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

9


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
c. Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.1 : Kế toán doanh thu bán hàng và cc dịch vụ theo phương pháp
khấu trừ

10


Luận án tốt nghiệp


Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không chịu
thuế GTGT
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ
cho hàng hoá đã bán ra trong ký đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành
thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ)
đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ.
Việc tính giá xuất của hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo:
Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hoá xuất dùng = số lượng hàng hoá xuất dùng *
giá đơn vị bình quân.
Giá đơn vị bình quân được tính bằng nhiều cách:
-Nếu đơn giá bình quân được tính cho cả kỳ gọi là phương pháp bình quân gia
quyền cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ + Giá hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân
của cả kỳ dự trữ

=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

-Nếu đơn giá bình quân được tính cho từng lần nhập được gọi là phương pháp
bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân =

sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

- Phương pháp nhập trước xuất trước.
Phương pháp này dựa trên giá định hàng hoá nào nhập kho trước thì được xuất
trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính
theo đơn giá mua hàng nhập trước.
- Phương pháp thực tế đích danh.
Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho
theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất phương pháp này phản ánh chính

11


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi
tiết từng lô hàng. Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị nhập
cao theo lô và bảo quản riêng theo từng lô mỗi lần nhập.
- Phương pháp gia bán lẻ.
Tại Điểm c Khoản 9 Điểu 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về phương
pháp giá bán lẻ để tính giá hàng tồn kho như sau:
Phương pháp này được áp dụng trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho với
số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà
không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác như các đơn vị kinh doanh siêu
thị.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi

lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt
hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận
bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
a. Chứng từ sử dụng
-

Phiếu xuất kho.
Hợp đồng kinh tế
Hoá đơn GTGT

-

Thẻ quầy hàng

b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632
- Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp
xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên
quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa
chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động
(trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
- Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;

12



Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng
hết).
Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
+ Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác
định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế
phát sinh).
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua
đã tiêu thụ.
+ Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã
tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn
lại.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
c.
Trình tự hạch toán

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp
không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại
hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá
trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho
thực tế và lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác. Các tài
khoản sử dụng là TK 611, 152, 153, 151.

13


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: là phương
pháp theo dõi phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm hàng tồn kho một
cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản hàng tồn kho (TK 151, 152, 153, 155,
156, 157).

14


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

154, 155
Trị giá vốn của sản phẩm dịch vụ


632

xuất bán

911
Kết chuyển giá vốn hàng bán
các chi phí khi xác định kết quả
kinh doanh

156, 157
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán
138, 152, 153, 155, 156…
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho
được tính vào giá vốn hàng bán
627

155, 156
Chi phí sản xuất chung vượt định mức
cố định không được phân bổ được ghi
vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Hàng bán bị trả lại nhập kho

154
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt quá mức bình thường của
TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lý
tính vào giá vốn hàng bán
217

Bán bất động sản đầu tư
2147
Trích khấu hao bất
động sản đầu tư
241
Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá mức
bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ
111, 112, 331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT
được ghi tăng giá trị BĐSĐT
242
Nếu chư phân bổ

2294
Hoàn nhập dự phòng

335
Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn
BĐS đã bán trong kỳ

giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.4 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
1.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a.
Chứng từ sử dụng


15


Luận án tốt nghiệp
-

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Bảng thanh toán lương (mẫu số 02 – LĐTL).
Bảng chấm công.
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT3/001)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số:02GTGT-3LL)
- Phiếu xuất kho(Mẫu số 02 – VT)
- Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng…
b. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 641
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu
sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng
hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
- Kết cấu của tài khoản
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung
cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền
công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công
cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn
bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,
fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách
hàng...) .
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
-

Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

16


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả

kinh doanh".
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
c. Trình tự ghi sổ

17


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

111, 112,
152, 153, 242

641 - Chi phí bán hàng
111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
133
Các khoản thu giảm chi

334, 338
Chi phí tiền lương
và các khoản trích trên lương
214

911
Chi phí khấu hao TSCĐ
K/c chi phí bán hàng

352

Dự phòng phải trả về
chi phí bảo hành hàng hóa, sản phẩm
242, 335
- Chi phí phân bổ dần,
- Chi phí trích trước
152, 153, 155, 156
Thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ khuyến mại,
quảng cáo, tiêu dùng nội bộ; biếu, tặng, cho
khách hàng bên ngoài DN

352
Hoàn nhập dự phòng
phải trả về chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hóa

331, 131
Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền;
Chi phí hoa hồng đại lý
133
Thuế GTGT đầu vào
Thuế
không được khấu trừ
GTGT
nếu được tính vào
chi phí bán hàng
338
Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK
về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng
ủy thác
133

Thuế
GTGT

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

18


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

111, 112,
152, 153, 242, 331

642 - Chi phí QLDN
111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
133
Các khoản thu giảm chi

334, 338
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH
BHYT, BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca và các khoản
trích trên lương
214
Chi phí khấu hao TSCĐ
K/c chi phí QLDN
242, 335
Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước

352

2293

911

2293
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN
HĐ có rủi ro lớn, dự phòng phải trả khácHoàn nhập số chênh lệch
giữa số dự phòng phải thu
khó đòi đã trích lập năm
Dự phòng phải thu khó đòi
trước chưa sử dụng hết
lớn hơn số phải trích lập
năm nay

111, 112, 153
141, 331,335
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
133
Thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào
(nếu có)
không được khấu trừ

333
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN

352

Hoàn nhập dự phòng
phải trả về chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hóa

155, 156
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho
mục đích quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5. Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
a. Chứng từ sử dụng

19


Luận án tốt nghiệp
-

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo lãi của ngân hàng - Giấy báo nợ của ngân hàng
Các hợp đồng vay vốn
Biên bản góp vốn liên doanh liên kết
Các chứng từ khác có liên quan

b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 635
- Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí

cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán
kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán
ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
-

Lỗ bán ngoại tệ;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác
định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 515
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:


20


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch
vụ;...
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi
chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên
kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
- Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định
kết quả kinh doanh”.
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
c. Trình tự ghi sổ

21


Luận án tốt nghiệp


Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

635
Chi phí tài chính
2291, 2292
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc Hoàn nhập số chênh lệch dự
ngoại tệ c/kỳ vào chi phí TC
phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán và tổn thất đầu tư vào
121, 228,
đơn vị khác
221, 222
Lỗ về bán các khoản đầu tư
111, 112
Tiền thu bán các
Chi phí
khoản đầu tư
hoạt động
L/doanh
liên kết
2291, 2292
Lập dự phòng giảm giá chứng
khoán và dự phòng tổn thất
đầu tư vào đơn vị khác
111, 112, 331
Chiết khấu thanh toán cho
người mua
413


111, 112, 335, 242,…
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ
lãi mua hàng trả chậm, trả góp
1112, 1122

1111, 1121

Bán ngoại tệ
Lỗ bán ngoại tệ
152, 156,
211, 642
911
Mua vật tư, hàng
hoá, dịch vụ
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
bằng ngoại tệ
Lỗ tỷ giá tài chính

Thanh toán nợ phải trả bằng
ngoại tệ 331, 336, 341

131, 136, 138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
1112, 1122

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

22



Luận án tốt nghiệp

911

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A
515
Doanh thu hoạt động tài chính
Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức,
lợi nhuận

138

Cổ tức, lợi nhuận được chia
121,221
222,228
Phần cổ tức, lợi nhuận
được chia dồn tích ghi giảm
121, 228, 635
Hoán đổi cổ phiếu
331
Chiết khấu t.toán mua hàng được hưởng
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu
hoạt động tài chính

1112, 1122
1111, 1121
Tỷ giá
Bán ngoại tệ
ghi sổ

Lãi bán ngoại tệ
128, 228
221, 222
Nhượng bán, thu hồi các
khoản đầu tư TC
Lãi bán khoản đầu tư
3 3 1,341
1112, 1122
Thanh toán nợ phải trả
bằng ngoại tệ
Lãi tỷ giá
152, 156,
111, 112
211, 627, 642,…
Mua vật tư, hàng hoá,
tài sản, dịch vụ bằng
ngoại tệ
Lãi tỷ giá
3387
Phân bổ dần lãi do bán hàng
trả chậm, lãi nhận trước
1113, 1123
Đánh giá lại vàng tiền tệ
413
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
1112, 1122
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư ngoại tệ cuối kỳ
131, 136, 138


Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.6. Kế toán chi phí và thu nhập khác

23


Luận án tốt nghiệp

-

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A

a. Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, giấy báo Nợ
Hóa đơn GTGT
Biên bản vi phạm hợp đồng
Và các chứng từ có liên quan khác…

b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811
- Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác
của doanh nghiệp có thể gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh
lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi
giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư
xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
+ Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;

+
+

Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công

ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
+ Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
+ Các khoản chi phí khác.
- Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 711
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư
xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

24


Luận án tốt nghiệp

Đào Thanh Thuý - Lớp KTDN K13A


+ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó
được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải
nộp nhưng sau đó được giảm);
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu
tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có
tính chất tương tự);
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng
cho doanh nghiệp;
+ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ.
c. Trình tự hạch toán

25



×