Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

QUI TRÌNH KIỂM TRA SƠN ED

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.47 KB, 6 trang )

QUI TRÌNH KIỂM TRA SƠN ED
( ELECTROLYTIC DISSOCIATION )
SƠ ĐỒ KIỂM TRA SẢN PHẨM TỪ NHÀ MÁY  MÊ KÔNG,
MÊ KÔNG  CAO SÔN.

Sản phẩm ( Cabin, Deck,
Chassis ) từ Nhà máy Ô tô
Thủ Đức đến Công ty
Mêkông. ( I )

Kiểm tra lỗi Body ( II )

Báo cáo lỗi về Nhà máy.
Thảo luận hướng giải
quyết. ( IV )

Xác nhận và ghi lỗi vào
văn bản, đánh dấu , nhập
số liệu vào sổ trực nhật
hàng ngày. ( III )

Sản phẩm bị lỗi nhẹ có thể
sửa chữa được sẽ cho sửa
ngay.
Sản phẩm bị lỗi nặng tạm
thời chưa cho sơn để báo
cáo các bên liên quan xử lý.
(V)

Vệ sinh Body ( VI )


Bể nhúng 1 ( VIII )

Đổi Dolly, đưa vào dây
chuyền sơn ED. ( VII )

1/6


Bể nhúng 2 ( IX )

Bể nhúng 3 ( X )

Bể nhúng 5 ( XII)

Bể nhúng 4 ( XI )

Vệ sinh bằng nước.
( XIII)

Bể nhúng 6 ( XIV )

Bể nhúng 8 ( ED )
( XVI )

Bể nhúng 7 ( XV )

Bể nhúng 10
( XVIII )

Bể nhúng 9 ( XVII )


Rửa lại nước lần cuối,
thổi gió. ( XIX )

Đưa vào lò sấy ( XX )
2/6


Dùng quạt thổi nguội
sản phẩm, Đỗi dolly.
( XXI)

Kiểm tra lỗi trên bề
mặt sơn ED. ( XXII )

Kiểm tra lại lần cuối.
dán tem. ( XXIV )

Sửa chữa lỗi nếu có :
Do qua trình đẩy
dolly bị va chạm vào
vật khác. ( XXIII )

Sản phẩm xuất kho chuyển
từ Mêkông đến Cao Sơn.
( XXV ).

CÔNG ĐOẠN TIẾN HÀNH KIỂM TRA
( I ).
Sản phẩm ( Cabin, Deck, Chassis ) từ Nhà máy ô tô Thủ Đức đến công ty

Mêkông:
Cabin, Deck, Chassis sau khi đã được bấm hàn tại nhà máy sẽ được vận chuyển đến
Công ty Mê kông để sơn ED:

3/6


( II ).
Kiểm tra lỗi Body: ( Kiểm tra trước khi sơn ED ):
Trong quá trình vận chuyển từ nhà máy ô tô Thủ Đức đến công ty Mê kông có thể xãy
ra tình trạng hư hỏng như: Móp, bị biến dạng ( cong, gãy… ), thiếu linh kiện, phụ
kiện, chi tiết ( Deck bị mất đai ốc, bulông …) Ngoài ra còn xãy ra trường hợp đánh số
nhầm trên sản phẩm…
( III ),( IV ). Xác nhận lỗi báo cáo về nhà máy:
Lập biên bản xác nhận lỗi ( vị trí lỗi, nguyên nhân gây ra lỗi: lỗi do vận chuyễn, lỗi do
xe nâng. …).
Nhập số liệu sản lượng xuất nhập vào sổ trực hằng ngày.
( V ).
Sửa lỗi Body:
Sau khi xác nhận lỗi Body xong, tiến hành cho công nhân chuyên làm Body để sửa
chữa lỗi. Sau đó kiểm tra lại nếu thấy đạt cho qua công đoạn tiếp theo. Nếu sửa chữa
chưa đạt đề nghị sửa lại.
( VI )
Vệ sinh Body:
Làm sạch toàn bộ bề mặt Body bằng khăn thấm dung môi, không tỳ mạnh, chạm tay
khi lau.
Trong lúc lau công nhân quan sát kiểm tra nếu phát hiện lỗi sẽ báo ngay cho QC để
xử lý.
( VII )
Đưa vào dây chuyền sơn ED:

Sản phẩm sau khi vệ sinh sẽ được đưa vào dây chuyền sơn ED.
Thay đổi dolly ( Đối với cabin, chassis ). Lắp đặt vào đồ gá chuyên dùng ( Đối với
Deck).
Điều kiện : Khi lắp đặt, thay đổi dolly phải cẩn thận, chính xác và đúng qui cách ( vì
nếu không thực hiện đúng qui cách sẽ dẫn đến hư hỏng sản phẩm, nguy hiểm cho
công nhân và sơn ED không tốt.
( VIII )
Bể nhúng 1:
+ Công dụng: Tẩy dầu mở lần 1.
+ Thành phần hoá học: Hoá chất FC-M435T ( Kiềm mạnh).
+ Thể tích : 80 m3. nồng độ 30 g/l.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: 45 – 55 0C.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( IX )
Bể nhúng 2 :
+ Công dụng: Tẩy dầu mở lần 2.
+ Thành phần hoá học: Hoá chất FC-M435T ( Kiềm mạnh).
+ Thể tích : 80 m3. nồng độ 30 g/l.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: 45 – 55 0C.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.

(X)
Bể nhúng 3 :
+ Công dụng: Rửa hoá chất kiềm bằng nước công nghiệp.
+ Thể tích : 80 m3.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: Bình thường.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.


4/6


( XI )
Bể nhúng 4:
+ Công dụng: Định hình bề mặt body.
+ Thành phần hoá học: Hoá chất Surffine: PL-ZNT và sôđa ASH ( Na2CO3 ).
+ Nồng độ 1Kg/1000lít.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: 45 – 55 0C.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XII ) Bể nhúng 5 :
+ Công dụng: Phốt phát hoá, tạo một lớp bề mặt phốt phát kiềm ở body ( Zn3(PO4)2 ).
+ Thành phần hoá học: Hoá chất PB-L3020M ( Phốt phát ban đầu ).
PB-L3020R ( Chất pha thêm ).
AD-4856
( Chất vô hiệu ).
AC-131
( Chất tăng tốc ).
+ Nồng độ 30 g/l.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: 45 – 55 0C.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XIII ) Vệ sinh sau khi qua bể nhúng 5:
Nước được phun lên sản phẩm để rửa sạch chất bẩn, muối bám trên body.
Hoá chất : Nước công nghiệp.
( XIV ) Bể nhúng 6 : Rửa DI ( Deion ).lần 1
+ Công dụng: Rửa sạch các vết bẩn gây hại đến quá trình sơn ED, tạo dung môi làm
kết dính sơn với boby.

+ Thành phần hoá học: Nước không có ion.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: Môi trường.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XV ) Bể nhúng 7 : Rửa DI ( Deion ).lần 2
+ Công dụng: Rửa sạch các vết bẩn gây hại đến quá trình sơn ED, tạo dung môi làm
kết dính sơn với boby.
+ Thành phần hoá học: Nước không có ion.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: Môi trường.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XVI )
Bể nhúng 8 : Sơn ED.
+ Công dụng: Bảo vệ lớp bề mặt body.
+ Thành phần hoá học: Nước không có ion.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: 25 – 28 0C.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.

( XVII )
Bể nhúng 9 : Rửa DI ( Deion ).lần 3
+ Công dụng: Rửa sạch các vết bẩn gây hại đến quá trình sơn ED, tạo dung môi làm
kết dính sơn với boby.
+ Thành phần hoá học: Nước không có ion.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: Môi trường.

5/6



+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XVIII )
Bể nhúng 10 : Rửa DI ( Deion ).lần 4
+ Cơng dụng: Rửa sạch các vết bẩn gây hại đến q trình sơn ED, tạo dung mơi làm
kết dính sơn với boby.
+ Thành phần hố học: Nước khơng có ion.
+ Thời gian: 5 phút.
+ Nhiệt độ: Mơi trường.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XIX )
Thổi gió, rửa nước trước khi sấy:
+ Cơng dụng: Làm khơ sản phẩm, sạch bụi bẩn… để chuẩn bị sấy.
+ Thành phần hố học: Nước cơng nghiệp.
+ Nhiệt độ: Mơi trường.
+ Dolly đưa vào bể nghiêng 450 so với phương nằm ngang và được thay đổi hai bên.
( XX )
Đưa vào lò sấy:
+ Sản phẩm từ hanger của dây chuyền sơn chuyển qua dolly và được đưa vào lò sấy.
+ Nhiệt độ: 180 0C.
+ Thời gian : 20 – 25 phút.
( XXI ) ( XXII ). ( XXIII ) Thổi gió sau khi sấy, đổi dolly :
+ Sản phẩm sau khi sấy xong với nhiệt độ, thời gian theo tiêu chuẩn được thay đổi
qua dolly mới.
+ Kiểm tra lỗi body trong q trình di chuyễn, lỗi sau khi sơn ED ( Bui bẫn, còn ướt
….) Kiểm tra độ dày ED…
+ Trong qua trình kiểm tra nếu phát hiện lỗi sẽ cho sửa chữa lần cuối.
( XXIV ).( XXV ). Kiểm tra lần cuối.
+ Sau khi sửa chữa xong QC kiểm tra lại lần cuối, dán tem xuất kho về Cty Cao Sơn.

Ghi chú: Thành phần hóa chất ở trên chỉ mang tính tham khảo.


6/6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×