Bạn đã từng có ý định theo học môn Hóa nhưng hiện nay mới chỉ biết chút ít hoặc không biết gì về Hóa Học. Bạn
không biết mình nên bắt đầu từ đâu… Thì bài viết này là dành cho bạn, tiếp thêm ý chí, niềm đam mê cho bạn.
Từ hồi học THCS môn Hóa luôn là nỗi ám ảnh của tôi, tôi coi nó là môn học khắc tinh nhất của mình… Mỗi lần đến
giờ kiểm tra là tôi lại sốt sắng đi chép bài của các bạn. Giáo viên của bọn tôi thì cũng chẳng tha thiết gì với môn học
này… Kiến thức Hóa Học của tôi sa sút dần. Đến năm học lớp 9, dường như tôi không còn quan tâm đến môn học
này nữa. Lúc đó tôi lao vào các môn học chính, tôi chìm trong hàng đống đề thi Học Sinh Giỏi và ba môn Toán, Văn,
Anh để phục vụ kỳ thi vào cấp 3. Khi vào lớp 10, kiến thức hóa của tôi trống rỗng… Bế tắc đã đến khi tôi học lớp
chuyên khối A, và chọn trường ĐH mà mình hướng tới… Môn Hóa lúc đó là nỗi lo, nỗi thất vọng của tôi, bạn bè tôi
đua nhau đi học thêm làm tôi vô cùng sốt sắng. Tôi bắt đầu với những cuốn sách tham khảo – tôi ngày đêm cày Hóa.
Nhưng kết quả mà tôi thu được chỉ là sự chán nản. Bởi vì tôi đã mất gốc. Tôi đọc những bài hóa mà cứ ngỡ mình
đang đọc bằng thứ ngôn ngữ gì ấy….
Thật tệ hại! Tôi đã phải đi lên từ con số 0 !
Điều tệ hại hơn nữa là tôi không thể cân bằng được một số phương trình hóa học.
Tôi đã phải mua 1 số tài liệu tham khảo, nghiên cứu rất kĩ càng các bài giảng trên mạng và xin đi học thêm Hóa cùng
các em lớp 8.
Sau những ngày tháng vất vả, tôi đã có được một chỗ đứng vững chắc và đang củng cố kiến thức, năng lực của mình
mỗi ngày. Tôi đã tự hệ thống hóa kiến thức hóa học từ lớp 8 đến lớp 10 và rút ra 1 số kinh nghiệm riêng,1 vài mẹo vặt
hỗ trợ việc “cày hóa” của tôi. Sau đây tôi sẽ chia sẻ 3 bí quyết tôi dung để cân bằng phản ứng hóa học mà tôi đã từng
chia sẻ ở 1 số trang web khác
BÍ QUYẾT 1: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "HỆ SỐ CÂN BẰNG". Gồm các bước sau:
Bước 1: Đưa hệ số là các số nguyên hay phân số vào trước công thức các hợp chất sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở 2 vế
của phương trình bằng nhau.
Bước 2: Giữ nguyên phân số hoặc khử mẫu để được phương trình hoàn chỉnh.
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:
Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước P, hệ số 5/2 vào trước O2, giữ nguyên hệ số của P2O5và quy đồng mẫu số chung là 2, ta được
phương trình hoàn chỉnh:
4P + 5O2
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:
Cách làm: Đưa hệ số 2 vào trước NH3 và NO , hệ số 3 vào trước H2O, hệ số vào trước O2và quy đồng mẫu số chung là 2, ta
được phương trình hoàn chỉnh
BÍ QUYẾT 2: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "CHẴN LẺ"
Phương pháp: xét các hợp chất trước và sau phản ứng. Nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hóa
học là số chẵn, còn ở công thức khác lại là số lẻ thì cần đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là số lẻ, sau đó tìm các hệ
số còn lại.
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:
FeS2+ O2
Cách làm: Ta thấy số nguyên tử oxi trong O2và trong CO2là số chẵn còn trong Fe2O3là số le nên cần đặt hệ số 2 trước công thức
Fe2O3.
FeS2+ O2
- Tiếp theo cân bằng số nguyên tử Fe nên đặt hệ số 4 vào trước FeS2
4FeS2+ O2
-Cân bằng số nguyên tử S nên đặt hệ số 8 trước SO2
4FeS2+ O2
- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 11 trước O 2
4FeS2+ 11O2
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:
Al + O2
Cách làm: Số nguyên tử oxi trong Al2O3là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.
Al + O2
Tiếp theo cân bằng số nguyên tử nhôm, ta đặt hệ số 4 vào trước Al.
4Al + O2
Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, ta thêm hệ số 3 trước O 2.
4Al + 3O2
BÍ QUYẾT 3
Cân bằng phản ứng theo phương pháp "ĐẠI SỐ". Gồm các bước sau:
Phương pháp:
Bước 1:Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, ... lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.
Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn a, b, c, d, e, f, ...
Bước 3:Giải hệ phương trình vừa lập, để tìm hệ số.
Ví dụ 1:Cân bằng phản ứng sau:
Cu + H2SO4
Bước 1:Điền cá hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, ... vào các chất trước và sau phản ứng (1).
Bước 2:Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng (khối lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau).
Cu: a = c (1)
S: b = c+ d (2)
H: 2b = 2e (3)
O: 4b = 4c + 2d + 3 (4)
Bước 3:Giải hệ phương trình bằng cách:
Từ phương trình (3): chọn e = b = 1
Từ phương trình (2), (4) và (1): c = a = d = 1/2
Từ phương trình (1) và (2): a = c = 1/2
Bước 4:Đưa hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng:
1/2Cu + H2SO4
Hoặc
Cu + H2SO4
Ví dụ 2:Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau:
Al + HNO3
Bước 1:Đưa hệ số hợp thức vào phản ứng:
aAl + bHNO3
Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phản ứng, ta có hệ phương trình:
Al: a = c (1)
N: b = 3c + d (2)
H: b = 2e (3)
O: 3b = 9c + 2d + e (4)
Bước 3:Giải hệ phương trình bằng cách:
Từ phương trình (3), chọn e = 1; b = 2
Từ phương trình (2) và (4): e = d = 1
Từ phương trình (1) và (2): a = c = 1/3
Bước 4:Đưa hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng:
1/3Al + 2HNO3
Hoặc
Al + 6HNO3