Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Mục lục
Phần I: Tìm hiểu và đánh giá hoạt động hệ thống cũ......
2
cũ......2
1.Mô tả hoạt động hệ thống cũ:............................................................
2
cũ:............................................................2
2.Nhận xét đánh giá hoạt động của hệ thống cũ:................................
6
cũ:................................6
Phần II: mô hình chơng
chơng trình hỗ trợ quản lý giảng dạy
của trờng.
...................................................................................................7
7
trờng....................................................................................................
1.Về công tác quản lý hồ sơ giáo viên:.................................................
.................................................7
7
viên:
2. Quản lý ngày công giảng dạy của giáo viên:....................................
7
viên:....................................7
3.Kiểm tra chuyên môn giảng dạy của giáo viên:................................
8
viên:................................8
4.Tổng kết lập báo cáo kết quả giảng dạy của giáo viên:....................
8
viên:....................8
phần III: Các loại biểu đồ của hệ thống mới..........................
8
mới..........................8
Phần IV: Thiết kế hệ thống................................................................
8
thống................................................................8
1. Thiết kế tổng thể:...............................................................................
8
thể:...............................................................................8
2.Thiết kế các file dữ liệu:.....................................................................
9
liệu:.....................................................................9
3.Thiết kế các kiểm soát:.....................................................................
.....................................................................12
12
soát:
4.Thiết kế giao diện ngời
14
ngời máy.........................................................
máy.........................................................14
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-1-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Đề tài: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý giảng dạy của trờng phổ thông.
(Trờng tiến hành tìm hiểu khảo sát:
- Trờng PTTH Liên Hà - Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội
Trờng PTCS Dục Tú - Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội )
Phần I: Tìm hiểu và đánh giá hoạt động hệ
thống cũ.
(Tập chung mô tả công tác quản lý giảng dạy tại trờng PTTH Liên Hà )
1. Mô tả hoạt động hệ thống cũ:
Theo những thông tin thu đợc qua nhiều buổi tiếp xúc với Ban Giám Hiệu của trờng, chúng em xin mô tả lại hoạt động của hệ thống quản lý giảng dạy của tr ờng
PTTH Liên Hà - Huyện Đông Anh Thành phố Hà Nội nh sau:
(Trờng PTTH Liên Hà đã đợc thành lập từ năm........,qua ..... khoá đào tạo. Thành
tích nổi bật của trờng đã đạt đợc từ trớc đến nay:.....)
Hiện nay, trờng PTTH Liên Hà có 63 giáo viên trực tiếp giảng dạy trên tổng số
30 lớp học hệ chính quy (gồm 3 khối lớp: khối 10, khối 11, khối 12. Mỗi khối có tất
cả 10 lớp). Mỗi giáo viên khi vào công tác tại trờng cần có các hồ sơ (Gọi tắt là hồ
sơ giáo viên ) phục vụ việc quản lý của Ban Giám Hiệu trong suốt quá trình
công tác tại trờng nh sau:
- Sơ yếu lý lịch của giáo viên.
- Giấy khám sức khoẻ, giấy khai sinh.
- Lý lịch Đảng, Đoàn (nếu có).
- Quyết định chuyển đến công tác tại trờng của Sở Giáo Dục đối với giáo
viên đó.
- Các loại bằng cấp, chứng chỉ của giáo viên....
Trong quá trình công tác tại trờng, nếu thông tin về giáo viên có gì thay đổi (nh
lấy vợ, lấy chồng, đợc kết nạp Đảng, đợc đề bạt làm cán bộ quản lý hay có sự thay
đổi về nơi ở...) thì Ban Giám Hiệu sẽ đa cho giáo viên đó tập hồ sơ giáo viên của giáo
viên đó để họ cập nhật lại thông tin vào hồ sơ và nộp lại Ban Giám Hiệu. Việc cập
nhật lại hồ sơ giáo viên phải đợc thực hiện thờng xuyên ngay khi có thay đổi về tình
hình giáo viên trong trờng.
Việc thuyên chuyển công tác của giáo viên từ trờng này sang trờng khác căn cứ
vào một số điều kiện chính sau:
- Hoàn cảnh gia đình của giáo viên đó nh có sự thay đổi về nơi ở. (Đây là điều
kiện cần xem xét đầu tiên).
- Sự thay đổi nhiệm vụ công tác do cấp trên giao cho.
- Tình hình thừa hay thiếu giáo viên trờng đợc ghi rõ trong Báo cáo tình hình
đầu năm học của trờng báo cáo lên cho Sở Giáo Dục Hà Nội.
Căn cứ vào những kiến nghị đề xuất của trờng và nguyện vọng của giáo viên, Sở
Giáo Dục sẽ ra các quyết định biên chế giáo viên mới hoặc thuyên chuyển giáo viên
trong trờng cho phù hợp với tình hình của năm học mới.
Với mỗi giáo viên công tác tại trờng, Sở Giáo Dục sẽ lập một hồ sơ có tên là
Hồ sơ thanh tra chuyên môn và giao cho Ban Giám Hiệu trờng quản lý
giáo viên đó trong quá trình công tác tại trờng. Cách sử dụng sổ này trong công tác
quản lý sẽ mô tả ở phần quản lý giảng dạy sau.
Theo đúng chuyên môn đào tạo của mình, mỗi giáo viên sẽ đợc phân vào các tổ,
bộ môn trong trờng. Giống nh mọi trờng PTTH khác trong cả nớc, trờng PTTH Liên
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-2-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Hà có 3 tổ chuyên môn với 6 bộ môn đợc liệt kê dới đây (bảng liệt kê danh sách tổ,
bộ môn cùng với số lợng giáo viên của từng tổ, bộ môn của trờng).
Tên tổ, bộ môn
Tổ KHTN Bộ môn toán
Bộ môn lý-KTCN
Bộ môn Hoá-Sinh
Tổ KHXH Bộ môn Văn
Bộ môn Sử-Địa-GDCD.
Tổ,bộ môn Ngoại Ngữ và Thể Dục
Tổ trởng
Trần Đình Châu
Nguyễn Thiện Minh
Nguyễn Thu An
Nguyễn Văn Hoán
Hoàng Thị Tám
Nguyễn Văn Phúc
Số giáo viên
12 giáo viên.
10 giáo viên.
10 giáo viên.
11 giáo viên.
9 giáo viên.
11 giáo viên.
Vào đầu năm học, căn cứ vào bản dự kiến kế hoạch đầu năm sau
đã đợc lập từ cuối năm học trớc, chỉ đạo của Sở Giáo Dục về công tác chuẩn bị đầu
năm, chơng trình đào tạo do Bộ Giáo Dục quy định, tình hình giáo viên trong trờng...,
Ban Giám Hiệu trờng lập ra thời khoá biểu toàn trờng ghi lại lịch công
tác của từng giáo viên trong từng ngày một (ở đay ta không quan tâm tới công tác lập
thời khoá biểu của trờng vì nó là một đầu vào của hệ thống mà ta đang phân tích và
khảo sát). Thời khoá biểu giảng dạy này ghi rõ tên giáo viên dạy môn nào, lớp nào, từ
tiết nào đến tiết nào.
Trích mẫu thời khoá biểu toàn trờng:
Thứ
Họ và tên
Trần Đình Châu
2
Tiết1
Tiết2
Tiết3
Toán
Toán
Nghỉ
Lớp10A Lớp10A
.....
Tiết4
Tiết5
.....
Toán
Toán
.....
Lớp12D Lớp12D
.....
.....
7
Thời khoá biểu của toàn trờng sẽ đợc để tại văn phòng của trờng để mọi giáo
viên cũng nh Ban Giám Hiệu có thể dễ dàng theo dõi. (Giáo viên sẽ ghi lại lịch giảng
dạy của mình vào sổ công tác của mình để tiện theo dõi và thực hiện cho đúng
lịch đã đợc phân công).
Hàng ngày, căn cứ vào phân phối chơng trình của Bộ cho bộ môn mà
mình giảng dạy, lịch giảng dạy của cá nhân giáo viên tiến hành lập giáo án, ghi kế
hoạch giảng dạy vào Sổ báo giảng và lên lớp giảng bài cho học sinh. Ban
Giám Hiệu cùng với các tổ trởng của từng bộ môn sẽ trực tiếp theo dõi và kiểm tra
việc lên lớp giảng dạy của mỗi giáo viên trong trờng.
Mỗi một tổ trởng sẽ đợc cấp cho một sổ theo dõi ngày công để theo
dõi ngày công của từng giáo viên trong bộ môn của mình. Hàng ngày, nếu vì một lý
do nào đó giáo viên không đến lớp đợc (đi công tác, có việc gia đình đột xuất, ốm
đau...) thì giáo viên sẽ phải thông báo lại cho tổ trởng để tổ trởng có thể nắm rõ. Nếu
đợc thì tổ trởng sẽ bố trí giáo viên khác trong bộ môn dạy thay hoặc lên kế hoạch để
giáo viên đó dạy bù cho kịp chơng trình. Cuối tháng, tổ trởng sẽ tổng kết số tiết đi
muộn, số tiêt ngỉ của từng giáo viên trong tổ, lý do nghỉ hay đi muộn, số tiết đã dạy
bù, day thay của từng giáo viên trong tổ của mình.
Sổ theo dõi ngày công tổ + <tên tổ>
Tháng: ......
Stt
1
<Năm học 200... - 200...>
Số lần Tổng tiết
đi muộn
nghỉ
Dạy Họp
Trần Đình Châu
0
2
0
Họ và tên
Lý do nghỉ
Nghỉ ốm
Số tiết Tổng tiết Dạy thay
D.bù D.thay cho đ/c
0
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-3-
0
0
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
...
......
12
......
Ghi chú:
Ban Giám Hiệu trờng có một sổ theo dõi ngày công của giáo viên là sổ trực
giám hiệu.
Nội dung của sổ gồm có hai phần:
Phần1: Theo dõi số tiết nghỉ từng ngày của giáo viên, bên cạnh số tiết nghỉ có
ghi P: nếu có phép, K: nếu không có phép, H: nếu đi công tác, DT: dạy thay giáo viên
khác.
Phần 2: Ghi tình hình chung của giáo viên, học sinh và các công việc quản lý cần
thực hiện theo từng ngày.
Hàng ngày, nếu Ban Giám Hiệu thấy có giáo viên nào đó nghỉ dạy theo lịch đã
phân công tại văn phòng thì Ban Giám Hiệu sẽ ghi lại vào phần I của sổ trực. Cuối
ngày, Hiệu Trởng sẽ nhận xét đánh giá tình hình chung của giáo viên, học sinh trong
ngày và ghi lại những việc cần sử lý trong ngày vào phần II của sổ trực. Sổ trực giám
hiệu luôn đợc Hiệu Trởng hoặc Hiệu Phó cập nhật thông tin hàng ngày và đợc lu tại
văn phòng nhà trờng để mọi giáo viên có thể nắm đợc tình hình chung của nhà trờng
trong mỗi ngày.
Mẫu từng phần của Sổ trực giám hiệu:
Theo dõi ngày công tháng...... năm học 200.. - 200..
Stt
1
2
3
Họ và tên
....
Tuần: 10/9
2
3
4
5
16/9
6
7
Tuần: 17/9
2
3
4
5
23/9
6
7
......
......
......
......
......
63
Phần theo dõi tình hình chung của trong ngày
Tuần thứ: .....
Thứ
Từ ngày:..... đến ngày:......
Tình hình giáo viên
Ca (sáng/chiều)
Tình hình học sinh
2
...
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-4-
Công việc Q.lý
cần làm (Ký tên)
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
7
Phần thanh tra và kiểm tra chuyên môn giảng dạy của giáo viên:
Do Ban Giám Hiệu và Sở Giáo Dục thực hiện và ghi lại các nhận xét đánh giá
của Ban Giám Hiệu trờng và thanh tra viên của Sở vào hồ sơ thanh tra chuyên môn.
Sổ thanh tra chuyên môn gồm có 3 phần sau:
Phần 1: Sơ yếu lý lịch sơ lợc của giáo viên, quá trình đào tạo, bồi dỡng và hoạt
động chuyên môn của giáo viên. Phần này do giáo viên tự ghi, ký tên hàng năm có bổ
sung nếu có sự thay đổi.
Phần 2: Nhận xét, đánh giá và xếp loại giáo viên của Hiệu Trởng trờng. Phần
này do Hiệu Trởng ghi trong hoặc sau từng năm học theo kế hoạch kiểm tra đầu năm
của nhà trờng, có tham khảo nhận xét đánh giá của tổ chuyên môn. Nhận xét đánh
giá của Hiệu Trởng đợc thông báo cho giáo viên để họ đa ra ý kiến và ký vào nhận
xét đánh giá.
Phần 3: Biên bản thanh tra, kiểm tra giáo viên của sở: Phần này dùng cho các
cuộc thanh tra, kiểm tra hoạt động s phạm của giáo viên theo thông t hớng dẫn hoạt
động thanh tra trong bậc PTTH, bậc PTCS. Các phần này do thanh tra viên kiểm tra
ghi, có ý kiến và chữ ký của giáo viên, Hiệu Trởng và có đóng dấu của nhà trờng.
Việc thanh tra thực hiện theo quy định của Sở Giáo Dục: 1 năm, Ban Giám Hiệu trờng phải thanh tra toàn diện đợc 1/3 giáo viên toàn trờng. Sở thanh tra đột xuất và số
giáo viên đợc thanh tra tuỳ từng năm có khác nhau không có báo trớc.
Việc thanh tra chuyên môn đợc thực hiện thông qua bốn nội dung chính sau:
- Dự giờ trên lớp: Ban Giám Hiệu cùng với tổ trởng tổ chuyên môn hoặc giáo
viên trong tổ đến dự giờ giảng của giáo viên để nhận xét đánh giá đúng
chuyên môn giảng dạy của giáo viên đó. (Theo quy định của Sở thì Ban Giám
Hiệu trờng phải dự ít nhất 2 giờ trên tuần).
- Thực hiện chơng trình: Kiểm tra xem giáo viên nào đó có thực hiện đúng
theo phân phối chơng trình giảng dạy của môn đó hay không. Kiểm tra việc
thực hiện đúng theo sổ báo giảng, giáo án của môn học hay không. Việc
kiểm tra tiến hành trực tiếp trên lớp thông qua các buổi dự giờ. Tổ chuyên
môn có thể tự kiểm tra hàng tuần hoặc hàng tháng các giáo viên trong tổ của
mình.
- Kiểm tra quy chế cho điểm của giáo viên: Căn cứ vào quy định về số lợng
điểm, thời gian hoàn thành số đầu điểm của môn học, và thông qua việc kiểm
tra sổ điểm của giáo viên nhà trờng sẽ phát hiện những giáo viên nào không
thực hiện đúng quy định chung, những giáo viên nào cha hoàn thành cơ số
điểm cho học sinh hay thực hiện không đúng yêu cầu của Bộ.
- Kiểm tra hồ sơ: Thanh tra các loại giáo án, sổ sách và hồ sơ của giáo viên.
Việc thanh tra có thể báo trớc theo kế hoạch kiểm tra đầu năm của nhà trờng
hay kiểm tra đột xuất không báo trớc.
Quá trình thực hiện thanh tra chuyên môn nh sau:
Trong năm học, Ban Giám Hiệu trờng cùng tổ chuyên môn tiến hành các buổi
kiểm tra dự giờ của các giáo viên trong trờng (có thể kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra
có báo trớc). Theo quy định của Sở Giáo Dục Hà Nội thì, Ban Giám Hiệu trờng phải
dự đợc 2 tiết trong mỗi tuần và mỗi giáo viên trong trờng phải tham gia dự giờ đợc 1
tiết. Cuối năm học, Hiệu Trởng tiến hành tổng kết nhận xét của Ban Giám Hiệu vào
phần 2 của Hồ sơ thanh tra chuyên môn. Sau khi đã ghi rõ các phần
nhận xét đánh giá xếp loại giáo viên của Hiệu Trởng, giáo viên sẽ đợc thông qua hồ
sơ đó và ký xác nhận vào.
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-5-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Hàng năm, Sở Giáo Dục về thanh tra chuyên môn một số giáo viên trong trờng
và ghi nhận xét, đánh giá, xếp loại giáo viên đó vào sổ thanh tra tơng tự nh phần của
Hiệu Trởng trờng.
Cuối mỗi học kỳ(năm học), trờng tiến hành sơ kết đánh giá hoạt động của trờng
trong kỳ (năm học) đó. Trớc đó, trờng để các giáo viên tự kiểm điểm cá nhân, thông
qua nhận xét đánh giá của tổ chuyên môn và cuỗi cùng sẽ đợc thống nhất nhận xét,
đánh giá, xếp loại từng giáo viên trong cuộc họp của ban lãnh đạo trờng. Thờng vào
cuối kỳ học hay cuối năm học, trờng PTTH Liên Hà cần lập một số loại báo cáo tổng
kết sau:
- Bảng tổng kết đánh giá giáo viên của từng tổ chuyên môn trong kỳ ( hay
trong năm) học đó .
- Báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học.
- Báo cáo danh sách giáo viên đăng ký đợc xét danh hiệu thi đua trong năm.
- Bản dự kiến kế hoạch chuẩn bị cho năm học tiếp theo.
Để đa ra đợc đánh giá tổng kết đợc kết quả công tác của từng giáo viên trong trờng đợc chính xác, Ban Giám Hiệu cùng với tổ trởng tổ chuyên môn cần phải kiểm
tra đối chiếu sổ theo dõi ngày công của tổ, sổ trực hàng ngày của Ban Giám Hiệu. Từ
đó mới đa ra đợc tổng số giờ công, tổng số tiết đã nghỉ, tổng số tiết dạy thay giáo
viên khác, tổng số tiết đã dạy bù.... của giáo viên nào đó trong trờng. Ngoài ra vào
cuối năm, trờng cần
2. Nhận xét đánh giá hoạt động của hệ thống cũ:
Từ những hiểu biết trên đây về công tác quản lý giảng dạy trong trờng PTTH
Liên Hà, chúng em xin đa ra một số ý kiến nhận xét riêng của mình về hệ thông hiện
tại nh sau:
Do công việc quản lý giảng dạy trong trờng đợc thực hiện thủ công nên sẽ tốn
nhiều thời gian của ban quản lý. Điều này càng đúng khi mà khối lợng hồ sơ sổ sách
của trờng dùng trong công tác quản lý giảng dạy cùng với số lợng giáo viên trong trờng ngày càng lớn. Việc phải kiểm tra đối chiếu nhiều hồ sơ sổ sách bằng thủ công sẽ
không tránh khỏi những sai xót không đáng có. Hơn thế nữa, số lợng công việc cần
kiểm tra quản lý trong một trờng PTTH là rất nhiều. Vì thế mà thời gian dành cho
công tác quản lý giảng dạy cũng bị hạn chế nên việc thực hiện tốt nó theo đúng quy
định của Sở Giáo Dục, Bộ Giáo Dục là rất khó.
Cũng từ mô tả trên đây, ta nhận thấy việc tìm kiếm và ghi lại thông tin về giáo
viên nghỉ dạy, dạy thay, dạy bù rất phức tạp. Tổ trởng của các tổ chuyên môn phải
làm nhiều việc nh: ghi chép lại tên giáo viên xin nghỉ, giờ nghỉ và bài nghỉ ngày hôm
đó. Sau đó phải kiểm tra xem có giáo viên nào trong bộ môn có thể dạy thay đợc giờ
đó hay phải bố trí thời gian để giáo viên xin nghỉ có thể dạy bù giờ cho đủ thời lợng
tiết học do Bộ quy định. Công việc ghi chép thủ công này rất dẽ bị bỏ qua khi mà
công việc giảng dạy đã chiếm rất nhiều thời gian và tâm trí của ngời tổ trởng. Do vậy
tính chính xác trong việc quản lý giờ công của giáo viên dễ bị xem thờng bỏ qua.
Hơn nữa, việc phải tra danh sách các giáo viên trong bộ môn, lịch giảng dạy của mỗi
ngời để tìm ra ngời có thể dạy thay mất nhiều thời gian và kém hiệu quả.
Nếu nh trong quá trình hoạt động, có một giáo viên nào đó nghỉ dạy một thời
gian dài (đi công tác xa, ốm nặng, sinh con...) thì Ban Giám Hiệu vừa phải điều chỉnh
lại lịch giảng dạy của các giáo viên khác cho phù hợp với tình hình nhân sự trong tr ờng, vừa phải tính ra khối lợng giảng dạy vợt quá chỉ tiêu so với quy định của từng
giáo viên để mà hoàn trả giờ công lao động thêm đó của họ. Đây là một vấn đề khá
khó và đòi hỏi phải mất nhiều thời gian. Hay nh vào cuỗi kỳ học hay năm học, giáo
viên cần phải biết rõ kết quả hoạt động của mình trong năm đó để đối chiếu với
những đánh giá nhận xét, đánh giá và xếp loại của Ban Giám Hiệu, của Sở Giáo Dục
trong các đợt thanh tra giám sát chuyên môn trong năm học xem có xác đáng với
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-6-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
mình hay không. Từ đó giáo viên mới có những kiến nghị chính đáng đảm bảo công
bằng và chính xác trong công tác quản lý.
Một điều nữa là, các dữ liệu quản lý giảng dạy nếu làm bằng thủ công qua nhiều
năm thì phải lu trữ một số lợng lớn hồ sơ, sổ sách nên rất khó quản lý về sau. Ví nh
việc tìm kiếm thông tin giảng dạy của giáo viên nào đó trong một khoảng thời gian
nhiều năm sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức của ngời thực hiện. Ngợc lại, nếu ta
xử lý bằng máy tính thì kết quả lu trữ rất gọn nhẹ (nếu biết cách tổ chức dữ liệu một
cách khoa học) và sẽ làm việc nhanh chóng, có hiệu quả trong thời gian dài. Nó làm
giảm nhẹ khá nhiều công sức cũng nh thời gian của ngời quản lý.
Trên đây là một số nhận xét của chúng em sau quá trình tìm hiểu thực tế hoạt
động quản lý giảng dạy tại hai trờng: PTTH Liên Hà và PTCS Dục Tú, huyện Đông
Anh, thành phồ Hà Nội.
Phần II: mô hình chơng trình hỗ trợ quản lý
giảng dạy của trờng.
Hiện tại, công việc quản lý giảng dạy trong trờng PTTH vẫn chủ yếu do Ban
Giám Hiệu cùng tổ trởng tổ chuyên môn trực tiếp quản lý điều hành. Công việc của
toàn trờng trong một năm học là rất nhiều, số lợng ngời tham gia trong công tác quản
lý thì ít. Nên thời gian thực hiện còn chậm, hiệu quả đạt đợc còn cha cao. Chính vì
thế nên việc đa ra một chơng trình máy tính hỗ trợ Ban Giám Hiệu trờng trong công
tác quản lý giảng dạy sẽ góp phần mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý giảng
dạy của nhà trờng. Nhng trong phạm vi của đợt thực tập chuyên nghành, chúng em
mới chỉ có thể đa ra đợc mô hình của chơng trình và các ý tởng có thể giải quyết hỗ
trợ phần nào cho hệ thông quản lý giảng dạy của trờng PTTH mà thôi.
Chơng trình mà chúng em đa ra có thể hỗ trợ hệ thống một số công việc sau:
Quản lý hồ sơ giáo viên trong trờng.
Quản lý về thời lợng, ngày công giảng dạy của giáo viên.
Đánh giá chuyên môn giảng dạy của giáo viên qua các kết quả thanh tra
của Ban Giám Hiệu trờng và Sở Giáo Dục Đào Tạo Hà Nội.
Tổng kết lập báo cáo cuối kỳ và cuối năm học.
1. Về công tác quản lý hồ sơ giáo viên:
Gồm có các chức năng sau:
Nhập sơ yếu lý lịch của giáo viên mới đến.
Xử lý hồ sơ giáo viên chuyển công tác khỏi trờng.
Cập nhật thông tin thay đổi của giáo viên trong quá trình công tác tại trờng.
Đây là chức năng mà chỉ có Hiệu Trởng, Hiệu Phó mới có quyền thay đổi (phân
quyền truy nhập của hệ thống). Và nó thờng đợc thực hiện vào đầu hoặc cuối năm
học, kỳ học.
2.
Quản lý ngày công giảng dạy của giáo viên:
Gồm có các chức năng sau:
Nhập thời khoá biểu hiện đang thực hiện của trờng.
Nhập danh sách giáo viên nghỉ dạy.
Tìm kiếm giáo viên dạy thay.
Tính khối lợng giảng dạy của từng giáo viên trong mỗi tháng.
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-7-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Đây là chức năng đợc thực hiện hàng ngày trong quá trình công tác. Nó có thể đợc thực hiện bởi Ban Giám Hiệu hoặc một nhân viên văn phòng có hiểu biết về tin
học đảm nhận. Đây chỉ thuần tuý là công việc nhập dữ liệu hàng ngày do sổ ngày
công theo dõi của tổ chuyên môn và sổ trực giám hiệu mang lại.
3.
Kiểm tra chuyên môn giảng dạy của giáo viên:
Có lẽ đây là vấn đề khó nhất và chơng trình ít hỗ trợ đợc cho hệ thống quản lý
giảng dạy đợc. Nó gồm hai cấp độ thanh tra: thanh tra cấp trờng và cấp Sở.
Nó gồm các chức năng sau:
Nhập kết quả kiểm tra chuyên môn của Ban Giám Hiệu.
Nhập kết quả thanh tra chuyên môn của Sở Giáo Dục.
Đây cũng chỉ là công việc thuần tuý nhập dữ liệu vào cho hệ thống lu trữ và xử
lý tổng kết về sau.
4.
Tổng kết lập báo cáo kết quả giảng dạy của giáo viên:
Gồm có các chức năng sau:
Lập báo cáo tổng kết công tác giảng dạy của giáo viên.
Lập báo cáo tình hình nhân sự trong trờng cho Sở Giáo Dục Hà Nội.
Lập báo cáo danh sách các giáo viên có thành tích để xét tặng danh hiệu...
Các công việc trên sẽ đợc chơng trình thực hiện tốt khi dữ liệu đầu vào từ các
chức năng trớc đó thực hiện chính xác. Nó là đầu ra của hệ thống của chúng ta.
phần III: Các loại biểu đồ của hệ thống mới
-
Biểu đồ ngữ cảnh.
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC).
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (BLD).
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh.
(Phân rã các chức năng thành nhiều chức năng nhỏ hơn).
- Biểu đồ mức khái niệm.
- Biều đồ cấu trúc dữ liệu.
(Xem các loại biểu đồ ở phần cuối báo cáo)
Phần IV: Thiết kế hệ thống.
1.
Thiết kế tổng thể:
Dựa vào sơ đồ phân cấp chức năng , các sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh và mức dới đỉnh, ta phân chia ra các chức năng thủ công và máy tính nh sau:
a) Các chức năng thuần tuý thủ công:
Chức năng Kiểm tra chuyên môn:
Chức năng này gồm hai chức năng con là :
- Kiểm tra chuyên môn cấp Trờng.
- Kiểm tra chuyên môn cấp Sở.
Chức năng này gọi là thuần tuý thủ công là vì đây là chức năng dùng để kiểm
tra chuyên môn, trình độ và năng lực của mỗi cá nhân giáo viên. Việc kiểm tra đ ợc
thực hiện khi có một lịch kiểm tra chuyên môn đầu năm mà Ban Giám Hiệu đã phát
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-8-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
cho từng giáo viên. Theo đó, Sở Giáo Dục và Ban Giám Hiệu sẽ kiểm tra chuyên môn
của từng giáo viên thông qua các hình thức nh:
- Dự giờ trên lớp.
- Thực hiện chơng trình.
- Kiểm tra quy chế cho điểm của từng giáo viên.
- Kiểm tra hồ sơ giảng dạy của giáo viên.
Tất cả các công việc này phải làm thủ công vì máy móc không thể kiểm tra
từng giáo viên ở những mặt này thay con ngời đợc.
b) Các chức năng thủ công mới xuất hiện để phục vụ máy tính:
(các chức năng này ăn theo sự xuất hiện của máy tính)
Chức năng Quản lý hồ sơ:
Chức năng có có ba chức năng con là:
- Cập nhật hồ s giáo viên mới chuyển đến.
- Cập nhật hồ s giáo viên chuyển đi.
- Điều chỉnh hồ sơ.
Chức năng Quản lý ngày công của giáo viên:
Chức năng này có hai chức năng con xuất hiện để phục vụ máy tính là:
- Nhập lịch ging dạy.
- Thông báo giáo viên nghỉ, dạy thay, dạy bù.
Đây là các chức năng thủ công mới xuất hiện để phục vụ máy tính bởi vì khi có
một thông tin gì từ các tác nhân ngoài của hệ thống nh là giáo viên, tổ chuyên
môn,ban giám hiệu thì ngời ta phi nhập những thông tin này cho hệ thống bằng cách
gõ phím hay là click chuột để hệ thống sẽ xử lý những thông tin này theo yêu cầu của
ngời sử dụng.
c) Các chức năng xử lý bằng máy tính:
Chức năng Quản lý ngày công của giáo viên:
Chức năng này có hai chức năng xử lý bằng máy tính là:
- Tìm kiếm giáo viên dạy thay, dạy bù.
- Tính khối lợng ging dạy của giáo viên.
Chức năng Báo cáo tổng kết
Chức năng này có 2 chức năng con là:
- Đối chiếu so sánh.
- Lập các loại báo cáo.
Đây là các chức năng mà máy tính có thể can thiệp để giúp đỡ con ngời, để lấy
máy tính thay thế dần các chức năng thủ công, nhằm làm tin học hoá trong công
việc quản lý giáo viên ở các trờng phổ thông. Thiết kế và cài đặt các chức năng này
vào máy tính là công việc của ngời làm chơng trình. Chơng trình đợc làm phải đáp
ứng đồi hỏi của hệ thống, có thông tin chính xác, gõ phím ít nhất, ngắn gọn, đủ ý, dễ
dùng và dễ hiểu cho ngời sử dụng.
2. Thiết kế các file dữ liệu:
Dựa vào sơ đồ thực thể liên kết E-R , ứng với mỗi thực thể ta thiết kế một file
để lu trữ nó.Tuy nhiên để cho tiện lợi trong việc truy nhập và sử dụng file ta bổ sung
thêm một số thuộc tính tính toán ,lặp lại một số thuộc tính, ghép một số thực thể
thành một file hay ngợc lại cũng có thể một thực thể đợc lu trữ trên nhiều file.Tất
nhiên các điều này có thể phá vỡ dạng chuẩn 3NF đã đạt đợc ở sơ đồ thực thể liên
kết E-R.
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
-9-
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Sau đây là bản thiết kế các file dữ liệu cho hệ thống của chúng em.
STT
Tên file
Các trờng
1
Tình hình giáo Năm học
viên đầu năm
Mã môn
Thuộc tính
(Khóa)
Kiểu số nguyên không dấu
(Khóa) KiểuText(10)
Mô tả về file
File này đợc cập
nhật vào cuối mỗi
năm học và đợc truy
nhập vào đầu năm
học dùng để xây
Kiểu số nguyên không dấu dựng kế hoạch đầu
năm cho nhà trờng
Kiểu số nguyên không dấu
Số giáo viên xếp
loại giỏi
Số giáo viên xếp
loại khá
Số giáo viên xếp
loại trung bình
Số giáo viên xếp
loại yếu
Tên tổ
Kiểu số nguyên không dấu
Kiểu số nguyên không dấu
2
Tổ chuyên môn
(Khóa) Kiểu Text (20)
File này dùng để lu
trữ thông tin vể từng
chuyên môn trong
Số giáo viên trong tổ Kiểu số nguyên không dấu tổ
trờng. File này sẽ đTên tổ trởng
Kiểu Text(20)
ợc cập nhật và sửa
đổi khi có sự thay
đổi về nhân sự trong
tổ.
Mã giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(10)
File này lu trữ những
thông tin về sự xếp
Năm học
(Khoá) Kiểu số nguyên
loại của Ban Giám
không dấu.
Hiệu về năng lực
của mỗi giáo viên
Xếp loại
Kiểu Text(10)
trong từng năm học.
3
Đánh giá
4
Khối lợng giảng Tên tổ
dạy của tổ
Năm học
chuyên môn
Tổng số tiết phải
dạy
Tổng số tiết nghỉ
5
Môn học
6
Giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(20)
(Khóa) Kiểu số nguyên
không dấu
Kiểu số nguyên không dấu
File này dùng để
tính khối lợng giảng
dạy của một tổ
chuyên
môn.Đa
thêm vào thuộc tính
Kiểu số nguyên không dấu tính toán:Tổng số
tiết thực dạy = Tổng
Tổng số tiết thực dạy Kiểu số nguyên không dấu số tiết phải dạy
-Tổng số tiết nghỉ
Mã môn
Là
trờng
khoá.Kiểu File này dùng để lu
Text(10)
trữ tất cả các thông
tin về các môn học.
Tên môn học
Kiểu Text(20)
Số tiết trong tuần
Kiểu số nguyên không dấu
Mã giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(10)
File này dùng để lu
trữ tất cả các thông
Họ tên giáo viên
Kiểu Text(20)
Giới tính
Kiểu Text(3) hoặc Boolean. tin về các giáo
viên.File sẽ thêm một
Ngày sinh
Kiểu Date\Time
bản ghi mới nếu có
Ngày vào ngành Giáo Kiểu Date\Time
giáo viên mới chuyển
Dục
đến, xoá đi một bản
Ngày vào Trờng
Kiểu Date\Time
ghi nếu có giáo viên
Trình độ chuyên môn Kiểu Text(15)
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 10 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Tên tổ
7
8
9
10
Kiểu Text(20)
chuyển đi và sửa lại
bản ghi nếu có sự
thay đổi của giáo viên
trong thời gian công
tác tại trờng.
Lịch dạy
Mã giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(10)
Đây là file ghi lại
lịch giảng dạy của
Mã môn
(Khoá) Kiểu Text(10)
giáo viên.Hệ thống
Lớp
Kiểu Text(8)
sẽ căn cứ vào file
Tiết
Kiểu số nguyên bé không này để tính khối lợng giảng dạy cho
dấu
giáo viên,đồng thời
Ngày
Kiểu Date\Time
có thể tìm kiếm ngời
dạy thay,sắp xếp thời
gian dạy bù cho giáo
viên. File này sẽ đợc
cập nhật khi có sự
thay đổi về thời
khoá biểu trong toàn
trờng.
Thông báo dự Mã giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(10)
File này lu trữ những
gìơ
thông báo về những
Thời gian dự giờ
(Khoá) Kiểu Date\Time
tiết học sẽ đợc dự
Tên ngời dự giờ
Kiểu Text(20)
giờ của Ban Giám
hiệu đến từng giáo
Đánh giá của ngời Kiểu Text(10)
viên.Khi cần đánh
dự giờ
giá năng lực của
giáo viên thì Ban
Giám Hiệu sẽ truy
cập file này.
Khối lợng giảng Mã giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(10)
File này đợc cập
dạy
nhật khi kết thúc
Năm học
(khoá) Kiểu số nguyên
năm học để tính
không dấu
Số tiết phải dạy
Kiểu số nguyên không dấu khối lợng của từng
Số tiết nghỉ
Kiểu số nguyên không dấu giáo viên trong trSố tiết dạy thay
Kiểu số nguyên không dấu ờng. Trong file này
Số tiết dạy bù
Kiểu số nguyên không dấu thêm thuộc tính tính
toán : Số tiết thực
Số tiết thực dạy
Kiểu số nguyên không dấu dạy = Số tiết phải
dạy - Số tiết nghỉ +
Số tiết dạy thay +Số
tiết dạy bù
Báo nghỉ
Mã giáo viên
(Khoá) Kiểu Text(10)
File này đợc cập
nhật khi có một giáo
viên nào đó thông
Thời gian nghỉ
(Khoá) Kiểu Date\Time
báo nghỉ dạy.File
này phải lu trữ thời
Mã ngời dạy thay
Kiểu Text(10)
gian nghỉ là bao
lâu,tên ngời dạy thay
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 11 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Thời gian dạy bù
Kiểu Date\Time
để tính vào khối lợng giảng dạy cho
ngời dạy thay. Nếu
không có ai dạy thay
thì phải ghi nhận đợc thời gian mà giáo
viên xin nghỉ sẽ dạy
bù.
3. Thiết kế các kiểm soát:
Tại một số giai đoạn trong quá trình phát triển của hệ thống bao giờ cũng cần
tiến hành các kiểm tra cần thiết để đảm bảo thực hiện đúng đắn cho hệ thống dự định.
Việc kiểm soát hệ thống nhằm tránh một số nguy cơ:
(1) Sai lỗi do đó phải tiến hành kiểm tra các thông tin truy nhập
(2) Sự cố kỹ thuật do vậy phải tiến hành bảo vệ(an toàn)
(3) Có ý đồ xấu do đó phải tiến hành bảo mật
(4) Rủi ro về môi trờng: cháy, bão lụt.
Trong thiết kế các kiểm soát của chúng em,nguy cơ (2) và(4) là có thể phòng
tránh bằng cách ngời sử dụng hệ thống phải định kỳ tiến hành sao lu dữ liệu ,thờng
là mỗi tuần một lần ,để khi có những sự cố hỏng hóc hệ thống không truy xuất đợc
dữ liệu ra hoặc do các nguyên nhân về môi trờng thì còn có dữ liệu ở chỗ sao lu mà
sử dụng.
Chúng em ở đây quan tâm đến việc thiết kế kiểm soát tính đúng đắn của các
thông tin mà ngời sử dụng nhập cho hệ thống để tránh nguy cơ (1) và phân quyền
truy nhập ngời sử dụng để tránh nguy cơ (3).
a)
Thiết kế để kiểm soát tính đúng đắn của các thông tin nhập vào từ ngời sử
dụng:
Trong công việc thiết kế tệp dữ liệu thì có những tệp chúng em thiết kế để nhập
thông tin từ ngời sử dụng là:
+ Môn học
+ Tổ chuyên môn
+ Lịch dạy
+ Giáo viên
+ Báo nghỉ
+ Thông báo dự giờ
Do đó để kiểm soát tính đúng đắn của các thông tin nhập vào chúng em thiết kế
để kiểm soát cho kiểu dữ liệu của từng trờng trong các file này. Việc kiểm soát dữ
liệu nhập vào đợc thực hiện nh liệt kê trong bang trang bên.
STT
Tên file
1
Môn học
Các trờng
Mã môn
Tên môn
Số tiết trong tuần
Kiểu dữ liệu phải nhập
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của hệ thống.
Kiểu Text nhỏ hơn 20 ký tự.Theo quy
định của về tên môn học của Bộ Giáo
Dục.
Là một số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ
hơn hoặc bằng 5
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 12 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
2
3
4
5
6
b)
Tổ chuyên môn
Tên tổ
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của về tên môn học của Bộ Giáo
Dục.
Số giáo viên
Kiểu số nguyên lớn hơn 0 và phải nhỏ
hơn số lợng giáo viên toàn trờng.
Tên tổ trởng
Kiểu Text nhỏ hơn 20 ký tự.Tên tổ trởng phải là tên của một giáo viên trong
tổ đó.
Lịch dạy
Mã giáo viên
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của hệ thống.
Mã môn
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của hệ thống.
Lớp
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của Ban giám hiệu.
Tiết
Là một số nguyên lớn hơn 0 và nhỏ
hơn hoặc bằng 5
Ngày
Kiểu Date\Time lớn hơn ngày thành
lập trờng và phải phù hợp với lịch của
từng năm học.
Giáo viên
Mã giáo viên
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của hệ thống.
Họ tên giáo viên
Kiểu Text nhỏ hơn 20 ký tự.
Giới tính
Nhập Nam\Nữ hoặc kiểu Boolean
Ngày sinh
Kiểu Date\Time
Ngày vào ngành Giáo Kiểu Date\Time và phải lớn hơn ngày
Dục
sinh ít nhất 15 năm
Ngày vào Trờng
Kiểu Date\Time và phải lớn hơn hoặc
bằng ngày vào ngành Giáo Dục.
Trình độ chuyên môn Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự
Tên tổ
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Phải là
những tên tổ đã có trong trờng.
Báo nghỉ
Mã giáo viên
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
định của hệ thống.
Thời gian nghỉ
Kiểu Date\Time và phải trong cùng
năm học với ngày hiện tại của hệ
thống.
Mã ngời dạy thay
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Phải là mã
giáo viên cùng tổ với ngời xin nghỉ.
Thời gian dạy bù
Kiểu Date\Time và phải trong cùng
năm học với ngày hiện tại của hệ
thống.
Thông báo dự Mã giáo viên
Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.Theo quy
giờ
định của hệ thống.
Thời gian dự giờ
Kiểu Date\Time và phải trong cùng
năm học với ngày hiện tại của hệ
thống.
Tên ngời dự giờ
Kiểu Text nhỏ hơn 20 ký tự.
Đánh giá của ngời dự Kiểu Text nhỏ hơn 10 ký tự.
giờ
Thiết kế để phân quyền truy nhập các file dữ liệu:
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 13 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Để phòng tránh những ý đồ xấu truy nhập vào các file dữ liệu dễ gây ra mất mát
dữ liệu hoặc sữa chữa dữ liệu làm cho hệ thống hoạt động không đúng yêu cầu,chúng
em thiết kế ra sự phân quyền truy nhập vào các file cho ngời sử dụng.Các file mà
chúng em thiết kế trong Bảng Thiết kế các file dữ liệu có thể đợc đọc bởi rất nhiều
ngời, nhng những ngời có quyền truy nhập và sửa đổi thì chỉ có nh sau:
STT
Tên file
1
Tình hình giáo viên
đầu năm
2
Tổ chuyên môn
3
Khối lợng giảng dạy
của tổ chuyên môn
4
Môn học
5
6
7
8
9
10
Giáo viên
Thông báo dự giờ
Lịch dạy
Đánh giá
Báo nghỉ
Khối lợng giảng dạy
Những ngời có quyền truy nhập để sửa đổi
Không ai có quyền sửa đổi vì đây là kết quả trong một năm học
trớc của nhà trờng,là file dữ liệu đầu ra của hệ thống.
Ban giám hiệu,Tổ trởng tổ chuyên môn.
Không ai có quyền sửa đổi vì đây là kết quả trong một năm học
của tổ chuyên môn ,là file dữ liệu đầu ra của hệ thống.
Không ai có quyền sửa đổi vì đây là quy định của Bộ Giáo Dục
và Đào tạo.
Bản thân giáo viên
Ban giám hiệu
Ban giám hiệu
Ban giám hiệu
Bản thân giáo viên,Tổ trởng tổ chuyên môn.
Không ai có quyền sửa đổi vì đây là kết quả trong một năm học
của tổ chuyên môn ,là file dữ liệu đầu ra của hệ thống.
4. Thiết kế giao diện ngời máy
Từ những mô tả về ý tởng chơng trình trên đây, chúng em xin đa ra giao diện chơng trình mà ngời sử dụng giao tiếp với chơng trình:
Form1 Nhập hồ sơ giáo viên trong trờng.
Form2 Nhập thời khoá biểu từng giáo viên trong trờng.
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 14 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Form3 Tìm kiếm giáo viên dạy thay.
Form4 Đa ra danh sách giáo viên trong từng tổ.
Form5 Báo dự giờ kiểm tra.
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 15 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 16 -
Hệ thống hỗ trợ quản lý giảng dạy của trờng phổ thông
Báo cáo thực tập chuyên nghành - Bộ môn KHMT
- 17 -