Luận Văn Tốt Nghiệp
SV: Võ Thị Bảo Phương
i
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
ii
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Bảo Phương
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
iii
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................vii
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG I.......................................................................................................4
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỒN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỒN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP....................................................4
2.2.2.4 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho.............................63
3.2.2 Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động..........................................78
Trong những năm gần đây, hiệu quả sử dụng Vốn lưu động giảm đi.
Năm 2012,thời gian luân chuyển vốn lưu động kéo dài 72,29 ngày, kỳ
thu tiền tăng, kỳ luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng. Năm 2012 có
19.955 triệu đồng nguồn vốn sử dụng lãng phí. Điều này cho thấy công
tác quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty chưa thực sự hiệu quả, vì thế
công ty nên có biện pháp để tăng tốc độ luân chuyển vốn......................78
Số vòng quay vốn VLĐ giảm là do tốc độ tăng của doanh thu thuần
(8,48%) nhỏ hơn tốc độ tăng của số dư VLĐ bình quân (31,37%).
Nguyên nhân là do công tác quản lý chi phí chưa tốt làm cho chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tốc độ mạnh; hơn nữa, bố trí
cơ cấu VLĐ ở các khâu là chưa hợp lý, VLĐ chủ yếu tồn trọng ở hàng
hoá tồn kho đặc biệt là chiến lược dự trữ lượng nguyên vật liệu và thành
phẩm chưa hợp lý, chính sách bán chịu là con dao hai lưỡi khiến lượng
vốn lớn bị chiếm dụng, nợ phải thu khó đòi gia tăng trong khi công ty
phải gia tăng nguồn vốn huy động từ bên ngoài với chi phí sử dụng vốn
cao. Từ đó, làm cho vòng quay vốn chậm. Vì vậy, để giải quyết vấn đề
trên, công ty cần quản lý công tác nợ phải thu, giảm lượng VLĐ bị ứ
đọng ở HTK và thực hiện tốt công tác quản lý chi phí nhằm tăng tốc độ
luân chuyển VLĐ nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung............78
Nâng cao doanh thu, quản lý tốt công tác chi phí:..................................79
Đơn đặt hàng của công ty chủ yếu từ các đại lý lớn với hình thức đầu gối
đã giúp công ty giảm chi phí quảng cáo, marketing do đó, công ty cần
chú ý đầu tư vào việc mở rộng hệ thống đại lý, hệ thống phân phối nhằm
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Lun Vn Tt Nghip
iv
Khoa Ti Chớnh Doanh Nghip
gia tng n t hng, tng doanh thu bỏn hng. Hn na, cn quan tõm
t l tin hoa hng cho i lý mc hp lý, u t, to quan h tt vi
cỏc i lý lm n tt. Bờn cnh ú,cn gim chi phớ u t h thng m
lm n kộm. Cụng tỏc qun lý chi phớ bỏn hng v chi phớ doanh nghip
cn quan tõm hn, c bit tinh gim b mỏy qun lý doanh nghip ang
cng knh nh hin nay. Cụng ty cng nờn chuyn ch tr lng theo
nh kỡ sang tr lng theo sn phm nhm gim bt chi phớ, nõng cao
trỏch nhim lm vic , tng nng sut t cụng nhõn lao ng.................79
Để mở rộng thị phần, thu hút đợc nhiều khách hàng, tăng doanh thu và lợi
nhuận, công ty cần thực hiện Chính sách tín dụng thơng mại. Có nghĩa là
công ty đã sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng. Nhng bên cạnh đó,
việc bán chịu khiến cho Công ty phải ứng thêm vốn làm tăng nhu cầu vốn,
tăng chi phí quản lý, chi phí thu hồi nợ, tăng rủi ro tài chính...gây hao hụt
đáng kể cho tài chính của Công ty..............................................................83
Đảm bảo sự ổn định, lành mạnh và tự chủ về mặt tài chính, đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển của vốn lu động từ đó góp phần sử dụng vốn lu động
có hiệu quả, thì công ty cần phải có những biện pháp hữu hiệu để làm tốt
hơn nữa công tác thanh toán và thu hồi nợ.......................................................83
Cụng ty no cng ý thc ng tin sinh li mi l ng tin khụn. Vỡ th
thay vỡ ct tin trong kột st hay ngõn hng, nhiu cụng ty ch trng
u t ti chớnh sinh li c bit l u t chng khoỏn v bt ng
sn. Nhng kinh doanh chng khoỏn v bt ng sn cha nhiu ri ro.
Thc t, thi gian qua khi th trng xung giỏ mnh, nhiu cụng ty thua
l nng . Vỡ th, Cụng ty nờn cú mt danh mc u t rừ rng trong ú
ch rừ mc tiờu, nh hng u t v nhng khon u t cú th chp
nhn c. Khi ú Cụng ty va cú th nhanh chúng nm bt c. c
bit, nm 2012, khon tin thu v t u t vo cụng ty con, cụng ty lien
kt khỏ cao. Cụng ty nờn tip tc u t vo cụng ty con, lien kt, ụng
thi, m rng a dng hoỏ danh mc u t...........................................87
3.2.3 p dng cỏc bin phỏp phũng nga ri ro trong kinh doanh.........88
V phớa cỏc ngõn hng thng mi, t chc tớn dng.............................92
KT LUN.....................................................................................................95
DANH MC TI LIU THAM KHO........................................................96
SV: Vừ Th Bo Phng
Lp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
SV: Võ Thị Bảo Phương
v
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Lớp: CQ47/11.12
vi
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
DANH MUC VIẾT TẮT
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
vii
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP ĐTXL và VLXD
Đông Anh
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại cty CP đầu tư xây lắp và thiết bị
xây dựng Đông Anh
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ khối sản xuất tấm lợp Amiăng xi măng A.C
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tài trợ VKD của công ty tại ngày 31/12/2011
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tài trợ VKD của công ty tại ngày 31/12/2012
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
viii
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1. Sản lượng tấm lợp Amiăng qua các năm
Biểu đồ 2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012
Biểu đồ 3. Kết quả SXKD của 3 công ty sản xuất tấm lợp năm 2012
Biểu đồ 4. Tăng trưởng tài sản
Biểu đồ 5. Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty
Biểu đồ 6: Sự tăng trưởng nguồn vốn của công ty DOMATCO
Biểu đồ 7: Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của các DN
cùng ngành cuối năm 2012
Biểu đồ 8. Cơ cấu vốn lưu động của công ty
Biểu đồ 9. Sự biến động của hệ số khả năng thanh toán
Biểu đồ 10. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của các công ty cùng
ngành năm 2012
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
1
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhiệm vụ thường xuyên, phức
tạp của mỗi doanh nghiệp, nhất là trong thực tiễn hoạt động kém hiệu quả như
hiện nay. Hơn nữa, để khởi đầu và tiến hành hoạt động, bất kỳ một công ty
nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Vốn là tiền đề cần thiết không thể
thiếu cho việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
Thực tế cho thấy hiện nay nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc
huy động vốn, sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không bảo
toàn và phát triển được vốn, nhất là vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh bao gồm
hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động. Trong đó, vốn lưu động là một
bộ phận quan trọng, luôn vận động trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm
bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục nên việc tổ chức và sử dụng
vốn lưu động ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Hơn nữa, mục đích đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh đó chính là những lợi ích mà chủ chốt là lợi
nhuận. Mấu chốt của vấn đề đó là vốn lưu động (VLĐ), VLĐ là nhân tố chính
tạo ra lợi nhuận cho mỗi một doanh nghiệp, là dòng máu tuần hoàn để nuôi
sống doanh nghiệp
Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn
nhiều hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản
lý, sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
không cao. Đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư, xây lắp
và vật liệu xây dựng Đông Anh được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của
T.Sĩ Bùi Văn Vần và cán bộ phòng tài chính- kế toán của công ty, với mong
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Lun Vn Tt Nghip
2
Khoa Ti Chớnh Doanh Nghip
mun c úng gúp mt phn vo cụng tỏc nõng cao hiu qu s dng vn
lu ng ca cụng ty, em ó la chn nghiờn cu v hon thnh ti : Mt
s gii phỏp nhm nõng cao hiu qu s dng vn lu ng ca Cụng ty
c phn u t, xõy lp v vt liu xõy dng ụng Anh
2. Mc ớch nghiờn cu.
Mc tiờu nghiờn cu trong giai on ny l tỡm hiu v phõn tớch tng
hp ỏnh giỏ thc trng s dng vn lu ng ti Cụng ty c phn u t, xõy
lp v vt liu xõy dng ụng Anh trong nhng nm gn õy. T ú xut
bin phỏp cn ỏp dng s dng vn lu ng mt cỏch cú hiu qu nht,
mang li li nhun v li ớch cho cụng ty.
Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần u t, xõy lp v
vt liu xõy dng ụng Anh
Đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của cụng ty c phn u t, xõy lp v vt liu xõy dng ụng Anh
3. i tng v phm vi nghiờn cu.
i tng nghiờn cu: trờn c s nhn nh vn nõng cao hiu qu s
dng vn kinh doanh núi chung v vn lu ng núi riờng l mt trong nhng
mc tiờu phn u ca mi doanh nghip tn ti v phỏt trin trong nn
kinh t, t ú tin hnh tỡm hiu v nghiờn cu v ngnh dc núi chung,
nghiờn cu tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh, tỡnh hỡnh ti chớnh, c bit l tỡnh
hỡnh t chc, s dng vn lu ng ti Cụng ty c phn u t, xõy lp v vt
liu xõy dng ụng Anh.
Phm vi nghiờn cu: bỏo cỏo ti chớnh ca cụng ty CP u t xõy lp v
vt liu xõy dng ụng Anh ch yu trong ba nm 2010, 2011 v 2012
4. Phng phỏp nghiờn cu
SV: Vừ Th Bo Phng
Lp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
3
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Sử dụng đồng thời các phương pháp: phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân tích, phương pháp tổng
hợp để nghiên cứu
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương;
Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ
phần đầu tư xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng
Đông Anh
Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên trong bài viết của em khó tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong
bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo – TS.Bùi
Văn Vần cùng tập thể cán bộ phòng tài chính – kế toán và các bộ phận có liên
quan của Công ty cổ phần đầu tư, xây lắp và vật liệu xây dựng Đông Anh đã
tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
4
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỒN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.
Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.
* Khái niệm
Vốn luôn được xem là một yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình
sản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, Tư liệu lao động (như máy
móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) và đối tượng lao động
(nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang…).
- Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không
thay đổi hình thái ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản
phẩm và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ hết. Các tư liệu lao động xét
về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản cố định, xét về hình thái giá
trị được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
- Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn
bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Các đối tượng lao động xét về mặt hình thái
hiện vật được gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ).TSLĐ thường được chia
thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. Trong quá trình tham gia vào các
hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn
chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục.
+ TSLĐ sản xuất : gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
5
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
liệu…..và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như :
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…..
+ TSLĐ lưu thông : là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của
doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán
Xét về hình thái giá trị, đối tượng lao động được gọi là vốn lưu động
(VLĐ) của doanh nghiệp. Vậy:
Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một
lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc
một chu kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ
kinh doanh: Dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra thường
xuyên, liên tục được lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần
hoàn, chu chuyển của VLĐ. Sự vận động của VLĐ được thể hiện:
-Đối với các doanh nghiệp sản xuất : T – H…SX – H’ – T’
(T’>T)
+ Giai đoạn mua sắm vật tư (T – H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng
tuần hoàn. VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật tư dự trữ.
+ Giai đoạn sản xuất (…SX…): Giai đoạn này DN tiến hành sản xuất
sản phẩm, VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình thái vốn sản phẩm
dở dang và vốn thành phẩm.
+ Giai đoạn tiêu thụ ( H’ – T’): Kết thúc vòng tuần hoàn, DN tiến hành
tiêu thụ sản phẩm. VLĐ từ hình thái vốn thành phẩm chuyển về hình thái tiền
tệ ban đầu.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
6
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp thương mại : T – H – T’
(T’>T)
+ Giai đoạn mua hàng hóa (T – H): VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang
hình thái hàng hóa dự trữ.
+ Giai đoạn bán hàng hóa ( H – T’): VLĐ từ hình thái hàng hóa dự trữ
chuyển sang hình thái vốn bằng tiền. Vòng tuần hoàn kết thúc.
*Đặc điểm của vốn lưu động :
-VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi
hình thái biểu hiện.
- VLĐ chu chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
-VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy được VLĐ là điều kiện
vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất, trong cùng một thời
điểm VLĐ tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nếu doanh nghiệp không
đủ vốn thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác,
VLĐ cũng là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, thông
qua sự vận động của VLĐ có thể đánh giá kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật
tư của doanh nghiệp. Do vậy, ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng
của việc quả lý VLĐ trong mỗi doanh nghiệp, từng loại vốn trong VLĐ.
1.1.2. Phân loại / (Thành phần) vốn lưu động.
* Phân loại vốn lưu động.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành 2 loại
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tồn qũy, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
7
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
+ Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) gồm: Phải thu của khách
hàng, khoản ứng trước cho người bán, phải thu do tạm ứng, thuế GTGT được
khấu trừ, các khoản phải thu khác.
- Vốn vật tư hàng hóa (vốn hàng tồn kho):
+ Trong DN sản xuất: Vốn vật tư, hàng hóa gồm các khoản vốn có hình
thái cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm,…
+ Trong DN thương mại: Vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại
hàng hóa dự trữ.
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá
mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN.
Căn cứ vào vai trò VLĐ được chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm: Vốn sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông, gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn, cho vay ngắn hạn,…
Cách phân loại này giúp việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong
các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành
phần vốn đối với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra biện pháp điều
chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý, đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng VLĐ được chia thành:
- Vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Là mức vốn cần thiết tối thiểu để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
bình thường liên tục tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định. Đây là
khoản vốn được có tính chất lâu dài và ổn định.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
8
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
- Vốn lưu động tạm thời: Là phần vốn lưu động sử dụng không thường
xuyên, phát sinh bất thường có tính chất ngắn hạn như khi giá cả vật tư hàng
hóa tăng lên hoặc đột xuất doanh nghiệp nhận được một đơn đặt hàng mới có
tính chất riêng lẻ thì khi đó doanh nghiệp cần phải huy động thêm vốn để dự
trữ hoặc thanh toán.
*Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng của từng khoản vốn so với tổng số vốn
lưu động của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Mỗi doanh nghiệp khác nhau có một kết cấu vốn lưu động khác nhau
và luôn thay đổi qua các thời kỳ. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của
doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số
vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định trọng điểm
quản lý vốn lưu động để tìm biện pháp tối ưu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Kết cấu vốn lưu động có thể chia thành ba nhóm chính:
- Những nhân tố về cung ứng vật tư: khoảng cách giữa DN với đơn bị
cung ứng, khả năng cung ứng của thị trường, kỳ hạn giao hàng, chủng loại, số
lượng và giá cả được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của vật tư
cung cấp
- Những nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản
xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất....
- Những nhân tố về tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng: các phương
thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh
toán, khối lượng sản phẩm trong đơn hàng....
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
Lượng VLĐ doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh phải đủ lớn
để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
9
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
doanh. Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trước hết phải xem xét những
nguồn vốn doanh nghiệp có thể khai thác huy động trong quá trình sản xuất
kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh nói chung, vốn lưu động nói
riêng. Mỗi một doanh nghiệp khác nhau với đặc điểm ngành nghề kinh doanh,
quy mô, hình thức sở hữu khác nhau thì sự hình thành vốn lưu động cũng có
sự khác nhau. Theo các tiêu thức khác nhau thì nguồn hình thành VLĐ cũng
được phân loại khác nhau:
1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu.
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt
bao gồm: Vốn góp cổ phần trong công ty Cổ phần, vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận…
- Nợ phải trả: Là vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thế kinh tế khác,
doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối trong một thời gian nhất định gồm:
vay từ ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu,
các khoản nợ chiếm dụng là các khoản vốn mà doanh nghiệp được sử dụng
một cách hợp pháp khi chưa đến thời kỳ hạn trả,…
Cách phân loại này cho thấy kết cấu nguồn hình thành VLĐ của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý VLĐ một cách chặt chẽ, có
biện pháp sử dụng, đảm bảo an toàn tài chính trong việc sử dụng vốn.
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng.
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường
xuyên và nguồn VLĐ tạm thời:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định, lâu
dài hình thành nên tài sản lưu động cho doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm các khoản nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu. Cách xác định:
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
10
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng NV thường xuyên – Giá trị TSCĐ
= TSLĐ – Nợ ngắn hạn (NV ngắn hạn)
Tổng NV thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới một năm
chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng, tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn
khác...
Việc phân loại nguồn VLĐ như trên giúp cho người quản lý xem xét huy
động các nguồn VLĐ một cách phù hợp với thời gian sử dụng của doanh
nghiệp mình. Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính
hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn VLĐ trong tương lai, trên cơ
sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn VLĐ này
mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn
lưu động
1.1.4.1. Nhu cầu vốn lưu động.
Để tìm hiểu nhu cầu VLĐ của các doanh nghiệp, trước hết ta phải xem
xét chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp: là thời gian trung bình cần
thiết để thực hiện việc mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất sản phẩm và tiêu thụ
được tiền bán hàng. Chu kỳ kinh doanh thường được chia thành ba giai đoạn:
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: giai đoạn này doanh nghiệp tiến
hành mua sắm các vật tư, hàng hóa. Nếu doanh nghiệp trả tiền ngay thì tương
ứng với luồng vật tư đi vào sẽ có một luồng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp thực hiện mua chịu tức là doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn
của người cung cấp tương ứng với một khoản nợ phải trả đã phát sinh.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
11
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
+ Giai đoạn sản xuất: vật tư được xuất dần ra để sử dụng và chuyển hóa
sang hình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm. Để thực hiện quá trình sản
xuất, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn lưu động nhất định.
+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: đây là giai đoạn cuối
cùng của một chu kỳ kinh doanh. Nếu DN bán hàng thu tiền ngay thì đồng
thời với luồng hàng hóa đi ra khỏi sẽ có một luồng tiền đi vào, tức là doanh
nghiệp đã thu hồi được vốn và sẵn sàng cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp
theo. Nếu DN bán chịu cho khách hàng thì khi đó sẽ phát sinh các khoản nợ
phải thu tương ứng với lượng hàng bán ra, tức là doanh nghiệp đã bị chiếm
dụng vốn từ phía khách hàng.
Như vậy, trong cả ba giai đoạn của chu kỳ kinh doanh ta đều thấy phát
sinh nhu cầu vốn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu động: là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết phải trực tiếp ứng ra
để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau
khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp. Nhu cầu vốn lưu động được
xác định theo công thức:
Nhu
Mức dự
cầu
= trữ hàng
Khoản phải
+
Thu từ
Khoản phải trả nhà cung cấp
-
và các khoản nợ phải trả
VLĐ
tồn kho
khách hàng
khác có tính chu kỳ
Căn cứ vào tính chất và thời gian sử dụng vốn lưu động, nhu cầu sử dụng vốn
lưu động được chia thành 2 loại:
+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: Là số vốn lưu động tính ra fải đủ để
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục. Đồng
thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
+ Nhu cầu vốn lưu động tạm thời: Là nhu cầu VLĐ tăng thêm ứng vào cho
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng tăng thêm về dự trữ vật
tư, hàng hoá do sự gia tăng có tính chất thời vụ, do nhận thêm đơn hàng…
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
12
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Trong điều kiện ngày nay, việc xác định nhu cầu vốn lưu động không những
tránh được tình trạng ứ đọng vốn mà còn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất,
kinh doanh. Thêm vào đó, việc xác định nhu cầu vốn lưu động cũng là một
căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ vốn lưu động cho
doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyến
khích khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gây
nên tình trạng ứ đọng vật tư, vốn chậm luân chuyển, gia tăng các chi phí
không cần thiết dẫn đến tăng giá thành, giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu xác
định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây gián đoạn sản xuất, thanh toán
chậm, nợ nần, khó có thể đáp ứng các nhu cầu vốn phát sinh đột biến.
- Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
+ Những yếu tố về ngành nghề kinh doanh, mức độ hoạt động của doanh
nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp, tính chất thời vụ, sự thay đổi khoa học công nghệ...
+ Những yếu tố về mua sắm vật tư: Giá cả vật tư, khoảng cách giữa
doanh nghiệp và nhà cung ứng, điều kiện phương tiện vận tải,...
+ Những yếu tố của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, trong tín
dụng hay trong thanh toán, chính sách chi trả tiền lương,...
1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của DN, phải tùy theo đặc điểm
kinh doanh và điều kiện cụ thể của DN trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn
áp dụng các phương pháp xác định khác nhau. Có hai phương pháp chủ yếu:
Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp:
Phương pháp trực tiếp:
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
13
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Đây là phương pháp áp dụng thông thường cho giai đoạn đầu doanh
nghiệp thành lập, chưa có số liệu kỳ trước để làm căn cứ. Căn cứ vào các yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng VLĐ mà doanh nghiệp phải ứng ra để xác
định nhu cầu VLĐ.Việc xác định nhu cầu VLĐ có thể theo trình tự sau:
• Xác định lượng HTK cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Xác định chính xác sản lượng hàng hóa tiêu thụ và khoản cấp tín dụng
và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
• Xác định khoản nợ phải trả cho người cung ứng.
• Tổng hợp nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp.
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại
vốn trong từng khâu kinh doanh. Từ đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử
sụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng.
Hạn chế là việc tính toán theo phương pháp này khá phức tạp, khối lượng tính
toán nhiều, mất nhiều thời gian, không xác định được nhu cầu VLĐ cho tiền
mặt, tiền gửi, các khoản trong thanh toán.
Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu
vốn. Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại
trong ngành để xác định nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp mình. Việc xác định
nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu được rút
từ thực tế hoạt động của các DN cùng loại trong ngành để xem xét quy mô
kinh doanh của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết.
Ưu điểm là tính toán đơn giản, giúp DN ước tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ.
Tuy nhiên hạn chế của phương pháp là độ tin cậy của kết quả tính chưa cao.-Trường hợp 2: dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của
doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
Luận Văn Tốt Nghiệp
14
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu
tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách
hàng, nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác
định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu thuần và sử dụng tỷ lệ này
để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
• Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong
năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình
hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
• Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.
• Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch.
Công thức tổng quát:
Vnc = (M1 - M0) x Td
Td = tổng cộng tỷ lệ % bên tài sản – tổng cộng tỷ lệ % bên nguồn vốn.
* Phương pháp gián tiếp được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất, nó giúp
DN có thể xác định nhanh nhu cầu VLĐ đáp ứng được nhu cầu kế hoạch hóa.
1.2.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tổ chức đảm bảo được vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh có tầm
quan trọng đặc biệt đối với mỗi doanh nghiệp. Mặt khác, việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động lại có ý nghĩa vô cùng to lớn, giúp doanh nghiệp
đạt được mục đích kinh doanh của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là với một số vốn lưu động
nhất định nhưng doanh nghiệp tạo ra được nhiều doanh thu hơn và nhiều lợi
nhuận hơn hoặc đầu tư trang bị thêm cơ sở vật chất để mở rộng kinh doanh,
tăng doanh thu, hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận.
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
15
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn là biện pháp tài chính giúp
doanh nghiệp bảo toàn vốn lưu động.
Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ, năng lực khai thác và quản lý VLĐ của doanh nghiệp nhằm đảm
bảo cho VLĐ được luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán
của DN luôn ở tình trạng tốt nhất và mức chi phí cho việc sử dụng VLĐ là tối
ưu nhất. Nói cách khác, hiệu quả sử dụng VLĐ thể hiện khả năng sinh lời của
VLĐ, nó cho biết mỗi đơn vị VLĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng trong kỳ.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo
bằng hai chỉ tiêu: Số lần chu chuyển và kỳ chu chuyển.
+ Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ): là tỷ lệ giữa tổng
mức luân chuyển VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ.
L=
M
VLĐ
L: Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ trong một thời kỳ nhất định
(thường là 1 năm). Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng tổ chức vốn lưu
động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển VLĐ trong kỳ. CT xác định:
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12
16
Luận Văn Tốt Nghiệp
K=
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
N N ×VLĐ
=
L
M
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động.
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn 360 ngày/năm, 90 ngày/quý, 30 ngày/
tháng.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cấn thiết để vốn lưu động hoàn
thành một lần chu chuyển vốn. Nếu kỳ luân chuyển vốn lưu động càng dài tốc
độ chu chuyển vốn lưu động càng thấp và ngược lại.
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Do tăng tốc độ chu chuyển nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức
luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô
VLĐ. Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ thể tiết kiệm được cho tăng tốc độ luân
chuyển của VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
CT xác định:
VTK =
M M
M1
x (K1 − K 0 ) hoặc VTK= 1 − 1
L1 L 0
360
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K1, K0: Lần lượt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
L1, L0: Lấn lượt là vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệmVLĐ):
Là số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản
phẩm. Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần
bao nhiêu đồng VLĐ. CT xác định:
Hàm lượng vốn lưu
động
SV: Võ Thị Bảo Phương
=
VLĐ
DTT
Lớp: CQ47/11.12
17
Luận Văn Tốt Nghiệp
Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh
Số vòng quay hàng tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn
của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình
Số vòng quay hàng tồn kho =
quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc
điểm của ngành kinh doanh. Số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh
nghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp
là tốt, giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Ngược lại, hệ số này thấp
cho thấy có thể doanh nghiệp đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ
đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Đây là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng quay hàng tồn kho. Chỉ tiêu
này phản ánh số ngày trung bình mà hàng tồn kho hoàn thành một vòng luân
chuyển. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hàng tồn kho tốn nhiều thời gian để hoàn
thành một vòng luân chuyển hay doanh nghiệp đang bị đọng vật tư, hàng hóa,
thành phẩm...và ngược lại. CT xác định:
Số ngày một vòng quay
=
hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu:
Số ngày trong kỳ (360)
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng ( có thuế
và số dư bình quân các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu phản
ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp, nó cho biết chính
sách tín dụng của doanh nghiệp về thời hạn tín dụng, khả năng quản lý nợ
phải thu của doanh nghiệp. Công thức xác định:
SV: Võ Thị Bảo Phương
Lớp: CQ47/11.12