1. Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và phát triển
Dân số, môi trường và phát triển có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện
cần cho phát triển nhưng không đồng nghĩa với phát triển. Phát triển chỉ dựa trên tăng trưởng đơn
thuần thì sự tăng trưởng đó không lâu bền.
Tăng trưởng kinh tế là mục đích để phát triển con người, tạo điều kiện để nâng cao đời sống con người,
bảo vệ môi trường một cách tốt nhất. Bảo vệ môi trường kết hợp bảo đảm hài hoà những mục tiêu khác
của con người là cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững.
Dân số và môi trường là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Không thể có phát triển bền vững nếu
môi trường bị huỷ hoại, suy thoái, chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của người dân bị sa sút. Sự phát
triển bền vững tuỳ thuộc rất lớn vào công tác dân số và bảo vệ môi trường. Nhiều khi, giá phải trả cho
chi phí về môi trường nhiều hơn những cái mà con người thu về từ thiên nhiên.
Tốc độ gia tăng dân số hiện nay ở một số nước đi đôi với nghèo đói, suy thoái môi trường và tình hình
kinh tế bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường. 95% dân
số tăng thêm là ở các nước đang phát triển và việc tăng những kỳ vọng, nhu cầu thiết yếu để cải thiện
điều kiện sống. Do đó các nước này sẽ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng cả về kinh tế , xã
hội, đặc biệt là môi trường, sinh thái. Các nước có nền công nghiệp phát triển đã tạo ra hình mẫu của
một xã hội tiêu thụ và đồng thời cũng là nơi sản sinh ra nhiều chất thải mà hậu quả là cả những nước
nghèo phải gánh chịu.
Tác động của dân số vào môi trường, ngoài số dân còn phản ánh mức tiêu thụ trên đầu người và trình
độ công nghệ theo công thức: I = P.C.T
Trong đó: I – tác động của dân số lên môi trường
P – Số dân
C – Tiêu thụ tài nguyên bình quân trên đầu người
T – Công nghệ (quyết định mức tác động của mỗi đơn vị tài nguyên được tiêu thụ)
Tác động của dân số đến MT, còn phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình động lực dân cư như di cư, tái
định cư, tị nạn,… Bản tính con người là di chuyển và chính quá trình di chuyển đó đã làm gia tăng tác
động của dân số đến môi trường
Như vậy, dân số, môi trường và phát triển tạo thành vòng quay tuần hoàn khép kín, ảnh hưởng và chi
phối lẫn nhau.
Bước vào thể kỷ XXI, sức ép của gia tăng dân số nước ta vẫn còn là một thách thức lớn đối với sự phát
triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân và BVMT sống. Quy mô dân số Việt Nam lớn
đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 của thế giới và là một trong những nước có mật độ dân số cao trên thế
giới. Năm 2014 dân số của Việt Nam đạt mốc 90,7 triều người. Đây là một áp lực rất lớn đối với những
nỗ lực giả quyết việc làm, cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản và phát triển kinh tế xã hội, BVMT.
2. Mối quan hệ giữa đô thị hoá, môi trường và phát triển
Mối quan hệ tích cực đầy ý nghĩa giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế được hình thành. Mối quan hệ
này được thể hiện bởi các yếu tố như công nghiệp hóa, thương mại hóa, tăng năng suất, tạo nhiều việc
làm và cải thiện sự tiếp cận đối với những yếu tố khác nhau về sản xuất, thị trường, những cơ sở hạ
tầng và các tiện nghi khác. Như vậy, đô thị hóa dẫn đến tăng thu nhập, thay đổi cách sống, đem lại chất
1
lượng cao về dịch vụ và cũng phù hợp với dân số ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, đô thị hóa cũng đưa
lại một số hiệu quả tiêu cực về phát triển đô thị và môi trường nếu không có biện pháp quản lý và kiểm
soát chặt chẽ.
Đô thị là nơi tập trung dân với mật độ cao với các hoạt động sản xuất chủ yếu là phi nông nghiệp, là
nơi tiêu thụ TNTN, năng lượng, sản phẩm của xã hội tính trên đầu người cao hơn nhiều lần so với trị số
trung bình của quốc gia, là nơi phát sinh nhiều chất thải nhất làm ô nhiễm môi trường đô thị và ngoại ô.
Sự phát triển của dô thị gắn liền với việc nảy sinh và giải quyết nhiều vấn đề, nhiều mâu thuẫn liên
quan đến môi trường đô thị. Qúa trình ĐTH thường kéo theo quá trình CNH. ĐTH cũng là quá trình
biến đỏi sâu sắc về cơ cấu ngành sản xuất, nghề nghiệp, tổ chức hoạt động sinh hoạt xã hội, không gian
kiến trúc xây dựng.
Đô thị càng phát triển, cang mở rộng thì mức độ phụ thuộc của nó vào các khu vực ngoại ô xa xôi càng
nhiều như Cung cấp nước, điện, năng lượng, lương thực, thực phẩm,…Mặt khác, sự phát triển đô thị sẽ
kéo theo hàng loạt các chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dân cư và lao động ở các vùng phụ cận. ĐTH cũng
phát sinh nhiều vấn đề về xã hội và MT:
- Chuyển dịch đất nông, lâm, ngư nghiệp cho phát triển đô thị
- Khai thác và làm suy thoái TNTN
- Ô nhiễm MT do chất thải rắn, chất thải lỏng ngày càng gia tăng.
3. Mối quan hệ giữa nghèo đói, môi trường và phát triển
- Nghèo khổ làm cho các cộng đồng nghèo phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên mỏng manh của địa
phương nên dễ bị tổn thương do những biến động của thiên nhiên và xã hội.
- Nghèo dẫn đến thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, cho cơ sở hạ tầng, cho văn hóa, giáo dục và các dự án
cải tạo môi trường
- Nghèo khổ làm gia tăng tốc độ khai thác tài nguyên theo hướng khai thác quá mức, khai thác hủy
diệt.
- Nghèo khổ là mảnh đất lý tưởng cho mô hình phát triển chi tập trung vào tăng trưởng kinh tế và xây
dựng một xã hội tiêu thụ
- Nghèo khổ góp phần làm bùng nổ dân số. Bởi vì nghèo đói làm ảnh hưởng đến giáo dục nên ảnh
hưởng đến năng lực của con người, hạn chế năng lực của người nghèo và gia tăng dân số.
Nghèo đói lại tác động xấu đến môi trường và tình trạng xấu đi về môi trường lại làm trầm trọng
thêm nghèo đói ở nông thôn.
4. Khái niệm, mô hình, các nguyên tắc PTBV Thế giới
• Khái niệm: “phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm
tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai.”
• Mô hình:
•
Các nguyên tắc:
- Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân: Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động
để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu, bất kể đã có hoặc chưa có các điều
luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó. Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có quyền
2
đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự
cố môi trường.
- Nguyên tắc phòng ngừa: Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và
không đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn
các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường. Về mặt chính trị, nguyên tắc này rất khó được
áp dụng, và trên thực tế nhiều nước đã cố tình quên. Việc chọn lựa phương án phòng ngừa nhiều
khi bị gán tội là chống lại các thành tựu phát triển kinh tế đã hiện hình trước mắt và luôn luôn
được tụng xưng, ca ngợi theo cách hiểu của tăng trưởng kinh tế.
- Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ: Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu
cầu rõ ràng, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế
hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ. Nguyên tắc này phụ thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và
có hiệu quả các nguyên tắc khác của phát triển bền vững.
- Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ: con người trong cùng thế hệ có quyên được hưởng lợi một
cách bình đẳng trong việc khi thác các nguồn tài nguyên và hưởng một môi trường trong lành.
Nguyên tắc này được áp dụng để xử lý mối quan hệ giữ các nhóm người trong cùng một quốc
gia và giữa các quốc gia nguyên tắc này ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc
tế. Tuy nhiên, trong phạm vi một quốc gia, nó cực kỳ nhạy cảm đối với các nguồn lực kinh tếxã hội và văn hóa.
- Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền: Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các
cộng đồng bị tác động hoặc bởi các tổ chức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ. Các quyết định
cần ở mức quốc gia hơn là mức quốc tế, mức địa phương hơn là mức quốc gia. Đây là nguyên
tắc cơ bản nhằm kiểm soát sự uỷ quyền của các hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế, nhằm cổ vũ
quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về các
giải pháp riêng của họ, áp lực ngày càng lớn đòi hỏi sự uỷ quyền ngày càng tăng.
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: người gây ô nhiễm phải chịu mọi chi phí ngăn
ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phải nội bộ hóa tất cả các chí phí môi trường nảy sinh từ các hoạt
động của họ, sao cho các chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ
mà họ cung ứng. Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi trường hợp là nếu áp dụng nguyên tức này quá
nghiêm khắc thì sẽ có xí nghiệp công nghiệp bị đóng cửa. cộng đồng có thể cân nhắc vì trong
nhiều trường hợp các phúc lợi có được do có công ăn việc làm nhiều khi còn lớn hơn các chi phí
cho vấn đề sức khỏe và môi trường bị ô nhiễm. Do đó, cơ chế áp dụng nguyên tắc này cũng cần
linh hoạt và trong nhiều trường hợp phải tạo điều kiện về thời gian để các doanh nghiệp thích
ứng dần dần với các tiêu chuẩn môi trường.
- Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền: Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng
phải trang trải đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách,
chế biến và sử dụng tài nguyên.
5. Phân tích các điều kiện thực hiện PTBV
5.1 Thể chế chính trị:
• Quan niệm của Đảng và nhà nước ta về PTBV
3
-
•
1991, Chính phủ đã thông qua “Kế hoạch quốc gia về môi trường và PTBV giai đoạn
1991 – 2000”
Đại hội Đảng lần thứ XI (năm 2011), Đảng ta lại nhấn mạnh một lần nữa và đã đưa thành
quan điểm phát triển đầu tiên trong 5 quan điểm phát triển cho giai đoạn 2011-2015.
Đảng ta nhấn mạnh: Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền
vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.
Vai trò
Nhà nước thực hiện sự kết hợp hài hòa, hợp lý giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ
môi trường để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
- Nhà nước tạo điều kiện để phát thiển và phân bổ các nguồn lực hợp lý, phục vụ cho sự
phát triển lien tục, lâu bền.
- Nhà nước tạo điều kiện để con người được phát triển toàn diện
- Nhà nước thực hiện việc mở rộng quan hệ hợp tác quóc tế, đồng thời duy trì và bảo tồn
văn hóa truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa.
• Những thành công cơ bản
- Nhà nước xây dựng và từng bước hoàn thiện mt pháp lý cho quá trình phát triển kinh tế
- Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
đẩy mạnh CNH – HĐH
- NN đã xây dựng và thực hiện chính sách điều tiết, phân phối thu thập để đảm bảo mọi
người dân được hưởng các thành quả kinh tế trong giai đoạn phát triển
- Hệ thống chính sách xã hôi được xây dựng khá đồng bộ, có chất lượng và phú hợp với
điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội đất nước.
- NN xác định: giáo dục đào tạo và y tế là 2 lĩnh vực rất quan trọng để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Vì thế những năm qua nhà nước đã đề ra các chính sách đầu tư thỏa
đáng cho 2 lĩnh vực này.
- NN ta đã hình thành hệ thống các cơ quan quản lý về môi trường từ trung ương đến các
tỉnh thành phố.
- Đã có những thể chế, luật pháp và các chính sách về tài nguyên môi trường.
• Những hạn chế
- Việc xây dựng và ban hành 1 số văn bản pháp luật vừa chậm, vừa thiếu đồng bộ với kế
hoạch và chất lượng chưa cao
- Chất lượng một số chính sách kinh tế vĩ mô chưa đảm bảo điều tiết được các ngành, các
thành phần, các lĩnh vực kinh tế theo mục tiêu chiến lược
- Chủ trương, quan điểm của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế là đúng đắn. Song chính
sách thực hiện chủ trương còn hạn chế.
- Đảng chưa phân tích và dựu báo đấy đủ những biến đổi trong cơ cấu giai cấp xã hội và
những mâu thuân mới nảy sinh trong nhân dân
- Một số chủ trương chính sách của nhà nước chưa thể hiện đầy đủ quan điểm đại đoàn kết
dân tộc, việc thực hiện chính schs còn nhiều thiếu sót.
- Lòng tin vào đảng, nhà nước và chế dộ của bộ phận nhân dân chưa vững chắc
-
4
Hoạt động mặt trân và các đoàn thể nhân dân ở nhiều nơi còn hình thức, nặng nề hành
chính, không sát dân.
- Các thế lực thù địch ra sưc phá hoại khối đại đoàn kết của nhân dân, luôn kích động
những vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc và tôn giáo
- Việc tập hợp nhân dân vào mặt trận các đoàn thể, các tổ chức xã hội còn nhiều hạn chế,
nhất là ở khu vực kinh tế tư nhân
• Các giải pháp
- Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN làm nền tảng vật chất
để nhà nước phát huy vai trò đối với PTBV
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho PTBV
- NN cần kết hợp chặt chẽ chính sách kinh tế, chính sách xã hội và chính sách môi trường.
5.2 Đầu tư tài chính:
• Khái niệm
- Hoạt động đầu tư tái chính là các hoạt động đầu tư vốn vào các lĩnh vực kinh doanh khác,
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở rộng cơ hội
thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh
• Vai trò
- PTBV đòi hỏi có những đầu tư lớn mới có thể thực hiện được chương trình nghị sự 21
mà các quốc gia trên thế giới đã đồng thuận xây dựng và cam kết.
- Các nước đang pt còn thiếu rất nhiều nguồn lực và công nghệ để thực hiện ptbv. Cần phải
có sự giúp đỡ của liên hợp quốc vã của các tổ chức cấp vốn quốc tế hoặc sự đóng góp của
các tổ chức phi chính phủ.
- Một số yếu tố quan trọng nhất mà các quốc gia trên thế giới đều hướng tới là tăng trưởng
kinh tế xanh: gắn bó chặt chẽ với bđkh, đầu tư tài chính cho giảm thiểu và thích ứng với
bđkh.
• Những thành công cơ bản
Giai đoạn 2005 – 2010 VN đã đạt được những kết quả quan trọng. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (GDP) bình quân 5 năm trên 7%. GDP theo giá thực tế tính theo đầu người 2010
đạt khoảng 1.162 USD đưa nước ta khỏi nhóm nước đang phát triển thu nhập thấp
- Cuối năm 2010 tỉ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 10% (khoảng 1,7 triệu hộ nghèo), giải quyết
việc làm cho khoảng 8tr lao dộng.
- Nghị quyết 24 – NQ,TW
- Quyết định số 432/QĐ- TTg 12/4/2012
- Quyết định số 1393/ QĐ – TTg 25/9/2012
• Những hạn chế
- Kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua dù luôn đạt được mức tăng trưởng cao, nhưng
mức tăng trưởng này không hề tính đến những chi phí do suy giảm tài nguyên và thiệt hại
môi trường gây tổn hại cho nền kinh tế
-
5
Chưa xem xét và giải quyết các vấn đề về giám sát thực hiện các mục tiêu tăng trưởng
xanh, lồng ghép yếu tố môi trường vào quy hoạch phát triển, phát triển khoa học công
nghệ và đề cao tiêu dùng xanh.
• Phương hướng
- Kinh tế xanh được xem là mô hình phát triển mới để giải quyết đồng thời những vấn nạn
đang tiếp diễn phức tạp.
- Nhằm tăng nguồn đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh đòi hỏi phải có những cơ chế,
chính sách phù hợp.
- Cần học hỏi kinh nghiệm của thế giới, nhất là các nước đã có những thành công nhất định
trong đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh từ đó vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của
nước ta để có một thể chế và chính sách phù hợp.
• Đề xuất giải pháp
- Tăng phí sinh thái
- Hình thành các quỹ sinh thái
- Xây dựng các quỹ sinh thái, các ngân hàng thương mại
- Tổ chức tài chính, mở rộng khoản vay sinh thái trên cơ sở kinh tế thị trường
- Tích cực đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng phát
triển theo hướng bền vững
- Học hỏi kinh nghiệm của Thế giới, nhất là các nước đã có những thành công nhất định
trong đầu tư tài chính cho tăng trưởng xanh
5.3 Giáo dục truyền thông (GDMT)
• Khái niệm “ GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ các khái niệm để xây dựng những
kỹ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá môi trường tương quan giữa con người
với nền văn hóa và môi trường vật lý xung quanh. GDMT cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để
ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề lien quan đến chất lượng môi
trường”
• Vai trò
- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các
yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng như nông thôn
- Tạo cơ hội cho m.n tiếp thu những kiến thức, quan điểm về chính trị, thái độ, ý thức và
kỹ năng cần thiết để bảo vệ và cải thiện mt.
- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với mt cho từng cá nhân, cộng đồng và toàn xa
hội
- Khuyến khích, củng cố và phát huy những thái độ và hành vi tích cự đối với mt hiện có.
• Mục tiêu
- Kiến thức: cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những kiến thức, sự hiểu biết cơ bản
về mt và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và mt
- Nhận thức: thúc đẩy các cá nhân, cộng đồng tạo dụng nhận thức và sự nhạy cảm đối với
mt cũng như các vấn đề mt.
-
6
Thái độ: khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và quan tâm tới tầm quan trọng
của mt, khuyến khích họ tham gia tích cực vào việc bvmt và cải thiện mt.
- Kỹ năng: cung cấp các ký năng cho việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và giải quyết các
vấn đề mt
- Sự tham gia: Cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng cơ hội tham gia tích cực vào việc
giải quyết các vấn đề mt cũng như đưa ra các quyết định về mt đúng đắn.
• Những thành công
- Một số nôi dung của ptbv đã được đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa hoặc ngoại
khóa ở tất cả các cấp bậc học của VN
- Hiện tại đã có thêm nhiều trường đại học, ngành đào tạo về ngành mt
- Tại cấp quốc gia, nhiều hoạt động tập trung vào việc xây dựng mạng lưới hợp tác nghiên
cứu và nâng cao năng lực triển khai các hoạt động GD PTBV
- Nhiều trường học và cộng đồng đã thực hiện những chương trình giáo dục đa dạng đem
lại kiến thức và kỹ năng thiết thực để giải quyết các vấn đề xã hôi – mt tại cấp cơ sở
• Những hạn chế
- Rất nhiều trường mở khoa mt nhưng nhiều sinh viên khi về nơi công tác không đủ năng
lực thiết kế 1 công trình xử lý rác, xử lý nước thải.
- Hàng loạt sinh viên đại học sau khi tốt nghiệp đã thất nghiệp hoặc không làm việc đúng
ngành nghề.
- Vẫn còn nhiều tiêu cực trong thi cử
- Việc lồng ghép các chủ đề PTBV như GDMT trong trường học gặp nhiều khó khan do
chương trình giáo dục đã quá tải
- Trong giáo dục chưa xác định được mục tiêu, lộ trình, giải pháp để thực hiện GD PTBV
nên khi thực hiện thường thiếu đồng bộ và thiếu hệ thống
• Các bước đánh giá GDMT
- Xác định lý do đánh giá (mục đích đánh giá)
- Xác định mục tiêu đánh giá
- Xác định mục tiêu của chương trình giáo dục
- Thời gian và nhóm đối tượng để thu thập tài liệu
- Quyết định phương pháp thu thập thông tin
- Các nhân tố thuận lợi và hạn chế đối với GDMT
- Xác định công cụ nghiên cứu
- Xác định đối tượng điều tra
- Tiến hành thu thập thông tin
• Giai pháp
- Làm cho cộng đồng thuộc mọi lứa tuổi có được sự gduc về mt.
- Đưa vấn đề mt, phát triển, dân số vào tất cả các chương trình giáo dục.
- Lôi cuốn tầng lớp trẻ nghiên cứu các v.đề mt và s.khỏe mt, tạo lập cho thế hệ trử sớm có
thói quen sống thân thiện với tự nhiên và mt.
5.4 Chính sách, pháp luật:
-
7
Chính sách được hiều là những tư tưởng, những định hướng, những mong muốn cần
hướng tới, cần đạt được
Pháp luật là hình thức, là phương tiện để chuyển tải, để thể hiện chính sách
- Chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam dựa trên nguyên lý phát triển bền vững
• Tạo lực năng lực cho PTBV:
- Khả năng thực hiện PTBV của một số nước phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của cộng
đồng và các cơ quan, chính phủ trong nắm bắt và giải quyết các vấn đề về môi trường và
phát triển.
- Việc xây dựng năng lực cho phát triển bền vững là một khâu thiết yếu trong soạn thảo
chiến lược phát triển bền vững quốc gia và xây dựng trong các lĩnh vực cần ưu tiên thực
thi chương trình nghị sự 21.
-
5.5 Khoa học công nghệ:
- Khái niệm “khoa học công nghệ là sự áp dụng kiến thức, máy móc kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại, các thành tựu khoa học để hoạch định chiến lược nhằm phát triểnkinh tế xã hội phù
hợp nhất với đất nước”
• Những thành công
- Khoa học tự nhiên đã có bước phát triển trong nghiên cứu cơ bản, tạo cơ sở cho việc hình
thành một số lĩnh vực KH & CN đa ngành mới, góp phần nâng cao trình độ và năng lực
của khoa học cơ bản
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao năng suất, chất
lượng hàng hóa và dịch vụ; cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh
tế; một số lĩnh vực đã tiếp cận trình độ tiên tiến khu vực và thế giới.
- Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới:
+Hệ thống pháp luật về KH&CN được chú trọng hoàn thiện
+Thị trường KH&CN đã được hình thành và bước đầu phát huy tác dụng.
+Hợp tác quốc tế được đẩy mạnh và chủ động hơn trong một số lĩnh vực, góp phần nâng
cao năng lực, trình độ KH&CN trong nước
• Những hạn chế
- Hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động
lực phát triển kinh tế - xã hội.
- Việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học và công nghệ chưa được
chú trọng; đầu tư cho khoa học và công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao.
- Việc đào tạo, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ còn nhiều bất cập
- Cơ chế quản lý hoạt động chậm được đổi mới. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển
chưa gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế tài chính còn chưa hợp lý
- Thị trường phát triển chậm, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đào
tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý. Hợp tác quốc tế về khoa học và công
nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp.
• Vai trò
8
Thực tế cho thấy khoa học công nghệ ngày càng quan trọng và không thể thiếu trong quá
trình phát triển.
+ Công nghệ có thể tạo ra các nguyên mới, năng lượng mới.
+ Công nghệ giúp con người khai thác các nguồn tài nguyên truyền thống.
+ Công nghệ làm giảm nguồn nguyên liệu và năng lượng tiêu dùng trong sản xuất.
+ Công nghệ sinh học hứa hẹn sẽ loại trừ nạn đói.
- KHCN phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội..
• Giaỉ pháp
“Để ptbv đòi hỏi tất cả các nước phải sử dụng và được đào tạo sử dụng các c.nghệ sạch
hơn, và ít tiêu hao n.liệu hơn. Các nước đang p.triển cần nâng cấp một số c.nghệ hiện
hành thay thế c.nghệ cũ để bvmt tốt hơn. Các chính phủ và các tổ chức quốc tế cần đẩy
mạnh việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất sạch hơn và ít tiêu hao năng lượng hơn. Để sử
dụng kỹ thuật này đòi hỏi phải đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, các kỹ thuật viên, quản lý
viên, các nhà khoa học, kỹ sư, cán bộ đánh giá rủi ro và ĐTM.
5.6 Hợp tác quốc tế:
- HTQT là rất cần thiết trong quản lý, vận hành chương trình PTBV
- UNEP với mạng lưới toàn cầu hoạt động như một cơ quan chủ đạo trong việc huy động
vốn, huy động tài trợ phục vụ cho PTBV
- Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững không chỉ từng quốc gia phải nỗ lực, mà cộng
đồng thế giới phải hợp tác, cùng nhau thực hiện
• Thành công
- Luôn có chính sách Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về PTBV, bảo vệ MT
- Đẩy mạnh học hỏi, chuyển giao công nghệ từ nước phát triển sang nước đang phát triển
- Thực hiện các cam kết và công ước quốc tế từ hội nghị quốc tế về PTBV.
-
•
Vai trò
1. Về nguồn lực tài chính
Chính hợp tác quốc tế sẽ nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu, năng lực ấy sẽ mang lại
một nguồn tài chính to lớn thông qua kinh phí thực hiện các dự án, nghiên cứu về PTBV; các
hoạt động đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ…
2. Về nguồn lực con người
Con người là trung tâm của phát triển bền vững. Hẳn nhiên là hợp tác quốc tế có một vai trò
rất quan trọng trong việc cung ứng nguồn lực con người cho đất nước trong thực hiện phát
triển bền vững, như cùng cộng đồng quốc tế giải quyết những vấn đề toàn cầu và khu vực:
giảm phát thải cacbon, ô nhiễm nguồn nước và không khí,… Đồng thời Hợp tác quốc tế cũng
9
giúp nâng cao trình độ nguồn nhân lực thông qua việc đào tạo cán bộ, học hỏi kinh
nghiệm… từ các quốc gia phát triển.
3. Về khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là nền tảng, động lực cho các hoạt động phát triển. Mở rộng hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực trao đổi thông tin, khoa học công nghệ để phát triển bền vững, phát
triển những ngành kinh tế môi trường ( công nghệ xử lý chất thải, công nghệ tiêu tốn ít năng
lượng, phát thải ít cacbon, công nghệ tái chế chất thải… )
• Biện pháp khắc phục
Tăng cường đối thoại, tổ chức các diễn đàn PTBV trong khu vực và quy mô toàn cầu.
- Luật hóa các cam kết quốc tế.
- Ưu tiên phát triển bền vững trong phân bổ nguồn và tăng đáng kể tài trợ cho các nước
đang phát triển để thực hiện phát triển bền vững, tăng cường chuyển giao công nghệ, đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực từ các nước phát triển cho các nước đang phát triển để thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
- Tăng cường sự hợp tác/phối hợp ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trong thực hiện phát
triển bền vững, giám sát các nguồn lực cho phát triển bền vững.
6. Kinh nghiệm xác lập tiêu chí PTBV của Quốc tế
6.1 Xây dựng thế chế đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược PTBV
- Xây dựng và không ngừng hoàn thiện thể chế đảm bảo thực hiện tốt chiến lược PTBV
- Thành lập 1 hệ thống tổ chức chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện chiến lược PTBV
-
VD: viện chính sách và chiến lược thuộc Bộ TN và MT
Thường xuyên tổ chức những hội thảo quốc tế, khu vực, quốc gia định kỳ hoặc ko định
kỳ để phân tích, đánh giá, điều chỉnh nội dung, mục tiêu của PTBV
6.2 Xây dựng cơ sở pháp lý và PTBV
- Đây là 1 nhân tố rất quan trọng để đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược PTBV
- Xây dựng các bộ luật, văn bản pháp quy về PTBV phù hợp với hoàn cảnh của khu vực,
quốc gia. Các thông lệ quốc tế luôn được bổ sung hoàn thiện
6.3 Hình thành cơ chế phát triển bền vững
- Cơ chế PTBV của quốc tế, quốc gia đưuọc thiết lập nhằm mục tiêu xác định rõ phương
hướng hoạt động, cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương gắn kết các hoạt động
bv TNMT với phát triển kinh tế bền vững, sử dụng hợp lý tài nguyên
- Một ủy ban hay một hội đồng về PTBV bao gồm đại diện của nhiều ngành, lĩnh vực, cơ
quan
6.4 Xác lập chỉ số PTBV
- Chỉ số PTBV là chính sách điều tiết vĩ mô, phát triển các ngành kinh tế, giáo dục, nghiên
cứu, quy hoạch, phòng ngừa tội phạm, năng lượng, môi trường,…
- Tùy tứng quốc gia, từng khu vực có những yêu cầu của lĩnh vực ưu tiên để xây dựng các
chỉ tiêu PTBV cho phù hợp. Tuy nhiên, vẫn phait tuân theo các thông lệ quốc tế.
- Nội dung xây dựng hệ thống chỉ số PTBV gồm:
10
-
+ Xác định hệ thống chỉ số theo mục tiêu chiến lược PTBV
+ Thu thập số liệu thống kê phục vụ cho quá trình đánh giá teo các chỉ số đã xây dựng
Phương pháp tiếp cận xác lập chi số PTBV:
+ Tiếp cận áp lực (những nguyên nhân nảy sinh vấn đề PTBV, hiện trạng của phát triển –
tác động – đáp ứng các giải pháp nhằm cái thiện hiện trạng không bền vững.
+ Tiếp cận theo mô hình ABC của châu Âu do viện môi trường đô thị quốc tế xây dựng
A
B
C
A
B
C
Trong đó: A – ChỈ tiêu đặc trưng của vùng: biểu thị các chỉ tiêu do đô thị xây dựng lên
B – Chỉ tiêu cơ bản
C – chỉ tiêu cốt lõi
+ Tiếp cận đánh giá PTBV theo hệ thống và dựa váo người sử dụng:
1. Vệ tinh hệ thống: 1.cung cấp các cảnh quan và hệ thống tổng thể. 2.Hướng vào
mục đích đánh giá mức độ cải thiện điều kiện của con người với HST. 3.Tính
chất thứ bậc, phân nhóm các chỉ tiêu thành những bộ và sắp xếp theo thứ tự từ
cái riêng, cục bộ đến cái chung và cái phổ biến. 4.giả định: lập ra cách đánh giá
và đề xuất các hành động (giải định) đế giúp người dùng có thể nghiên cứu và
hành động đúng
2. Dựa vào người dùng: 1.phản ánh những điều kiện, nhu cầu và ưu tiên của người
sử dụng. Đánh giá vá cho phép họ lựa chọn chỉ tiêu riêng cho mình. 2.Dựa vào
sự nhất chí đánh giá được các yếu tố đã được thừa nhận rộng rãi và những cách
tiếp cận khác. 3.nhận biết nhanh để m.n nhanh chóng hiểu được họ đang ở đâu
và đang tiến hành tới đâu. 4. Thấu suốt và tiép cận được, đưa ra những đánh giá
và phán xét rõ rang. Cung cấp dữ liệu theo các cách thưucs để người khác có thể
tìm tòi những diễn giải.
6.5 Mô hình “Qủa trứng” mô tả tính bền vững của xã hội
11
HST:HST:
đk xấu
suy
đkvà
xấu
vàthoài
suy
Hệ conHệ
người:
ĐK xấu
và xấu
suy thoái
con người:
ĐK
và suy
thoài
thoái
HST: đk
xấuđk
vàxấu
suyvà
thoái
HST:
suy thoái
Hệ con người:
tốt vàĐK
cảitốt
thiện
Hệ conĐK
người:
và cải thiện
HST:HST:
đk tốtđk
vàtốt
cảivà
thiện
cải thiện
Hệ con Hệ
người:
xấu và
con đk
người:
đk suy
xấu thoái
và suy thoái
HST:HST:
đk tốtđkvàtốtcải
vàthiện
cải
Hệ conHệ
người:
đk tốt đk
và cải
thiện
con người:
tốt và
cải
thiện
thiện
Tuy nhiên, để đạt được tới mục tiêu đó, cần phải trả lời 5 câu hỏi sau:
- ĐK sinh thái thế nào? Nó thay đổi ra sao? Nguyên nhân?
- ĐK con người thế nào? Nó thay đổi ra sao? Vì sao?
- Các quan hệ tương tác giữa con người và HST như thế nào?
- Có thể đưa ra kết luận gi so với mục tiêu đề ra?
- Phải làm gì để có được tiến bộ so với mục tiêu đê ra?
6.6 Trình tự đánh giâ tiến bộ về bền vững
Đk con
người
Tươg tác
Tổng hợp
Đk HST
Trả lời 4 câu hỏi:
- ĐK HST hiện tại đã thay đổi ntn và nguyên nhân?
- ĐK con người hiện tại đã thay đổi ntn? Nguyên nhân?
- Có thể đưa ra kết luận gì về hiện ttrạn và những tiến bộ?
- Phải làm gì để có thể đạt được các mục tiêu đề ra?
6.7 Phân tích các phương diện của HST và con người
12
Chiến lược
Các phương diện của HST
- Tính tự nhiên hoặc chuyển hóa
- Chất lượng HST
- Đa dạng sinh học
- Sử dụng tài nguyên
• 4 yếu tố liên quan đến con người
- Sức khỏe dân số
- Của cải và sinh thái
- Tri thức
- Hành vi và thể chế
•
Hình: Kim tự tháp hành động
các
cần
khác
tiến với
hànhsự trợ giúp nào đó
Cáchành
hànhđộng
độngbạn
bạn
cóngười
thể tự
tiến
tiến
hành
Các
hànhđộng
động bạn
cóngười
thể tiến hành với sự trợ giúp nào đó
các
cần
Cáchành
hành độngbạn
bạn
có thể khác tiến
hành
hành
tự tiến hành
6.8 Xây dựng năng lực tài chính phục vụ chiến lược PTBV.
- Các nước phát triển phải hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các nước đang phát triển
để thực hiện đúng theo tinh thần Chương trình nghị sự 21
- Các quốc gia đang phát triển không chỉ trông chờ vào viện trợ mà mỗi chính phủ đã dành
khoản ngân sách Nhà nước hoặc có cơ hội khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư
cho thực hiện PTBV nhằm tăng năng lực cho hoạt động BVMT, đẩy mạnh phát triển KTXH.
6.9 Huy động các lực lượng tham gia thực hiện chiến lược PTBV
- PTBV là mục tiêu chung của toàn nhân loại. Huy động các lực lượng quần chúng có thực
hiện chiến lược PTBV: phụ nữ, thanh thiếu niên, công dân, doanh nghiệp , tri thức nhà
13
khoa học, dân tộc thiểu số, các tổ chức xã hội. Mỗi lực lượng tham gia đều có thế mạnh
riêng, hợp thanhf sức mạnh lớn thực hiện PTBV.
6.10 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong PTBV
Để đạt mục tiêu PTBV, khong chỉ từng quốc gia phải có nỗ lực, cố gắng mà cả cộng
đồng thế giới phải hợp tác, cùng nhau thực hiện. Đó là 1 yếu tố khách quan trong quá
trình phát triển. Thực tế, các quốc gia trên thế giới đã tiên hành:
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về PTBV, BVMT
+ Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ từ nước phát triển sang nước đang phát triển
+ Thực hiện cam kết quốc tế, công ước quốc tế từ hôi nghị quốc tế từ PTBV
7. Khái niệm tài nguyên vị thế. Đặc trưng về thiên nhiên và tài nguyên Việt Nam.
Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí địa lý và các thuộc tính về
cấu trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của một không gian, có thể sử dụng cho
các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng và chủ quyền
quốc gia.
• Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam
1. Việt Nam là một bán đảo mang tính biển rõ rệt
VN với dạng hình chữ S, 3 mặt giáp biển, cứ khoảng 100km2 thì có 1km bờ biển
Biển Đông là 1 biển kín với diện tích 3,4 triệu km2 chưa 4 triệu m3 nước:
+ Tài nguyên SV phong phú, nhiều loài động thực vật biển có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cua,
rong biển, đồi mồi, yến sào và nhiều loại cá.
+ Tài nguyên địa chất dồi dào: dầu mỏ và khí đốt
+ Tài nguyên du lịch đa dạng và hấp dẫn: Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn,Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu,
Hà Tiên, …
+ Giao thông hàng hải nội địa và quốc tế, cũng như nhiều nơi có địa hình thuận lợi để xây dựng
cảng lớn như Đà Nẵng, Xam Ranh, Vũng Tàu.
2. Việt Nam có cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế
- 3/4 diện tích là đồi núi, chạy dài 1400km, từ Tây bắc tới Đông Nam Bộ hướng ra biển Đông
- Chủ yếu là đồi núi thấp và có sự phân bậc địa hình:
Dưới 500m chiếm 70% diện tích
Từ 500 – 1000 m chiếm 15% diện tích
Từ 1000 – 2000 m chiếm 14% diện tích
Trên 2000m chiếm 1% diện tích
- 1/4 diện tích đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng được bồi đắp phù sa sông màu mỡ.
=> Vì thế khí hậu chịu tác động địa đới và biển.
3. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ trung bình từ 22 – 270C, 200 giờ nắng/ngày hè, 70 giờ nắng/ngày đông
- Độ ẩm cao: 80 – 100% (trừ Ninh Thuận, Bình Thuận)
- Lượng mưa trung bình năm 1960mm, phân bố không đồng đều
- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa nóng (tháng 5-10) và mùa khô mát mẻ (tháng 11-4)
chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc.
4. Việt Nam phân hóa mạnh mẽ theo không gian
14
- Sự phân hóa theo vĩ độ
Do ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc phân hóa lãnh thổ VN thành 2 đới:
Miền Bắc: gió mùa chí tuyến có tổng nhiệt độ năm khoảng 75000C
Miền Nam: đới rừng á xích đạo với tổng nhiệt độ năm khoảng 90000C
- Sự phân hóa theo kinh độ
Từ Đông sang Tây,lãnh thổ VN phân hóa thánh 3 vùng:
Vùng biển và thềm lục địa: thềm lục địa tính từ bờ biển đến sâu 200m.
Vùng đồng bằng: trải dài từ Móng Cái đến Hà Tiên, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp
bởi các nhánh đồi núi lan ra sát biển.
Vùng đồi núi và cao nguyên:
+ Phía bắc Sông Hồng gồm các dãy núi có dạng cánh cung quy tụ về phía Tam Đảo
+ Từ SH đến dãy Bạch Mã đèo Hải Vân núi có dạng dải theo hướng Tây bắc – Đông nam với
nhiều đỉnh trên 3000m
+ Phía nam Hải vân núi tỏa rộng và lan ra sát biển với nhiều hướng khác nhau ôm lấy dãy cao
nguyên baazan ở phía tây.
5. Tài nguyên vị thế VN
- Tài nguyên vị thế là những giá trị và lợi ích có được từ vị trí và các thuộc tính về cấu
trúc, hình thể sơn văn và cảnh quan sinh thái của một không gian mà có thể sử dụng cho
các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, đam rbảo an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc
gia.
- Tài nguyên vị thế ở VN có những nội hàm riêng, mang tính bản chất là các yếu tố hình
thể và vị trí địa lý ko gian
- 3 cách đánh giá tài nguyên vị thế VN
+ Gía trị về vị thế (địa) tự nhiên là các lợi ích có được từ vị trí không gian, tổng thể các
yếu tố hình thể và cấu trúc không gian của 1 khu vực và tính ổn định của các quá trình tự
nhiên, khả năng ít chịu tác động.
+ Giá trị vị thế (địa) kinh tế là các lợi ích có được từ các đặc điểm địa lý ảnh hưởng đến
tiến trình phát triển kinh tế của một vùng, một quốc gia, thậm chí một khu vực.
+ Giá trị vị thế (địa) chính trị là lợi ích kết hợp của lợi thế về địa lý tự nhiên và nhân văn,
với một bối cảnh chính trị và kinh tế nhất định.
8. Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
a) Các chỉ tiêu tổng hợp
- GDP xanh.
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Chỉ số bền vững môi trường (ESI).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP.
- Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng.
15
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Cán cân vãng lai.
- Bội chi Ngân sách nhà nước.
- Nợ của Chính phủ.
- Nợ nước ngoài.
c) Các chỉ tiêu về xã hội
- Tỷ lệ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính khi sinh.
- Số sinh viên trên 10.000 dân.
- Số thuê bao Internet trên 100 dân.
- Tỷ lệ người dân được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân.
- Tỷ lệ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
d) Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt.
- Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp xử lý chất thải rắn, nước thải đạt
tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
9. Mục tiêu và giải pháp tổng thể trong Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm
đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng cao năng lực chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giảm về cơ bản các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; cải thiện điều kiện sống của
người dân.
- Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh
học.
16
- Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí
nhà kính.
c) Tầm nhìn đến năm 2030
- Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng
sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các
điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền
vững đất nước.
d) Các giải pháp tổng thể trong Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
-
Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người
dân trong bảo vệ môi trường
Hoàn thiện pháp luật, thể chế quản lí, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường
Phát triển ngành kinh tế môi trường để hỗ trợ các ngành kinh tế khác giải quyết các vấn đề môi
trường, thúc đẩy tăng trưởng, tạo thu nhập và việc làm
Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường
Thúc đẩy hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Câu 10: Quan điểm và mục tiêu trong Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 (Số 432/QĐTTg)
1. Bốn quan điểm của chiến lược
- Chiến lược BVMT là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển KT-XH, là cơ
sở quan trọng để PTBV đất nước. Đầu tư cho BVMT là đầu tư cho PTBV
- BVMT là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và mọi người
dân: BVMT mang tính quốc gia, khu vực và toàn cầu cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực
với tăng cường hợp tác quốc tế.
- BVMT phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với việc nâng cao
nhận thức và ý thức trách nhiệm của mọi người dân, của toàn xã hội
- BVMT là việc làm thường xuyên, lâu dài, copi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát
ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng mt, tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, coi khoa
học và công nghệ là công cụ hữu hiệu trong BVMT.
2. Mục tiêu tổng quát
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng mt, giải
quyết cơ bản tình trạng suy thoái mt ở các KCN, khu dân cư đông đúc ở các thành phố lớn và một
số vùng nông thôn, cải tạo và xử lý ô nhiễm MT trên các dòng sông, ao, hồ, kênh, mương.
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của BĐKH bất lợi đối với
mt, ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố mt do thiên tai gây ra.
17
Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, BTTN và
giữ GÌN DDSH
- ChỦ động thực hiện và đáp ứng các yêu câu về mt trong hội nhập kinh tế quốc tế, hạn chế các ảnh
hưởng xấu từ quá trình toàn cầu hóa đến mt trong nước
3. Các mục tiêu cụ thể
- Hạn chế tối đa mức ô nhiễm
- Cải thiện 1 bước chất lượng mt
- Bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao
- Đáp ứng các yêu cầu về mt để hội nhập kinh tế quốc tế và hạn chế các tác dộng tiêu cực từ mặt trái
của toàn cầu hóa
-
Câu 11: Một số mô hình PTBV trong nông nghiệp ở Việt Nam
Câu 12: Quan điểm và mục tiêu trong chiến lược ptbv việt nam giai đoạn 2011 – 2020
•
•
Quan điểm:
- Con người là trung tâm của phát triển bền vững. Phát huy tối đa nhân tố con người với vai
trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng
đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu
mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ
động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước.
- Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi
trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các Bộ,
ngành và địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và
mỗi người dân.
- Tạo lập điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát
triển, được tiếp cận những nguồn lực chung và được tham gia, đóng góp và hưởng lợi, tạo ra
những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau. Sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện
môi trường sống; xây dựng xã hội học tập; xây dựng lối sống thân thiện môi trường, sản xuất
và tiêu dùng bền vững.
- Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho phát triển bền vững đất nước. Công
nghệ hiện đại, sạch và thân thiện với môi trường cần được ưu tiên sử dụng rộng rãi trong các
ngành sản xuất.
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
Tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên
và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
18
b) Các mục tiêu cụ thể
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh lương thực,
an ninh năng lượng, an ninh tài chính. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài
hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế
các bon thấp. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực.
- Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn
diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp
luật. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng.
Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ quốc gia.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi trường. Khai thác hợp lý
và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái
tạo. Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng
môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Hạn chế tác hại của thiên
tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.
Câu 8 của Kiên hỏi cô đã chuẩn nồi rồi Biểu tượng cảm xúc pacman up hộ Kiên, chúc Kiên
ngủ ngon quên đi thi =))))
Câu 8. Phân tích những khó khăn trong công tác bảo vệ tài nguyên môi trường và PTBV ở
Việt Nam
1. Những thách thức chính trị
• Ở nước ta, bộ Chính Trị đã chỉ rõ, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn Đảng toàn dân
và toàn quân. Cho thấy sự nghiệp bảo vệ môi trường cho vấn đề PTBV là 1 sự nghiệp chính
trị trọng đại và bức xúc của toàn dân tộc trong bối cảnh hiện đại hóa và công nghiệp hóa. Do
đó xuất hiên 2 quan điểm đối lập đó là quan điểm phi chính trị hóa và quan điểm xanh hóa
chính trị. Tuy vậy nhưng cả 2 khả năng trên đều gây ra khó khan cho các nước đang phát
triển, chậm trễ quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, dù đó là quá trình hiện đại hóa theo
hướng bền vững.
2. Phát triển cực đoan
• Đây là 1 quan điểm lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm, coi nhẹ hoặc bỏ qua trách nhiệm
vs môi trường. Tăng tiêu thụ hàng hóa nghĩa là bòn rút tài nguyên ( đặc biệt là tài nguyên thô
và năng lượng) và nhiêu khi gây nên sự lãng phí những tài nguyên ko cần thiết. Và đây là
điểm mà mô hình tăng trưởng kik tế ko thích hợp vs PTBV. Việc tiêu thụ để thỏa mãn nhu
cầu này rõ ràng làm hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai.
3. Quan điểm môi trường cực đoan
• MTCĐ là mặt đối lập của PTCĐ, đc hình thành từ các trào lưu kinh tế để phát triển một
cách tối ưu hóa. Nghĩa là lấy việc bảo vệ môi trường để tạo tiền đề phát triển nhưng ko phải
cho nhân loại mà là cho riêng. Và kéo theo đó là sự chênh lệnh qá lớn giữa người giàu và
nghèo vì dễ hiểu khi chỉ những người đã no đủ mới nghĩ nhiều đến sạch, đã ấm mới lo lắng
đến cái đẹp.
19
4. Tệ tham nhũng và lố sống tiêu thụ
• Lối sống tiêu thụ vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy của mô hình tăng trưởng kinh
tế, bởi tiêu thụ tạo ra “cầu, từ đó thúc đẩy cung”. Bất cập đó ngày càng tràn lan, từ các nước
giàu sang nước nghèo, và theo đó là tệ tham nhũng diễn ra song song. Sự hám lợi ở những
người có quyền lực diễn ra nghiêm trọng hơn tại các nước nghèo đang phát triển. Sự phân
hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt. Nó có thể làm bần cùng hóa, làm nghèo đất nước, thậm chí
làm suy sụp triển vọng phát triển kinh tế. Tệ tham nhũng và lối sống tiêu thụ triệt tiêu phần
lớn nỗ lực bảo vệ môi trg của chính phủ và nhân dân. Từ đó đãn đến sự suy thoái môi trường
ko hiệu quả.
5. Bùng nổ dân số
• Đây là 1 khó khăn lớn mà cản trở con đường phát triển bền vững. Dân số tăng nhanh và
nhiều thì dẫn đến lượng tiêu thụ nhiều, dẫn đến sự mất cân bằng về nhiều mặt như kinh tế,
văn hóa xã hội hay gần nhất là môi trường. Khi sự tăng trưởng dân số ảnh hưởng đến môi
trường và chất lượng cuộc sống thì sự đối lập giữa các nước phát triển và đang phát triển
càng trở nên trầm trọng. Và đơn giản là càng đông dân số thì sư tiêu dùng qá mức càng tăng
nhanh, mất cân bằng kinh tế và kéo theo đó là chất lượng môi trường cũng giảm dần.
6. Mặt trái của khoa học – công nghệ
• Đây là 1 thách thức khó quản trị nhất vì chúng chỉ đc nhận thấy sau một thời gian khá dài
khi các tiến bộ khoa học và công nghệ đc ứng dụng vào thực tiễn. Những vấn đề bức xúc
nhất của môi trường toàn cầu cũng như địa phương đều đc gây ra do các tác động xấu của kĩ
thuật. Những tác động xấu này ko bao giờ đc tính đúng. Tính đủ khi các phát minh công
nghệ ra đời. Những mặt trái chưa quản trị đc của nguyên tử hay công nghệ hóa học sinh học
thường gây tác động xấu đến hệ sinh thái theo thời gian và dần dần sẽ tạo nên sự mất cân
bằng sinh học. Mỗi phát minh khoa học đều đc các công ti đầu tư rất nhiều vốn nhưng hậu
quả về môi trường là điều họ ko hề quan tâm tới và đương nhiên từ đó mỗi chúng ta có thể
dễ dàng nhận ra sự đối lập gay gắt của phát triển khoa học công nghệ và chất lượng môi
trường.
20