Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
MỤC LỤC
Chương I: Lý luận chung ……………………………………………..2
I. Khái quát về đầu tư quốc tế ……………………………………2
1.Khái niệm đầu tư quốc tế ………………………………..2
2. Hình thức đầu tư quốc tế ………………………………..3
3. Những xu hướng vận động của vốn đầu tư quốc tế …….3
II. Thực trạng đầu tư quốc tế tại Việt Nam ………………………3
Chương II: Nội dung chính ……………………………………………7
I. Cơ hội cho hoạt động đầu tư quốc tế ở Việt Nam ………………7
1. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp ……………………………..7
2. Thu hút vốn đầu tư gián tiếp ……………………………11
II.Giải pháp góp phần tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội của FDI tại Việt Nam …………………………………..12
Chương III: Kết luận ………………………………………………….17
1
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG
I. Khái quát chung về đầu tư quốc tế
1. Khái niệm đầu tư quốc tế.
Đầu tư quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối
ngoại. Nó là q trình trong đó hai hay nhiều bên có quốc tịch khác
nhau cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư nhằm
đưa lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
Đầu tư quốc tế là những phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước
ngoài để tiến hành sản xuất, kinh doanh dịch vụ với mục đích tìm
kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội khác. Sự phát triển
của đầu tư quốc tế bắt nguồn từ một số nguyên nhân như: sự phát triển
của xu hướng tồn cầu hóa, khu vực hóa đã thúc đẩy mạnh mẽ q
trình tự do hóa thương mại và đầu tư; sự phát triển nhanh chóng của
cách mạng khoa học cơng nghệ và cách mạng thông tin ; sự thay đổi
các yếu tố sản xuất kinh doanh ở các nước sở hữu vốn; nhu cầu vốn
đầu tư phát triển để CNH của các nước đang phát triển rất lớn, tạo nên
sức hút mạnh mẽ đối với nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Đầu tư quốc tế có tác động hai mặt đối với các nước nhận đầu tư. Một
mặt làm tăng nguồn vốn, tăng công nghệ mới, nâng cao trình độ quản
lý, tạo việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, tiếp
cận kinh tế thị trường hiện đại trên thế giới. Mặt khác, đối với các
nước kém phát triển, nó sẽ làm tăng sự phân hoá giữa các gioai cấp
trong xã hội, làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, tăng tính
phụ thuộc vào bên ngồi.
2
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
Động cơ chung nhất của các chủ đầu tư nước ngịai là tìm kiếm
thị trường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu lợi nhuận cao
và sự thịnh vượng lâu dài của doanh nghiệp. Tuy nhiên động cơ cụ thể
của chủ đầu tư trong từng dự án lại rất khác nhau tùy thuộc vào chiến
lược phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu của nó ở thị trường nước
ngịai, tùy thuộc vào mối quan hệ sẵn có của nó với thị trường nước
chủ nhà. Khái quát chung lại có 3 động cơ cụ thể tạo nên 3 định
hướng khác nhau trong đầu tư trực tiếp nước ngòai:
-- Đầu tư định hướng thị trường
-- Đầu tư định hướng chi phí
-- Đầu tư định hướng nguồn ngun liệu
2. Hình thức đầu tư quốc tế:
Có hai hình thức đầu tư quốc tế:
-- Đầu tư trực tiếp (FDI) là hình thức đầu tư mà quyền sở hữu và
quyền sử dụng quản lý vốn của người đầu tư thơng nhất với nhau, tức
là người có vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức quản lý và
điều hành dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về kết quả và rủi ro trong
kinh doanh và thu lợi nhuận. Đầu tư trực tiếp được thực hiện dưới các
hình thức như hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, xí nghiệp
100% vốn nước ngồi, xí nghiệp liên doanh.
-- Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà quyền sử hữu tách rời quyền
sử dụng vốn đầu tư, tức là người có vốn đầu tư khơng trực tiếp tham
gia vào việc tổ chức, điều hành dự án mà thu lợi dưới dạng lợi tức cho
vay hoặc lợi tức cổ phần. Trong các hình thức đầu tư gián tiếp thì vốn
viện trợ phát triển chính thức (ODA) là bộ phận quan trọng nhất bao
3
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
gồm các khoản hỗ trợ khơng hồn lại và các khoản tín dụng ưu đãi
khác.
3. Những xu hướng vận động của vốn đầu tư quốc tế
-- Ngày một gia tăng và chịu sự chi phối của các nước công
nghiệp phát triển.
-- Đầu tư quốc tế dứơi hình thức hợp nhất hoặc mua lại các chi
nhánh cơng ty ở nứơc ngịai đã bùng nổ trong những năm gần đây và
trở thành chiến lược hợp tác phát triển chính của các TNCs.
-- Có sự thay đổi trong lĩnh vực đầu tư trên thế giới.
-- Tự do hóa đầu tư đã trở thành một xu hướng thế giới.
II. Thực trạng đầu tư quốc tế tại Việt Nam.
Việt Nam đang thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trên thế giới,
với hình ảnh là một quốc gia có nhiều tiềm năng vượt trội, chính trị ổn
định và mức tăng trưởng kinh tế cao ở châu Á, chỉ sau Trung Quốc.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài năm 2005 đã có những kết quả rất ấn
tượng với kỳ lục về số lượng và chuyển biến về chất lượng. Dường
như nhận định về một làn sóng đầu tư mới vào Việt Nam đang trở
thành hiện thực. Với nhiều điều kiện thuận lợi mới cộng với những nỗ
lực cải thiện mơi trường kinh doanh, thu hút đầu tư nước ngồi được
đánh giá là đang trên đà thuận lợi.
Bên cạnh đó, thu hút vốn FDI năm 2006 đã đánh dấu một bước
chuyển mới về chất mà cụ thể là Việt Nam đã thu hút được nhiều dự
án lớn của các tập đồn xun quốc gia có cơng nghệ cao. Lần đầu
tiên Việt Nam có những dự án cơng nghiệp lớn trên một tỷ USD và
lần đầu tiên thu hút được những dự án công nghệ cao như dự án đầu tư
4
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
sản xuất chíp điện tử của Intel với số vốn ần 1 tỷ USD. Nhiều tập đồn
cơng nghiệp lớn trên thế giới đã chọn Việt Nam là điểm đầu tư sản
xuất cho cả khu vực, đưa Việt Nam tham gia vào chu trình sản xuất
mang tính tồn cầu của các tập đồn lớn.
Kết quả này đã được dư luận nước ngoài đánh giá là hiện tượng
Việt Nam. Trong năm 2006, vị thế của nước ta trên thế giới được nâng
cao sau khi trở thành thành viên 150 của WTO và tổ chức thành
công Hội nghi cấp cao APEC lần thứ 14 tại Hà Nội, tiếp tục làm gia
tăng mối quan tâm của các nhà đầu tư nước ngồi. Đồng thời, mơi
trường kinh doanh của nước ta đã tiếp tục được hoàn thiện nâng cao
nhằm tạo một mặt bằng pháp lý chung cho cả đầu tư trong nước và
đầu tư nước ngồi, tạo mơi trường kinh doanh minh bạch thơng
thống hơn phù hợp với thơng lệ quốc tế.
Việt Nam hiện nay đang mời gọi 25 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) trong nỗ lực huy động 115 tỷ USD mà Chính phủ đề
ra cho năm năm tới nhằm thực hiện nhiều dự án lớn, trong đó có các
dự án phát triển cơ sở hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư cao. Thời gian gần
đây, Chính phủ Việt Nam đã cam kết tiếp tục cải cách kinh tế - tài
chính và đã nhận được sự ủng hộ của các nhà tín dụng đa phương
quốc tế. "Các nhà đầu tư quốc tế đang ngày càng tin cậy Việt Nam vì
đây là một trong những quốc gia có tiềm năng tăng trưởng nhanh nhất
thế giới", đó là phát biểu của ơng L.Gin, Phó chủ tịch Ngân hàng Phát
triển châu Á (ADB) tại diễn đàn đầu tư vừa qua. Ngoài các điều kiện
thuận lợi về cải cách kinh tế, tài chính, quản lý nhà nước, luật kinh
doanh và đầu tư, Việt Nam còn phát huy ưu thế là một trong những
nơi có lực lượng lao động trẻ và mức lương thấp nhất châu Á.
Khi trở thành thành viên WTO, việc thu hút FDI có triển vọng rất
sáng sủa. Gia nhập WTO, luật pháp của ta phù hợp với thông lệ quốc
5
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
tế, các rào cản dỡ bỏ... sẽ có tác động thúc đẩy FDI trong những năm
tới đây. Ngoài ra, để trở thành thành viên của WTO, Việt Nam đã cam
kết tuân thủ toàn bộ các hiệp định và nghị định mang tính ràng buộc
của tổ chức này với nguyên tắc chính là mở cửa thị trường về hàng
hố và dịch vụ. Khơng phân biệt đối xử giữa các đối tác. Thực hiện
các quy định về đầu tư, bảo hộ sở hữu trí tuệ, cơng khai minh bạch về
chính sách, giải quyết tranh chấp thơng quan cơ quan của WTO... sẽ
có tác động đến mơi trường kinh doanh ngày càng hấp dẫn hơn, tạo
lòng tin cho các nhà đầu tư khi đến Việt Nam.
Cụ thể một số thành tựu Việt Nam đã đạt được:
Trong 7 tháng đầu năm 2005, doanh thu của khu vực ĐTNN đạt
12,65 tỷ USD, tăng 22,8% so với cùng kỳ. Xuất khẩu (không kể dầu
thô) của khu vực ĐTNN tháng 7 ước đạt 950 triệu USD, đưa tổng giá
trị ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn ĐTNN trong 7 tháng lên
5,756 tỷ USD, tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng cao, tăng 26,5% so với
cùng kỳ. Nhập khẩu của khu vực ĐTNN tháng 7 ước là 1,2 tỷ USD,
đưa tổng kim ngạch nhập khẩu của khu vực có vốn ĐTNN 7 tháng
đầu năm lên 7,5 tỷ USD, tăng 29,3% so với cùng kỳ. Nộp ngân sách
trong tháng 7 ước đạt 63 triệu USD, đưa tổng thu ngân sách từ khu
vực ĐTNN (không kể thu từ hoạt động xuất nhập khẩu) 7 tháng đầu
năm lên 636 triệu USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ và đạt 67% dự
tốn năm.
Về cấp mới, tính đến 20/7/2005, có 419 dự án được cấp Giấy
phép đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 2,1 tỷ USD, tiếp tục tăng
mạnh cả về số dự án được cấp mới (tăng 21,1%) và lẫn số vốn đăng
ký mới (tăng hơn gấp 2 lần) so với cùng kỳ năm 2004. Trong tháng 7
có 64 lượt dự án được cấp phép điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn
đăng ký tăng thêm là 256 triệu USD đưa tổng số dự án được điều
6
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
chỉnh tăng vốn trong 7 tháng đầu năm 2005 lên 277 lượt dự án, tăng
40,6% so cùng kỳ, tổng vốn đăng ký tăng thêm khoảng 1,12 tỷ USD,
tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2004. Khơng tính những dự án khổng
lồ đang thẩm định, luồng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam
trong 11 tháng của năm 2006 cũng đã kịp đạt mức kỷ lục: 8,274 tỉ
USD. Con số thu hút vốn FDI này đã vượt 32% kế hoạch ban đầu cả
năm là 6,5 tỉ USD và tăng hơn 47% cùng kỳ năm 2005.
Dự đốn năm 2007, thu hút đầu tư nước ngồi tiếp tục có nhiều
thuận lợi nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên
WTO. Tình hình chính trị ổn định, nền kinh tế tăng trưởng nhanh cùng
với hình ảnh Việt Nam ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế
sẽ tiếp tục tạo nên sức thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.Bên
cạnh đó, mơi trường kinh doanh càng được cải thiện theo cơ chế thị
trường. Hàng loạt luật quan trọng như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu
tư, Luật Đấu thầu cũng như việc phân cấp triệt để việc cấp giấy chứng
nhận đầu tư cho các địa phương sẽ tạo ra một sự thơng thống và
thuận tiện hơn cho nhà đầu tư. Hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng
được thay đổi góp phần để mơi trường kinh doanh ngày càng thuận
tiện hơn.
Năm 2007, Việt Nam đã gia nhập WTO, vị thế và sức hút sẽ được
nâng lên; bên cạnh đó, cùng với việc phân cấp triệt để cho các địa
phương... đã tạo ra môi trường đầu tư mới Việt Nam. Điều này, đòi
hỏi xúc tiến đầu tư cũng phải có những thay đổi phù hợp với tình hình
mới.
Đồng thời cũng phải kể đến yếu tố thuận lợi về dòng vốn đầu tư
trên thế giới đang hồi phục mạnh mẽ và có xu hướng đổ vào các quốc
gia đang phát triển có sự ổn định và cởi mở. Việt Nam cũng nằm trong
chiến lược phân bổ đầu tư của nhiều tập đoàn ra khỏi Trung quốc để
7
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
tránh rủi ro. Dự kiến năm 2007 thu hút vốn đầu tư nước ngoài sẽ đạt
khoảng 9,2 tỷ USD. Trong đó, sẽ tập trung vào các đối tác lớn như
Nhật Bản. Chúng ta cũng hy vọng sự tăng trưởng mạnh mẽ về đầu tư
từ Hoa Kỳ, EU mà nhất là Đức... Đây là các đối tác tiềm năng về vốn
và công nghệ, giúp chúng ta đạt được mục tiêu phát triển cơ sở hạ
tầng, thu hút công nghệ cao. Các đối tác, lĩnh vực khác sẽ tiếp tục
được quan tâm xúc tiến và hỗ trợ nhằm thu hút gia tăng nguồn vốn
FDI vào Việt Nam.
8
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
CHƯƠNG II: NỘI DUNG CHÍNH
I. Cơ hội cho hoạt động đầu tư quốc tế ở Việt Nam.
Việt Nam đang là địa chỉ hấp dẫn của đầu tư thể hiện qua sự tăng
trưởng cao của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khiến cán cân
thanh toán vãng lai thặng dư. Tại Việt Nam hiện nay, cơ hội đối với
hoạt động đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngồi là vơ cùng rộng lớn,
do vậy, hoạt động đầu tư quốc tế ở Việt Nam cũng có nhiều thuận lợi.
Hiện nay Việt Nam đã là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới –
WTO. Gia nhập WTO mở ra cho Việt Nam những vận hội mới và cơ
hội mới. Chính điều này cũng đã khiến cho hoạt động đầu tư quốc tế ở
Việt Nam sôi động hơn bao giờ hết, làm dầy thêm cơ hội cho các nhà
đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.
1. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.
Trước tiên cần phải kể đến những cơ hội lớn khi Việt Nam đã trở
thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới. Điều này thực sự
đã đem lại cho đất nước ta những thuận lợi và điều kiện mới, mở ra
một bối cảnh kinh tế sáng lạng hơn cho Việt Nam nhờ vào những cơ
hội mà nó đem lại:
-- Được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước
thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành
dịch vụ mà các nước mở cửa theo các Nghị định thư gia nhập của các
nước này, khơng bị phân biệt đối xử. Điều đó, tạo điều kiện cho chúng
ta mở rộng thị trường xuất khẩu và trong tương lai - với sự lớn mạnh
của doanh nghiệp và nền kinh tế nước ta - mở rộng kinh doanh dịch
9
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
vụ ra ngồi biên giới quốc gia. Với một nền kinh tế có độ mở lớn như
nền kinh tế nước ta, kim ngạch xuất khẩu ln chiếm trên 60% GDP
thì điều này là đặc biệt quan trọng, là yếu tố bảo đảm tăng trưởng.
-- Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch
các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh
của nước ta ngày càng được cải thiện. Đây là tiền đề rất quan trọng để
không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong
nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngồi, qua đó tiếp nhận vốn,
cơng nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động,
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bảo đảm tốc độ tăng
trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển.
Thực tế trong những năm qua đã chỉ rõ, cùng với phát huy nội
lực, đầu tư nước ngồi có vai trị quan trọng trong nền kinh tế nước ta
và xu thế này ngày càng nổi trội: năm 2006, đầu tư nước ngoài chiếm
37% giá trị sản xuất công nghiệp, gần 56% kim ngạch xuất khẩu và
15,5% GDP, thu hút hơn một triệu lao động trực tiếp làm việc trong
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
-- Gia nhập WTO chúng ta có được vị thế bình đẳng như các
thành viên khác trong việc hoạch định chính sách thương mại tồn
cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới cơng
bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của
doanh nghiệp. Đương nhiên kết quả đấu tranh còn tuỳ thuộc vào thế
và lực của ta, vào khả năng tập hợp lực lượng và năng lực quản lý
điều hành của ta.
10
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
-- Mặc dầu chủ trương của chúng ta là chủ động đổi mới, cải cách
thể chế kinh tế ở trong nước để phát huy nội lực và hội nhập với bên
ngồi nhưng chính việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế
giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, bảo đảm cho tiến
trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn.
-- Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm
đổi mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trường
quốc tế, tạo điều kiện cho ta triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại
theo phương châm: Việt Nam mong muốn là bạn, là đối tác tin cậy
của các nước trong cộng đồng thế giới vì hồ bình, hợp tác và phát
triển.
Trong bối cảnh đó, đầu tư nước ngịai thực sự đã có điều kiện
thuận lợi để phát triển. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã đánh thức
toàn bộ tiềm năng, nội lực và tạo vị thế mới cho mục tiêu phát triển
kinh tế trong nước, thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư nước ngòai nhờ kỳ vọng
của các nhà đâu tư vào kinh tế Việt Nam đã tăng lên.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành tháng 12
năm 1987 đã tạo ra khuôn khổ pháp lý cơ bản cho các hoạt động đầu
tư nước ngoài trực tiếp tại Việt Nam. Trước đòi hỏi của thực tế và sự
góp ý của các nhà đầu tư nước ngồi, Luật đã có một số lần được sửa
đổi, bổ sung, nổi bật là các lần sửa đổi vào những năm 1996 và năm
2002 nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thơng thống, hấp dẫn hơn
để khuyến khích các nhà đầu tư nuớc ngoài đầu tư vào những mục tiêu
trọng điểm và những lĩnh vực ưu tiên, nhất là trong ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo hướng vào xuất khẩu và các vùng kinh tế
trọng điểm của đất nước.
11
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
Bằng việc cho ra đời Luật đầu tư 2005 và Luật Doanh nghiệp
2005 (cùng có hiệu lực từ 1/7/2006) Chính phủ Việt Nam đã tạo ra
bước tiến dài trong việc điều chỉnh, cải tiến để tạo thêm hấp dẫn đối
với các nhà đầu tư nước ngoài như được quyền đầu tư kinh doanh tất
cả những gì pháp luật khơng cấm, thay vì chỉ được làm những việc cơ
quan Nhà nước cho phép. Nguyên tắc này được áp dụng cho khu vực
kinh tế tư nhân trong nước từ năm 2000, nay được áp dụng chung cho
khu vực nước ngoài.
Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài giờ đây đã coi Việt Nam là
một điểm đến lý tưởng. Điểm hấp dẫn của Việt Nam chính là nguồn
nhân công đông đảo và môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện.
Ngày càng xuất hiện nhiều lớp cán bộ trẻ có trình độ chun mơn cao,
thơng thạo ngoại ngữ, xuất hiện một đội ngũ những nhà doanh nghiệp
mới, có kiến thức, năng động và tự tin, dám chấp nhận mạo hiểm, dám
đối đầu với cạnh tranh. Đây là nguồn lực q báu cho sự nghiệp cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Nếu những lợi thế đó được phát
huy tối đa, chúng ta sẽ vượt qua những khó khăn, thách thức về nguồn
nhân lực, tạo ra năng lực cạnh tranh trong hoàn cảnh mới và giành
được vị thế vững chắc trên thị trường xuất khẩu lao động cũng như
sản xuất trong nước.
Các doanh nghiệp nước ngòai thực sự bị thu hút bởi tốc độ tăng
trưởng và cơng nghiệp hóa của Việt Nam. Từ năm 2001 đến nay, tốc
độ tăng GDP của Việt Nam đã phục hồi, hàng năm đều tăng ở mức
năm sau cao hơn năm trước (năm 2001 tăng 6,9%, năm 2002 tăng 7%,
năm 2003 tăng 7,3%, năm 2004 tăng 7,7%, năm 2005 tăng 8,4%, năm
2006 tăng 7,8% . Việt Nam đã dần thay thế được cơ chế quản lý kinh
tế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp, bằng cơ chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng năng động, đạt tốc độ
12
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
tăng trưởng GDP tương đối cao từ 7% đến 8%/năm, tăng nhanh tốc độ
công nghiệp hóa, mở rộng hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới,
tăng nhanh giá trị ngoại thương, nhất là xuất khẩu, tăng thu hút đầu tư
nước ngoài và các khoản thu ngoại tệ khác. Dự báo thời kỳ 2006 –
2010 là thời kỳ vàng son của kinh tế Việt Nam, tổng sản phẩm quốc
nội GDP sẽ có tốc độ tằng hàng năm là 7%, sau Trung Quốc và đứng
thứ 2 ở Châu Á
Chính sách pháp luật cũng ngày càng thơng thống và tạo điều
kiền hơn cho đầu tư nước ngịai. Các chính sách đầu tư nói chung và
hành lang pháp lý nói riêng đã được điều chỉnh theo hướng minh bạch
hơn, ổn định hơn và dễ dự đốn; ngịai ra nhà nước cịn đang cố gắng
hồn thiện cơ chế thị trường, cải cách hành chính và cải cách các
doanh nghiệp trong nước, tiếp thu khoa học công nghệ, kỹ năng quản
lý, góp phần đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động,
sáng tạo,... tạo thế và lực cho Việt Nam trên trường quốc tế. Chính
sach pháp luật hợp lý cũng khiến cho môi trường cạnh tranh lành
mạnh hơn, cơ sở và công cụ pháp lý thơng thống hơn, từ đó các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bảo vệ
quyền lợi và hoạt động chính đáng của mình trong cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác, nhất là sử dụng được cơ chế giải quyết tranh chấp
của WTO. Về nguồn thuế thì thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại cho
các dự án quan trọng từ khi có lãi đều được miễn, chính sách thuế hiện
hành được sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm mức điều tiết, nhưng mở
rộng đối tượng chịu thuế nên hầu hết các sắc thuế đã thực hiện tốt
chức năng điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp và dân cư, đã tiến
gần đến mục tiêu đảm bảo nghĩa vụ thuế cơng bằng, bình đẳng hơn
giữa các thành phần kinh tế, giữa doanh nghiệp trong nước và doanh
nghiệp FDI, giữa người trong nước và người nước ngoài; thực hiện
đúng các cam kết hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế và lộ trình cắt giảm
13
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
thuế nhập khẩu theo CEPT/AFTA, EU, Hoa Kỳ và các tổ chức quốc tế
khác, đang góp phần đẩy nhanh q trình đàm phán gia nhập WTO.
Thủ tục cấp phép đầu tư và thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa tại
Việt Nam đã nhanh chóng và được cải thiện rõ rệt, và chính việc này
sẽ giúp cho nguồn vốn sẽ được sử dụng hiệu quả hơn. Hơn nữa, việc
cắt giảm thuế, dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan, mở cửa thị trường dịch
vụ sẽ giúp môi trường đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam ngày càng trở
nên cạnh tranh hơn, giúp các doanh nghiệp Việt Nam khơng bị đình
trệ do phải liên tục cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngồi, ln cố gắng vươn lên tự hịan thiện mình. Cơ hội cho
đầu tư nước ngòai đã mở ra, và như vậy sẽ giúp cho nền kinh tế năng
động hơn. Ngoài ra, giảm thuế và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan
cũng sẽ giúp các doanh nghiệp tiếp cận các yếu tố đầu vào với các chi
phí hợp lý hơn, từ đó có thêm cơ hội để nâng cao sức cạnh tranh
khơng những ở trong nước mà còn trên thị trường quốc tế.
Giá sinh hoạt rẻ, cụ thể là điện sản xuất rẻ, chỉ khoảng 0,55
USD/kwh, thấp hơn nhiều nước trong khu vực cũng là một lợi thế thu
hút đầu tư khác của Việt Nam. Chính nhờ điều này mà Việt Nam có
thể cạnh tranh được với Trung Quốc trong việc thu hút đầu tư nước
ngoài (cụ thể là khi Canon và Intel đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt
Nam). Duy trì mức giá sinh hoạt phù hợp sẽ khiến cho nhà đầu tư an
tâm hơn khi đầu tư, mở ra nhiều cơ hội mới cho kinh tế Việt Nam.
Một thế mạnh nữa của Việt Nam trong thu hút đầu tư nước ngồi,
là vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi và tình hình chính trị ổn định. Với
đường bờ biển dài, khí hậu nhiệt đới, một số tài nguyên nhất định và
có trữ lượng đáng kể thì Việt Nam thực sự là một điểm đến thu hút
nhiều loại hình đầu tư trực tiếp nước ngồi. Hơn nữa với tình hình
chính trị ổn định, khơng bạo động, ít đình cơng, khơng có tranh chấp
14
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
chính trị thì Việt Nam đã có ưu thế hơn rất nhiều so với một số nước
trong khu vực như Thái Lan hay Indonesia.
.2 . Thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp.
Vào WTO là chấp nhận cạnh tranh, xem cạnh tranh là động lực
thúc đẩy sự phát triển. Cạnh tranh diễn ra ở nhiều cấp độ khác nhau:
Cạnh tranh giữa sản phẩm với sản phẩm, doanh nghiệp với doanh
nghiệp, nhà nước với nhà nước. Thu hút vốn đầu tư, công nghệ tiến
tiến… diễn ra ngày càng gay gắt hơn giữa các quốc gia. Không chỉ
chú trọng vào việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, vốn đầu tư
gián tiếp cũng là một mục cần được chú trọng và quan tâm đặc biệt.
Đối với Việt Nam, thu hút nguồn vốn đầu tư gián tiếp mang một ý
nghĩa rất quan trọng. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng. Nó địi hỏi phải nâng cao năng lực và vai
trò quản lý của nhà nước ở tầm vĩ mô hơn là sự can thiệp vào các công
việc kinh tế cụ thể. Ngồi ra, để thực hiện thành cơng sự nghiệp
CNH-HĐH đất nước, Việt Nam cần một lượng vốn đầu tư rất lớn
(khoảng 140 tỷ USD) cho giai đoạn (2006-2010) để xây dựng, từng
bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội. Do đó, thu
hút vốn đầu tư và sự cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư nước ngồi
ln là hai mặt của một vấn đề. Chính sự cạnh tranh giữa các quốc gia
trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư (gián và trực tiếp), khoa học
công nghệ tiên tiến là động lực mạnh mẽ giúp cho Việt Nam đẩy
nhanh quá trình cải cách kinh tế một cách toàn diện và sâu sắc hơn.
Các doanh nghiệp Việt Nam đang trong quá trình cải cách và cổ phần
hóa nhằm gia tăng năng lực và hiệu quả cạnh tranh khi gia nhập
WTO. Cổ phần hóa phải đi đơi với việc hình thành các thị trường vốn,
các kênh huy động vốn (hạt nhân là thị trường chứng khoán . Các mối
quan hệ kinh tế gia tăng, dịng vốn lưu chuyển nhanh sẽ góp phần tạo
15
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
ra các hiệu ứng tốt tác động đến các doanh nghiệp. Vì lợi ích của hội
nhập không những được đánh giá thông qua sự luân chuyển (vào, ra)
dễ dàng của dịng hàng hóa, dịng người mà cịn có cả dịng vốn.Việc
tham gia của các nhà đầu tư gián tiếp sẽ có tác động mạnh mẽ đến thị
trường tài chính, giúp cho thị trường tài chính minh bạch và hoạt động
hiệu quả hơn, xác lập giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết một
cách chuyên nghiệp, giảm thiểu những dao động “phi thị trường” và
góp phần giải quyết một cách cơ bản các mối quan hệ kinh tế (vốn,
cơng nghệ, quản lý…).
Hiện có khoảng trên 100 định chế đầu tư tài chính chuyên nghiệp
trên thế giới đang quản lý một khối lượng tài sản khổng lồ, khoảng
300 tỷ USD. Chỉ cần họ chấp nhận đầu tư vào Việt Nam 0,1% là
chúng ta đã có khoảng 300 triệu USD.
Trong nền kinh tế tồn cầu hóa, các yếu tố sản xuất trong quá
trình tái sản xuất hàng hóa, dịch vụ được dịch chuyển tự do hơn từ nơi
này sang nơi khác, nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
thông qua các cam kết mở cửa thị trường. Việt Nam đang nổi lên như
một quốc gia có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư nước ngồi. Bên cạnh
vị trí địa lý thuận lợi, chính trị ổn định, tiềm năng tăng trưởng kinh tế
dài hạn, Việt Nam cịn là một quốc gia có nhiều lợi thế so sánh hấp
dẫn nhà đầu tư như: nguồn lao động, thị trường, tài nguyên... Hơn
nữa, trong bối cảnh vận nước đang lên, Việt Nam ngày càng khẳng
định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của mình trên bản đồ kinh tế khu
vực và thế giới. Sự quan tâm của khu vực và thế giới tới Việt Nam,
đặc biệt là thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, cộng với sự thành
công của các nhà đầu tư hiện hữu tại đây sẽ mở ra cơ hội lớn trong thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
16
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
Tóm lại: Nguồn vốn đầu tư gián tiếp là một tiềm năng rất lớn đối
với thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam. Với các yếu tố thuận
lợi khách quan, vị thế đất nước đang lên, Việt Nam hồn tồn có khả
năng khai thác tiềm năng dòng chảy vốn đầu tư gián tiếp của thế giới
phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
II. Giải pháp góp phần tăng cường thu hút và nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội của FDI tại Việt Nam.
1. Quán triệt hơn nữa quan điểm của Đảng về tăng cường thu hút
và nâng cao hiệu quả thu hút ĐTNN, nhất là nhiệm vụ đề ra tại Nghị
quyết Trung ương 9. Trên cơ sở đó, thống nhất nhận thức và hành
động giữa các Bộ ngành, giữa Trung ương và địa phương về thu hút
và sử dụng vốn ĐTNN. Đề nghị đưa vào chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết trung ương 09 các quan điểm chỉ đạo
và các biện pháp cụ thể.
2. Nghiên cứu chiến lược thu hút và sử dụng vốn FDI đến năm
2010 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010,
xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho từng năm, từng giai
đoạn. Đề nghị Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối
hợp với các Bộ, ngành xây dựng chiến lược này trình Chính phủ trong
năm 2004.
3. Cải thiện môi trường pháp lý về đầu tư: Mơi trường đầu tư của
nước ngịai là tổng hịa các yếu tố chính trị, kinh tế xã hội có liên quan
và tác động đến hoạt động đầu tư và bảo đảm khả năng sinh lợi của
vốn đầu tư nước ngòai. Dù chúng ta đã có nhiều cố gắng trong thời
gian qua, xây dựng và ban hành pháp luật có liên quan đến đầu tư
nước ngòai, song, qua thử nghiệm thực tiễn đã bộc lộ khơng ít sai sót
17
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
và hạn chế như hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thực hiện còn tùy
tiện, gây nhiều khó khăn cho chủ đầu tư. Do vậy cần phải cải thiện
được môi trường pháp lý về đầu tư để thực sự phù hợp với thông lệ
quốc tế bằng cách:
+ Cho phép thành lập liên doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực
thay vì chỉ hoạt động trong một lĩnh vực nhất định.
+ Mở rộng thêm điều kiện chuyển nhượng vốn cho các bên tham
gia liên doanh
+ Xem xét lại nguyên tắc nhất trí trong Hội đồng quản trị của
doanh nghiệp liên doanh
+ Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép đầu tư
+ Vấn đề chuyển đổi ngoại tệ cần hợp lý và minh bạch hơn
4. Cần cụ thể hóa chiến lược thu hút vốn đầu tư nước ngồi: chiến
lược thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận tổng thể nền kinh
tế nói chung và chiến lược kinh tế đối ngoại nói riêng. Do vậy nội
dung chủ yếu là:
+ Nguồn vốn đầu tư nước ngòai cần phải được bố trí trên bàn cờ
chiến lược chung các nguồn vốn. Do nguồn vốn bên ngòai là đặc biệt
quan trọng đối với việc phát triển kinh tế đất nước, do vậy việc bố trí
các nguồn vốn phải hợp lý và thiết thực với mục đích đề ra.
+ Hướng nguồn vốn đầu tư nước ngồi phục vụ cho q trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH
5. Thực hiện đồng bộ chính sách khuyến khích đầu tư; phối hợp
tối ưu giữa đầu tư trong nước với FDI, giữa ODA và FDI: Khả năng
sinh lời và hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI phụ thuộc rất lớn vào
18
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
chính sách kinh tế của nhà nước và đặc biệt là chính sách khuyến
khích đầu tư. Do vậy việc hòan thiện và thực hiện đồng bộ các chính
sách khuyến khích đầu tư cùng lúc phải nhằm đạt được cả 2 mục tiêu
đó. Hơn nữa cần hoàn chỉnh quy hoạch, dỡ bỏ một số hạn chế về đầu
tư. Rà soát điều chỉnh quy hoạch ngành theo hướng xoá bỏ độc quyền
và bảo hộ sản xuất trong nước, tạo điều kiện cho khu vực ĐTNN tham
gia nhiều hơn vào phát triển các ngành
+ Hịan thiện các chính sách khuyến khích đầu tư thơng qua biện
pháp thuế: do thuế sẽ tác động đến lợi nhuận và do đó ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư, đóng vai trị bảo vệ sản xuất trong nước, kích thích
đầu tư nước ngồi, tạo ra thị trường đủ lớn cho các nhà đầu tư sản xuất
vào các ngành hàng. Thuế còn là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
nhà nước, ảnh hửơng quyết định đến việc chi tiêu ngân sách, là biện
pháp quan trọng trong chính sách ưu đãi đầu tư, hướng đầu tư vào các
dự án thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
+ FDI trong quy hoạch đầu tư phối hợp tối ưu với các nguồn vốn
khác: để có thể đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nguồn vốn cho phát
triển kinh tế ở Việt Nam, cần đa dạng hóa các phương thức thu hút
vốn đầu tư nước ngòai, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, hệ thống pháp
luật cần tạo một hành lang pháp lý an toàn cho vốn đầu tư và tạo một
sân chơi công bằng cho mọi nhà đầu tư ; phát triển thị trường vốn ,
hấp thụ và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư
6. Tăng cường hoạt động xúc tiến vận động đầu tư kết hợp với lựa
chọn thẩm tra đối tác nước ngồi: có thể nói xúc tiến đầu tư tác động
trực tiếp tới FDI, là công cụ để chuyển những yếu tố thuận lợi của môi
trường đầu tư thông qua các cơ chế hữu hiệu của hệ thống các khuyến
khích tác động đến các nhà đầu tư tiềm tàng ở nước ngòai. Đồng thời
cần xúc tiến đầu tư vì có q nhìêu cơ hội đầu tư mới trên thế giới, sự
19
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
lựa chọn của các nhà đầu tư là phải trên lượng thông tin kịp thời và
chíh xcá trên cơ sở so sánh mức độ sinh lợi và rủi ro. Cạnh tranh thu
hút FDI cũng là cạnh tranh trong lĩnh vực xúc tiến, vận động đầu tư.
Do vậy cần phải: hoạch định một chiến lược xúc tiến đầu tư nhằm đáp
ứng được nhu cầu của mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế xã hội,
củng cố bộ phận xúc tiến đầu tư đủ mạnh về đội ngũ, mạnh về trình
độ, năng lực theo hứơng tập trung hóa cao độ chứ khơng phải phân
tán; tăng cường và có kế hoạch đưa các cơ quan làm cơng tác đối
ngoại tham gia vào hoạt động xúc tiến đầu tư; thiết lập quan hệ với
các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư của một số nước để trao đổi
thông tin, kinh nghiệm; tổ chức mạnh mạng lưới xúc tiến đầu tư ở các
nước và khu vực trọng yếu; hoạt động tư vấn đầu tư phải giúp cho các
chủ đầu tư có cơ hội chọn đúng đối tác, đặc biệt là cơng tác lựa chọn
thẩm tra chính xác đối tác đầu tư nước ngoài.
7. Tăng cường quản lý các dự án FDI trong quá trình thẩm định
và triển khai dự án: Nhà nước bằng những chính sách và biện pháp
điều hành vĩ mơ để quản lý các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngịai từ
khâu cho phép đầu tư đến q trình hoạt động của các xí nghiệp đó
bằng cách: Định rõ mục tiêu của cơng tác quản lý Nhà nước đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; làm rõ nội dung quản lý nhà
nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi; cải cách
cơng tác thẩm định dự án FDI; quản lý nhà nước dự án FDI sau khi
được cấp phép đầu tư cần chặt chẽ hơn, tuy nhiên cần vừa không
buông lỏng vừa không can thiệp qúa sâu vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về ĐTNN theo
hướng hình thành một mặt bằng pháp lý chung cho đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài, tạo thêm điều kiện thuận lợi, đảm bảo tính minh
bạch và dễ tiên đốn, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế. Trước
20
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
mắt giải quyết các vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế
giá trị gia tăng theo hướng Bộ KH & ĐT đã trình Thủ tướng Chính
Phủ tại Cơng văn số 806/BKH-PC ngày 6/2/2004. Sửa đổi Nghị định
số 105/2003/NĐ-CP ngày 19/9/2003 của Chính phủ theo hướng nới
lỏng hạn chế tỷ lệ lao động nước ngoài trong các doanh nghiệp ĐTNN
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, giáo dục đào tạo, cơ sở khám
chữa bệnh. Triển khai có hiệu quả các Nghị định mới của Chính phủ
như Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ
24/2001/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam;
Nghị định 38/2003/NĐ-CP về chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngồi sang hoạt động theo hình thức cơng ty cổ phần;
Quyết định số 146/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 về việc góp vốn mua
cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Sớm ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 36/CP ngày
24/4/1997 về quy chế KCN-KCX-KCN cao. Đề nghị các Bộ, ngành
sớm ban hành các thông tư hướng dẫn như Thông tư của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn Nghị định 06 của Thủ tướng Chính phủ về
khuyến khích ĐTNN và lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Thông tư của
Ngân hàng nhà nước hướng dẫn việc thế chấp quyền sử dụng đất của
doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại các tổ chức tín dụng nước ngồi tại
Việt Nam; Thông tư hướng dẫn việc niêm yết của các cơng ty cổ phần
có vốn ĐTNN trên thị trường chứng khoán; văn bản của Bộ Thương
mại phân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện được miễn
thuế nhập khẩu để thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu trong 5 năm kể
từ khi bắt đầu sản xuất đối với các dự án đầu tư nước ngoài vào các
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Sửa đổi một số nghị định của Chính phủ nhằm mở rộng lĩnh vực
đầu tư như Nghị định 10/2001/NĐ-CP ngày 19/3/2001 về điều kiện
21
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
kinh doanh hàng hải. Nghiên cứu mở rộng thí điểm thu hút đầu tư xây
dựng và kinh doanh siêu thị.
8. Tăng cường tích luỹ nguồn vốn nội địa, tạo đối trọng để thu hút
và sử dụng vốn đầu tư FDI hiệu quả: Vốn đầu tư nội địa và nguồn vốn
nước ngồi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tiền đề để vốn nước
ngoài phát huy hiệu lực là một hệ thống đồng bộ những yếu tố: môi
trường kinh doanh lành mạnh, làm phát được kiểm sốt, lãi suất hợp
lý, đội ngũ chun viên có trình độ cao đủ năng lực thành lập và điều
hành dự án hoạt động hiệu quả, và điều quan trọng là được hỗ trợ
bằng nguồn vốn nội địa để thiết lập những điều kiện cần thiết về cơ sở
hạ tầng, khai thác quỹ đất, lập vốn đối ứng. Như vây, chỉ khi có nguồn
vốn nội địa đủ mạnh thì mới có thể hấp thụ các nguồn vốn nước ngồi
một cách có hiệu quả.
9. Đối với vốn đầu tư gián tiếp, chúng ta cũng cần có vạch ra một
số giải pháp để tăng cường khai thác và thu hút mạnh hơn vốn đầu tư,
đó là cần sớm ban hành và thực thi Chính sách mở cửa thu hút đầu tư
gián tiếp và xem xét nới lỏng phạm vi ngành nghề hoạt động và tỷ lệ
nắm giữ cổ phần đối với các nhà đầu tư nước ngồi; thúc đẩy nhanh
q trình cổ phần hóa và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán đối với các doanh nghiệp nhà nước; thực hiện các giải pháp
đồng bộ nhằm gia tăng tính minh bạch thị trường tài chính, gia tăng
quy mơ và chất lượng các sản phẩm tài chính, sớm có những hướng
dẫn cụ thể Luật chứng khốn, khuyến khích phát triển các cơng ty
quản lý quỹ; tăng cường các kênh thông tin, quảng bá hình ảnh Việt
Nam ra thế giới, tiếp tục chính sách tự do hóa tài sản vãng lai nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho sự luân chuyển của dòng vốn; tăng cường
an ninh tài chính, thực hiện các chính sách kiểm sốt các dịng vốn khi
cần thiết, tăng cường phối hợp giữa chính sách tiền tệ, chính sách tài
khóa và chính sách thu hút vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài; đảm bảo
22
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ngân hàng - tài chính - chứng
khốn trong việc quản lý các dịng vốn nhằm đảm bảo sự an toàn,
vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính.
23
Bài tập cá nhân môn: Kinh tế quốc tế
Lê Long Giang _ Lớp F Khóa 15
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Thu hút vốn đầu tư từ nước ngồi là lĩnh vực vơ cùng thiết yếu và
quan trọng trong giai đoạn phát triển của Việt Nam hiện nay. Việc thu
hút vốn đầu tư đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc
gia trong xu thế tồn cầu hố nền kinh tế thế giới. Để khỏi thua thiệt
và có thể hội nhập nhanh, chúng ta phải theo sát diễn biến xu hướng
đầu tư của thế giới, phải thực sự năng động, có những chính sách và
giải pháp thích hợp trong từng thời điểm nhất định. Hơn nữa cần khai
thác triệt để những lợi thế của đất nước và tạo cho các doanh nghiệp
thế chủ động trên thị trường quốc tế, huy động triệt để các nguồn nội
lực và ngoại lực, nhằm sử dụng và khai thác có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư nước ngoài, một nguồn vốn quý báu cho phát triển kinh tế, từ
đó đẩy nhanh tốc độ phát triển và cải thiện đời sống nhân dân.
24