Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay thì vận tải và dịch vụ là những ngành quan
trọng và trở thành xu thế của thời đại. Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong
đó hệ thống giao thông là các huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chất
dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó. Vận tải bao gồm nhiều
phương thức vận tải khác nhau: vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường
sông, … các phương thức này hợp thành hệ thống vận tải hợp nhất và liên quan
mật thiết với nhau, trong đó vận tải thuỷ có vai trò rất quan trọng.
Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có
đường bờ biển dài hơn 3.260 km trải dài từ Bắc tới Nam và hệ thống sông ngòi
dày đặc. Thêm vào đó, Biển Đông là vùng biển nhộn nhịp thứ hai trên thế giới
(sau Địa Trung Hải), chiếm khoảng một phần tư lưu lượng tàu hoạt động trên
các vùng biển toàn cầu. Là tuyến hàng hải huyết mạch mang tính chiến lược của
nhiều nước trên thế giới và khu vực, nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ
Dương, châu Âu, Trung Đông với châu Á và giữa các nước châu Á với nhau.
Như vậy ngoài khả năng kinh doanh vận tải biển hiện tại thì nước ta còn tiếp tục
phát triển hơn nữa nhờ vào những lợi thế này, mặc dù còn rất nhiều thách thức.
Hiện nay phạm vi hoạt động của vận tải thuỷ rộng khắp, mang tính toàn
cầu nhờ những ưu điểm vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương
thức vận tải khác, các tuyến đường hầu hết là tự nhiên, năng lực chuyên chở rất
lớn, vận tải được hầu hết các loại hàng hoá, kể cả siêu trường siêu trọng. Đặc
biệt la giá thành vận chuyển thấp. Vậy nhân tố chủ yếu quyết định sự tồn tại của
vận tải biển là đội tàu. Nếu khai thác tốt đội tàu sẽ góp phần rất lớn tới sự phát
triển của phương thức vận tải này.
Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển thì là
một phương án kinh doanh khả thi vì nhu cầu vận chuyển hành khách cũng như
hàng hóa ngày càng tăng nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Tuy nhiên
chi phí đầu tư cho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn. Vì
thế doanh nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
1
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
quyết định đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt được hiệu
quả kinh tế cao nhất, đạt được mục tiêu của nhà đầu tư.
Để vận dụng kiến thức được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư
vào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài:
Lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng bách hóa tuyến Hải Phòng Băng Kok trong thời kỳ phân tích 10 năm.
Nội dung bài tập lớn bao gồm:
Chương 1. Cơ sở lý luận về dự án đầu tư
Chương 2. Phân tích thực trạng dự án
Chương 3. Lập dự án đầu tư
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
2
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Khái niệm.
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt
được kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để đạt được kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong thời gian
dài.
- Theo góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh làm tiền đề cho quyết định đầu tư
và tài trợ.
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết qủa cụ thể
trong một thời gian nhất định.
1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư
Như vậy dự án kinh doanh không phải là một ý định hay một phác thảo mà
có tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng các nhu cầu nhất định.
Dự án kinh doanh không phải những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng,
mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó chưa tồn tại
nguyên bản tương đương.
Dự án khác với dự báo: vì dự báo không có ý định can thiệp vào các sự cố,
dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia dự án được xây dựng
trên cơ sở của dự báo khoa học.
Và liên quan đến thực tế trong tương lai, bất kỳ dự án đầu tư nào còng có
độ bất định và rủi ro có thể xảy ra.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
3
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
1.3. Các cầu đối với dự án đầu tư.
- Tính khoa học và hệ thống.
Bất kỳ dự án nào cũng phải được nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán chính
xác từng nội dung của nó. Đối với những nội dung phức tạp như: Phân tích
khinh tế tài chính, xây dựng tiến độ sử dụng vốn...cần có sự tư vấn của các cơ
quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư giúp đỡ.
- Tính pháp lý.
Để được nhà nước cấp giấy phép đòi hỏi dự án không được chứa đựng
những điều trái với luật pháp và chính sách của Nhà nước. Do đó người xây
dựng dự án cần phải nghiên cứu tỉ mỉ những vấn đề liên quan đến luật pháp.
- Tính thực tiễn.
Xây dựng dự án càng thực tiễn thì càng trỏnh được những rủi ro, vì ta có thể
đưa ra các yếu tố nhằm tránh được các bất lợi sẽ xảy ra trong quá trìnhthực hiện
dự án. Trong các dự án kinh doanh cần phải đưa ra các điều kiện hoàn cảnh cụ
thể về khả năng vốn của doanh nghiệp, về sản phẩm, điều kiện cung ứng vật tư,
nguyên vật liệu.
-Tính chuẩn mực (Tính thống nhất)
Nội dung của dự án phải được xây dựng theo một trình độ nhất định, mang
tính chuẩn hóa, nhằm giúp cho các cơ quan thẩm định, các đối tác khinh doanh,
các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có thể hiểu và đưa ra các quyết định
đầu tư.
-Tính pháng định.
Xuất phát từ ''dự án'' ta có thể hiểu được dù cho dự án có được xây dựng kỹ
càng như thế nào thì về mặt bản chất nó vẫn mang tính chất dự trự, dự báo (khối
lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu, chi phí, giá cả... đều là dự trữ trong quá
trình thực hiện.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
4
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
1.4. Phân loại dự án đầu tư
1.4.1. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động.
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
- Dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh.
- Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Dự án đầu tư hỗ trợ tài chính.
1.4.2. Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án (3 nhóm A ; B ; C)
a. Dự án nhóm A
b. Dự án nhóm B
c. Dự án nhóm C
1.5. Vai trò của dự án đầu tư
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của Nhà nước, đóng góp
vào tổng sản phẩm xã hội, vào phần tăng trưởng của nền kinh tế qua phần giá trị
gia tăng.
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo thêm nhiều việc làm mới,
thu hút được lao động, và giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Là công cụ để thực hiện được mục tiêu phân phối qua những tác động của
dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực.
- Có ảnh hưởng tích cực đến môi trường như tạo ra môi trường kinh tế năng
động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như xây dựng, củng
cố, nâng cấp kết cấu hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
1.6.Các giai đoạn của dự án đầu tư
a. Chu kỳ dự án đầu tư:
Chu kỳ của dự án bao gồm các giai đoạn, các bước mà dự án phải trải qua,
các giai đoạn này được tính từ khi chủ đầu tư có ý đồ về dự án đầu tư đến khâu
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành cho đến khi chấm dứt hoạt
động.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
5
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Chu kỳ của dự án có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:
Ý đồ đầu tư
Chuẩn bị
đầu tư
Thực hiện
đầu tư
Khai thác
vận hành
Kết thúc dự án, hình thành
ý đồ đầu tư mới
b. Nội dung các giai đoạn đầu tư.
Chu kỳ dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
và vận hành kết quả cho đến khi dự án kết thúc.
* Chuẩn bị đầu tư:
Nội dung bao gồm các công việc sau:
- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
- Thẩm định dự án đầu tư
* Thực hiện dự án ầu tư:
Trong giai đoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư được chi ra và nằm khê
đọng trong suốt những năm thực hiện.
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
6
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
* Vận hành và khai thác sử dụng:
Mục tiêu chính của giai đoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi. Hoạt động
quản lý tập trung vào việc tổ chức và điều phối mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm đạt mục tiêu của dự án.
Nội dung bao gồm:
- Sử dụng chưa hết công suất
- Sử dụng tối đa công suất
- Giảm công suất và thanh lý
1.7. Trình tự, nội dung của quá trình lập dự án đầu tư
1.7.1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nhằm xác định những khả năng, những lĩnh vực
mà chủ đầu tư có thể tham gia vào hoạt động để đạt được mục đích đầu tư. Nội
dung là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành đầu tư, các kết quả
và hiệu quả sẽ đạt được khi tiến hành đầu tư.
Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư:
- Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ vùng, ngành
hoặc cả nước.
- Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất
kinh doanh dịch vụ
1.7.2. Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng.
Trong bước này, cần nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét các cơ
hội đầu tư còn thấy chưa chắc chắn, tiếp tục sàng lọc, lựa chọn cơ hội đầu tư
hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư có đảm bảo tính khả thi hay không.
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
- Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư.
- Xác định phương án sản phẩm.
- Hình thức đầu tư và năng lực sản xuất.
- Xác định địa điểm dự án.
- Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ.
- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
7
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
- Phân tích tài chính.
- Phân tích kinh tế xă hội của dự án.
- Tổ chức thực hiện và quản lư dự án.
- Kết luận và kiến nghị.
1.7.3. Nghiên cứu khả thi
Là nghiên cứu của dự án một cách đầy đủ, toàn diện. Dự án khả thi có
mức độ chính xác cao hơn về kết quả nghiên cứu so với tiền khả thi và là căn cứ
để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để triển khai việc thực hiện
đầu tư.
Dự án nghiên cứu khả thi phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu ra, đầu vào,
các yếu tố thuận lợi, khó khăn của dự án còng như yếu tố vật chất.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu dự án khả thi:
- Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực
hiện của dự án đầu tư.
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án.
- Nghiên cứu tổ chức quản lư và nhân sự của dự án.
- Phân tích tài chính của dự án.
- Phân tích kinh tế xă hội của dự án.
1.8. Các tiêu chuẩn đánh giá dự án.
1.8.1. Hiện giá dòng NPV
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư, thể
hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty. Giá trị hiện tại rũng (NPV)
là tổng hiện giá ngân lưu rũng của dự ánvới suất chiết khấu thích hợp.
Trong đó:
Bt: Dòng tiền thu được từ dự án.
Ct: Dòng tiền mà dự ánphải bỏ ra.
r: Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án đầu tư.
t: Đời của dự án đầu tư.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
8
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
NCFt : là ngân lưu rũng năm t.
r:
là suất chiết khấu của dự án
n:
là tuổi thọ của dự án.
• Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào có NPV lớn chứng tỏ dự án đó có
hiệu quả hơn vì nú tạo ra được giá trị cho công ty.
• Một dự áncó NPV > 0 có nghĩa là dự áncó suất sinh lời cao hơn chi phí cơ
hội của vốn (suất sinh lời cao hơn suất chiết khấu).
•
Một dự áncó NPV = 0 có nghĩa là dự áncó suất sinh lời bằng với chi
phí cơ hội của vốn (suất sinh lời của dự ánbằng với suất chiết khấu).
•
Một dự áncó NPV < 0 có nghĩa là dự áncó suất sinh lời thấp hơn chi
phí cơ hội của vốn (suất sinh lời của dự án< suất chiết khấu).
Nói chung dự án chỉ đáng đầu tư khi nào có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 vì chỉ
khi ấy thu nhập từ dự ánmới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm
cho nhà đầu tư.
Ưu điểm của tiêu chuẩn NPV:
• Có tính đến thời giá của tiền tệ
• Xem xét toàn bộ ngân lưu dự án
• Đơn giản và có tính chất cộng: NPV (A+B) = NPV (A) + NPV (B)
• Có thể so sỏnh giữa Các dự áncó qui mô khác nhau.
Nhược điểm:
• Việc tính toán xác định chỉ tiêu này phụ thuộc vào suất chiết khấu, do đó,
đòi hỏi phải quyết định suất chiết khấu phù hợp mới áp dụng tiêu chuẩn này được.
Sử dụng NPV để ra quyết định lựa chọn dự án:
• Bác bỏ dự ánkhi NPV < 0
• Khi phải lựa chọn giữa Các dự án loại trừ nhau, chọn dự án nào có NPV
cao nhất.
• Trong trường hợp ngân sách bị hạn chế, sẽ chọn tổ hợp các dự án có tổng
NPV cao nhất.
1.8.2 Suất sinh lời nội bộ (IRR).
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
9
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0. Để xác
định suất sinh lợi nội bộ, IRR, chúng ta thiết lập phương trình:
Công thức TínhIRR.
IRR = r1 + ( r2 – r1)
r1
: lãi suất nhỏ hơn.
r2 : lãi suất lớn hơn.
NPV1 : giá trị hiện tại thuần tương ứng với r1
NPV2 : giá trị hiện tại thuần tương ứng với r2
Sau đó giải phương trình này để tìm IRR. Suất sinh lợi nội bộ, IRR, chính là
suất sinh lời thực tế của dự ánđầu tư. Vì vậy một dự ánđược chấp nhận khi suất
sinh lời thực tế của nú (IRR) bằng hoặc cao hơn suất sinh lời yêu cầu (suất chiết
khấu). Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR ≥ Suất sinh
lời yêu cầu.
Ưu điểm của chỉ tiêu IRR:
• Có tính đến thời giá tiền tệ
• Có thể TínhIRR mà không cần biết suất chiết khấu
• Tính đến toàn bộ ngân lưu.
Nhược điểm:
•
Có thể một dự áncó nhiều IRR. Khi dòng ngân lưu của dự án đổi dấu
nhiều lần, dự án có khả năng có nhiều IRR, vì vậy không biết chọn IRR nào.
1.8.3. Chỉ tiêu B/C
Khái niệm: Là tỷ lệ khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi cho giá trị hiện tại
của dòng chi phí.
Trong đó:
Bt: Lợi ích trong năm ( thu nhập tại năm t)
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
10
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Ct : VĐTt + CP vận hành + CP bảo hành
Bt
n
∑
(1 + r) t
B/C = t = 0
Ct
n
∑
t = 0 (1 + r) t
Nguyên tắc sử dụng:
Khi sử dụng B/C để đánh giá các dự án đầu tư ta chấp nhận bất kỳ một dự
án nào có B/C >=1 vì khi đó những lợi ích thu được của dự án đủ bù đắp các chi
phí đó bỏ ra và dự áncó khả năng sinh lợi. Ngược lại B/C < 1 dự án sẽ bị bác bỏ.
1.8.4.Thời hạn thu hồi vốn đầu tư.
Khái niệm: Là thời gian cần thiết để mức thu nhập đạt được( sau thuế và
trước khấu hao) vừa đủ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu.
Công thức tính:
T =(n – 1) +
ì 12
Trong đó:
n: số năm mà hiện giá lũy kế thu nhập thuần bắt đầu lớn hơn lũy kế vốn đầu
tư.
(
: lũy kế hiện giá vốn đầu tư tính đến năm cuối cùng còn bỏ vốn đầu
tư.
(
: lũy kế giá trị hiện tại thuần của năm thứ n-1.
: lũy kế giá trị hiện tại thuần của năm thứ n.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỰ ÁN
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
11
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Vận Tải Và
Tiếp Vận Toàn Cầu GLOTRANS VIETNAM
Công tyTNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu GLOTRANS VIETNAM
có địa chỉ trụ sở chính tại Số 3 Lê Thánh Tông, Q. Ngô Quyền, Tp. Hải Phòng.
Điện thoại: (031) 3836599. Hotline :
0904.027.587
Fax: (031) 3836866
Email:
Website:
Loại hình: TNHH
Thị trường: Toàn Quốc & Quốc Tế
Công ty TNHH Vận Tải và Tiếp Vận Toàn Cầu, có tên giao dịch là Global
Logistics and Transport Company Limited, viết tắt là Glotrans, là một doanh
nghiệp
trẻ
và
năng
động
trong
lĩnh
vực
logistics
Ngay từ những năm đầu hoạt động, Glotrans đã phát triển nhanh chóng và tự
hào trở thành một công ty cung cấp dịch vụ vận tải có uy tín tại Việt Nam, đóng
góp một phần không nhỏ vào nền công nghiệp vận tải của Việt Nam.
Glotrans có được thành tích như trên là nhờ một tập thể lãnh đạo đoàn kết, đồng
lòng, luôn lắng nghe, học hỏi, sáng tạo, cải tiến để tạo ra những sản phẩm tối ưu
và đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng một đội ngũ cán bộ, nhân viên năng
động, có trình độ và kiến thức chuyên môn cao, gắn bó lâu dài với Công ty.
Với hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện và mạng lưới đại lý trên toàn cầu,
Glotrans đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời những dịch vụ chuyên nghiệp nhất
tới tất cả khách hàng. Với phương châm là người bạn đồng hành tin cậy của các
doanh nghiệp Xuất Nhập Khẩu, Glotrans luôn cố gắng khẳng định uy tín về chất
lượng dịch vụ cũng như sự tín nhiệm trên thị trường
.
Hội viên các hiệp hội: VCCI, VLA, FIATA, WCA, FCN, PGA, CLC.
Glotrans mong muốn trở thành đối tác tin cậy với tất cả các khách hàng và sẵn
sàng hợp tác, liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước trên cơ sở đảm bảo
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
12
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
lợi ích của các bên
Hệ thống văn phòng của Glotrans: Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Quy
Nhơn, Nha Trang, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Vũng Tàu.
`
Chi nhánh Hà Nội
ĐC : Tầng 5, số 11/165 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT :04.37956652/53 - Fax:04.37956654
Email:
Chi nhánh Hồ Chí Minh
ĐC : Tầng 3, số 55 Lê Quốc Hưng, phường 12, quận 4, Tp.HCM
ĐT : 08.62616458/59/60 - Fax:08.62616462
Email:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng tổ chức
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
Phòng khai thác
Phòng tài chính
kế toán
13
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Ngành nghề kinh doanh:
Vận Tải Đường Bộ
Vận Tải Container
Hải Quan - Dịch Vụ Hải Quan, Khai Thuê Hải Quan
Vận Tải Biển
Vận Chuyển Hàng Hóa, Giao Nhận Vận Chuyển Hàng Hóa
Vận Tải Đường Không
Vận Chuyển Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng, Quá Khổ
Vận Tải Đường Sắt
Vận Tải - Công Ty Vận Tải Và Đại Lý
Logistics - Dịch Vụ Logistics
2.2. Phân tích thị trường ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng bách hóa
tuyến Hải Phòng - Băng Kok.
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án. Mục
đích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểm
năng phát triển của thị trường này trong tương lai.
- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản
phẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau nay.
- Các chính sách tiếp thị và phân phối cần thiết để có thể giúp việc tiêu
thụ sản phẩm của dự án
- Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm(Có so sánh với các sản phẩm
cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này).
- Dự kiến thị trường thay thế khi cần thiết.
Nhìn chung, đây đều là những hàng hóa nhu cầu mang tính chất ổn định, ít có xu
hướng giảm, do vậy nguồn doanh thu cho nhà đầu tư theo đó ổn định thậm chí
tăng cao.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
14
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Hiện nay nhu cầu vận chuyển hàng bách hóa ngày càng tăng. Do đó tình hình
vận chuyển loại hàng này trên tuyến Sài Gòn - Manila luôn phát triển và có tiềm
năng lớn trong tương lai.
2.2.1.Phân tích tình hình hàng hóa
Hàng bách hoá:
Hàng bách hoá bao gồm nhiều loại khác nhau, có trọng lượng và kích thước
không giống nhau, thường được đóng gói cẩn thận.
Hàng bách hoá có tính chất chung là hút ẩm mạnh, dễ cháy, dễ bị mục nát,
dễ nhiễm bẩn, dễ biến màu, hút mùi, d¬ưới tác dụng của ánh nắng mặt trời nó
kém bền
Hàng bách hoá có tỷ trọng nhỏ, giá trị cao, độ chất xếp hạn, tuỳ từng mặt
hàng cụ thể, căn cứ vào nhãn hiệu ghi trên hòm, kiện, bao bì mà xếp dỡ cho phù
hợp. Khi vận chuyển không xếp chung với hàng dễ bay hơi, phải xếp xa nguồn
nhiệt, xa những hàng dễ gây bẩn,bay bụi, toả mùi.
Do những đặc tính trên khi vận chuyển hàng này nên chọn loại tàu chở
hàng bách hoá tổng hợp có miệng hầm rộng, kín, tàu có nhiều tầng bong, nhiều
khoang hàng
2.2.2. Phân tích tình hình cảng
a.Cảng Hải Phòng
* Điều kiện tự nhiên
Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20052’ Bắc và
kinh độ 106041’ Đông.
Chế độ thủy triều là nhật triều với mực nước triều cao nhất là +4,0 m, đặc
biệt cao 4,23 m, mực nước triều thấp là +0,48 m, đặc biệt là +0,23 m.Cảng chịu
hai mùa rõ rệt : từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc-Đông Bắc; từ tháng
4 đến tháng 9 năm sau là gió Nam- Đông Nam.
Cảng Hải Phòng cách phao số “0’’ khoảng 20 hải lý; từ phao số “0’’ vào
cảng phải qua luồng Nam Triệu, kênh đào Đình Vũ rồi vào cửa sông Cửa
Cấm.Cảng Hải Phòng nằm ở vùng trũng chân Sông Hồng. Sông Hồng mang
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
15
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
nhiều phù sa nên tình trạng luồng lạch vào cảng không ổn định. Từ nhiều năm
nay, luồng vào cảng Hải Phòng thường xuyên phải nạo vét nhưng chỉ sâu đến
-5.0 m đoạn sông Cửa Cấm và -5.5 mđoạn Nam Triệu. Những năm gần đây,
luồng vào cảng bị cạn nhiều, sông Cấm chỉ còn -3.9 m đến -4.0 m nên tàu ra vào
rất hạn chế về trọng tải. Nếu tính bình quân Nam Triệu vết đến -6.0 m, sông
Cấm vét đến -5.5 mthì hàng năm phải nạo vét một khối lượng khoảng 3 triệu m3.
Thủy điện của cảng hẹp, vị trí quay tàu khó khăn, cảng chỉ có một chỗ quay
tàu nằm ở ngang cầu N08( có độ sâu -5.5 m đến -6.0 m rộng khoảng 200 m).
Cảng Vật Cách nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm, cách Hải Phòng về phía
thượng lưu khoảng 12km. Cũng có chế độ thủy văn như cảng Hải Phòng.
* Cầu tàu và kho bãi
Có 11 bến được xây dựng vào năm 1967 và kết thúc vào năm 1981, dạng tường
cọc ván thép một neo với tổng chiều dài 1787 m. Trên mặt bến có cần trục cổng
(Kirop và KAMYHA) có nâng trọng từ 5 đến 16 tấn, các bến đảm bảo cho tàu
10.000 tấn cập bến. Từ cầu 1 đến cầu 5 thường xếp hàng kim khí, bách hóa thiết
bị. Bến 6,7 xếp dỡ hàng nặng. Bến 8,9 xếp dỡ hành tổng hợp. Bến 11 xếp dỡ
hàng lạnh.
Toàn bộ kho của cảng (trừ kho 2a, kho9a) có tổng diện tích là 46.800m2
các kho được xây dựng theo kế hoạch chung của một cảng hiện đại, có đường
sắt trước bến, sau kho thuận lợi cho việc xếp hàng. Kho mang tính chất chuyên
dụng. Ngoài ra còn có các bãi chứa hàng với tổng diện tích 183.000m2( kể cả
diện tích đường ô tô) trong đó có 25.000 m2 bãi nằm ở mặt bến 6. Tải trọng trên
mặt bến 4 tấn/m2, dải tiếp theo rộng 6 m là 6 tấn/m2tiếp theo đó là 10 tấn/m2.
Đường sất trong cảng có khổ rộng 1.0 m với tổng chiều dài 1560 m gồm
đường sắt trước bến, bãi sau kho, ga lập tàu phân loại.
* Cảng Chùa Vẽ
Theo thiết kế cảng Chùa Vẽ có 5 bến với tổng chiều dài 810 m và sản
lượng lưu thông qua hàng năm 1.600.000 tấn.Hiện nay đã xây dựng được bếp
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
16
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
phụ, bến 1,2 với chiều dài 330 m dạng bến cọc bê tông cốt thép, trước bến có
đường cần trục cổng và hai đường sắt hoạt động.
Bến thuộc dạng thiết kế theo tiêu chuẩn cảng bến cấp 1, mặt bến có tải
trọng 4 tấn/m2 khu vực bếp chưa xây dựng được kho và các công trình làm việc
và sinh hoạt khác.Trên mặt bến bố trí hai cần trục KAMYHA có nâng trọng 5
tấn, cảng Chùa Vẽ chủ yếu xếp hàng sắt thép, hàng kiện, gỗ.
* Cảng Vật Cách
Bắt đầu xây dựng 1965, ban đầu là những bến dạng mố cầu, có diện tích
mặt bến 8*8 m. Cảng có 5 mố cầu trên bố trí cần trục ô tô để bốc than và một số
hàng hóa khác.nh bến cảng
b.Cảng Băng Kok
- Cảng nằm ở vĩ độ : 13043 Bắc và 100031 ‘độ kinh Đông , nằm ở cửa sông
Menam trên Vịnh Thái Lan.
- Cảng có 9 cầu tàu xếp dỡ hàng rời và 2 bến container . Hhang hóa qua cảng
chủ yếu là dầu, lương thực, hàng công nghiệp. Khu bến Klongboi có kho hiện
đại và tổng diện tích là 168.000m2.
- Cảng có đường sắt chạy dọc bến,có 4 cần trục điện ,có nâng trọng 5 tấn , 8
cần trục 3 tấn, 2 cần trục nổi nâng trọng 100 tấn.
- Độ sâu trước bến không hạn chế ,các tàu lớn có thể cập bến để xếp dỡ hàng
2.2.3 Phân tích công nghệ, điều kiện sản xuất:
Theo số liệu bài cho ta có:
Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới.
Nơi thực hiện đầu tư: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
Thời gian đóng mới không quá 1 năm. Dự kiến đến hết 31/12/2013 hoàn
thành và đến ngày 1/1/2014 thì bắt đầu đi vào hoạt động.
Huy động nguồn vốn:
1. Vốn vay:
Tại ngân hàng Hàng Hải 50%, lãi suất 12% /năm trả đều trong 6 năm tính
từ khi bắt đầu vận hành.
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
17
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Còn lại là vốn tự có.
2.Vốn lưu động: tự có.
Dự kiến khi dự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ hoàn lại vốn
đầu tư ban đầu, có giá trị hiện tại thuần lớn nhất, suất thu hồi nội bộ lớn nhất,
khả năng sinh lời đồng vốn đầu tư cao, thời gian thu hồi đầu tư vốn ngắn và đảm
bảo tái đầu tư mở rộng tham gia phát triển đội tàu biển Việt Nam.
Loại hàng vận chuyển: Bách hóa
Nhu cầu vận chuyển: 10.000T ; 13000T
Tuyến đường vận chuyển: Hải Phòng– Bangkok
Khoảng Cách vận chuyển: 1450 hải lý
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
18
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Bảng 1: Bảng thông số kĩ thuật của tàu
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
15.
17.
Các đặc trưng
Kí hiệu
Đơn vị
Loại tàu
Nơi đóng
Tàu A1
Tàu A2
Hàng khô
Hàng khô
tổng hợp
Việt Nam
tổng hợp
Việt Nam
Trọng tải toàn bộ
DWT
T
12800
15210
Dung tích đăng kí toàn bộ
GRT
RT
9073
9173
Dung tích đăng kí hữu ích
NRT
RT
7434
6321
Chiều dài tàu
L
m
122.3
137.5
Chiều rộng tàu
B
m
20,5
20,4
Chiều cao tàu
H
m
12,2
Chiều chìm
T
m
9.4
Hầm
4
Số hầm hàng
11.75
8.86
4
Công suất máy chính
Ne
HP
3180
7600
Mức tiêu hao nhiên liệu
Máy chính
Máy phụ
TsFo/ ngày
15
1,5
22
1,44
15
12
16
16
350
Vận tốc tàu
Vch
Vkh
Gía tàu đóng mua mới
HL/H
Tỷ đồng
300
Từ đó ta có sơ đồ công nghệ chuyến đi:
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
19
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
1450 HL
Bangkok
Hải Phòng
CHƯƠNG 3: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1.Tính toán các chi phí sản xuất
3.1.1.Xác định thời gian chuyến đi.
Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:
Tch = Tc + TXD +Tf (ngày)
+ Tc: Thời gian chạy của tàu
Tc =
(ngày)
Với : Lc.h là khoảng cách chạy tàu có hàng (hải lí, km)
Vc.h là vận tốc tàu chạy có hàng (hải lí, km/ngày)
Theo công thức trên ta tính được thời gian tàu chạy là:
Bảng 2: Thời gian tàu chạy
Tàu
A1
A2
Lc.h
Vc.h
Tc
(Hải lý)
(hl/ng)
360
288
(Ngày)
4
5
1450
+ TXD là thời gian xếp, dỡ ở cảng đi, cảng đến.
TXD = TX +TD =
Qx Qd
+
Mx Md
(ngày)
QX, QD: khối lượng xếp dỡ tại cảng đi, cảng đến (T)
MX, MD là mức xếp dỡ ở các cảng
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
20
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Theo số liệu đã cho ta tính được thời gian xếp dỡ theo bảng sau:
Bảng 3. Thời gian xếp dỡ
Tàu
A1
QX
(T)
10000
MX
TX
QD
(T/ngày) (Ngày)
(T)
1000
10
10000
MD
TD
TXD
(T/ngày) (Ngày) (Ngày)
1000
10
20
A2
13000 1000
13
13000 1000
13
26
+ Tf : thời gian phụ tại cảng gồm: thời gian chờ hoa tiêu,lai dắt, thủy triều, làm
thủ tục giấy tờ khi tàu ra vào cảng,lấy nhiên liệu cung ứng phẩm,thời gian chờ
hợp đồng ….
TCHĐ: thời gian tàu chờ hợp đồng( ngày).
TTQ : Thời gian tàu đỗ ở cảng không làm hàng theo tập quán.,dựa vào điều
khoản xếp dỡ và tập quán địa phương.
+ Số chuyến đi trung bình trong năm ( nch )
nch= ( chuyến)
Trong đó : Tkt = Tcl - Tsc -Ttt (ngày)
Tkt: thời gian khai thác của tàu trong năm.
Tkt = Tcl - Tsc -Ttt (ngày)
Tcl: số ngày của năm công lịch. Tcl = 365 (ngày).
Tsc: Thời gian sửa chữa của tàu trong năm. Chọn Tsc = 20 (ngày).
Ttt: Thời gian nghỉ do thời tiết. ChọnTtt = 5 (ngày).
Kế hoạch, thời gian này phụ thuộc vào kế hoạch sửa chữa tàu của công ty.
=>
Tkt = 340 ngày.
Ta tính được thời gian chuyến đi của các tàu Tch
Bảng 4: Thời gian chuyến đi của tàu
Số chuyến
Tàu
Tc
TXD
Tf
Tch
đi trung
(Ngày)
(Ngày)
(Ngày)
(Ngày)
bình trong
năm
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
21
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
A1
4
20
1
25
13
A2
5
26
1
32
10
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
22
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
3.1.2.Tính chi phí chuyến đi.
1, Chi phí khấu hao
* Khấu hao cơ bản : Là vốn tích lũy của doanh nghiệp dùng để bù đắp giá
trị tài sản cố định bị hao mòn nhằm tái sản xuất giản đơn.
Chi phí khấu hao cơ bản phân bổ cho một chuyến đi của tàu vận tải biển
được xác định theo công thức :
Rkhcb = (đ/năm)
Trong đó:K : giá trị được tính khấu hao của tàu
Gđt: Giá trị đào thải (Gđt = 20% K )
At : tuổi dự án ( 10 năm )
Ta tính được khấu hao cơ bản của 2 tàu như sau:
+ A1: Rkhcb = = 24x109 (đ/ năm)
+ A2: Rkhcb = = 28x109 ( đ/năm )
2. Chi phí sưả chữa lớn
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng, cần phải được sửa chữa. Chi phí
cho sửa chữa lớn (đại tu hay trùng tu) gọi là khấu hao sửa chữa lớn. Được xác
định theo công thức:
Rscl = nch .
Kscl.Kt
.Tch (đ/năm)
Tkt
Kscl là tỉ lệ khấu hao sửa chữa hàng năm do nhà nước hoặc công ty hoạch
định. (2%).
Bảng5. Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn.
Tàu
A1
A2
Kt
(106đ)
300000
350000
Kscl
0.02
0.02
Tkt
Tch
Rscl
(ngày)
340
340
(ngày)
25
32
(106đ/năm)
5735.294118
6588.235294
3. Chi phí sửa chữa thường xuyên:
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kĩ thuật của tàu ở trạng
thái bình thường để đảm bảo kinh doanh được. Sửa chữa thường xuyên được lặp
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
23
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
đi lặp lại và tiến hành hàng năm. Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai
thác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị
thực tế.
Rtx = nch .
ktx.Kt
.Tch (đ/năm)
Tkt
kTX : hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên (kTX = 2%).
4. Chi phí vật liệu, vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác các dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàng
năm phải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thờng. Các loại vật liệu,
vật rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt,.... Chi phí này lập theo kế
hoạch dự toán.
Rvr = nch .
kvl.Kt
.Tch (đ/ năm)
Tkt
kVR: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, (kVR = 0.75%).
Bảng 6: Chi phí sửa chữa thường xuyên,vật liệu vật rẻ mau hỏng.
Tàu
Kt
(106đ)
Ktx
KVR
Tkt
Tch
Rtx
(ngày) (ngày) (106đ/năm)
A1
300000
0,02
0,0075
340
25
A2
350000
0,02
0,0075
340
32
Rvr
(106đ/năm)
5735.294118 2150.735294
6588.23529
2470.588235
4
5. Chi phí bảo hiểm tàu:
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo
hiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trình khai thác,
nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường.
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị tàu,
tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,...
Hiện nay các chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và
bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảo hiểm đó.
Chi phí bảo hiểm thân tàu:
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
24
Bài Tập Lớn: Quản Trị Dự Án Đầu Tư
Rbhtt = nch .
k bhtt ⋅ K bh
⋅ Tch (đ,USD/ năm )
TKT
Chi phí bảo hiểm trỏch nhiệm dõn sự của chủ tàu:
Rbhtnds = nch .
k bhtnds ⋅ GRT
⋅ Tch (đ,USD/ năm )
TKT
Phí bảo hiểm tàu được xác định như sau:
RBH = Rbhtt + Rbhtnds (đ,USD/ năm )
Trong đó:
kbhtt : tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu
kbhtnds : tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định cho chủ tàu
GRT: số tấn đăng kí toàn bộ của tàu (GRT)
Kbh : số tiền bảo hiểm.
kbhtt = 1%, kbhtnds = 5(USD/GRT). (Lấy tỷ giá ngoại tệ là 22 000 VNĐ/USD)
Ta có phí bảo hiểm tàu ở bảng sau:
TÀU
Kbh
(106 đ)
kbhtt
TKT
Tch
Rbhtt
(ngày)
(ngày)
(106đ/năm)
A1
300000
0.01
340
25
2867.647059
A2
350000
0.01
340
32
3294.117647
Sinh viên: Trịnh Cúc Loan
Lớp: KTVT A K13
25