Ngay soạn: 12/ 08/ 2014
Tuần 1 - Tiết 1
C THấM: con rồng cháu tiên
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu BI DY
1 Kiến thức:
- HS có hiểu biết bớc đầu về thể loại truyền thuyết nh: Khái niệm thể loại truyền
thuyết; Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyế
giai đoạn đầu; Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nớc của dân tộc ta trong một tác
phẩm văn học dân gian thời kì dựng nớc.
- HS hiểu đợc quan niệm của ngời Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết
Con Rồng cháu Tiên.
- HS nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện (chi tiết tởng tợng kì
ảo ...)
2 Kỹ năng:
* Kỹ năng bài học
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết kể lại câu chuyện ...
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
*Kỹ năng sống:
- Kỹ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ - ý tởng, cảm nhận của bản thân về ý
nghĩa của các nhân vật trong tác phẩm...
.3 Thái độ:
- Giáo dục bồi dỡng lòng tự hào dân tộc tôn kính tổ tiên.
- Tự hào về truyền thống đoàn kết dân tộc, liên hệ với lời dặn của chủ tịch Hồ
Chí Minh về tinh thần đoàn kết.
b. Chuẩn bị
1
- GV: Bài soạn, tranh ảnh minh hoạ (SGK) ...
- HS: Đọc truyện và soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK. Tóm tắt nội dung
chủ yếu của truyện. Liệt kê một số từ khó.
C. Phơng pháp:
- Phơng pháp vấn đáp, phơng pháp thuyết trình, phơng pháp nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kỹ thuật động não, khăn phủ bàn, trình bày một phút.
D. Tiến trình dạy hoc:
1 ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS).
3 Bài mới:
Ngày 2/9/1945 là ngày vô cùng trọng đại của đất nớc ta. Đó là ngày Bác Hồ
kính yêu đọc bản tuyên ngôn độc lập.Trong thời khắc thiêng liêng đó,một câu
nói của ngời đã làm xúc động triệu trái tim của ngời dân đất Việt. Đó là câu nói
nào ?(Tôi nói đồng bào nghe rõ không ?)->bài học...
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài dạy
Hoạt động 1:
? Dựa vào SGK và những hiểu biết của mình, em hãy
cho biết truyền thuyết là loại truyện nh thế nào.
GV nhấn mạnh 3 ý trong đ/n SGK , HS gạch chân
phần chú thích sao SGK - T7.
- Loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có
liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối
với các sự kiện và nhân vật LS đợc kể.
Hoạt động 2:
* GV hớng dẫn:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi
tiết kì lạ phi thờng. Chú ý thể hiện hai lời đối thoại
của LLQ và ÂCơ...
- GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp đoạn 2,3
Kể tóm tắt ...
* Gọi HS giải thích các chú thích 1,2,3,5,7. (SGK
T7,8)
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần ? Nêu
nội dung của từng phần.
a. Từ đầu đến... cung điện Long Trang Giới thiệu
Lạc Long Quân và Âu Cơ
b. Tiếp... lên đờng Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và
LLQ và Âu Cơ chia con
c. Còn lại Sự ra đời của nhà nớc Văn Lang và bắt
đầu triều đại các vua Hùng.
2
A. Giới thiệu chung:
1. Khái niệm truyền
thuyết:SGK/7
2. Truyện Con Rồng
cháu Tiên:
Thuộc nhóm các tác
phẩm truyền thuyết
thời đại Hùng Vơng
giai đoạn đầu.
B. Hng dn ọchiểu văn bản:
1. Đọc , chú thích:
* Đọc, kể:
* Chú thích: 1,2,3,5,7.
2. Bố cục: 3 phần
3. Phân tích:
3.1, Giới thiệu Lạc
Long Quân - Âu cơ:
* Gọi HS đọc đoạn 1
? Tìm những chi tiết giới thiệu LLQuân và ACơ (?
LLQ và Âu Cơ đợc giới thiệu nh thế nào: Nguồn gốc,
hình dáng, tài năng) - câu hỏi 1 SGK.
- Lạc Long Quân: Con
trai thần Long Nữ;
mình rồng; sức khoẻ
vô địch, có nhiều phép
lạ...
? Em có nhận xét gì về những chi tiết miêu tả LLQ và - Âu Cơ: Thuộc dòng
Âu Cơ ? Qua những chi tiết ... nhân dân ta muốn ca
Tiên; Xinh đẹp tuyệt
nói lên điều gì.
trần.
-> Cả hai đều là thần
tiên, nguồn gốc vô
cùng cao quí.
? Chuyện sinh nở của nàng Âu Cơ có gì kì lạ? Đây là
chi tiết ntn?
- Âu Cơ sinh bọc trăm trứng, nở trăm con ..., đẹp đẽ,
khôi ngô, ... lớn nhanh nh thổi
? Thảo luận nhóm bàn về ý nghĩa của chi tiết Cái
bọc trăm trứng nở ra trăm ngời con.
? Quan sát bức tranh trong SGK và cho biết tranh
minh hoạ cảnh gì.
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế nào và để
làm gì (Câu hỏi 2 SGK)
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc.
? Thảo luận nhóm bàn để tìm ý nghĩa của chi tiết:
gia đình LLQ - ÂCơ chia con và chia tay.
* Nguyên nhân cuộc chia tay xuất phát thực tế cuộc
sống. Rồng vốn quen ở nớc, LLQuân không thể sống
mãi trên cạn. Còn Tiên lại quen sống nơi non cao, Âu
Cơ cũng không thể theo chồng về biển khơi. Vì vậy,
chia tay là không thể tránh khỏi. Họ xa nhau do hoàn
cảnh bắt buộc. Đàn con đông đúc tất nhiên cũng phải
chia đôi, nửa theo cha xuống biển nửa lên rừng với
mẹ. Và dù xa nhau họ vẫn luôn yêu thơng quan tâm
tới nhau, chỉ cần ai có việc gì thì sẵn sàng giúp đỡ.
* Gọi HS đọc đoạn cuối.
? Hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc
3
3.2, Lạc Long Quân
kết duyên cùng Âu Cơ:
* Chuyện sinh nở kì lạ:
.
+ Chi tiết tởng tợng
sáng tạo diệu kì
-> nhấn mạnh mối
quan hệ thân thiết gắn
bó keo sơn giữa các
cộng đồng ngời Việt.
* Âu Cơ và Lạc Long
Quân chia con:
... Cùng nhau cai quản
các phơng, dựng xây
đất nớc.
Cuộc chia tay phản
ánh nhu cầu phát triển
DT: làm ăn, mở rộng
và giữ vững đất đai.
Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất
DT. Mọi ngời ở mọi
vùng đất nớc đều có
chung một nguồn gốc,
ý chí và sức mạnh.
nào
? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì.
* GV: ....
Phần cuối truyện còn cho ta biết thêm về xã hội,
phong tục tập quán của ngời Việt cổ xa. Tên nớc đầu
tiên của VN là Văn Lang. Văn (nghĩa là đất nớc tơi
đẹp sáng ngời, có văn hoá) lang (đất nớc của những
ngời đàn ông, những chàng trai khoẻ mạnh giàu có).
Thủ đô đầu tiên của Văn lang đặt ở vùng Phong
Châu, Bạch Hạc. Ngời con trởng của ÂCơ và LLQ
lên làm vua gọi là Hùng Vơng (Pò khun). Từ đó có
phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền ngôi
cho con trởng. Xã hội Văn Lang thời đại Hùng Vơng
tuy còn sơ khai nhng đã là một xã hội văn hoá =>
Phần cuối truyện chứa yếu tố sự thật lịch sử ... ->
Truyền thuyết.
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời vua Hùng trị
vì. Còn một bằng chứng nữa khẳng định sự thật trên,
đó là Phong Châu ... nay thuộc tỉnh Phú Thọ. ở đó
hiện nay có lăng tởng niệm các vua Hùng mà tại đây
hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội
đền Hùng. Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ
của cả dân tộc, ngày cả nớc hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó. Một lễ hội độc đáo
duy nhất chỉ có ở VN!
? Trong truyện dân gian thờng có chi tiết tởng tợng kì
ảo, từ ... em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kì ảo.
? Chi tiết nói về LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở
kì lạ là những chi tiết tởng tợng kì ảo, theo em, các
chi tiết này có vai trò nh thế nào trong truyện ....
* ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo:
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc
dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân
vật, sự kiện.
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi,
dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ
tiên, dân tộc.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
? Khái quát nét đặc sắc về nội dung và NT.
? Truyện có ý nghĩa gì.
Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên,
ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện
đoàn kết của dân tộc ta.
? HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3:
C. Luyện tập:
1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích
nhất chi tiết nào? vì sao?
2. Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn gốc
4
3.3, Kết thúc tác
phẩm:
- Con trởng lên ngôi
vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập kinh đô, đặt
tên nớc.
Cách kết thúc muốn
khẳng định nguồn gốc
con Rồng, cháu Tiên
4, Tổng kết:
4.1. Nội dung, ý nghĩa:
Truyện kể về ... giải
thích, ngợi ca nguồn
gốc cao quý của dân
tộc Việt .... Ngợi ca
công lao của Lạc Long
Quân và Âu Cơ...
-> Thể hiện ý nguyện
đoàn kết cộng đồng
của ngời Việt.
4.2. Nghệ thuật:
Sử dụng yếu tố tởng tợng kì ảo, xây dựng
hình tợng nhân vật
mang dáng dấp thần
linh.
4.3. Ghi nhớ: SGK- Tr3
của dân tộc VN mà em biết?
C. Luyện tập:
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con ngời (Mờng)
- Quả bầu mẹ (Khơ me)
4. Củng cố:
GV gọi 2 hs: ? Kể tóm tắt truyện ... ? Nêu ý nghĩa câu chuyện ...
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ: Đọc kĩ truyện ghi nhớ những chi tiết sự việc chính; Học thuộc ghi
nhớ SGK;
Tập kể lại truyện theo vai nhân vật LLQ hoặc ÂCơ; Liên hệ một câu chuyện có
nội dung giải thích nguồn gốc ngời Việt.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài đọc thêm: Bánh chng, bánh giầy; Tìm các t liệu
kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua.
E. Rút kinh nghiệm
- V kin
thc.........................................................................................................................
- V phng
phỏp..................................................................................................................
- V hiu qu bi
dy.............................................................................................................
- V chun b bi ca
HS....................................................................................................
Ngày soạn: 13/ 08/ 2014
đọc thêm: bánh chng, bánh giầy
(Truyền thuyết)
Tuần 1 - Tiết 2
A.Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức:
HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn
bản Bánh chng, bánh giầy:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm
truyền thuyết thời kì Hùng Vơng.
- Cách giải thích của ngời Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao
động, đề cao nghề nông một nét đẹp văn hoá của ngời Việt.
2. Kỹ năng:
*Kỹ năng bài học
- Rèn kỹ năng đọc ,hiểu một văn bản truyền thuyết kể tóm tắt lại câu
chuyện ...
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.
*Kỹ năng sống
Kỹ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ - ý tởng, cảm nhận của bản thân về ý
nghĩa của các tình tiết, của nhân vật trong tác phẩm...
3. Thái độ:
- Giáo dục bồi dỡng thái độ tôn trọng đề cao lao động và nghề nông tự hào về
phong tục tập quán dân tộc.
5
B. Chuẩn bị
- GV: Bài soạn, tranh minh hoạ về phong tục làm bánh chng bánh giầy (SGK) ...
- HS: Đọc truyện và soạn bài theo hớng dẫn trong SGK.
c. Phơng pháp:
- Phơng pháp vấn đáp, p2 nêu và giải quyết vấn đề, P2 đọc sáng tạo...
-Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm, kỹ thuật trình bày một phút về những giá
trị nội dung, nghệ thuật của truyền thuyết này.
d. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết? (k/n SGK T7)
- Nêu nội dung , ý nghĩa truyện "Con Rồng cháu Tiên"?
* Yêu cầu:
+ ND: kể về Lạc Long Quân và Âu Cơ -> cuộc kết duyên - chuyện sinh nở kì lạ
- chia con ... - lập nớc ...
+ ý nghĩa : giải thích nguồn gốc dtộc, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các dân
tộc Việt.
3. Bài mới:
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ
miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi
chở lá dong, xay đỗ, giã gạo để gói bánh chng, quang cảnh ấy làm sống lại
truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy"...
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài dạy
Hot ng 1
* GV giới thiệu chung ...
A. Giới thiệu chung:
1. Thể loại: Truyền
thuyết:
2. Truyện Bánh chng,
bánh giầy:
Thuộc nhóm tác phẩm
truyền thuyết thời đại
Hùng Vơng dựng nớc.
B.Hng dn Đọc - hiểu
văn bản:
1. Đọc, kể , chú thích:
* Đọc , kể tóm tắt:
* GV hớng dẫn:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở lời nói
của thần trong giấc mộng của Lang Liêu...
* GV đọc mẫu đoạn 1, gọi HS đọc tiếp đoạn 2,3
Kể tóm tắt ...
- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con
nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng
Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm hai
thứ bánh để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất
cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng.
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy
vào ngày tết.
* Gọi HS giải thích các chú thích (SGK T11,12)
* Chú thích:
Phân biệt: quân thần quần thần
2. Bố cục: 3 phần
Hot ng 2
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần ?
Nêu nội dung của từng phần.
6
P1: Từ đầu...chứng giám
P2: Tiếp ....hình tròn
P3: Còn lại
3. Phân tích:
3.1, Mở truyện: Vua Hùng
chọn ngời nối ngôi
* Gọi HS đọc đoạn 1
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn cảnh
nào.
? ý định của vua ra sao ? Vua Hùng đã chọn ngời
nối ngôi bằng hình thức gì.
- Hình thức thử thách: Nhân ngày lễ Tiên vơng,
các Lang dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha.
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi của Hùng Vơng có gì đặc biệt. (đổi mới và tiến bộ so với đơng
thời.)
? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh thế nào.
Vị vua chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc
con trởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh
thần bình đẳng
- Tiêu chuẩn ngời nối
ngôi: Phải nối đợc chí
vua, không nhất thiết là
con trởng.
-> Một vị vua anh minh,
sáng suốt, coi trọng tài
năng ý chí, có tinh thần
bình đẳng.
3.2, Diễn biến truyện:
Cuộc thi tài giữa các ông
Lang
- Các ông Lang thi nhau
Hot ng 3
làm cỗ thật hậu, thật ngon.
* HS đọc thầm phần 2:
? Cuộc đua tài diễn ra nh thế nào. (Các ông Lang - Lang Liêu đợc thần
mách bảo, dùng lúa gạo
đã làm gì để mong vừa ý vua cha ?)
làm ra hai loại bánh dâng
vua...
? Vì sao trong các con vua Hùng, chỉ có Lang
Liêu đợc thần báo mộng ? Chi tiết này đã thể hiện
quan niệm và ớc mơ gì của nhân dân ta trong cuộc
sống.
-> Chi tiết này đã thể hiện quan niệm ở hiền gặp
lành ngời tốt sẽ luôn đợc giúp đỡ; đồng thời
cũng cho thấy ớc mơ của nhân dân ta về một thế
lực siêu nhiên, một sức mạnh lớn lao nào đó có
thể giúp họ giải quyết những khó khăn, những trở
ngại trong cuộc sống.
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ
vật cho Lang Liêu, chi tiết này có ý nghĩa gì.
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của
Lang Liêu... Nếu ... đợc chọn thì ngôi vị ấy xứng
đáng với tài năng, trí tuệ và tấm lòng của chàng ...
-> Từ gợi ý của Thần, Lang Liêu đã làm ra hai
loại bánh
+ Chi tiết tởng tợng -> Đề
cao lao động, đề cao trí
thông minh sáng tạo của
con ngời.
3.3, Kết thúc truyện: Kết
quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm
ngời nối ngôi.
-> chứng tỏ tài đức của
con ngời có thể nối chí
* Theo dõi phần 3:
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh thế vua... tài năng, thông
7
nào.
? Theo em, ý vua Hùng và chí vua ở đây là gì.
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua chọn
để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu đợc chọn
để nối ngôi vua.
? Truyện có ý nghĩa gì ? Nó gắn liền với phong
tục nào của dân tộc.
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.
- Giải thích phong tục làm bánh chng, bánh giầy
và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình,
nhân dân no ấm.
? HS đọc ghi nhớ.
Hot ng 4
C. Luyện tập:
Theo SGK Tr12.
minh, hiếu thảo.
- Hai thứ bánh của Lang
Liêu vừa có ý nghĩa thực
tế: quí hạt gạo, trọng nghề
nông; vừa có ý nghĩa sâu
xa: Đề cao phong tục thờ
kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân ta.
4, Tổng kết:
4.1. . Nội dung, ý nghĩa:
- Giải thích nguồn gốc,
phong tục làm bánh chng,
bánh giầy và tục thờ cúng
tổ tiên của ngời Việt.
- Đề cao lao động, đề cao
nghề nông ...
- Truyện suy tôn tài năng,
phẩm chất con ngời trong
việc xây dựng nớc.
4.2. Nghệ thuật:
Sử dụng chi tiết tởng tợng;
Lối kể chuyện theo
trình tự thời gian.
4.3. Ghi nhớ: SGK- Tr12.
C. Luyện tập:
4 Củng cố:
GV gọi 2 hs: ? Kể tóm tắt truyện ... ? Nêu ý nghĩa câu chuyện ...
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ: Đọc kĩ truyện ghi nhớ những chi tiết sự việc chính; Học thuộc ghi
nhớ SGK; Tập kể
lại truyện theo vai nhân vật ...; Tìm các chi tiết có bóng dáng lịc sử cha ông ta xa
trong truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy.
- Chuẩn bị bài mới: Xem bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
E. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:
/ 08/ 2014
Tuần 1 - Tiết 3
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A. Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc định nghĩa về từ , từ đơn , từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt.
2. Kỹ năng:
*Kĩ năng bài học:
+Nhận diện, phân biệt đợc: Từ và tiếng, Từ đơn và từ phức, Từ ghép và từ láy
+ Phân tích đợc cấu tạo của từ.
* Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Viêt.
8
+ Giao tiếp : trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận
cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt.
3. Thái độ: HS có ý thức học tập tốt.
B. Chuẩn bị: GV: Bài soạn , tài liệu, đồ dùng DH.
HS : Đọc bài, ôn lại kiến thức từ lớp 5.
C. Phơng pháp : Vấn đáp, thuyết trình, phân tích các tình huống mẫu.
- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ dể rút ra bài
học về giữ gìn sự trong sáng của TV.
D. Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp :
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS)
3. Bài mới:
ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ
tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục
từ tiếng Việt.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài dạy
I,
Từ
là
gì?
Hot ng 1
1
Phân
tích
ngữ liệu:
* GV treo bảng phụ đã viết VD hoặc đa ví dụ lên
Thần
/dạy/
dân/ cách/ trồng
màn hình máy chiếu.
trọt/,
chăn
nuôi/và/
cách/ ăn
? Câu văn này lấy ở văn bản nào.
? Mỗi từ đã đợc phân cách bằng dấu gạch chéo, ở/.
em hãy lập danh sách các từ và các tiếng ở câu -> VD trên có 9 từ, 12 tiếng.
-> Có từ chỉ có một tiếng, có
trên.
? Nhận xét cấu tạo của các từ trong câu văn từ 2 tiếng.
trên.
- Khi một tiếng có thể tạo
? Vậy tiếng dùng để làm gì.
câu, tiếng ấy trở thành một từ.
- Tiếng dùng để tạo từ
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có tác -> Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
dụng nh thế nào. (tạo ra câu có ý nghĩa) ? Vậy từ nhất dùng để tạo câu.
2, Ghi nhớ : SGK T13
dùng để làm gì.
- Từ dùng để tạo câu.
? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ.
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành II. Từ đơn và từ phức
1. Phân tích ngữ liệu:
một từ.
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm từ là Điền vào bảng phân loại:
- Từ đơn: từ đấy, nớc, ta....
gì.
* GV nhấn mạnh khái niệm -> Ghi nhớ: SGK - Từ phức:
+ Từ ghép: chăn nuôi ...
T13
+ Từ láy: trồng trọt.
Bài tập nhanh: Xác định các từ trong ví dụ sau:
-> Từ đơn: chỉ có một tiếng;
Long lanh đáy nớc in trời,
Từ phức: có từ hai tiếng trở
Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
lên.
* GV treo bảng phụ
Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn + Từ ghép: Từ phức, ghép các
nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/, tiếng có quan hệ với nhau về
mặt nghĩa.
bánh giầy/.
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học về từ + Từ láy: Từ phức có quan hệ
đơn, từ phức, em hãy điền các từ thích hợp vào láy âm giữa các tiếng.
9
bảng phân loại.
? Thế nào là từ đơn, ... từ phức.
? Hãy phân biệt từ ghép, từ láy.
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng trở lên)
+ Khác: Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về
nghĩa.
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm.
? Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì.
- HS đọc ghi nhớ , GV chốt lại - chuyển sang
luyện tập.
2. Ghi nhớ: SGK T14
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
III - Luyện tập:
1. Bài tập 1 (14)
a) "nguồn gốc","con cháu" ghép
b) đồng nghĩa với "nguồn
gốc" = cội nguồn, nguồn cội,
gốc gác...
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc: Cậu mợ, cô dì, chú
bác, anh em...
2. Bài tập 2 (T14)
- Theo giới tính (nam - nữ ):
anh chị, ông bà, cha mẹ , ...
- Theo bậc (trên dới): Bác
cháu, chị em , ông con, dì
cháu, mẹ con ...
3. Bài tập 3 (T14)
- Cách chế biến bánh :
- Chất liệu làm bánh:
- T/c của bánh :
- Hình dáng của bánh:
4. Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu
ta đó: nức nở, sụt sùi, rng
rức...
5. Bài 5:
- Tả tiếng cời:
- Tả tiếng nói:
- Tả dáng điệu:
Hot ng 2
* HS đọc yêu cầu bài tập 1.
+ HS làm GV kiểm tra, cho lớp nhận xét - sửa
- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
1. Bài tập 1 (14)
a) Từ "nguồn gốc","con cháu" thuộc loại từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với "nguồn gốc" cội nguồn,
nguồn cội, gốc gác...
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô
gì, chú bác, anh em...
* HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ Gọi 2 HS lên bảng - Lớp nhận xét - sửa.
- GV gợi ý thêm trình tự ...: Theo giới tính (nữ nam) cô chú, cô cậu , gì chú/
? BT3 yêu cầu làm gì.
- Yêu cầu HS làm bài - nhận xét - sửa.
- Cách chế biến bánh : rán, nớng , hấp, tráng,
nhúng, chng...
- Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ , khoai, ngô, sắn,
đậu xanh, gai...
- T/c của bánh : dẻo, xốp, phổi bò...
- Hình dáng của bánh : bánh gối, tai voi...
Bài 4:
Bài 5:
- Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha
hả, hềnh hệch...
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo
nhéo, lầu bầu, sang sảng...
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang,
ngông nghênh, thớt tha...
4.Củng cố : Nội dung kiến thức bài học. Nhận biết các từ láy, từ ghép trong
một đoạn văn trong văn bản đã học.
5. Hớng dẫn về nhà :
- Học bài cũ: + Thuộc ghi nhớ.
+ Hoàn thiện bài tập.
+ Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con ngời
+ Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích thớc của một đồ vật.
- Chuẩn bị bài mới: Xem Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
+ Đọc và trả lời các câu hỏi SGK
E. Rút kinh nghiệm:
10
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: / 08/ 2014
Tuần 1-Tiết 4
Tập làm văn: giao tiếp, văn bản
và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
- Bớc đầu HS hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt: Sơ giản về
hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ; Giao
tiếp, văn bản, phơng thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Nắm đợc mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phơng thức biểu đạt: Sự chi
phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phơng thức biểu đạt để tạo lập
văn bản; Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và
hành chính - công vụ.
2. Kỹ năng:
* Kỹ năng bài học
- Bớc đầu nhận biết về việc lựa chọn phơng thức biểu đạt phù hợp với mục đích
giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể.
*Kỹ năng sống
-Giao tiếp, ứng xử: Biết các phơng thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo
những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp
- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao
tiếp của các phơng thức biểu đạt.
3. Thái độ:
- HS ý thức tự giác tích cực trong học tập.
B. Chuẩn bị :
- GV: Bài soạn , tài liệu, bài mẫu về các kiểu PTBĐ.
- HS : Đọc bài, trả lời câu hỏi SGK.
C. Phơng pháp:
- Phơng pháp vấn đáp, p2 nêu và giải quyết vấn đề, p2 thuyết trình...
-Phơng pháp phân tích tình huống mẫu, thực hành có hớng dẫn
D. Tiến trình DạY HọC:
1. ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
2. Kiểm tra bài cũ:( Kiểm tra sự chuẩn bị bài mi của học sinh)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài dạy
11
Hot ng 1
* GV nêu tình huống a - SGK T 15
? Muốn biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó biết t tởng, tình cảm, nguyện vọng, của mình em làm
thế nào.
* GV: Nói và viết nh vậy là chúng ta đã dùng
phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn
nói. Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mọi ngời hiểu
đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc những tình
cảm mà em gửi gắm. Đó chính là giao tiếp.
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là giao tiếp.
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải
là giao tiếp không? Vì sao.
* GV chốt: Đó là mối quan hệ hai chiều giữa ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận. Trong cuộc sống
con ngời, trong quan hệ giữa con ngời với con
ngời, trong xã hội, giao tiếp đóng vai trò quan
trọng không thể thiếu. Không có giao tiếp, con
ngời không thể hiểu nhau, không thể trao đổi với
nhau bất cứ điều gì. Xã hội sẽ không còn tồn tại.
Ngôn từ là phơng tiện quan trọng nhất để thực
hiện giao tiếp. Nói gọn lại: Đó là giao tiếp ngôn
từ.
* GV nêu tình huống b - SGK T 15
? Muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng
ấy một cách đầy đủ trọn vẹn cho ngời khác hiểu
em phải làm gì.
I - Tìm hiểu chung về VB
và phơng thức biểu đạt.
1. Văn bản và mục đích
giao tiếp.
* Phân tích ngữ liệu:
a - Trong đời sống, muốn
biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng của mình với
mọi ngời thì ta có thể nói
hoặc viết ra.
=> Giao tiếp là một hoạt
động truyền đạt, tiếp nhận
t tởng, tình cảm bằng phơng
tiện ngôn từ.
b - Muốn biểu đạt đầy đủ
trọn vẹn để ngời khác hiểu
thì phải nói (viết) có đầu có
cuối , mạch lạc rõ ràng, có
lý lẽ cho ngời khác hiểu.
? Câu ca dao đợc sáng tác ra để làm gì (? Câu ca -> tạo lập văn bản.
dao khuyên nhủ ngời ta điều gì.)
? Câu 6 liên kết với câu 8 nh thế nào về vần và ý. c - Câu ca dao: SGK
Tr16.
+ Mục đích khuyên nhủ.
- Mục đích khuyên nhủ
+ Chủ đề : giữ chí cho bền
+ 2 câu có sự liên kết chặt chẽ về vần và ý, ý câu - Chủ đề: giữ chí cho bền....
sau giải thích nói rõ cho ý câu trớc (câu 1 đa ra - Câu 6 và câu 8 liên kết
lời khuyên giữ chí cho bền, câu 2 nói rõ giữ chặt chẽ về vần về ý.
chí cho bền là không giao động khi ngời khác
thay đổi ... nghĩa là phải kiên định trớc mọi tác
động của ngoại cảnh )
? Theo em câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn một ý
-> Câu ca dao đã biểu đạt
cha
trọn vẹn một ý -> là một
? Nó có thể đợc coi là một VB không.
? Lời phát biểu của thầy Hiệu trởng trong lễ văn bản (viết)
khai giảng năm học mới có phải là một văn bản
d - Lời phát biểu của thầy
không ? Vì sao.
- Lời phát biểu của thầy Hiệu trởng trong lễ khai Hiệu trởng trong lễ khai
giảng năm học mới đã là một văn bản. Vì nó có giảng năm học mới: ...
chủ đề, có mạch lạc, biểu đạt một ý trọn vẹn -> là một văn bản (nói)
(nêu thành tích năm qua, nhiệm vụ năm học
mới, cổ vũ GV học sinh hoàn thành tốt nhiệmvụ
đ - Bức th, đơn xin học,
năm học)
12
? Bức th em viết cho bạn hay ngời thân có phải
là VB không ? Đơn xin học, truyện cổ tích, thiếp
mời ... có phải là văn bản ...
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản.
* GV: Khi nói (viết) có đầu - cuối trọn vẹn ,
mạch lạc, ngời nghe hiểu đợc thì lời nói, bài viết
đó đợc coi là VB .
- Ngời ta dùng VB để thực hiện một mục đích
nhất định : khuyên, mời , thăm hỏi... đó là mục
đích giao tiếp. Ví dụ: MĐ của th là hỏi thăm ...
thể hiện sự quan tâm, bày tỏ tình cảm; MĐ của
đơn ...; MĐ của truyện cổ ....
* GV giới thiệu các kiểu văn bản trong bảng ở
SGK T16 (GV lấy mỗi loại ví dụ cụ thể cho từng
loại VB )
* GV cung cấp nội dung bài học
? Thực hiện bài tập lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp tình huống giao tiếp.
* GV liên hệ: Thông thờng trong kiểu văn bản tự
sự, miêu tả... sử dụng kết hợp các PTBĐ khác
nhau để tăng hiệu quả giao tiếp.
- HS đọc ghi nhớ T 17 .
truyện cổ tích, câu đối ... ->
là văn bản.
=> Văn bản là một chuỗi
lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có
liên kết mạch lạc, vận dụng
phơng thức biểu đạt phù
hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp
2. Kiểu VB và phơng thức
biểu đạt của VB.
- Có 6 kiểu VB thờng gặp
với các phơng thức biểu đạt
tơng ứng: Tự sự, miêu tả,
biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính - công vụ.
- Mỗi kiểu văn bản có mục
đích giao tiếp riêng.
3. Ghi nhớ: SGK Tr17
II - Luyện tập:
1) Xác định phơng thức
? Các đoạn văn, thơ sau thuộc phơng thức biểu biểu đạt :
a) Tự sự
b) miêu tả
đạt nào.
c)
Nghị
luận
d) biểu cảm
(HS đọc - xác định - lớp nhận xét)
đ) Thuyết minh .
Hot ng 2
- ? VB "CRCT" thuộc loại VB nào? Tại sao.
4 Củng co
2) Bài tập 2 (T17)
- VB "CRCT" là văn bản tự
sự .
- Vì văn bản là 1 câu
chuyện đợc kể ra theo diễn
biến. Các sự việc đợc diễn
ra theo 1 trình tự nhất định
(thời gian)
? Giao tiếp là gì ? Văn bản là gì ? Nêu 6 kiểu văn bản ...
- Hệ thống lại kiến thức.
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ: Học thuộc phần ghi nhớ; Làm lại bài tập 2, bài tập ở sách bài tập
(Bài 3, 4, 5); Tìm ví dụ cho mỗi PTBĐ và kiểu văn bản; Xác định PTBĐ của các
văn bản đã học.
- Chuẩn bị bài mới: Xem bài Thỏnh Giúng
13
E. Rút kinh nghiệm :
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:
/8/2014
Văn bản: thánh gióng
(Truyền thuyết)
Tuần 2-Tiết 5
A. Mục tiêu BàI DạY
1. Kiến thức:
Học sinh nắm đợc những nội dung chính và đặc điểm nổi bật của truyện Thánh
Gióng
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề
tài giữ nớc.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha ta đợc
kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng:
*Kỹ năng bài học
- Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại; Kĩ năng
kể tóm tắt truyện.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian.
* Kỹ năng sống:
- Kỹ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ - ý tởng, cảm nhận của bản thân về ý
nghĩa của các tình tiết, nhân vật trong tác phẩm...
1.3. Thái độ:
- Giáo dục bồi dỡng tình cảm yêu mến kính trọng các anh hùng dân tộc và lòng
tự hào dân tộc.
B. Chuẩn bị
- GV: Bài soạn, tranh minh hoạ (SGK) ...
- HS: Đọc truyện và soạn bài theo hớng dẫn trong SGK.
C. Phơng pháp:
- Phơng pháp vấn đáp, p2 nêu và giải quyết vấn đề, P2 thuyết trình ...
- Kỹ thuật động não, trình bày một phút.
C. Tiến trìnH DạY HọC:
1. ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
14
2. Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy" và nêu ý nghĩa của truyện.
? Cảm nhận về nhân vật Lang Liêu.
* Trả lời 1:
- Giải thích nguồn gốc bánh chng bánh giầy và tục làm bánh ngày tết.
- Đề cao lao động, nghề nông, sự thờ cúng trời đất, tổ tiên.
- Xây dựng, giữ gìn truyền thống một phong tục, một nét văn hoá đẹp của DT
VN.
* Trả lời 2:
Lang Liêu thông minh, hiếu thảo, chăm chỉ lao động chàng là con vua nhng
sống giản dị và
gần gũi với nhân dân. Lang Liêu đợc nối ngôi là rất xứng đáng ...
3. Bài mới:
Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vật Thánh Gióng:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.
Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ
rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng.
Hoạt động của thầy và trò
Hot ng 1
GV giới thiệu: Truyện Thánh Gióng thuộc nhóm các
tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vơng giai đoạn
đầu. Nếu nh Con Rồng, cháu Tiên là truyền thuyết
nói về thời kì lập nớc; Bánh chng, bánh giầy nói về
giai đoạn xây dựng đất nớc thì truyền thuyết Thánh
Gióng lại kể về giai đoạn giữ nớc ...
? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết truyện
"Thánh Gióng" có những nhân vật nào? ai là nhân vật
chính ? Nêu ngắn gọn những cảm nhận của em về nhân
vật này.
- Vợ chồng ông lão nghèo - cha mẹ Gióng, sứ giả, giặc,
vua, nhân dân -> Gióng là nhân vật chính - Hình tợng
nhân vật trung tâm của truyện là ngời anh hùng giữ
nớc ... Chuyển mục B ....
Hot ng 2
* GV hớng dẫn HS: Giọng đọc ngạc nhiên hồi hộp ở
đoạn Gióng ra đời; Lời Gióng trả lời sứ giả cần dõng
dạc, trang nghiêm; Đoạn Gióng cỡi ngựa sắt đánh giặc
giọng khẩn trơng mạnh mẽ; Khi Gióng bay về trời, cần
đọc chậm nhẹ ...
- GV đọc mẫu 1 đoạn - Gọi 3 HS lần lợt đọc
? Hãy kể tóm tắt những sự việc chính của truyện.
Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
15
Nội dung Bài dạy
A. Giới thiệu chung:
- Truyện Thánh Gióng
thuộc thể loại truyền
thuyết thời đại Hùng
Vơng.
- Hình tợng nhân vật
trung tâm của truyện
là ngời anh hùng giữ
nớc.
B. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc , chú thích:
* Đọc, kể tóm tắt:
* Chú thích:
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi
đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những
dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
? GV cho HS theo dõi 19 chú thích SGK, giải thích
thêm các từ:
- Tục truyền: Phổ biến, truyền miệng trong dân gian ->
Đây là một trong những từ ngữ thờng mở đầu các
truyện dân gian (VD: Ngày xửa, ngày xa ...)
- Tâu: Báo cáo, nói với vua.
- Tục gọi là: Thờng đợc gọi là.
? VB Thánh Gióng có thể chia làm mấy phần ? Nêu
ND chính của từng phần.
Bố cục : 4 phần
- Đoạn 1: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
- Đoạn 2: Gióng gặp sứ giả, cất tiếng nói đầu tiên xin
đi cứu nớc; Cả làng góp gạo nuôi Gióng.
- Đoạn 3: Gióng đánh tan giặc và bay về trời
- Đoạn 4: Những vết tích còn lại của Gióng.
* Có thể chia ba phần nh sau:
- Mở truyện: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.
- Thân truyện:
+ Gióng gặp sứ giả, cất tiếng nói đầu tiên xin đi cứu nớc.
+ Gióng lớn nhanh nh thổi, cơm ... áo ... Cả làng góp
gạo nuôi Gióng.
+ Gióng vơn vai thành tráng sĩ đánh tan lũ giặc.
+ Gióng bay về trời
- Kết truyện: Những vết tích còn lại của Gióng..
? Hình tợng Thánh Gióng nhân vật chính của truyện
đã đợc xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo
và giàu ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết
đó. (Thảo luận nhóm bàn 2)
- Gióng đợc sinh ra một cách kì lạ: Bà mẹ ớm chân thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé lên 3 không nói, cời, đi, đặt đâu nằm đấy.
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi
đánh giặc.
- Gióng lớn nhanh nh thổi, cơm ăn mấy cũng không
biết no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ.
- Gióng vơn vai thành tráng sĩ ... ra trận đánh giặc ...
- Thánh Gióng cỡi ngựa bay về trời ...
(HS trả lời GV chốt và ghi ý chính lên phần bảng
phụ)
? Đọc thầm đoạn 1, chi tiết kể về sự ra đời kì lạ của
Gióng có ý nghĩa nh thế nào.
- GV cho HS gạch chân dẫn chứng trong SGK Tr19.
-> Chi tiết tởng tợng kì ảo có vẻ hoang đờng, đã nhấn
mạnh sự khác thờng của cậu bé Gióng, tuy xuất thân
bình dị - là con của những ngời nông dân bình thờng
nhng cũng rất thần kì.
? Đọc to câu hỏi 2 trong SGK Tr22.
16
2. Bố cục: 4 phần
3. Phân tích:
3.1 Hình tợng nhân
vật Thánh Gióng:
Thánh Gióng nhân
vật chính của truyện
đợc xây dựng bằng rất
nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo và giàu ý
nghĩa.
- Ra đời kì lạ: ....
+ Chi tiết tởng tợng kì
ảo, hoang đờng ->
Nhấn mạnh sự khác
thờng của cậu bé
Gióng: tuy xuất thân
bình dị nhng cũng rất
thần kì.
Thảo luận nhóm bàn 3
GV chia mỗi dãy bàn thảo luận hai câu hỏi.
* ý nghĩa của chi tiết
Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc.
+ Chi tiết thần kì mang nhiều ý nghĩa
-> Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: Lúc trớc Gióng
không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói
lời yêu nớc, lời cứu nớc. ý thức đối với đất nớc đã đợc
đặt lên hàng đầu đối với ngời anh hùng. Và chính ý
thức đánh giặc cứu nớc đã tạo cho ngời anh hùng
những khả năng hành động khác thờng thần kì.
-> Gióng cũng chính là hình ảnh của nhân dân, lúc
bình thờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp
cơn nguy biến thì họ rất mẫn cảm, sẵn sàng đứng ra
cứu nớc ngay từ tiếng gọi đầu tiên...
* ý nghĩa của chi tiết
Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
-> Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân,
sức mạnh của ngời anh hùng đợc nuôi dỡng bằng
những cái bình thờng, giản dị.
-> Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nớc, tinh thần
đoàn kết của dân tộc ta từ thở xa xa. ND rất yêu nớc, ai
cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận đánh giặc. Cả dân
làng yêu thơng đùm bọc nuôi dỡng Gióng. Gióng đâu
chỉ là con của một bà mẹ mà là con của cả làng, của
nhân dân. Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn
dân.
? Từ chi tiết sự ra đời kì lạ, và chi tiết bà con góp gạo
nuôi Gióng, em thấy nhân vật Thánh Gióng có gì khác
với những vị thần trong truyền thuyết mà chúng ta đã
tìm hiểu nh: LLQuân, Sơn Tinh ...
-> Gióng là vị thần sinh ra từ nhân dân, đợc nhân dân
nuôi dỡng, thể hiện nguyện vọng và ớc mơ của nhân
dân. Gióng đã trở thành một hình tợng luôn có mặt
trong lịch sử văn học Việt Nam, ở truyện, trong thơ ca
hò vè. Nói về chuyện ăn uống của Gióng, có dị bản
khác kể rằng: Gióng lớn nhanh nh thổi, ăn Bảy nong
cơm, ba nong cà Uống một hơi nớc, cạn đà khúc
sông, mặc thì vải bô không đủ phải lấy bông lau che
thân mới kín đợc ngời...
-> Ngày nay, ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức cuộc
thi nấu cơm, hái cà ... đây là một hình thức tái hiện quá
khứ rất giàu ý nghĩa.
* ý nghĩa của chi tiết
Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ:
Giặc đến, thế nớc rất nguy. Chú bé Gióng đã vơn vai
đứng dậy biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trợng oai
phong lẫm liệt.
- Sự vơn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống
của truyện cổ dân gian. Thời cổ nhân dân ta quan niệm
ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh,
chiến công. Thần Trụ trời, Sơn Tinh ... đều là những
17
- Tiếng nói đầu tiên
của Gióng là đòi đi
đánh giặc.
+ Chi tiết thần kì
mang nhiều ý nghĩa
-> Thể hiện lòng yêu
nớc nồng nàn, ca ngợi
ý chí đánh giặc bảo
vệ Tổ quốc của ngời
anh hùng.
- Bà con làng xóm
góp gạo nuôi Gióng:
-> Gióng lớn lên bằng
thức ăn, đồ mặc của
nhân dân, ... đợc nuôi
dỡng bằng những cái
bình thờng, giản dị.
Sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của toàn
dân.
- Gióng lớn nhanh nh
thổi, vơn vai thành
tráng sĩ:
+ Chi tiết tởng tợng
-> quan niệm của
nhân dân ta xa kia về
ngời anh hùng (phải
khổng lồ về thể xác,
sức mạnh, chiến
công)
Sự lớn lên của Gióng
đã đáp ứng đợc yêu
nhân vật khổng lồ. Cái vơn vai của Gióng để đạt đến
độ phi thờng ấy.
- Trong truyền thuyết này, sự lớn lên của Gióng đã đáp
ứng đợc yêu cầu và nhiệm vụ cứu nớc. Việc cứu nớc là
rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ
sức mạnh kịp đi đánh giặc. Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân
tộc ta phải vơn mình phi thờng nh vậy. Gióng vơn vai
là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng
khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm. Khi lịch
sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi
dân tộc vơn lên một tầm vóc phi thờng thì dân tộc ta
vụt lớn dậy nh Thánh Gióng, tự mình thay đổi t thế tầm
vóc của mình.
* ý nghĩa của chi tiết: Gióng đòi sứ giả tâu với vua rèn
ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.
* ý nghĩa của chi tiết: Khi roi sắt gãy, Gióng nhổ tre
bên đờng để đánh giặc.
- Để thắng giặc, dân tộc ta không chỉ phải chuẩn bị từ
lơng thực, từ những cái bình thờng nh cơm cà, mà còn
phải chuẩn bị cả những vũ khí thật tốt. Ngựa sắt, roi
sắt, áo giáp sắt chính là những thành tựu về văn hoá, về
kĩ thuật của dân tộc ta từ những buổi đầu đánh giặc giữ
nớc.
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng
cả cỏ cây của quê hơng đất nớc, bằng những gì có thể
giết đợc giặc: roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đờng để
đánh giặc. Bác Hồ nói: Ai có súng thì dùng súng, ai
có gơm thì dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy gộc. ....
* ý nghĩa của chi tiết: ... Thánh Gióng bay về trời:
- Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi thờng:
Giặc tan, ... Gióng cởi giáp sắt, cỡi ngựa bay về trời.
Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cũng thật cao quí. Đánh
giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thởng, không
hề đòi hỏi công danh. Chi tiết ... tôn thêm giá trị và
phẩm chất cao quý của ngời anh hùng. Dấu tích của
chiến công, Gióng để lại cho quê hơng xứ sở.
- Đồng thời chi tiết ... cũng cho chúng ta thấy thái độ
của nhân dân đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc.
ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của
ngời anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất
tử. Bay lên trời, Gióng là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang. ... Sống mãi trong lòng
dân tộc. Những tên núi, tên sông, ...
? Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa gì (Gióng đại
diện cho ai? Mang sức mạnh của ai? Hình tợng Gióng
thể hiện ớc mơ gì của nhân dân?)
- Gióng là hình ảnh tiêu biểu rực rỡ của ngời anh hùng
đánh giặc giữ nớc với ý thức và sức mạnh vô biên.
Trong VH dân gian VN nói riêng, và văn học VN nói
chung, đây chính là hình tợng ngời anh hùng đánh giặc
đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta.
18
cầu và nhiệm vụ cứu
nớc trong hoàn cảnh
cấp bách.
Gióng vơn vai là tợng
đài bất hủ về sự trởng
thành vợt bậc, về
hùng khí, tinh thần
của dân tộc trớc nạn
ngoại xâm.
- Roi sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đờng để
đánh giặc.
- Giặc tan, Gióng cởi
giáp sắt, cỡi ngựa bay
về trời:
-> sự ra đi kì lạ mà rất
cao quí, chứng tỏ
Gióng không màng
danh lợi.
-> thái độ yêu mến,
trân trọng của nhân
dân ta đối với ngời
anh hùng đánh giặc
cứu nớc: Hình tợng
Gióng đã đợc bất tử
hoá. (Bay về trời
Gióng là non nớc, là
đất trời, là biểu tợng
của ngời dân Văn
Lang)
3.2 ýnghĩa của hình tợng Th Gióng:
- Là hình tợng ngời
anh hùng đầu tiên,
tiêu biểu cho lòng yêu
nớc của nhân dân ta,
mang sức mạnh của
tổ tiên thần thánh, của
cộng đồng, của thiên
- Hình tợng TG phản ánh công cuộc giữ nớc của nhân
dân ta trong buổi đầu lịch sử; thể hiện ớc mơ của nhân
dân về ngời anh hùng và chủ nghĩa anh hùng cứu nớc
chống xâm lăng. Mong muốn có một sức mạnh siêu
nhiên để đánh giặc
- Gióng là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh
của cả cộng đồng trong buổi đầu tiên dựng nớc, sức
mạnh của tổ tiên thần thánh, sức mạnh của thiên nhiên,
của văn hoá kĩ thuật ... nói lên lòng yêu nớc và sức
mạnh quật khởi của dân tộc trong đấu tranh chống giặc
ngoại xâm.
Hot ng 3
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS nào.
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải
huy động sức mạnh của cả cộng đồng.
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên
từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn.
- Đền thờ ở làng Phủ Đổng, Hội làng Gióng 8/4, tre
đằng ngà, ao hồ, làng cháy.
* Từ xa, nhân dân luôn yêu mến và tin là TG có thật
nh tin vào sức mạnh thần kì của dân tộc, tự hào về
truyền thống anh hùng dân tộc.
nhiên, văn hoá, kỹ
thuật.
- Ca ngợi lòng yêu nớc, khả năng, sức
mạnh quật khởi của
dân tộc trong công
cuộc bảo vệ đất nớc.
? Nhân vật trong truyện đợc xây dựng nh thế nào.
? NT ấy có tác dụng gì. ?
4.2. Nghệ thuật:
Hình tợng Gióng đợc
xây dựng = những chi
tiết hiện tợng kỳ ảo,
nhiều màu sắc thần
kỳ -> tăng sức hấp
dẫn.
4.3. Ghi nhớ: SGKTr3
C. Luyện tập:
Đọc ghi nhớ.
Hot ng 4
4, Tổng kết:
4.1. Nội dung, ý
nghĩa:
Ca ngợi tinh thần yêu
nớc, ý sức mạnh bảo
vệ đất nớc, thể hiện ớc mơ của nhân dân
về ngời anh hùng cứu
nớc
Ca ngợi về ngời anh
hùng cứu nớc tiờu
biờu cho s tri dy
ca truyn thng yờu
nc
* GV cho học sinh luyện tập ( câu hỏi SGK trang 24)
4. Củng cố:
GV gọi 2 hs: ? Kể tóm tắt truyện ... ? Nêu ý nghĩa câu chuyện ...
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ: Đọc kĩ truyện , nắm những chi tiết sự việc chính; Học thuộc ghi
nhớ ( SGK) Tập kể lại truyện theo vai nhân vật ...; Tìm hiểu thêm về lễ hội làng
Gióng;
Su tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc tranh về hình tợng Thánh Gióng.
- Chuẩn bị bài mới: Xem bài Từ mợn; Tập tra từ điển, tìm hiểu nghĩa một số từ
Hán Việt ...
C. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
19
Ngày soạn:
/ 08/ 2014
Tuần 2 - Tiết 6
Tiếng việt: từ
mợn
A. Mục tiêu BàI DạY:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc thế nào là từ mợn: Khái niệm; Nguồn gốc của từ mợn; Nguyên tắc
mợn từ trong tiếng Việt.
- Nắm đợc vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản. Biết
cách sử dụng từ mợn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Kỹ năng:
*Kỹ năng bài học;
- Nhận diện đợc các từ mợn trong văn bản; Xác định đúng nguồn gốc của các từ
mợn.
- Viết đúng, và sử dụng có hiệu quả từ mợn trong nói và viết.
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mợn.
*Kỹ năng sống:
-Kỹ năng ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các từ mợn trong thục tiễn giao
tiếp của học sinh.
-Kỹ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm
nhận của học sinh về cách sử dụng từ mợn trong tiếng việt
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức tích cực học tập của học sinh
B. Chuẩn bị :
- GV: Bài soạn , tài liệu, đồ dùng DH.
- HS : Đọc bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại kiến thức về từ Hán Việt đã học ở L5.
C. Phơng pháp:
- Phơng pháp vấn đáp, p2 nêu và giải quyết vấn đề, p2 thuyết trình...
-Phơng pháp phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hớng dẫn, kỹ thuật
động não
D. Tiến trình DạY HọC:
1. ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
2. Kiểm tra bài cũ:
? Từ là gì ? Có những kiểu cấu tạo từ nào ? Cho ví dụ 5 từ đơn, 5 từ ghép, 5 từ
láy.
* Trả lời:
- KN: Theo ghi nhớ.
- Ví dụ: + Bàn, bảng, bút, phấn ....
+ Xe đạp, hoa hồng, bàn ghế...
+ Tim tím, xanh xao, thút thít...
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài dạy
Hoạt động 1
* GV treo bảng phụ đã viết VD hoặc đa ví dụ I, Từ thuần Việt và từ mợn.
20
lên màn hình máy chiếu.
Chú bé vùng dậy vơn vai một cái bỗng biến
thành một tráng sĩ mình cao hơn trợng ...
? Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng
SGK Tr22, giải thích từ trợng, tráng sĩ
trong câu văn.
- Trợng: Đơn vị đo bằng 10 thớc Trung Quốc
cổ = 3,33m, ở đây đợc hiểu là rất cao.
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí
mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng: khoẻ
mạnh, to lớn, cờng tráng; Sĩ: ngời trí thức thời
xa và những ngời đợc tôn trọng nói chung)
? Theo em các từ trợng, tráng sĩ trong câu
văn có nguồn gốc từ đâu.
- Từ tiếng Hán Xem phim dã sử Trung
Quốc ta thờng thấy những từ nh Tráng sĩ ... ->
Ta gọi là từ HViệt.
? Xét về cấu tạo thì từ trợng, tráng sĩ
thuộc kiểu cấu tạo từ nào.
- Từ ghép, từ đơn.
? Tìm nhanh những từ ghép Hán Việt có yếu
tố Sĩ đứng sau.
Ví dụ: Hiệp sĩ, thi sĩ, dũng sĩ, võ sĩ, chiến sĩ,
hạ sĩ, thợng sĩ ...
* GV đa ví dụ các từ ở mục 3: Sứ giả, ti vi, xà
phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga,
bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-nét.
? Trong số các từ này, từ nào là từ đợc mợn
của tiếng Hán, từ nào đợc mợn của ngôn ngữ
khác.
- Mợn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan.
- Mợn ngôn ngữ khác (Mợn của ngôn ngữ ấn
âu):
+ Tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, điện, ga,
bơm, Xô Viết, Ra-đi-ô, In-tơ-net.
? Vậy, thế nào là từ mợn, từ thuần Việt.
- Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta
sáng tạo ra.
- Từ mợn là những từ mà chúng ta mợn của
ngôn ngữ nớc ngoài để sử dụng.
? Tại sao chúng ta phải vay mợn tiếng nớc
ngoài.
? Và chủ yếu là mợn từ của nớc nào.
- Vì trong tiếng Việt có những sự việc, hiện tợng, đặc điểm ... mà chúng ta không có ngôn
ngữ thích hợp để biểu thị; hoặc có nhng sắc
thái biểu cảm cha cao, nên ta phải mợn của
ngôn ngữ nớc ngoài.
Ví dụ: Ta không có từ để chỉ ngời đi học, hay
ngời đứng đầu trờng học mợn ngôn ngữ
Hán Học sinh, hiệu trởng (từ HV)
Hoặc: Phu nhân, Phụ nữ ... ta có từ
21
1, Phân tích ngữ liệu.
Ví dụ: SGK Tr24.
- Trợng; Tráng sĩ ...
-> có nguồn gốc từ tiếng Hán ->
gọi là từ Hán-Việt.
=> Từ thuần Việt là những từ do
nhân dân ta sáng tạo ra.
Từ mợn là những từ mà chúng ta
phải mợn của ngôn ngữ nớc
ngoài.
=> Bộ phận từ mợn quan trọng
nhất của tiếng Việt là tiếng Hán,
ngoài ra còn mợn ngôn ngữ của
các nớc Châu Âu.
thuần Việt tơng ứng, nhng trong một số trờng
hợp ta vẫn dùng từ mợn để giao tiếp, tạo sắc
thái biểu cảm cao hơn...
-> Bộ phận từ mợn quan trọng nhất của tiếng
Việt là tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán
Việt). Từ mợn của tiếng Hán ( tiếng Trung
Quốc cổ) phiên âm theo phát âm tiếng Việt
gọi là từ Hán Việt.
Ngoài ra chúng ta còn mợn ngôn ngữ của các
nớc khác nh Pháp, Anh, Nga ... -> ngôn ngữ
ấn âu.
? Nhận xét cách viết của các từ mợn ? Vì sao
có cách viết khác nhau giữa các từ nh vậy.
- Sứ giả, giang sơn, gan, tivi, xà phòng, buồm,
mít tinh, điện, ga, bơm, Xô Viết.
-> Viết nh từ thuần Việt -> Là những từ mợn
đã đợc Việt hoá.
- Ra-đi-ô, In-tơ-net
-> Dùng gạch ngang để nối các tiếng -> Là
những từ mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn.
* HS đọc nghi nhớ, GV chốt lại Yêu cầu
HS thực hiện bài tập 1.
a, Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ: Từ
mợn của ngôn ngữ Hán HV.
b, Gia nhânTừ mợn của ngôn ngữ Hán HV.
c, Vua, quyết định, lãnh địa: Từ mợn của ngôn
ngữ Hán HV.
Pốp, in-tơ-nét: Từ mợn của ngôn ngữ Anh.
Hoạt động 2
* HS đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí Minh
về từ mợn.
? Đoạn văn bàn về vấn đề gì ? Qua ý kiến của
Bác, em hiểu việc mợn từ nớc ngoài vào ngôn
ngữ tiếng Việt có những mặt tích cực và tiêu
cực nh thế nào.
- Tích cực: Làm phong phú hơn vốn từ của
tiếng Việt.
- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha
tạp, mất đi sự trong sáng vốn có của tiếng Việt
nếu mợn từ một cách tuỳ tiện (Trong thực tế,
nhiều ngời sính ngoại, sử dụng từ mợn thái
quá -> Lạm dụng -> gây phản cảm ...)
- Vì vậy: Chúng ta nên tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại, nhng cũng cần giữ gìn bản sắc
dân tộc
* HS đọc nghi nhớ, GV chốt lại - chuyển sang
luyện tập.
Hoạt động 3
* HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ HS làm GV kiểm tra, cho lớp nhận xét - sửa
Nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán
Việt.
22
=> Các từ mợn đã đợc Việt hoá
thì viết nh từ thuần Việt, các từ
mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn
thì phải dùng gạch nối để nối
các tiếng với nhau.
2, Ghi nhớ : SGK T25
II, Nguyên tắc mợn từ.
1. Phân tích ngữ liệu:
Ví dụ: SGK Tr25
- Mợn từ ... làm phong phú hơn
vốn từ của tiếng Việt.
- Không sử dụng từ mợn một
cách tuỳ tiện. Cần tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại, nhng
cũng nên giữ gìn bản sắc dân
tộc
2, Ghi nhớ: SGK T25
III- Luyện tập:
Bài tập 1 (T26)
a. Khán (xem), giả (ngời) -> ngời xem
thính (nghe), giả (ngời) -> ngời nghe
độc (đọc), giả (ngời) -> ngời đọc
-> Giả: ngời
b. Yếu (quan trọng), điểm (điểm) -> yếu điểm
yếu (quan trọng), lợc (tóm tắt) -> tóm tắt
phần qtrọng
yếu (quan trọng), nhân (ngời) -> ngời quan
trọng
-> Yếu: quan trọng.
* Đọc yêu cầu bài tập 3
HS thực hiện theo nhóm bàn
a. Đơn vị đo lờng: mét, km, kg, tạ, tấn...
b. Tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê
đan, gác-đờ-bu, gác-đờ-sên...
c. Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông...
Bài 4.
- Các từ mợn: Phôn, fan, nốc ao.
- Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao
tiếp thân mật, với ngời thân, bạn bè. Cũng có
thể viết những tin trên báo. (Ưu điểm các từ
này là ngắn gọn; Nhợc điểm của chúng là
không trang trọng, không phù hợp trong giao
tiếp chính thức)
Bài 5. Thực hiện ở nhà
Chú ý viết đúng phụ âm: l/ n ; s/ x ...
Bài tập 2 (T26)
Nghĩa của từng tiếng tạo thành
các từ Hán Việt.
a. Khán (xem), giả (ngời)
thính (nghe), giả (ngời)
độc (đọc), giả (ngời).
b. Yếu (quan trọng), điểm
(điểm)
yếu (quan trọng), lợc (tóm tắt)
yếu (quan trọng), nhân (ngời)
Bài tập 3 (T26)
a. Đơn vị đo lờng: mét, km, kg,
tạ, tấn...
b. Tên các bộ phận của xe đạp:
ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu,
gác-đờ-sên...
c. Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ôlông...
Bài tập 4 (T26)
- Các từ mợn: Phôn, fan, nốc ao.
- Có thể dùng các từ ấy trong
hoàn cảnh giao tiếp thân mật,
với ngời thân, bạn bè. Cũng có
thể viết những tin trên báo.
4. Củng cố:
Thế nào là từ mợn ? Nguồn gốc và nguyên tắc mợn từ ?
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ; Tìm từ Hán Việt trong các văn bản đã học; Tập
tra từ điển để hiểu nghĩa từ HV; Hoàn chỉnh bài tập trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới: Xem bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.
E. Rút kinh nghiệm :
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
23
Ngày soạn:
/ 08/ 2014
Tập làm văn
Tuần 2 - Tiết 7
tìm hiểu chung về văn tự sự
A. Mục tiêu BàI DạY
1. Kiến thức:
- HS có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự; Nắm đợc đặc điểm của văn tự sự.
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu và tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng:
*Kỹ năng bài học:
- Nhận diện đợc văn bản tự sự.
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể.
*Kỹ năng sống:
-Giao tiếp, ứng xử: Biết các đặc điểm của văn tự sự để phù hợp với mục đích giao
tiếp
-Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của văn tự sự và hiệu quả của nó trong đời
sống sinh hoạt.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức tự giác tích cực trong học tập.
B. Chuẩn bị
- GV: Bài soạn , tài liệu, đồ dùng DH.
- HS : Đọc bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại kiến thức về văn kể chuyện đã học ở
Tiểu học.
c. Phơng pháp:
- Phơng pháp vấn đáp, p2 nêu và giải quyết vấn đề, p2 thuyết trình...
-Phân tích tình huống mẫu, thực hành có hớng dẫn.
D. Tiến trình DạY HọC:
1. ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
/ 08 /2014
/ 08 /2014
2. Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản là gì ? Có mấy kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt tơng ứng?
* Trả lời:
- VB là chuỗi lời nói hay bài việt có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận
dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mụch đích giao tiếp.
- Có 6 kiểu VB và phơng thức biểu đạt tơng ứng: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận, thuyết minh, hành chính công vụ.
3. Bài mới:
Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu học, học sinh trong thực tế đã giao
tiếp bằng tự sự. Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho
bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú. Vậy, thế nào là văn tự
s, vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp.
24
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
? Hàng ngày các em có hay kể chuyện cho ngời
khác nghe (bạn bè, bố mẹ, anh chị em ...), và đợc
nghe kể chuyện không? Em thấy khi kể chuyện,
chúng ta thờng kể về những chuyện gì.
- Chuyện văn học, cổ tích, đời thờng và sinh
hoạt...
* GV treo bảng phụ đã viết VD, hoặc đa ví dụ lên
màn hình máy chiếu.
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thờng nghe
các yêu cầu nh:
- Bà ơi, kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi !
- Cậu kể cho mình nghe Lan là ngời nh thế nào
đi !
- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ ?
- Các bạn ơi, lại đây tớ kể cho nghe chuyện này
hay lắm.
? Vậy, khi gặp những tình huống nh trên, theo em
ngời nghe muốn biết điều gì và ngời kể phải làm
gì.
- Kể chuyện và nghe kể chuyện là để mình hoặc
ngời khác biết biết chuyện, để có thể nhận thức
một cách cụ thể rõ ràng về ngời, vật, việc đợc kể
trong câu chuyện. Từ đó mà giải thích hoặc bày tỏ
thái độ khen chê ... Nh vậy, trong kể chuyện, ngời
nghe muốn tìm hiểu, muốn biết ngời, vật, sự việc
đợc kể đến. Còn ngời kể phải thông báo cho ngời
nghe biết những thông tin , giải thích về sự vật,
việc đang đợc kể => Phơng thức tự sự.
? Muốn cho ngời khác biết, Lan là một ngời bạn
tốt, thì
ngời kể phải kể những sự việc nh thế nào về Lan ?
Vì sao.
- Kể những hành động việc làm tốt của Lan... Nếu
không, ngời nghe sẽ không thể biết Lan đã tốt nh
thế nào ...
-> Nh vậy, khi kể chuyện, câu chuyện đợc kể phải
có một ý nghĩa nào đó.
* GV đa ví dụ về việc học sinh làm bài tập làm
văn kể chuyện ... Kể lung tung các sự việc, không
chọn lọc, không có ý nghĩa ... (Không định hớng
đợc chủ đề: Định bày tỏ thái độ khen hay chê ngời
vật việc đợc kể)
? Khi ai đó muốn biết về lí do An thôi học, mà em
kể những sự việc không liên quan đến việc thôi
học của An thì đó có phải là một câu chuyện có ý
nghĩa không.
- Không, vì ngời nghe muốn biết lí do An thôi học
chứ không phải những sự việc khác. Và nh vậy,
25
Nội dung bài dạy
I: Tìm hiểu chung về phơng
thức tự sự.
1, Phân tích ngữ liệu.
Ví dụ: SGK Tr27.
* VD 1: Hàng ngày chúng ta
thờng kể chuyện và nghe kể
chuyện
- Ngời nghe muốn tìm hiểu để
biết về ngời, vật, việc đợc
kể ...
- Ngời kể phải thông báo cho
biết những thông tin , giải
thích về sự vật, việc đang đợc
kể.
- Câu chuyện đợc kể phải có ý
nghĩa nào đó.
* VD2:
- Truyện T. Gióng kể về n/v
Gióng - ngời anh hùng đánh
giặc cứu nớc, gồm 8 sự việc: