Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

Đề tài sở giao dịch chứng khoán hà nội sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (701.89 KB, 40 trang )

Đề tài:
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán T.p Hồ Chí Minh

Thành viên trong nhóm
1. Chu Minh Hảo
2. Trần Thị Thanh Huyền
3. Kim Chu Khánh Linh

11131194
11131741
11132156


Mục lục
I. Khái quát lý thuyết…………………………………………………………………………………4
1. Khái niệm và chức năng………………………………………………………………………….…
4
1.1. Khái niệm………………………………………………………………………….…….……………………4
1.2. Chức năng…………………………………………………………………………………………….………4
2.Tổ chức hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán…………………………………...……………4
2.1. Hội đồng quản trị…………………………………………………………………………………………….5
2.2. Ban giám đốc điều hành…………………………………………………………………………………….5
2.3. Các phòng
ban………………………………………………………………………………………………..5
3. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán………………………………………………………..5
3.1. Khái niệm, phân loại………………………………………………………………………………………...5
3.2. Tiêu chuẩn của thành viên………………………………………………………………………………….6
3.3.Thủ tục kết nạp thành viên …………………………………………………………………………………7
3.4..Quyền và nghĩa vụ thành viên …………………………………………………………………………….8
4. Niêm yết chứng khoán …………………………………………………………………………….8


4.1. Khái niệm……………………………………………………………………………………………………. 8
4.2. Vai trò của niêm yế………………………………………………………………………………………… 9
4.3. Phân loại niêm yết ………………………………………………………………………………………….9
4.4.Tiêu chuẩn niêm yết ……………………………………………………………………………………….10
4.5. Thủ tục niêm yết ……………………………………………………………………………………………11
4.6. Quản lý niêm yết …………………………………………………………………………………………..11
II. SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HCM
1.Giới thiệu khái quát……………………………………………………………………………… 13
1.1.Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ……………………………………………………………………..13
2

2


1.2. Sở giao dich chứng khoán Hồ Chí Minh ……………………………………………………………..14
2. Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán ……………………………………….14
2.1. Hội đồng quản trị ………………………………………………………………………………………….17
2.2. Ban kiểm soát ………………………………………………………………………………………………18
2.3. Bộ máy điều hành ………………………………………………………………………………………….19
3.Thành viên………………………………………………………………………………………… 21
3.1.Tiêu chuẩn của thành viên ………………………………………………………………………….……..21
3.2 Thủ tục kết nạp …………………………………………………………………………………….………..22
3.3.Quyền và nghĩa vụ của thành viên …………………………………………………………………….…24
3.3.Quyền và nghĩa vụ của thành viên ………………………………………………………………….……24
4.Niêm yết chứng khoán ……………………………………………………………………….……27
4.1. Thủ tục niêm yết ………………………………………………………………………………………...
….27
4.2.Điều kiện niêm yết………………………………………………………………………………...28
4.2.1.Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh .…28

4.2.2Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội …………………………..29
5.Tình hình hoạt động của hai Sở GDCK trong những năm gần đây……………………………..31
5.1. HNX………………………………………………………………………………………………………...31
5.2. HOSE………………………………………………………………………………………………………36

3

3


I. Khái quát lý thuyết
1. Khái niệm và chức năng
1.1. Khái niệm
Sở giao dịch chứng khoán là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại 1 đại điểm
tập trung gọi là sàn giao dịch(trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính.Các chứng
khoán được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công
ty lớn,có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn
niêm yết.Các loại chứng khoán này được giáo dịch theo những quy định nhất định về phương
thức giao dịch,thời gian và địa điểm cụ thể.
1.2. Chức năng
 Làm tăng tính thanh khoản của các chứng khoán đã phát hành.Thông qua SGDCK,chứng
khoán phát hành được giao dịch liên tục,các tổ chức phát hành có thể phát hành tăng vốn
thông qua thị trường chứng khoán,các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán niêm yết một
cách dễ dàng và nhanh chóng
 Chức năng xác định giá cả công bằng.Đây là 1 chức năng cực kì quan trọng trong việc tạo ra
một thị trường liên tục.Giá cả được xác định trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán chứng
khoán,được chốt bởi cung-cầu trên thị trường.Qua đó SGDCK mới có thể tạo ra được một thị
trường tự do,công khai và công bằng.Hơn nữa,SGDCK mới có thể đưa ra được các báo cáo
một cách chính xác và liên tục về chứng khoán,tình hình hoạt động của các tổ chức niêm
yết,các công ty chứng khoán,đem đến cho nhà đầu tư một cái nhìn toàn diện,minh bạch về thị

trường.
2.Tổ chức hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán

4

4


Đại hội đồng cổ đông ( hội đồng thành
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Các phòng chức năng

Phòng niêm
giaoPhòng
dịch
yết
Phòngthành
Phòng
giámviên
sát
nghiên Phòng
cứu phát
kế triển
toán
Phòng
kiểmcông
toánnghệ tinVăn
họcphòng


5

5


2.1. Hội đồng quản trị
Là cơ quản quản lý cấp cao nhất.Thành viên HĐQT gồm:
 Đại diện các công ty chứng khoán thành viên:được xem là thành viên quan trọng nhất của
HDDQT.Các công ty chứng khoán thành viên thường có nhiều kinh nghiệp và kiến thức trong
việc điều hành thị trường chứng khoán
 Bên cạnh đó cũng cần phải có những người bên ngoài để tạo tính khách quan,giảm sự hoài
nghi đối với các quyết định của HĐQT,khuyến nghị quan hệ giữa SGDCK với các bên có liên
quan.Đó là các tổ chức niêm yết,giới chuyên môn,chuyên gia luật và đại diện của Chính phủ.
Trên cơ sở đó,HĐQT sẽ đưa ra những quyết sách phù hợp cho cả các thành viên bên trong và bên
ngoài cũng như tính thực tiễn của thị trường.
 Số lượng thành viên HĐQT của các SGDCK cũng khác nhau.Các SGDCK đã phát triển
thường có số lượng thành viên nhiều hơn các SGDCK mới nổi.
 Bầu chọn HĐQT:Các thành viên HĐQT thường được bầu trong số các công ty thành viên của
SGDCK.Một số thành viên được Chính phủ,Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán bổ nhiệm
2.2. Ban giám đốc điều hành
Đứng đầu là Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc,chịu trách nhiệm về hoạt động của
SGDCK.giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên,dự thảo các quy định,quy chế của
SGDCK.Ban giám đốc hoạt động một cách độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT
2.3. Các phòng ban
Các phòng ban có chức năng quản lý chuyên môn,đồng thời tư vấn,hỗ trợ HĐQT và Ban giám
đốc trên cơ sở đưa ra ý kiến đề xuất thuộc lĩnh vực của ban.
3. THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1. Khái niệm, phân loại
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hưởng hoa hồng hoặc kinh doanh
chưng khoán cho chính mình tham gia giao dịch trên hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã được

điện toán hóa.
a)Phân loại:
 Phân loại theo quyền của thành viên:
 Thành viên chính: là thành viên thường tham gia ngay từ khi mới thành lập SGDCK , được
quyền biểu quyết và phân chia tài sản của SGDCK.

6

6


 Thành viên đặc biệt: là thành viên mới gia nhập SGDCK sau này, phải đóng phí gia nhập
thành viên, không được quyền bầu cử và quyền đòi hỏi đối với tài sản của SGDCK.
 Phân loại theo chức năng của thành viên
 Nhà môi giới chứng khoán : Là người trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán.
Tùy theo cách thức tổ chức hoạt động trên SGDCK, người ta có thể chia các nhà môi giới thành
các loại nhà môi giới khác nhau:


Nhà môi giới hưởng hoa hồng : Là người hoạt động với tư cách là đại lý cho các nhà
đầu tư trong việc mua hoặc bán chứng khoán và qua đó nhận được tiền hoa hồng môi
giới từ việc thực hiện dịch vụ của mình.
Đặc trưng của nhà môi giới hưởng hoa hồng là không bị đặt trước rủi ro bởi vì họ
không nắm giữ chứng khoán trong khi thực hiện các hoạt động của mình.



Nhà môi giới chuyên nghiệp : Là loại nhà môi giới có ở một số SGDCK của một số
nước điển hình là SGDCK Mỹ. Những nhà môi giới chuyên nghiệp thực hiện 2 chức
năng chính:Thực hiện các lệnh giao dịch( Các chuyên gia này được nhận phí môi giới

hoặc phí dịch vụ như những nhà môi giới khác); làm nhiệm vụ tạo thị trường( Các
chuyên gia phải duy trì một thị trường ổn định bằng cách là khi các loại chứng khoán
do mình phụ trách có mức chênh lệch lớn giữa giá bán và giá mua, các chuyên gia sẽ
chào bán hoặc trả giá mua chứng khoán đó cho mình với giá trung bình. Kết quả là thu

hẹp được mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán.)
 Nhà giao dịch chứng khoán có đăng kí ( nhà kinh doanh ) : Đây là người mua bán chứng
khoán do chính mình và thu lãi bằng khoản chênh lệch giữa giá mà nhà giao dịch mua vào và
giá bán ra. Như vậy, nhà giao dịch chứng khoán hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có nhiều
rủi ro bởi chính họ là người nắm giữ chứng khoán.
3.2. Tiêu chuẩn của thành viên
 Yêu cầu về tài chính:
 Đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng tài sản. Thành viên phải có tình hình tài chính
lành mạnh, có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến hành hoạt động một cách bình thường.
 Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần và tỷ lệ thu nhập trên vốn cổ phần cũng như các chỉ báo kinh doanh
của công ty phải bình thường.
 Quy định về nhân sự:
 Các công ty chứng khoán phải có một đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để đảm đương các trách
nhiệm của mình.
 Người làm công tác quản lý phải là người vừa có trình độ hiểu biết trong kinh doanh chứng
khoán vừa có đạo đức tư cách tốt.
7

7


 Các nhân viên tối thiểu phải có trình độ học vấn hay kinh nghiệm nhất định.
 Phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có tiền án, tiền sự, không
là chủ của các doanh nghiệp đã phá sản trước đó.
 Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty xin làm thành viên phải có trụ sở chính, các chi

nhánh, văn phòng giao dịch cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đáp ứng được yêu cầu
của kinh doanh như các trạm đầu cuối để nhận lệnh, xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử.
3.3.Thủ tục kết nạp thành viên:
Bước 1: Thảo luận sơ bộ
SGDCK có thể cung cấp các thông tin cần thiết về các quy định tiêu chuẩn thành viên, phương
pháp hoàn tất nội dung đơn và phí gia nhập. Công ty nộp đơn cũng phải thảo luận về ngày nộp hồ
sơ cho SGDCK.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin kết nạp
Công ty xin làm thành viên của SGDCK phải nộp đơn xin theo mẫu chung cùng với các tài liệu
bổ sung khác. Nội dung hồ sơ xin làm thành viên bao gồm: (1) Đơn xin làm thành viên; (2) Tóm
tắt về công ty chứng khoán; (3) Các hoạt động giao dịch chứng khoán đã thực hiện trước khi xin
làm thành viên; (4) Tình trạng tài chính và quản lý công ty trong năm qua và định hướng trong
năm tới.
Bước 3: Thẩm định
SGDCK thẩm định chất lượng của công ty nộp đơn trên cơ sở quy định về thành viên. Quá trình
thẩm định,SGDCK có thể yêu cầu công ty bổ sung thêm các tài liệu cần thiết hoặc tiến hành thẩm
định tại chỗ.
Bước 4: HĐQT ra quyết định
HĐQT ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận tư cách thành viên, trường hợp được chấp
thuận phải có 2/3 số thành viên HĐQT đồng ý.
Bước 5: Thanh toán các khoản phí gia nhập và phí khác
Nếu việc chấp thuận kết nạp thành viên của công ty có hiệu lực, công ty thành viên phải có nghĩa
vụ đóng góp các khoản phí gia nhập và các khoản phí khác do HĐQT quyết định, bao gồm: phí
gia nhập cơ sở; phí gia nhập đặc biệt; phí thành viên thường niên. Và công ty phải thực hiện việc
mua lại chỗ hoặc cổ phiếu từ thành viên sắp chấm dứt kinh doanh nếu có yêu cầu của SGDCK.
Bước 6: kết nạp thành viên
3.4..Quyền và nghĩa vụ thành viên:
8

8



 Quyền của thành viên:
Các thành viên đều có quyền tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiện giao dịch trên
SGDCK để thực hiện quá trình giao dịch. Tuy nhiên, chỉ có thành viên chính thức mới được tham
gia biểu quyết và nhận các tài sản từ SGDCK khi tổ chức này giải thể.
Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ SGDCK.
Đề nghị SGDCK làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch
chứng khoán của thành viên giao dịch.
Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCK.
Đối với các SGDCK do nhà nước thành lập và sở hữu thì các thành viên đều có quyền như nhau,
và ý kiến đóng góp có giá trị tham khảo chứ không mang tính quyết định.
 Nghĩa vụ của thành viên:
Nghĩa vụ báo cáo: Các báo cáo định kỳ do các thành viên thực hiện sẽ làm tăng tính công khai của
việc quản lý thành viên. Bất kỳ một sự thay đổi nào về các thành viên như tình hình hoạt động,
tình hình tài chính, sát nhập, hợp nhất, tăng giảm vốn điều lệ, phá sản, giao dịch chứng khoán
hàng ngày…đều phải thông báo cho SGDCK.
Thanh toán các khoản phí: bao gồm phí thành viên gia nhập, phí thành viên hàng năm được tính
toán khi tiến hành gia nhập và các khoản lệ phí giao dịch được tính dựa trên căn cứ doanh số giao
dịch của từng thành viên.
Các thành viên SGDCK không có quyền bình luận trên báo chí về biến động thị giá chứng khoán.
Họ bị cấm hành nghề không giấy phép, cấm mở tài khoản vô danh, cấm tiết lộ bí mật nghiệp vụ
kinh doanh, cấm phao tin thất thiệt…
4. Niêm yết chứng khoán
4.1. Khái niệm
Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các chứng khoán đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên
SGDCK. Cụ thể là quá trình SGDCK chấp nhận cho công ty phát hành chứng khoán được phép
giao dịch trên SGDCK nếu công ty đó đáp ứng được các yêu cầu tiêu chuẩn định lượng và định
tính mà SGDCK đề ra.
4.2. Vai trò của niêm yết

 Thuận lợi :
 Công ty dễ dàng trong huy động vốn

9

9


 Tác động đến công chúng : niêm yết góp phần tô đẹp thêm hình ảnh công ty trong các nhà đầu
tư, chủ nợ, người cung ứng, khách hàng, người làm công => có sức hút hơn với các nhà đầu
tư.
 Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán : chứng khoán được niêm yết thì được nâng
cao tính thanh khoản mở rộng phạm vi chấp nhận và làm vật thế chấp, dễ dàng sử dụng cho
các mục đích về tài chính
 Ưu đãi về thuế : Được miễn giảm về thuế thu nhập trong một số năm nhất định, Nhà đầu tư
mua chứng khoán niêm yết được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập ( miễn, giảm)
đối với cổ tức, lãi vốn từ các khoản đầu tư vào thị trường chứng khoán
 Hạn chế :
 Nghĩa vụ báo cáo như một công ty đại chúng công ty niêm yết phải có nghĩa vụ công bố thông
tin một cách đầy đủ , chính xác và kịp thời, nghĩa vụ này làm ảnh hưởng tới bí quyết công
nghệ gây phiền hà cho công ty
 Những cản trở cho việc thâu tóm và sát nhập.
4.3. Phân loại niêm yết
 Niêm yết lần đầu ( intial listing)
Là cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng kí niêm yết giao dịch chứng khoán
lần đầu tiên sau khi phát hành ra công chúng khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu
chuẩn về niêm yết.
 Niêm yết bổ sung ( additional listing)
Niêm yết bổ sung là quá trình chấp nhận của SGDCK cho một công ty được niêm yết các cổ
phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn hay các mục đích khác : sát nhập, chi trả cổ tức ,

chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu….
 Thay đổi niêm yết (change listing)
Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên chứng khoán giao dịch, khối
lượng, mệnh giá hoặc tổng trị giá chứng khoán được niêm yết của mình .
 Niêm yết lại ( relisting)
Là việc cho phép 1 công ty phát hành được tiếp tục niêm yết trở lại các chứng khoán trước đây
đã bị hủy bỏ niêm yết vì các lí do không đáp ứng được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết.
 Niêm yết cửa sau ( back door listing)
Là trường hợp tổ chức niêm yết chính thức sát nhập, liên kết hoặc tham gia vào hiệp hội với một
tổ chức, nhóm không niêm yết và kết quả là tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát
tổ chức niêm yết. Niêm yết cửa sau” (back-door listing) được hiểu là một công ty chưa đủ
điều kiện niêm yết đã dùng biện pháp thâu tóm hay sáp nhập để chiếm quyền kiểm soát một
10

10


công ty đã niêm yết và nghiễm nhiên được niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng sự
đổi tên của cổ phiếu đã niêm yết.
 Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần ( Dual listing & pastial listing )
Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát hành ra công chúng
trên một SGDCK trong nước hoặc nước ngoài.
Niêm yết từng phần là niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán đã phát hành ra công chúng
của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa niêm yết.(thường được áp dụng cho các ông
ty lớn do Cp kiểm soát
4.4.Tiêu chuẩn niêm yết
 Tiêu chuẩn định lượng
 Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty : thông thường đối với các thị trường truyền
thống công ty phải có thời gian hoạt động tối thiểu từ 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng giao
dịch trên thị trường phi tập trung.

 Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty : quy mô của công ty niêm yết phải đủ lớn để tạo
nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán của công ty.
 Lợi suất thu được từ vốn cổ phần : mức sinh lời trên vốn cổ phần đầu tư ( cổ tức) phải cao
hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kì hạn 1 năm. Hoặc hoạt động kinh doanh có lãi tính tới thời
điểm xin niêm yết là 2-3 năm.
 Tỷ lệ nợ : có tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty hoặc tỷ lệ vốn khả dụng điều chỉnh trên
tổng tài sản nợ của công ty ở mức cho phép.
 Sự phân bổ cổ đông : là xét đến số lượng và tỉ lệ cổ phiếu do các cổ đông thiểu số nắm giữ
( thông thường là 1%) và các cổ đông lớn nắm giữ; tỉ lệ cổ phiếu do cổ đông sáng lập và cổ









đông ngoài công chúng nắm giữ.
Tiêu chuẩn định tính :
Triển vọng của công ty
Phương án khả thi về sử dụng vốn từ đợt phát hành
Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính
Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty
Mẫu chứng chỉ chứng khoán
Lợi ích mang lại đối với ngành nghề trong nền kt quốc dân
Tổ chức công bố thông tin

4.5. Thủ tục niêm yết
Bước 1: Sở giao dịch thẩm định sơ bộ

Bước 2: Đệ trình đăng kí lên UBCK
Bước 3: Chào bán ra công chúng
Bước 4: Xin phép niêm yết
11

11


Bước 5: Thẩm tra niêm yết chính thức
Bước 6: Niêm yết
4.6. Quản lý niêm yết
Quản lý niêm yết là công việc của hệ thống quản lý tại SGDCK với mục đích duy trì một thị
trường hoạt động công bằng trật tự bằng việc đề ra các nghĩa vụ cũng như biện pháp trừng phạt
đối với công ty không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ.
 Quy định báo cáo dành cho việc quản lý các cổ phiếu niêm yết :
 Công ty niêm yết có nghĩa vụ công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCK : thông tin định kỳ
và thông tin tức thời trên các phương tiện thông tin đại chúng, SGDCK
 Công ty niêm yết phải nộp báo cáo cho SGDCK bao gồm một số hoạt động hay sự kiện nhất
định trong quản lý và điều hành kinh doanh
 Công ty niêm yết phải đệ trình cho SGDCK báo cáo về các vấn đề : vấn đề gây bế tắc,tác
động nghiêm trọng đến giá cả chứng khoán, vấn đề không tác động nghiêm trọng đến giá
chứng khoán nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định đầu tư.
 Tiêu chuẩn thuyên chuyển, chứng khoán bị kiểm soát, hủy bỏ niêm yết
 Tiêu chuẩn thuyên chuyển : là việc chuyển từ thị trường niêm yết có tiêu chuẩn cao sang thị
trường niêm yết có tiêu chuẩn thấp. Hoặc khu vực giao dịch bảng II. Khi công ty không đáp
ứng được các điều kiện về niêm yết
 Chứng khoán bị kiểm soát : Là các chứng khoán không duy trì được các tiêu chuẩn niêm yết
nhưng chưa tới mức độ phải hủy bỏ niêm yết. Các chứng khoán này bị đưa vào chế độ kiểm
soát riêng và có nguy cơ bị hủy bỏ nếu như công ty niêm yết chứng khoán không kịp thời khắc
phục được các nguyên nhân khiến cho chứng khoán của họ bị đưa vào dạng chứng khoán bị

kiểm soát.
 Hủy bỏ niêm yết : Khi các công ty không thể tiếp tục đáp ứng được các quy định về niêm yết
chứng khoán.
 Niêm yết cổ phiếu của các công ty sát nhập
Các hoạt động niêm yết được tiến hành sao cho đảm bảo sự cân đối về quyền lợi của các bên liên
quan.
 Ngừng giao dịch :
Giao dịch chứng khoán có thể bị ngừng trong các trường hợp sau : Công ty niêm yết chứng khoán
thuộc diện bị thuyên chuyển hoặc hủy bỏ niêm yết, Công ty phát hiện ra các chứng chỉ giả mạo
hay có sửa chữa , Công ty yêu cầu các cổ đông phải đệ trình các chứng chỉ cổ phần nhằm mục
đích chia nhỏ hay gộp cổ phiếu, GDCK thấy rằng phải bảo vệ quyền lợi cho công chúng các nhà
đầu tư .
 Phí niêm yết :
12

12


Phí niêm yết là nguồn thu chủ yếu của SGDCK bao gồm :
 Phí đăng kí niêm yết lần đầu : là mức thu phí tiếp nhận hồ sơ, thẩm định quá trình niêm yết và
nộp một lần duy nhất
 Phí quản lý niêm yết : để duy trì các tiêu chuẩn về quản lý niêm yết trong suốt quá trình tồn tại
của cổ phiếu được niêm yết.
Hiện nay mức thu phí niêm yết trên các SGDCK quốc tế chiếm khoảng 22% trên tổng thu nhập
của SDGCK: của SDGCK New York chiếm 38%, Tokyo chiếm 16%. Hàn Quốc chiếm 4%, Thái
Lan chiếm 21%, Luân Đôn chiếm 15%
 Mã chứng khoán
 Mỗi loại chứng khoán sử dụng mã số riêng nhằm nhận biết và quản lý một cách dễ dàng đồng
thời có thể điện toán hóa các giao dịch.
 Hệ thống nhận diện chứng khoán bằng mã số quốc tế (ISIN) nhằm quản lý có hiệu quả các mã

chứng khoán và thuận lợi với các thành viên trên TTCK quốc tế
 Quản lý niêm yết chứng khoán của các công ty nước ngoài :
 Các công ty nước ngoài có quyền phát hành và niêm yết chứng khoán trên SGDCK và có
những tiêu chuẩn quy định riêng cho việc niêm yết này
 Chứng khoán của công ty nước ngoài có khu vực giao dịch riêng và có ít nhất một người trong
nước đại diện cho công ty đó giải quyết các vấn đè phát sinh giữa tổ chức niêm yết và
SGDCK.
II. SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HCM
1.Giới thiệu khái quát
1.1.Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Tên gọi đầy đủ: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Stock Exchange
Tên viết tắt: HNX
Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCK Hà Nội) được thành lập theo Quyết định số
01/2009/QĐ-Ttg ngày 2/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Sở GDCK Hà Nội là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản bằng
Việt Nam đồng và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và các NHTM trong và ngoài nước; là đơn vị
13

13


hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, kế
toán, kiểm toán và có nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật; hoạt động theo Luật Chứng
khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.

Các mốc thời gian quan trọng:





8/3/2005: Khai trương Trung tâm giao dịch chứng khoán HN( tiền thân của SGDCK HN)
14/7/2005: Mở cửa thị trường cổ phiếu niêm yết
24/6/2009: Chính thức ra mắt HNX, khai trương thị trường UPCOM
24/9/2009: Khai trương thị trường TPCP chuyên biệt.

Đến năm 2014, tổng giá trị niêm yết:93.274 tỷ đồng
Trụ sở chính : Số 2 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Website: www.hnx.vn

1.2. Sở giao dich chứng khoán Hồ Chí Minh:
Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange
Tên viết tắt: HOSE.
Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng
SGDCK Tp. HCM đã chính thức khai trương hoạt động và tổ chức phiên giao dịch đầu tiên vào
ngày 28 /7 / 2000 với tên gọi là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
11/5/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 599QĐ chuyển Trung tâm Giao dịch chứng
khoán TP.Hồ Chí Minh thành Sở GDCK Tp.Hồ Chí Minh.
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức
theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán,
Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Đến năm 2015, tổng giá trị niêm yết:434.072 tỷ đồng
Địa chỉ: 45-47 Bến Chương Dương, Q1, TP.HCM, Việt Nam

Website: www.hsx.vn
2. Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán

14

14


15

15


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

16

16


17

17


Nhìn chung, cơ cấu của sở GDCK Hà Nội và sở GDCK Hồ Chí Minh đều bao gồm: Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành(Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán
trưởng và bộ máy giúp việc). Được quy định tại Quyết định 2881/QĐ-BTC và 2882/QĐ-TC. Cụ
thể như sau:
2.1. Hội đồng quản trị

a.Cơ cấu HĐQT
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cấp cao nhất, hội đồng quản trị có các thành viên đại diện là
những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thị trường chứng khoán.
Thành viên HĐQT gồm:







Đại diện của công ty chứng khoán thành viên
Một số đại diện không phải là thành viên như tổ chức niêm yết.
Giới chuyên môn.
Nhà kinh doanh.
Chuyên gia luật và thành viên đại diện cho chính phủ.
Các đại diện của công ty chứng khoán thành viên được xem là thành viên quan trọng nhất của
HĐQT. Các công ty chứng khoán thành viên có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong việc
điều hành thị trường chứng khoán.

Quyết định của HĐQT có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các thành viên. Vì
vậy, các đại diện của các thành viên nên được bày tỏ ý kiến của mình tại HĐQT.
Đối với các trường hợp SGDCK do chính phủ thành lập phải có ít nhất 1 đại diện cho chính phủ
trong HĐQT để thi hành các chính sách của chính phủ đối với hoạt động của SGDCK và duy trì
các mối quan hệ hài hòa và liên kết giữa các cơ quan quản lý hoạt động của thị trường chứng
khoán.
Số lượng thành viên HĐQT của từng SGDCK là khác nhau. Tuy nhiên, các SGDCK đã phát triển
thường có thành viên HĐQT nhiều hơn số thành viên của SGDCK tại các thị trường mới nổi.
b. Bầu chọn thành viên HĐQT
Bên cạnh thành phần HĐQT, phương pháp bầu chọn hoặc bổ nhiệm cũng biểu thị vị trí của các

thành viên.
Hằng năm, tại đại hội thành viên HĐQT được bầu trong số các công ty thành viên của SGDCK.
Một số thành viên được chính phủ, bộ tài chính, ủy ban chứng khoán bổ nhiệm hoặc chỉ định.
Các thành viên HĐQT có thể được tái bổ nhiệm, nhưng thường không quá 2 nhiệm kì liên tục.
c. Quyền hạn của HĐQT
Hội đồng quản trị SGDCK ra các quyết định về các lĩnh vực chính sau:
18

18









Đình chỉ và rút giấy phép thành viên.
Chấp thuận, đình chỉ và hủy bỏ niêm yết chứng khoán.
Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hằng năm của SGD.
Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK.
Giám sát hoạt động của thành viên.
Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK.

Ngoài ra HĐQT có thể trao 1 số quyền cho tổng giám đốc SGDCK trong điều hành.
2.2. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có chức năng giúp Hội đồng quản trị và chủ sở hữu thực hiện vai trò kiểm tra, giám
sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý điều hành hoạt động của Sở Giao dịch
Chứng khoán.

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của mình.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ sau đây:
 Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động, và việc
quản trị điều hành các hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
 Thẩm định báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm, kế hoạch tài chính năm; kết quả hoạt
động, báo cáo hoạt động quý, báo cáo hoạt động hàng năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý
điều hành trước khi các báo cáo này được gửi cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và chủ sở hữu.
 Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động
của Sở Giao dịch Chứng khoán.
 Các nhiệm vụ khác theo phân công của Hội đồng quản trị, chủ sở hữu.
Ban kiểm soát có quyền hạn:
 Được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý và điều
hành hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán.
 Được tham dự các cuộc họp giao ban, họp Ban Giám đốc, họp chuyên đề có liên quan đến
việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Ban kiểm soát tham dự các cuộc họp có quyền
phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết.
Ban kiểm soát có nghĩa vụ:
 Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và các quy định khác trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ
được giao.
 Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi
ích hợp pháp tối đa của Sở Giao dịch Chứng khoán và chủ sở hữu.
 Trung thành với lợi ích của Sở Giao dịch Chứng khoán. Quản lý và bảo mật thông tin theo
quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán. Không lợi dụng quyền hạn được giao để gây cản trở
19

19


cho hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán; không sử dụng thông tin, chức vụ, tài sản của

Sở Giao dịch Chứng khoán để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
 Thường xuyên nắm bắt tình hình, thu thập thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho
chủ sở hữu về hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán theo chế độ quy định.
 Các nghĩa vụ khác theo các quy định pháp luật liên quan.
2.3. Bộ máy điều hành
2.3.1. Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán theo mục
tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được
giao theo quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và pháp luật có liên
quan.
Quyền hạn của Tổng giám đốc:
 Xây dựng và đề xuất chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương
án đầu tư của Sở Giao dịch Chứng khoán để báo cáo Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện kế
hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 Xây dựng và đề xuất các quy chế quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động
của Sở Giao dịch Chứng khoán để báo cáo Hội đồng quản trị ban hành hoặc ban hành theo
phân cấp của Hội đồng quản trị.
 Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng có
hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Sở Giao dịch Chứng khoán trong phạm vi
thẩm quyền được giao.
 Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán; tổ
chức thực hiện quyết định của Hội đồng quản trị.
 Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh; kiến
nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết toán tài
chính hàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của
pháp luật.
 Ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ, các quy chế về niêm yết chứng khoán, thành viên
giao dịch, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và các quy chế liên quan khác đến hoạt
động nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán theo phân cấp của Hội đồng quản trị sau khi

có ý kiến chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
 Xây dựng kế hoạch nhân sự, chế độ tiền lương, thưởng, tiêu chuẩn, chế độ về cán bộ, quy
hoạch đào tạo của Sở Giao dịch Chứng khoán trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức
thực hiện, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, tuyển dụng, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng,
20

20


khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc, người lao động
trong Sở Giao dịch Chứng khoán trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
và chủ sở hữu.
 Quyết định lương đối với người lao động trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng
quản trị và thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng cho người lao động theo quy định của
pháp luật về chế độ tiền lương đối với Sở Giao dịch Chứng khoán.
 Quyết định công nhận, đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách thành viên giao dịch của Sở Giao dịch
Chứng khoán sau khi thông qua Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên.
 Quyết định chấp thuận, đình chỉ niêm yết hoặc huỷ niêm yết đối với chứng khoán niêm yết
trên Sở Giao dịch Chứng khoán sau khi thông qua Hội đồng niêm yết.
 Xem xét và quyết định đình chỉ giao dịch của thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
 Thực hiện các hình thức cảnh báo, kiểm soát, yêu cầu công bố thông tin đối với chứng khoán
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán và quyết định hình thức xử lý vi phạm công bố
thông tin theo quy định của pháp luật chứng khoán.
 Thực hiện tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết
để bảo vệ nhà đầu tư đồng thời phải báo cáo ngay Hội đồng quản trị và Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước.
 Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho sự phát
triển của thị trường trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán theo
phân cấp của Hội đồng quản trị.

 Quyết định mức khấu hao tài sản cố định theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính;
quyết định việc nhượng bán, thanh lý tài sản và các vấn đề tài chính khác theo phân cấp hoặc
uỷ quyền của Hội đồng quản trị quy định tại chế độ tài chính và quy chế làm việc của Sở Giao
dịch Chứng khoán.
 Chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, các quỹ khác theo
quy định của pháp luật và quy chế sử dụng các quỹ này.
2.3.2. Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng
Phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành Sở Giao
dịch Chứng khoán thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ
này, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được
giao. Các Phó Tổng giám đốc do Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị
của Tổng giám đốc.
Kế toán trưởng tổ chức thực hiện công tác kế toán của Sở Giao dịch Chứng khoán; giúp Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo pháp luật về tài
21

21


chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và trước pháp luật về
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn là năm (05) năm và có thể được
bổ nhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ
luật Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp
luật có liên quan.
2.3.3. Bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc bao gồm các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp
việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành cũng
như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giao dịch Chứng khoán.

Nhiệm vụ, chức năng của các phòng, ban được quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của Sở
Giao dịch Chứng khoán do Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt.
Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có thể đề nghị Hội đồng quản trị xem xét, quyết định
việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của bộ máy giúp việc và số lượng biên chế để phù hợp với
yêu cầu hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán.
Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc
sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị.
3.Thành viên
Các thành viên trên Sở GDCK HN và Sở GDCK HCM: các nhà môi giới chứng khoán cá nhân và
công ty chứng khoán thành viên.
3.1.Tiêu chuẩn của thành viên
Đối với thành viên là các tổ chức,sở GDCKHN và sở GDCKHCM kết nạp theo tiêu chuẩn do Bộ
Tài chính quy định, gồm có các yêu cầu về tài chính, quy định về nhân sự, quy định về cơ sở vật
chất, cụ thể:
 Yêu cầu về tài chính: theo điều 30 Nghị định 48/1998/NĐưCP, mức vốn pháp định quy định
đối với Công ty chứng khoán theo từng loại hình kinh doanh nhưsau: Môi giới (3 tỷ đồng);
Tự doanh (12 tỷ); Bảo lãnh phát hành (22 tỷ); Tưvấn đầu tưchứng khoán (3 tỷ); Quản lý danh
mục đầu tư(3 tỷ).
 Quy định về nhân sự:số lượng và chất lượng của ban điều hành, các nhà phân tích chứng
khoán và các chuyên gia khác phải được quy định trong quy chế về nhân sự. Do chứng khoán
là một công cụ tài chính phức tạp, đòi hỏi người quản lý phải có hiểu biết chuyên môn về
22

22


hoạt động kinh doanh chứng khoán, phân tích được sự biến động của giá cả, vì vậy, các công
ty chứng khoán phải có một đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để đảm đương các trách nhiệm của
mình. Sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của công ty và lợi ích công cộng (giao dịch công bằng,
bảo về người đầu tư, huy động vốn cho công ty một cách có hiệu quả) phải được tuân thủ

nhằm ổn định và phát triển thị trường chứng khoán. Người làm công tác quản lý phải là người
vừa có trình độ hiểu biết trong kinh doanh chứng khoán vừa có tưcách đạo đức tốt. Các nhân
viên tối thiểu phải có trình độ học vấn hay kinh nghiệm nhất định.
 Cơ sở vật chất kỹ thuật: phải có trụ sở chính, chi nhánh văn phòng giao dịch cũng như cơ sở
cật chất trạm đầu cuối để nhận lệnh, xác nhận lệnh bản điện tử hiển thị.
3.2 Thủ tục kết nạp
Tuân theo thủ tục do Bộ Tài chính quy định

Quy trình và thủ tục kết nạp thành viên bao gồm các bước sau:
23

23


Bước 1: Thảo luận sơ bộ được thực hiện nhằm tránh các sai sót về thủ tục xin làm thành viên.
SGDCK có thể cung cấp các thông tin cần thiết về các quy định tiêu chuẩn thành viên, phương
pháp hoàn tất nội dung đơn và phí gia nhập. Công ty nộp đơn cũng phải thảo luận về ngày nộp hồ
sơ cho SGDCK.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin kết nạp Công ty xin làm thành viên của SGDCK phải nộp đơn xin theo
mẫu chung cho SGDCK cùng với các tài liệu bổ sung khác trong hồ sơ làm thành viên. Nội dung
hồ sơ xin làm thành viên bao gồm:
 Đơn xin làm thành viên;
 Tóm tắt về công ty chứng khoán (lịch sử công ty, mục tiêu kinh doanh, vốn cổ phần, số lượng
chi nhánh, nhân viên, cơ cấu sở hữu, tình trạng công ty, khả năng kinh doanh, trang thiết bị
phục vụ cho kinh doanh ..);
 Các hoạt động giao dịch chứng khoán đã thực hiện trước khi xin làm thành viên;
 Tình trạng tài chính và quản lý công ty trong năm qua và định hướng trong những năm tới.
Bước 3: Thẩm định SGDCK chứng khoán thẩm định chất lượng của công ty nộp đơn dựa trên cơ
sở quy định về thành viên. Quá trình thẩm định, SGDCK có thể yêu cầu công ty bổ sung thêm
các tài liệu cần thiết khác hoặc tiến hành thẩm định tại chỗ.

Bước 4: HĐQT ra quyết định HĐQT SGDCK sẽ quyết định chấp nhận hay không chấp nhận
tưcách thành viên, trường hợp được chấp thuận phải có tối thiểu 2/3 số thành viên HĐQT đồng
ý.
Bước 5: Thanh toán các khoản phí gia nhập và phí khác
Nếu việc chấp thuận kết nạp thành viên của công ty có hiệu lực, công ty thành viên phải có nghĩa
vụ đóng góp các khoản phí gia nhập và các khoản phí khác cho SGDCK. Phí gia nhập do HĐQT
quyết định, bao gồm: Phí gia nhập cơ sở dựa trên tổng tài sản của SGDCK chia cho số lượng các
thành viên tham gia hiện tại; Phí gia nhập đặc biệt là mức phí trả cho đặc quyền giao dịch được
tính dựa trên hoa hồng thu được hàng năm nhân với một số năm thành lập hoặc tái cơ cấu sở hữu
SGDCK cho đến thời điểm gia nhập; Phí thành viên thường niênlà mức phí quy đổi theo từng
năm giá trị của phí gia nhập cơ sở. Trong trường hợp công ty nộp đơn bị yêu cầu phải mua lại
chỗ hoặc cổ phiếu của SGDCK trước khi nộp đơn, công ty phải thực hiện việc mua lại chỗ và cổ
phiếu này từ thành viên sắp chấm dứt kinh doanh.
Bước 6: Kết nạp thành viên.
3.3.Quyền và nghĩa vụ của thành viên
Quyền và nghĩa vụ của thành viên được quy định tại quyết định 79/2001/QĐ-UBCK

24

24


HNX
HOSE
Nghĩa vụ của thành 1. Chịu sự kiểm tra, giám sát của 1.Chịu sự kiểm tra,giám sát của
viên

SGDCK Hà Nội

SGDCK Tp.HCM về tổ chức


2. Nộp phí thành viên, phí giao dịch chứng khoán niêm
giao dịch, các phí dịch vụ và thực yết;thực hiện quy chế thành
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính viên.
đối với SGDCK Hà Nội theo quy 2.Nộp phí thành viên,phí giao
định

dịch và các phí khác theo quy

3. Công bố thông tin theo quy định của Bộ Tài chính
định tại Điều 104 Luật Chứng 3. Công bố thông tin theo quy
khoán, Thông tư số 09/2010/TT- định tại Điều 104 Luật Chứng
BTC ngày

khoán, Thông tư 38/2007/TT-

15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài BTC ngày 18/4/2007 của Bộ
chính hướng dẫn về việc công bố

Tài chính hướng dẫn về công

thông tin trên TTCK, các văn bản bố thông tin trên thị trường
hướng dẫn có liên quan và Quy chứng khoán và Quy chế công
chế công bố thông tin đối với bố thông tin của sơ GDCK
TTCK HN

Thành phố HCM.

4.Hỗ trợ các thành viên khác theo 4.Hỗ trợ các thành viên khác
yêu cầu của SGDCK Hà Nội trong theo yêu cầu của SGDCK

trường hợp cần thiết.

Tp.HCM trong trường hợp cần

5.Tuân thủ các quy định tại Quy thiết.
chế tổ chức và hoạt động của 5.Tuân thủ các quy định tại Quy
Công ty chứng khoán và các Quy chế tổ chức và hoạt động của
chế khác so với SGDCK Tp HCM Công ty chứng khoán và các
ban hàn

Quy chế khác so với SGDCK
Tp HCM ban hành

25

25


×