Tải bản đầy đủ (.ppt) (23 trang)

Slide ỨNG DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN EFFECT: TÌM KIẾM XEM, SỬA, HỦY DỮ LIỆU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.89 KB, 23 trang )

TÌM KIẾM XEM, SỬA,
HỦY DỮ LIỆU


1. Các cách vào màn hình “Tìm kiếm
dữ liệu




Nhấn mục “Tìm kiếm dữ liệu” trên cây chức
năng
Nhấn nút “...” góc trên bên phải màn hình nền 
nhấn 1 để chọn vào giao diện “Tìm kiếm dữ liệu”
Khi ở màn hình nhập dữ liệu  nhấn nút “Tìm”
hoặc nhấn Alt +T


Nhấn nút hình phễu bên phải ô “Ngày” trên màn hình
nhập liệu hoặc nhấn Alt + 0  tìm được dữ liệu theo
user hiện thời, của loại chứng từ hiện thời và đến ngày
ở ô “Ngày”



2. Ý nghĩa, cách sử dụng trên màn
hình “Tìm kiếm dữ liệu”


Các ô: dùng để đặt điều kiện tìm
kiếm


Đối với dữ liệu được lấy từ danh mục
 nhấn F5, xâu lọc hoặc nhấn vào nút
“...” để vào cửa sổ DM và chọn
 Đối với dữ liệu không có trong danh
mục  gõ trực tiếp giá trị điều kiện vào
ô phù hợp



2. Ý nghĩa, cách sử dụng trên màn
hình “Tìm kiếm dữ liệu”


Các nút trên màn hình tìm kiếm
 Nút “Tìm kiếm”: tìm được dữ liệu của USER hiện thời
thỏa mãn các điều kiện đặt ra
 Nút “K”: tìm được dữ liệu mà USER hiện thời có quyền
(xem, sửa...)
 Nút “A”: tìm được dữ liệu tổng quát của tất cả các USER
(nếu USER hiện thời được quyền)
 Nút “Xem lại”: xem lại kết quả tìm kiếm của lần tìm kiếm
trước đó


2. Ý nghĩa, cách sử dụng trên màn
hình “Tìm kiếm dữ liệu”


Các chức năng khác:
 Đánh dấu ẩn, hiện, đặt thứ tự các cột ở bảng tìm kiếm

 Hiện các chứng từ đã bị sửa hoặc hủy do USER nào đó
 Đánh dấu các mục có thể lọc dữ liệu thêm
 Xóa trống các điều kiện lọc để chọn lại


3. Thao tác với bảng “Dữ liệu tìm thấy”


Các phím chức năng: xem lại phần khai báo Danh mục
 Ctrl + I: nhân đôi bản ghi hiện thời
 Ctrl + K: đặt lại khử trùng
 Ctrl + F7: Lọc loại trừ các bút toán khử trùng TK Nợ
 Ctrl + F8: Lọc loại trừ các bút toán khử trùng TK Có


3. Thao tác với bảng “Dữ liệu tìm thấy”


Sửa dữ liệu:
 Những dữ liệu không liên quan đến các DM: sửa trực tiếp
dữ liệu tại dòng cần sửa  nhấn TAB hoặc ENTER  trả
lời Có để lưu lại dữ liệu đã sửa.
 Những dữ liệu lấy từ các DM: nhấn xâu lọc hoặc F6 để
vào cửa sổ DM tương ứng  chọn lại dữ liệu phù hợp
 Nhấn F2 để quay về màn hình nhập liệu và sửa trực tiếp
dữ liệu trên màn hình này.


Xem, in sổ sách báo cáo



1. Đặc điểm








Số lượng sổ sách, báo cáo là không cố định
Có thể thực hiện rất nhiều thao tác trước khi in
 Lọc theo các điều kiện (theo một bộ phận, theo
một khách hàng...)
 Chọn cỡ của Font in
 In theo chiều đứng hay chiều ngang...
Có thể xem nhanh lại sổ sách, báo cáo đã xem
trước đó
Sổ sách, báo cáo được phân ra thành các nhóm
khác nhau; số lượng báo cáo tuỳ thuộc vào hình
thức sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng
Có thể xem, in sổ sách báo cáo kế toán trong và
ngoài kì kế toán


2. Cách vào màn hình xem sổ sách


Nhấn mục "Sổ sách, báo cáo" trên cây chức năng.




Nhấn nút "..." trên các cửa sổ Nhập dữ liệu, Tìm kiếm
dữ liệu... và chọn "Sổ sách, báo cáo".



Nhấn các nút có biểu tượng " Báo cáo" trên các màn
hình thao tác cuối tháng như Tính lương, Lệch tỷ giá...



3. Ý nghĩa và cách sử dụng các ô, nút
trên màn hình xem sổ sách


Các ô: dùng để đặt các điều kiện trước khi xem sổ sách
báo cáo.



Chú ý:






Mốc thời gian xem sổ: (ô “Từ ngày” và ô
“đến”)

Các ô có dữ liệu được lấy ra từ danh mục
(tương tự như khi đặt điều kiện tìm kiếm)
Mỗi ô có thể đặt một điều kiện.


3. Ý nghĩa và cách sử dụng các ô, nút
trên màn hình xem sổ sách


Các nút:
 Tên báo cáo: Chọn tên sổ sách, bảng biểu(bằng xâu lọc
hoặc nhấn các nút dấu ba chấm bên phải và bên trái)
 Nút "..." bên phải Tên báo cáo: Nhấn nút này sẽ vào một
màn hình để chọn báo cáo theo nhóm. Ở màn hình này,
bạn có thể Xem mẫu báo cáo (nhấn vào biểu tượng
preview)
 Nút 4 mầu: Đặt lại phần trình bầy báo cáo về font chữ,
kiểu chữ, khổ giấy….
 Nút “!” (nằm giữa ô ngày và nút hình phễu): dùng để tìm
kiếm dữ liệu theo từng user và theo các điều kiện trên
màn hình.
 Nút hình phễu: Tìm kiếm dữ liệu tổng quát theo điều kiện
lọc trên màn hình. Nhấn nút này thì sẽ vào bảng "Dữ liệu
tìm thấy"


3. Ý nghĩa và cách sử dụng các ô, nút
trên màn hình xem sổ sách
 Các


nút:

 Nút “Xem”: xem báo cáo (luôn tính lại) dạng bảng trên

màn hình.
 Nút “Trang”: xem báo cáo dạng trang (Preview) trên
màn hình.
 Nút “In”: in báo cáo hiện thời.
 Nút ▼ (cạnh nút Xem hoặc Trang): vào màn hình chọn
xem dạng bảng hoặc trước khi in
 Nút “Tính lại giá vốn”: dùng để chạy thủ tục tính lại giá
vốn và điền lại vào các bút toán xuất kho (áp dụng trong
trường hợp bạn chọn tính giá vốn tự động)
 Đk thêm: Chọn thêm các điều kiện lọc cho dữ liệu bằng
các phép tính.


4. Các bước xem một sổ sách báo cáo

a)

Chọn tên bảng biểu cần xem, in.

b)

Chọn các dữ liệu lọc trên màn hình (nếu cần).

c)

Nhấn vào nút "Xem", "Trang..." hoặc "in" để xem, in sổ

sách, báo cáo


Quản trị người dùng


Khái niệm: tổ chức phân công trách nhiệm công việc được
quyền thực hiện và khai thác thông tin cho các nhân viên



Ví dụ:
 Phân quyền nhập dữ liệu
 Phân quyền khai thác dữ liệu



Tác dụng:
 Giúp KTT có thể kiểm tra, qui trách nhiệm cho các nhân
viên nhập liệu
 Đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu


Quản trị người dùng


Các thao tác:
 Chọn chức năng “Quản trị người dùng” trên cây chức năng
 Thêm, bớt người sử dụng
 Chọn tên người sử dụng định phân quyền

 Đặt quyền cho người sử dụng.

(Chỉ người có quyền đặt quyền mới có thể thực
hiện các thao tác về thêm, bớt người dùng và đặt
quyền cho mỗi người sử dụng)



Các nút đặt quyền



Nút "Quyền nhập dữ liệu": Quy định cho USER (chọn ở
phía trên) chỉ được nhập một số loại chứng từ nào đó.



Nút "Quyền xem báo cáo": Quy định cho USER chỉ được
phép xem, in một số sổ sách, báo cáo nào đó.



Nút "Cấm quyền chức năng": qui định cho USER được
thao tác với một số chức năng nhất định


Các nút đặt quyền






Nút "Cấm quyền theo dòng": Không cho phép người sử
dụng thay đổi các dòng (các mục) trong danh mục
Nút "Cấm quyền theo cột": người sử dụng không thay đổi,
thêm, bớt các cột trong các cửa sổ danh mục
Nút "Đặt quyền theo dòng": đặt quyền với các dòng trong
danh mục đặt quyền


Các nút đặt quyền








"Quyền nhóm": Nếu USER có quyền nhóm với
USER khác thì sẽ xem và có thể sửa được dữ
liệu của USER kia.
"Cấm sửa dữ liệu của": Danh sách các USERs
mà User phía trên không có quyền sửa dữ liệu
của họ.
"Quyền đặt quyền": Nếu có quyền này thì
USER có thể đặt quyền cho các Users .
"Cấm User": User sẽ bị cấm không đăng nhập
nếu bị đánh dấu mục này.
Nút "Thêm": Để Đặt thêm một số quyền khác

hoặc đặt ngày cấm sửa dữ liệu cho User.


Quản trị hệ thống
(Đọc tài liệu tham khảo)



×