Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

Slide: Kết chuyển, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.22 MB, 25 trang )

Kết chuyển, phân bổ chi phí
và tính giá thành sản phẩm
(Mở bản sao dữ liệu B5)

1


Nguyên tắc kế toán CPSX và tính giá thành
SP khi ứng dụng phần mềm kế toán
Cập nhật chi tiết chi phí phát sinh liên quan đến
đối tượng tính giá thành cụ thể
Từng khoản mục chi phí phải được mã hóa chi
tiết ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng
chịu chi phí
Nhập dữ liệu về giá trị SPDD cuối kì vào chương
trình cho từng đối tượng tập hợp CPSX để
chương trình xác định chi phí phát sinh tính cho
thành phẩm.
Thực hiện các thao tác bút toán điều chỉnh, khóa
sổ, kết chuyển dựa trên các chức năng của
phần mềm kế toán
2


Qui trỡnh x lớ thụng tin k toỏn tp hp
CP v tớnh giỏ thnh trong KTM
Kế toán VLSPHH
Nhập dữ liệu chi phí NVLTT
(Nguồn: Pxuất VL cho sx, )
Kế toán tiền lương
Nhập dữ liệu chi phí NCTT


(Nguồn: Bảng tính lương, Bảng phân
bổ tiền lương, BHXH)
Kế toán tiền & kế toán TSCĐ
Nhập dữ liệu chi phí SXC
(Nguồn: bảng phân bổ tiền lương,
bảng tính khấu hao, phiếu c hi)
Nhập chi phí SX tính cho SP dở
cuối kỳ
(Nguồn: các tài liệu kiểm kê sản
phẩm và đánh giá SP dở)

Kế toán thực hiện

Nhập
Dữ
liệu
đ ầu
vào
về
CPSX

(qua
các
phân
hệ
nghiệp
vụ)

Tệp
nghiệp

vụ
dữ
liệu
tổng
hợp
về
chi
phí
sản
xuất

Xử lý tự
động

- Kết
chuyển
(chi tiết
theo tiêu
thức lựa
chọn
- Phân bổ
(theo các
tiêu thức
phù hợp)

Thông
tin
đàu
ra
về

CPSX

Sổ chi tiết, sổ Cái
TK loại 6, TK154,
TK155, sổ NK,
CTGS
Báo cáo
chi phí sx
Báo cáo
giá thành

Máy tự động xử lý, tổng hợp số liệu.
3


Qui tắc nhập dữ liệu và phân bổ kết
chuyển CPSX ở Effect
 CPSX xác định trực tiếp cho một

PX/ĐTCP  khi nhập dữ liệu phải chỉ
ra tên PX/ĐTCP đó
 CPSX xác định cho PX nhưng chưa
xác định cho ĐTCP  chỉ ra tên PX,
tên ĐTCP bỏ trống
 CPSX phát sinh liên quan đến nhiều
PX/ĐTCP  phân bổ vào cuối tháng.
4


Qui tắc nhập dữ liệu và phân bổ kết

chuyển CPSX ở Effect
Giao diện “Kết chuyển/phân bổ” có
thể được sử dụng để:
Thực hiện các thao tác kết
chuyển/phân bổ CPSX để tính giá
thành sản phẩm
Thực hiện việc phân bổ CPBH,
CPQLDN; kết chuyển doanh thu chi
phí để xác định KQKD
5


Màn hình kết chuyển, phân bổ chi phí

6


Các thao tác trong màn hình
kết chuyển/phân bổ
1. Chọn chức năng “Kết chuyển/phân bổ”

trên cây chức năng
2. Chọn tháng, năm
3. Nhấn nút “Nhóm” để chọn nhóm kết
chuyển:

7


Các thao tác trong màn hình

kết chuyển/phân bổ
Tiếp thao tác 3:
 Nhóm “KC đầu 6 sang TK 154 (đích danh)”:
tạo bút toán kc chi phí được tập hợp trực tiếp
cho từng ĐTCP trên các TK 621,622,627 sang
TK 154
 Nhóm “KC/PB CPC không đích danh đầu
6 154”: tạo bút toán k/c các chi phí không tập
hợp trực tiếp cho từng ĐTCP trên các TK đầu 6
sang TK 154
 Nhóm “KC 154 155”: tạo bút toán k/c giá
thành sản phẩm hoàn thành trong kì từ TK 154
sang TK 155
Chú ý: - Nhóm “chỉ k/c”: chỉ có đánh dấu ở mục “KC theo chi
tiết”
- Nhóm “chỉ pbổ”: chỉ có đánh dấu ở mục “Phân bổ cho”
8


Các thao tác (tiếp)
4. Nhấn nút “Xử lí”
a) Bảng số dư các TK kết chuyển đi:
có thể để lại số dư bằng cách nhập số để lại
vào cột “Số còn lại” hoặc sửa số kết chuyển
Đánh dấu kết chuyển bằng việc sử dụng các
phím:







INS: đánh dấu hoặc huỷ đánh dấu mỗi mục
F1: đánh dấu tất cả
F2: Hủy đánh dấu tất cả
Ctrl+F1: đánh dấu lọc theo ô hiện thời
Ctrl+F2: hủy đánh dấu lọc theo ô hiện thời

Nhấn ESC để thoát khỏi bảng  trả lời Có chắc
chắn thực hiện các bút toán k/c
9


1. K/c đầu 6 sang 154 (đích danh)

10


Các thao tác (tiếp)
b) Bảng để nhập các tiêu thức phân bổ:
Chọn tiêu thức phân bổ tự động
kiểm tra lại kq do chương trình thực
hiện
Chọn tiêu thức bằng tay nhập số
phân bổ cho từng mục

11


2. KC/PB CPC không đích danh đầu 6 154


12


2. KC/PB CPC không đích danh đầu 6 154

Phân bổ
tự động
theo sản
lượng
13


2. KC/PB CPC không đích danh đầu 6 154

Có thể thay đổi lại số đã
phân bổ cho các đối
tượng trong bảng này

Phân bổ
tự động
theo sản
lượng
14


2. KC/PB CPC không đích danh đầu 6 154

Phân bổ
thủ công

bằng tay
15


2. KC/PB CPC không đích danh đầu 6 154

Phân bổ
thủ công
bằng tay
16


3. KC 154 155

17


Kiểm tra trên
bảng tính giá
thành sp

18


Kết chuyển, phân bổ cuối kì
Được thực hiện cuối kì, trước khi

in sổ sách, báo cáo kế toán
Nội dung: kết chuyển các tài
khoản không có số dư để xác

định KQKD (các TK đầu 5 đến
đầu 8)

19


Các thao tác
1. Chọn mục “Kết chuyển các tài khoản dư

không” trên cây chức năng “Thao tác cuối
tháng”

20


2. Nhấn nút “Tạo bảng kết chuyển từ bảng tài

khoản” để tạo ra bảng kết chuyển chi tiết từ bảng
tài khoản.
(Thao tác này chỉ cần làm một lần khi bắt đầu dùng Effect.)
21


Ý nghĩa các cột trong bảng
Cột “Từ TK”: Số hiệu tài khoản chi
tiết “kết chuyển từ”
Cột “Sang TK”: Số hiệu tài khoản
chi tiết “kết chuyển sang”
Cột “Lần thứ”: thể hiện mục kết
chuyển tương ứng được thực hiện ở

lần thứ mấy

Khi đồng ý với bảng kết chuyển cấp 1 này 
nhấn ESC và trả lời C để Effect tự sinh ra bảng
kết chuyển chi tiết
22


3.Chọn tháng, năm
4.Nhấn nút “Xử lý” để Effect tính bảng số
dư các tài khoản cuối tháng theo bảng
kết chuyển chi tiết

23


Ý nghĩa các cột trong Bảng Kết chuyển chi tiết
 Cột “Từ TK”: số hiệu





TK kết chuyển chi tiết
“kết chuyển từ”
Cột “Tên”: tên TK kết
chuyển chi tiết “kết
chuyển từ”
Cột “Sang TK”: số hiệu
TK chi tiết “kết chuyển

sang”
Cột “Lần”: số lần kết
chuyển của mục kết
chuyển
Cột “Dư nợ VNĐ”: số
dư nợ TK chi tiết “kết
chuyển từ”.

Nhấn ESC và trả lời C để Effect tự sinh các bút toán kết chuyển
24


Nhấn nút Xem/Huỷ để xem các
bút toán kết chuyển

25


×