Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

bài tập viết dự án phòng chống sốt xuất huyết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.53 MB, 83 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Học viên thực hiện:
NGUYỄN NGỌC LINH
LÊ THU NGA

BÀI TẬP 1 – CAO HỌC 12

ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
TẠI XÃ LẠI YÊN, HUYỆN HOÀI ĐỨC, TP HÀ NỘI
(01/2010-12/2010)

Hà Nội, năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Học viên thực hiện:
NGUYỄN NGỌC LINH
LÊ THU NGA

BÀI TẬP 1 – CAO HỌC 12

ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
TẠI XÃ LẠI YÊN, HUYỆN HOÀI ĐỨC, TP HÀ NỘI


(01/2010-12/2010)
Giáo viên hướng dẫn :
Th.S. Nguyễn Thị Thúy Nga

Th.S. Lê Thị Thanh Hương

Hà Nội, năm 2010

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BC

Báo cáo

BCĐ

Ban chỉ đạo

BP

Biện pháp

CB

Cán bộ

CQ


Chính quyền

CSSKND

Chăm sóc sức khỏe nhân dân

CT

Chương trình

DC

Dụng cụ



Gia đình

GS

Giám sát



Hoạt động

KH

Kế hoạch


KN

Kỹ năng

KQ

Kết quả

KT

Kiến thức

PC

Phòng, chống

PCT

Phó chủ tịch



Quyết định

QLDA

Quản lý dự án

SXH


Sốt xuất huyết

TH

Tập huấn

TL

Tỉ lệ

TP

Thành phố

TT

Truyền thanh

TTCP

Thủ tướng Chính phủ

TTYT

Trung tâm Y tế

TTYTDP

Trung tâm Y tế dự phòng


UBND

Ủy ban nhân dân

YTCC

Y tế công cộng
3


MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................4
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN.........................................................5
Phần I: NỘI DUNG DỰ ÁN.................................................................6
4.1. Lý do lựa chọn................................................................13
4.2. Lợi ích khi triển khai dự án.............................................18
4.3. Các nhóm hưởng lợi........................................................18
4.4. Sự phù hợp về mặt chính sách.......................................19
4.5. Tính khả thi....................................................................20
Phần II: PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN..................25
4. Việc tuyển chọn cán bộ và trả lương........................................................................30
1. Nguyên tắc................................................................................................................30
2. Các giai đoạn thực hiện.............................................................................................31

Phần III: CÁC NGUỒN LỰC CẦN THIẾT............................................31
1. Nguồn nhân lực.........................................................................................................31
2. Dự toán kinh phí.......................................................................................................32

2.1. Dự toán theo mục tiêu:..................................................32
2.2. Dự toán theo nhóm nội dung hoạt động:.......................33

1. Cơ chế tài chính........................................................................................................33
2. Định mức chi tiêu......................................................................................................34
1. Giám sát....................................................................................................................34
2. Đánh giá....................................................................................................................34

Phần IV: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN............................................35
PHỤ LỤC.........................................................................................39

4


THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
Tên dự án: Nâng cao hiệu quả phòng, chống (PC) sốt xuất huyết (SXH) tại xã
Lại Yên, huyện Hoài Đức, thành phố (TP) Hà Nội
Cơ quan chủ quản: Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Hoài Đức
− Địa chỉ: Thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
− Điện thoại: 034.663.386
Cơ quan đề xuất dự án: TTYT huyện Hoài Đức
− Địa chỉ: Thị trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
− Điện thoại: 034.663.386
Thời gian thực hiện:
Từ 01/2010 đến tháng 12/2010
Địa điểm thực hiện:
Xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
Dự kiến tổng vốn cho dự án:
149.240.000 đồng
− Vốn viện trợ:

87.940.000 đồng (Tỉ trọng 59%)


− Vốn của huyện: 38.700.000 đồng (Tỉ trọng 26%)
− Vốn của xã:

22.600.000 đồng (Tỉ trọng 15%)

Hình thức tài trợ:
− Viện trợ không hoàn lại
− Vốn đối ứng do huyện và xã đóng góp.
Cơ quan tài trợ:

Trung tâm Y tế dự phòng (TTYTDP) TP Hà Nội

− Địa chỉ: 70, Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình, TP Hà Nội
− Điện thoại: 0437730172

5


Phần I: NỘI DUNG DỰ ÁN
I. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án
1. Ý tưởng hình thành dự án
Bệnh sốt xuất huyết (SXH) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, gây thành dịch do
muỗi truyền. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 40% dân số thế giới
sống trong vùng có dịch lưu hành và mỗi năm có khoảng 50 – 100 triệu người nhiễm
vi rút, 24 ngàn người tử vong. Hiện nay, dịch đang bùng phát ở các vùng như Châu
Mỹ, Đông Nam Á, Tây Thái Bình Dương và một số vùng Châu Phi [12], [15]. Việt
Nam đứng đầu trong các nước khu vực Đông Nam Á về tỉ lệ (TL) mắc bệnh SXH, đa
số ca bệnh được phát hiện tại khu vực phía Nam, nhiều nhất là vùng đồng bằng sông
Cửu Long. Bệnh SXH, chiếm TL cao nhất trong các bệnh lây truyền do véc tơ [7]
đồng thời cũng là bệnh gây tử vong hàng đầu trong tổng số 24 bệnh truyền nhiễm phải

báo cáo (BC) theo qui định của Bộ Y tế Việt Nam [8].
Muỗi truyền bệnh SXH có tên là Aedes aegypti, thân có màu đen mang những
đốm vảy trắng trên khắp cơ thể, vì thế gọi là muỗi vằn [13]. Vòng đời của muỗi vằn
từ giai đoạn trứng đến khi thành muỗi trưởng thành từ 10 – 15 ngày. Vào mùa khô do
điều kiện khô hạn trứng muỗi không thể nở nên vòng đời kéo dài hơn 20 ngày. Muỗi
cái có thể đẻ từ 50 – 100 trứng bất cứ chỗ nào có nước sạch và cách nhau 2 – 3 ngày
đẻ một lần. Các ổ bọ gậy của muỗi vằn thường gặp trong nhà là chum, vại, bể chứa
nước; các dụng cụ (DC) phế thải quanh nhà nhà: hốc cây, gốc cây đọng nước, chai lọ,
vỏ đồ hộp, lốp xe cũ , gáo dừa, mảnh chum/vại bể …
Đặc điểm muỗi vằn là sống trong nhà và đậu ở những chỗ mát và tối như các
hốc kẹt, sàn giường, sàn tủ, gầm bàn, quần áo treo trên sào hoặc móc trên vách. Muỗi
vằn hoạt động nhiều vào ban ngày, cao điểm vào lúc sáng sớm và chiều tối. Muỗi có
thể sống khoảng 1 – 2 tháng, sau khi hút máu người có vi rút 2-3 ngày là muỗi có thể
truyền bệnh suốt đời. Số người mang vi rút trong CĐ càng nhiều thì nguy cơ lan
truyền của bệnh càng cao [9], [10], [13].
Các biện pháp (BP) diệt bọ gậy trong chiến lược PC SXH hiện nay tại Việt
Nam là đậy kín các DC chứa nước sạch và dọn dẹp các DC phế thải trong và chung
quanh nhà để không còn môi trường thích hợp cho muỗi vằn đẻ trứng [1], [6], [9],
[10] [14] đã mang lại hiệu quả thật sự. Ngoài ra, thả cá bảy màu (Poecillia reticulata)

6


vào chum, vại, bể chứa nước để diệt bọ gậy (1 con cá có thể ăn 35-95 bọ gậy trong 24
giờ) cũng vừa mang lại hiệu quả cao, vừa rẻ tiền [5]. Đối với giải pháp phun thuốc
diệt muỗi không mang lại hiệu quả do người dân chưa hợp tác (đóng cửa) hoặc ý thức
cộng đồng (CĐ) trong PC SXH chưa cao, người dân lệ thuộc vào BP phun thuốc mà
không chủ động PC SXH tại nhà do công tác truyền thông giáo dục chưa được đẩy
mạnh; kỹ thuật phun chưa đạt yêu cầu dẫn đến lãng phí, chưa kể đến khả năng muỗi
kháng hóa chất làm hạn chế hiệu quả tác động

SXH là bệnh nguy hiểm gây tử vong cao, chưa có thuốc chữa đặc hiệu, chưa có
vắc xin dự phòng vì vậy giáo dục sức khỏe nâng cao nhận thức cho người dân về bệnh
và cách phòng bệnh SXH là mục tiêu trọng tâm của chương trình (CT) PC SXH của
Việt Nam hiện nay. Chính người dân đã tạo ra nguồn sinh sản của muỗi, tạo điều kiện
cho dịch SXH phát triển thì chính sự tham gia của người dân mới có thể giải quyết tận
gốc véc tơ truyền bệnh triệt để và lâu dài [11]. Điều này hoàn toàn phù hợp với định
hướng đến năm 2020 trong chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam được Chính
phủ phê duyệt ngày 09 tháng 11 năm 2006 là tiếp tục triển khai các hoạt động (HĐ)
nhằm khống chế, loại trừ tiến tới thanh toán các bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành
trong đó có bệnh do côn trùng truyền SXH. Để thực hiện đạt mục tiêu trên, trong CT
mục tiêu quốc gia PC một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai
đoạn 2006 – 2010 đã nhấn mạnh đến 2 giải pháp là duy trì và phát triển mạng lưới
cộng tác viên PC SXH tại CĐ và nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi PC SXH cho
nhân dân trên phạm vi cả nước.
Theo kết quả (KQ) giám sát (GS) dịch tễ của Cục Y tế dự phòng và Môi
trường-Bộ Y tế, đến tháng 11 năm 2009 cả nước có 55/63 tỉnh thành xảy ra dịch
SXH với tổng số mắc là 93.873, tử vong 77. So với cùng kỳ năm 2008 số mắc tăng
7.7%, số tử vong giảm 14 trường hợp (năm 2008: số mắc/tử vong là 87.170/91) [2].
Đánh giá về tình hình dịch SXH 10 tháng đầu năm 2009, Cục Y tế dự phòng và Môi
trường-Bộ Y tế cho biết diễn biến dịch SXH tăng nhanh tại khu vực miền Bắc, với
9.361 trường hợp mắc, 2 trường hợp tử vong, so với cùng kỳ năm 2008 số mắc tăng 4
lần; đặc biệt tại Hà Nội ghi nhận 8.786 trường hợp mắc, 2 trường hợp tử vong, số mắc
tăng 8,7 lần so với cùng kỳ năm 2008. Bệnh nhân SXH phân bố ở 29/29 quận huyện
chiếm 100% với 420/577 xã phường chiếm 73%, trong đó huyện Hoài Đức là 1 trong
những huyện có số mắc cao với 74 ca, lan rộng trên 15/20 xã thị trấn của huyện
Theo thống kê tình hình SXH của TTYT huyện Hoài Đức, trong 2 tháng 7 và 8
năm 2009, xã Lại Yên là xã có số ca SXH cao nhất trong 15 xã đang có dịch SXH lưu
7



hành với 13/74 ca chiếm TL 17.6%. Đến tháng 9/2009 dịch lan rộng trên tất cả 4 thôn
với tổng số người mắc là 47, dịch SXH ở Lại Yên chỉ trong khoảng thời gian ngắn đã
bùng phát nhanh tác động đến 2380 hộ gia đình (GĐ) với 6440 người dân đang sinh
sống tại xã bị ảnh hưởng của dịch (Phụ lục 1).
Theo KQ điều tra của nhóm học viên Cao học Y tế công cộng (YTCC) 12 vào
tháng 12 năm 2009, tại xã Lại Yên 100% hộ GĐ đều có chum, vại, bể chứa nước
trong đó chỉ có 74.5% có đậy nắp, 41,3% hộ có dụng phế thải trong đó có gần 60%
chứa nước đọng. Mặc dù, môi trường ở Lại Yên rất thuận lợi cho muỗi vằn, trung
gian truyền bệnh SXH lây lan thành dịch nhưng qua điều tra cho thấy hiểu biết và
thực hành về PC SXH của người dân rất thấp, TL người dân hiểu biết đầy đủ kiến
thức (KT) cơ bản về SXH chưa tới 1%, TL hộ GĐ thực hành đầy đủ các BP diệt
muỗi, bọ gậy tại nhà chỉ có 28.8% , trong khi đó HĐ PC SXH của chính quyền (CQ)
địa phương chưa mang lại hiệu quả thật sự.
Ông Phùng Chiến Khu – Giám đốc
TTYT huyện Hoài Đức nhận xét: “Năm 2009 là năm đầu tiên dịch bùng phát mạnh ở
huyện. Các yếu tố môi trường tại huyện rất thuận lợi cho sự phát triển của véc tơ
truyền bệnh: Tốc độ đô thị hóa nhanh, dân cư di biến động, thói quen trữ nước sử
dụng trong chum vại khá phổ biến. Ngoài ra, do SXH mới xuất hiện nên hiểu biết của
người dân còn hạn chế, công tác tổ chức PC SXH của các cấp chính quyền địa
phương còn thụ động, lệ thuộc vào giải pháp phun thuốc diệt muỗi của TTYT huyện”
Trước những lý do nêu trên, TTYT huyện Hoài Đức hợp tác với UBND xã Lại Yên
xây dựng kế hoạch (KH) dự án “Nâng cao hiệu quả phòng, chống SXH tại xã Lại
Yên, huyện Hoài Đức-Thời gian từ 01/2010-12/2010“ với sự tài trợ của TTYTDP TP
Hà Nội bằng nguồn ngân sách dự án quốc gia PC SXH đã được Chính phủ phê duyệt
bổ sung cho 63 tỉnh, thành trong cả nước.
2. Bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội
Huyện Hoài Đức trước đây thuộc tỉnh Hà Tây, vào năm 2008 Hoài Đức được
sáp nhập và trở thành 1 huyện của TP Hà Nội theo Nghị quyết 15 Quốc hội khóa XII
ngày 29/5/2008 về việc mở rộng địa giới hành chánh thủ đô Hà Nội.


8


Xã Lại Yên là xã đồng bằng nằm về phía đông nam huyện Hoài Đức cách trung
tâm Hà Nội 10 km, Lại Yên có 4 thôn với tổng số hộ là 2380, tổng số dân là 6440
trong đó nam chiếm 49.7%, nữ 51.3% . TL phát triển dân số tự nhiên những năm
gần đây là 1.20% Lại Yên có tổng diện tích đất là 328.5 ha. Phía bắc giáp xã Di
Trạch, phía đông giáp xã Vân Canh, phía nam giáp xã An Khánh, phía tây giáp xã
Song Phương.

Địa hình Lại Yên thấp hơn so với các xã lân cận, vùng trũng chiếm 30% thích
hợp phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh. Tuy nhiên do Lại Yên nằm cạnh
tuyến đường cao tốc Láng – Hòa Lạc nên là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa.
Xu hướng phát triển kinh tế ở Lại Yên kết hợp đồng bộ giữa 3 ngành nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Ngành nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong nền
kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi giảm TL trồng trọt, bảo đảm
vấn đề an toàn lương thực cho xã và mang lại nguồn thu nhập cho người dân. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế hàng năm luôn giữ mức ổn định, năm 2006 đạt 7%, thu nhập bình
quân đầu người 5.5 triệu đồng, bình quân lương thực đạt 308 kg/người/năm. Ngoài
nông nghiệp, Lại Yên phát triển về dịch vụ tiểu thủ công nghiệp, nghề làm hương
thắp và đồ gổ đã trở thành ngành nghề truyền thống của địa phương. Tổng giá trị công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 10.8 tỉ đồng. Về lao động, xã Lại Yên có 3544 người
lao động trong đó lao động nông nghiệp 1949 người, thương mại dịch vụ 1595 người
tham gia. Cơ cấu lao động của xã sẽ tiếp tiếp tục dịch chuyển theo tốc độ phát triển xã
hội, nhất là sau khi sáp nhập tỉnh Hà Tây vào Hà Nội.
Xã Lại Yên có 3 cơ sở trường gồm mầm non 3 trường với 230 cháu, tiểu học
cơ sở 1 trường với 400 học sinh, phổ thông cơ sở 1 trường 400 học sinh. Hệ thống cơ

9



sở trường lớp hầu hết mới được xây dựng đáp ứng nhu cầu chất lượng giảng dạy, học
tập của thầy cô giáo và học sinh trong xã.
Hệ thống Đài Truyền thanh (TT) xã duy trì thường xuyên tiếp âm Đài tuyến
trên và tổ chức CT phát thanh riêng của địa phương nhằm phổ biến chính sách, pháp
luật, y tế trong nhân dân. Bình quân 2.3 hộ có 1 máy điện thoại. Hàng năm, các lễ hội
địa phương và các ngày lễ lớn trong năm được CQ địa phương tổ chức thường xuyên
thu hút sự hưởng ứng của mọi tầng lớp nhân dân.
3. Tình hình y tế
3.1. Tổ chức và mạng lưới y tế: Lại Yên có 1 cơ sở y tế với diện tích 973 m 2 , trong
đó diện tích nhà ở 110 m2 chia thành 8 phòng gồm có 1 phòng hành chánh, 1 phòng
khám bệnh, 1 phòng tiêm chủng, 1 phòng tiệt trùng, 1 phòng khám kế hoạch hóa gia
đình, 1 phòng chờ sanh, 1 phòng sanh và 1 phòng lưu bệnh. Đội ngũ cán bộ (CB)
Trạm Y tế gồm 7 người gồm 1 bác sĩ, 4 y sĩ đa khoa, 1 y sĩ đông y và 1 nữ hộ sinh.
HĐ chủ yếu của y tế xã là tổ chức khám chữa bệnh thông thường, khám thai đỡ đẻ tại
trạm y tế và tổ chức triển khai, quản lý các CT mục tiêu y tế quốc gia theo qui định
của Bộ Y tế. Lại Yên là xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế vào năm
2007.
Mạng lưới y tế thôn của Lại Yên có 4 CB gồm 3 y sĩ, 1 y tá được phân công
phụ trách 4 thôn với nhiệm vụ chủ yếu là sơ cấp cứu, tuyên truyền các CT y tế trong
nhân dân, phát hiện và báo cáo (BC) các trường hợp phụ nữ mang thai; vận động
khám thai, tiêm chủng, uống VTM A, cân trẻ; vận động nhân dân thực hiện các CT y
tế, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường và BC số liệu y tế theo yêu cầu. Hàng
năm, mạng lưới y tế thôn được TTYT huyện tập huấn (TH) nâng cao trình độ chuyên
môn về y tế và kỹ năng (KN) truyền thông giáo dục sức khỏe, tuy nhiên theo đánh
giá của trưởng Trạm Y tế, HĐ của mạng lưới y tế thôn hiệu quả chưa cao, một số CB
chủ yếu là làm tư.
3.2 Tình hình bệnh tật: Qua BC của UBND xã Lại Yên, mặc dù là 1 xã nông nghiệp
tuy nhiên do tốc độ phát triển kinh tế của huyện Hoài Đức khá nhanh sau khi sáp nhập

vào Hà Nội nên đã tác động đến tốc độ phát triển của Lại Yên trong quá trình chuyển
dịch nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp hóa, từ đó đã ảnh hưởng đến sự ô
nhiễm môi trường và tình hình bệnh tật của người dân trong xã.

10


KQ đánh giá nhanh tại Lại Yên cho
thấy hầu hết 2380 hộ GĐ đều cất nhà
cửa liền kề tại 4 thôn trong xã dẫn
đến tình trạng mật độ dân cư đông
đúc dễ lây lan bệnh tật. Ở các khu
dân cư của xã hầu hết hệ thống rãnh
thoát nước được thiết kế lộ thiên trên
mặt đường, thêm vào đó phân súc vật
và rác thải chưa được xử lý tốt nên
trở thành nguồn ô nhiễm truyền các
bệnh có liên quan đến đường tiêu hóa
và hô hấp.
(Ảnh 1: Rãnh thoát nước lộ thiên rất phổ
biến ở Lại Yên)

(Ảnh 2: Hồ chứa nước bị ô nhiễm nặng ở trung tâm
xã Lại Yên)

Tại khu trung tâm của xã
có 1 hồ chứa nước khoảng
2000 m2 được bao quanh
bởi nhà cửa của người dân
nên trở thành nơi chứa tất

cả nước thải, rác, xác súc
vật chết...Tuy nhiên, nguồn
nước này đã được một số
hộ sử dụng để rửa rau phân
phối trong xã và nơi khác.

KQ thống kê tình hình bệnh tật của Trạm Y tế xã Lại Yên năm 2009 ghi nhận 33
trường hợp bệnh nhân tiêu chảy và hội chứng lỵ, 328 trẻ dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn
hô hấp, 83 trường hợp viêm phế quản viêm phổi và 86 trường hợp mắc bệnh cúm, 4
trường hợp mắc bệnh thủy đậu.

11


Tại xã Lại Yên, mặc dù nguồn nước
chính sử dụng sinh hoạt ăn uống là
nước ngầm, tuy nhiên qua điều tra của
nhóm học viên Cao học YTCC 12 cho
thấy 100% hộ GĐ đều có chum vại bể
chứa nước tạo môi trường thuận lợi cho
muỗi vằn, trung gian truyền bệnh SXH
đẻ trứng, trong khi đó sự quan tâm của
người dân về công tác PC SXH còn rất
(Ảnh 3: Một kiểu bể chứa nước phổ biến
hạn chế.
ở Lại Yên rất khó đậy nắp kín)

Theo BC thống kê tình hình dịch SXH
của Trạm Y tế xã, Lại Yên ghi nhận ca
SXH đầu tiên vào tháng 7/2009 tại

thôn 2 đến tháng 9/2009 SXH lây lan
cả 4 thôn với số người mắc là 47, TL
người lớn chiếm 93,6%. Lại Yên có số
bệnh nhân SXH cao nhất trong tổng số
15 xã thị trấn của huyện Hoài Đức có
(Ảnh 4: Một bệnh nhân theo dõi SXH tại dịch SXH bùng phát
Trạm Y tế xã Lại Yên vào tháng 9/2009)

Đối với các bệnh lao, phong, sốt rét, tâm thần và HIV/AIDS được quản lý và theo dõi
tại xã Lại Yên rất hạn chế, hiện Trạm Y tế xã chỉ đang quản lý và điều trị 4 bệnh nhân
lao, các bệnh khác chưa ghi nhận được.
3.3. Công tác khám, điều trị bệnh và triển khai dự án y tế quốc gia: Trạm Y tế Lại
Yên với cơ sở đầy đủ phòng khám, phòng lưu bệnh và được trang bị đầy đủ thuốc
men, dụng cụ chuyên môn cơ bản của 1 Trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia nên thu hút khá
đông bệnh nhân đến khám bệnh. Về công tác chuyên môn tất cả các trường hợp đều
được chẩn đoán bệnh đúng và không có tai biến xảy ra. Vì vậy đã góp phần nâng cao
trình độ chuyên môn cho CB y tế xã, giảm tải bệnh nhân cho tuyến trên và tiết kiệm
thời gian và kinh phí cho người dân. Theo số liệu thống kê năm 2009 của Trạm Y tế
đã khám và điều trị 2540 lượt bệnh nhân, khám và điều trị tại Trạm Y tế 2210 lượt
(87%), điều trị nội trú 11 bệnh nhân và chuyển tuyến trên điều trị 38 bệnh nhân. Các

12


bệnh khám điều trị chủ yếu tại Trạm Y tế tập trung bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp,
tăng huyết áp, bệnh phụ khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản và các tai nạn thương tích.
Đối với các dự án y tế quốc gia Trạm duy trì thường xuyên công tác tiêm
chủng, PC suy dinh dưỡng trẻ em và chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ, kế hoạch
hóa gia đình . Theo số liệu thống kê của Trạm trong 2 năm 2007-2008, TL trẻ dưới 1
tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo qui định đạt trên 95%, TL trẻ 6-36 tháng uống 2 lần

Vitamin A đạt 100%, trẻ 3-5 tuổi được theo dõi tăng trưởng 2 lần/năm đạt 100%. Về
công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, TL thai phụ khám thai 3 lần đạt 100%, tiêm đầy
đủ UV 100%, sinh đẻ tại cơ sở y tế có nhân viên y tế đỡ đẻ 100%, phụ nữ 15-49 tuổi
khám phụ khoa đạt 30% và TL cặp vợ chồng áp dụng BP ngừa thai đạt 75%.
Đối với các CT quản lý, chăm sóc, điều trị tâm thần, phong, sốt rét, HIV/AIDS
hầu như không có triển khai vì không quản lý được bệnh nhân.
Nhìn chung, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân ở xã Lại Yên
được triển khai có hiệu quả trong việc khám và điều trị bệnh cho người dân và các CT
y tế dành cho bà mẹ trẻ em. Tuy nhiên các CT PC bệnh xã hội (bệnh phong, tâm thần)
và PC HIV/AIDS chưa được quan tâm đầu tư; các CT tuyên truyền phòng bệnh, vệ
sinh môi trường PC tiêu chảy, SXH hiệu quả chưa cao.
4. Vấn đề ưu tiên để xây dựng dự án
4.1. Lý do lựa chọn
Theo KQ điều tra tháng 12/2009 của nhóm học viên Cao học YTCC 12 cho
thấy mặc dù dịch SXH đang bùng phát ở xã Lại Yên nhưng TL người dân hiểu biết về
SXH còn rất thấp chưa đến 1%, nhiều người dân nghĩ rằng SXH lây lan do nguồn
nước sử dụng không hợp vệ sinh và do môi trường bị ô nhiễm vì địa phương xử lý rác
và nước thải chưa tốt. Một người dân tại Thôn 1 cho biết: “Muỗi gây bệnh SXH chỉ
đẻ trứng trong nước bẩn, nước sạch thì muỗi không đẻ nên các bể chứa nước trong
nhà tôi phải để hở cho không khí thoáng chất độc mới bay ra được”.

13


(Biểu đồ 1: TL % người dân nhận biết nơi muỗi vằn đẻ trứng)
Một nữ CB đoàn thể xã nhận xét: “Tôi khẳng định SXH xảy ra ở Lại Yên là do ô
nhiễm môi trường từ những rãnh thoát nước dọc theo đường làng, nước bẩn bị tích tụ chứ
người dân ở đây không sử dụng chum vại chứa nước”. Một CB đoàn thể khác đề nghị: “ Dịch

SXH tuy âm thầm nhưng bùng phát dữ dội rất khó ngăn chặn vì vậy phải có BP chủng

ngừa để sớm đẩy lùi dịch bệnh”

(Biểu đồ 2: TL % người dân mô tả đúng các BP chính PC SXH)

KQ điều tra cho thấy người dân Lại Yên không chủ động PC SXH tại nhà, đa
số đều lệ thuộc vào BP phun thuốc diệt muỗi của TTYT huyện, chỉ có 34.6 % nhận ra
BP diệt muỗi và bọ gậy tại nhà là hiệu quả nhất và TL hộ GĐ thực hiện các BP diệt
bọ gậy cũng rất thấp. Một người dân Thôn 1 nhận xét :”Họ phun thuốc hầu như
muỗi chết hết vì vậy không còn ai trong xã bị SXH nữa”. Một người dân khác đề

14


nghị: “Tuyến trên cung cấp nước sạch cho dân sử dụng vì nước sạch không gây bệnh
SXH”.

(Biểu đồ 3: TL % hộ GĐ thực hiện BP diệt bọ gậy tại nhà)

(Biểu đồ 4: TL % hộ GĐ thực hiện diệt muỗi và tránh muỗi đốt)
Đối với CQ, các ngành, đoàn thể địa phương qua điều tra cho thấy nhận thức
và kinh nghiệm về PC SXH còn rất hạn chế, các BP nâng cao nhận thức và vận động
người dân tham gia PC SXH được triển khai thiếu sự đầu tư và phối hợp của các
ngành và đoàn thể nên chưa mang lại hiệu quả cao. BP PC chủ yếu trong thời gian
dịch cao điểm là phun thuốc 1 tháng 1 lần do TTYT huyện triển khai (Ông Lê Văn
Hường-Phó chủ tịch (PCT) UBND xã Lại Yên). Một CB đoàn thể nhận xét: “ BP
15


phun thuốc nếu được thực hiện thường xuyên tôi thấy dán chết, chuột chết rất tốt và
muỗi cũng chết nên rất là quan trọng”. Một CB đoàn thể khác cho biết“Vừa qua dịch

SXH phát triển đột biến từ diện hẹp sang diện rộng, sau đó địa phương tổ chức rắc
vôi tẩy uế nơi ẩm thấp, rãnh thoát nước nên dịch giảm dần không xảy ra sự cố đáng
tiếc về người”.
Đối với giải pháp giáo dục nâng cao nhận thức người dân hầu như chỉ có phát
thanh trên Đài Truyền thanh (TT) xã và phân phát tờ bướm, đối với công tác vận động
người dân diệt muỗi và bọ gậy tại nhà được tổ chức thiếu sự đầu tư, không GS nên
không mang lại hiệu quả. Một người dân cho biết: “Loa phát thanh gần nhà tôi rất to
tiếng, trước đây ngày nào cũng nói SXH, còn tờ rơi người ta vứt đầy nhà”. Nhận xét
về công tác vận động PC SXH, một người dân Thôn 1 nói : “Chúng em không thấy ai
vào nhà vận động gì cả nên chúng em chẳng tham gia gì hết” .
Về công tác tổ chức nhân sự PC dịch bệnh và PC SXH nói riêng, hiện tại xã
Lại Yên có 2 Ban chỉ đạo (BCĐ) Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân (CSSKND) và
Ban PC dịch bệnh. Tuy nhiên, cả 2 Ban này đều không có qui chế HĐ, không phân
công trách nhiệm và không có KH nên HĐ chưa đạt hiệu quả mong muốn. Khi xảy ra
dịch SXH hầu như khoán trắng cho CB y tế phụ trách. Một CB địa phương nhận xét:
“Muốn PC SXH hiệu quả phải thành lập BCĐ, Ban CSSKND được thành lập trên cơ
sở Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã nên chỉ đạo mạnh hơn. Các đoàn thể đều có
trong Ban này nhưng HĐ rất chung chung, chỉ có Hội Phụ nữ là tích cực”. Một CB
khác đánh giá: “Trong PC SXH cần phải tăng cường y tế thôn bởi vì những ban
ngành đoàn thể người ta không đi dự họp, không đi dự hội nghị nên họ không nắm
thông tin về SXH, họ không hiểu thì làm sao thực hiện và tuyên truyền người khác”.
Qua KQ đánh giá của nhóm học viên Cao học YTCC 12 vào tháng 12/2009
cho thấy sự tín nhiệm của người dân đối với CB đoàn thể phụ trách vận động họ tham
gia các HĐ lại không đồng đều Một người dân ở Thôn 1 nhận xét: “Việc PC SXH tại
nhà chủ yếu do người phụ nữ. Tôi thấy Hội Phụ nữ và Trưởng thôn là những người
cứng tuổi và nắm tất cả các hộ nên vận động nhân dân dễ hưởng ứng hơn”.

16



(Biểu đồ 5: Mức độ tín nhiệm của người dân đối với CB đoàn thể địa phương
trong công tác vận động PC SXH)
Từ KQ điều tra tại xã Lại Yên về tình hình SXH của nhóm học viên Cao học
YTCC 12 cho thấy các HĐ PC SXH tại xã chưa đạt hiệu quả cao vì những lý do như
sau:
Thứ nhất, dịch SXH mới lần đầu xuất hiện tại xã nên nhận thức và sự quan tâm công
tác triển khai các BP chống dịch của CQ địa phương và các đoàn thể chưa cao và
chưa có kinh nghiệm tổ chức PC dịch;
Thứ hai, các BCĐ của hầu hết các địa phương trong đó có xã Lại Yên HĐ kém hiệu
quả do thiếu qui chế, không phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên và
không có KH HĐ, công tác GS kiểm tra cũng không được quan tâm;
Thứ ba, các thành viên BCĐ đa số không có KN lập KH và GS HĐ. Vì vậy, trong đợt
dịch xảy ra tại xã Lại Yên công tác PC chủ yếu là phát thanh, đề nghị TTYT huyện
phun thuốc;
Thứ tư, sự tín nhiệm của người dân đối với các thành viên BCĐ không đồng đều, vì
vậy sự hợp tác của nhân dân khi được vận động còn hạn chế;
Thứ năm, người dân chưa nhận thức về các DC phế thải chứa nước xung quanh nhà
và thói quen chứa nước bằng chum, vại, bể nhưng không có nắp đậy đã tạo môi
trường thuận lợi cho muỗi vằn đẻ trứng, trong khi hiểu biết của người dân về SXH rất
hạn chế nhưng các BP truyền thông của địa phương chưa phù hợp nên chưa tác động
đến sự nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của nhân dân;
Thứ sáu, công tác PC SXH của địa phương còn thụ động, lệ thuộc giải pháp phun
thuốc, không đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thông và vận động người dân tham
17


gia, ngoài ra công tác GS nhắc nhỡ hộ GĐ cũng không được triển khai nên người dân
chưa nhận thức được vai trò quan trọng của cộng đồng (CĐ) trong việc ngăn chặn
dịch.
Dịch SXH tại miền Bắc nước ta mới bùng phát trong những năm gần đây và có rất ít

CT can thiệp về lĩnh vực PC SXH được triển khai tại địa phương. Vì vậy, dự án
“nâng cao hiệu quả phòng, chống SXH xã Lại Yên” hy vọng sẽ mang lại nhiều lợi
ích thiết thực trong công tác y tế công cộng và công tác PC SXH nói riêng (Phụ lục 2,
3, 4, 5).
4.2. Lợi ích khi triển khai dự án
Dự án kỳ vọng mang lại những lợi ích như sau:
Củng cố và điều chỉnh cơ cấu tổ chức BCĐ địa phương gọn nhẹ và phù hợp đảm bảo
hiệu quả khi triển khai các HĐ dự án PC SXH;
Nâng cao KN lập KH và GS cho thành viên tham gia dự án nhằm xây dựng KH PC
SXH phù hợp và duy trì thường xuyên các HĐ diệt muỗi, diệt bọ gậy của người dân ;
Nâng cao KT cơ bản về SXH cho người dân;
Tăng cường hộ GĐ thực hành các BP PC SXH tại nhà và CĐ;
Đúc kết bài học kinh nghiệm trong công tác PC SXH tại CĐ, từ đó có thể nhân rộng
dự án ra toàn huyện Hoài Đức và một số địa phương khác thuộc khu vực đồng bằng
Bắc bộ đang có dịch SXH lưu hành.
4.3. Các nhóm hưởng lợi
Dự án kỳ vọng mang lại lợi ích cho các nhóm như sau:
− Người dân là đối tượng hưởng lợi trực tiếp bao gồm người lớn và trẻ em đều có
nguy cơ mắc SXH khi dịch xảy ra, vì vậy dự án sẽ giúp cho người dân có thêm KT về
SXH từ đó có thể thực hành các giải pháp PC ngay tại GĐ và CĐ nhằm hạn chế
muỗi vằn và bọ gậy , từ đó hạn chế nguy cơ lây bệnh góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống, đồng thời giảm chi phí cho các dịch vụ y tế, dịch vụ xã hội nếu xảy ra
trường hợp mắc bệnh.
− CQ địa phương sẽ giảm bớt gánh nặng trong việc điều phối ngân sách cho công
tác dập dịch để đầu tư những lĩnh vực khác phục vụ đời sống nhân dân trong xã,
ngoài ra nếu dịch không xảy ra cũng góp phần làm ổn định tình hình kinh tế, chính
trị, xã hội . Khi dự án kết thúc lãnh đạo UBND và các đoàn thể sẽ đúc kết được bài

18



học kinh nghiệm về công tác tổ chức nhân sự, công tác truyền thông và vận động
quần chúng để có thể tiếp tục triển khai có hiệu quả các dự án khác.
− Ngành Y tế chủ yếu là Sở Y tế, TTYTDP TP Hà Nội, TTYT huyện Hoài Đức... sẽ
có một mô hình PC SXH tại CĐ có hiệu quả, bền vững và ít tốn kinh phí để có thể
nhân rộng ra ở những địa phương khác của miền Bắc có dịch lưu hành. Ngoài ra,
năng lực của những CB y tế tham gia dự án cũng được nâng cao, kinh nghiệm tổ chức
PC SXH cũng được tích lũy để có thể chủ động xử lý những vụ dịch mới xuất hiện do
biến đổi khí hậu và môi trường nhằm giảm tác động xấu đến sức khỏe con người.
4.4. Sự phù hợp về mặt chính sách
Để tiến hành thuận lợi, nhất là sự hỗ trợ của các ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội,
dự án được xây dựng trên nền tảng pháp lý với các văn bản như sau:
− Quyết định (QĐ) số 255/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính
phủ (TTCP) về việc phê duyệt chiến lược quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020;
− QĐ số 108/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của TTCP phê duyệt CT mục tiêu
quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai
đoạn 2006-2010;
− QĐ số 172/2008/QĐ-TTg ngày 19/12/2008 của TTCP về việc bổ sung QĐ số
108/2007/QĐ-TTg ;
− QĐ số 962/2006/QĐ-TTg ngày 06/7 /2009 của TTCP về việc phê duyệt bổ sung
tổng dự toán chi ngân sách năm 2009 cho dự án PC SXH thuộc CT mục tiêu quốc
gia PC một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 20062010;
− Thông tư số 136/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 02/7/2009 bổ sung, sửa
đổi mục lục ngân sách Nhà nước;
− Thông tư liên tịch số 147/2007/TTLT-BTC-BYT ngày 12/12/2007 của liên
Bộ Tài chính, Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện CT mục
tiêu quốc gia PC một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai
đoạn 2006-2010;
− Thông tư số 11671/BTC-HCSN của Bộ Tài chính ngày 03/10/2008 về việc bố

trí kinh phí thực hiện dự án PC SXH;

19


− Công văn số 2588/DPMT-DT của Cục Y tế dự phòng và Môi trường ngày
16/12/2009 gửi Giám đốc Sở Y tế, TTYTDP 63 tỉnh/TP đề nghị xây dựng KH HĐ
năm 2010;
− Công văn số 38/DPMT-DT ngày 7/01/2010 Cục Y tế dự phòng và Môi trường
gửi TTYTDP 63 tỉnh/TP và 12 đơn vị đề nghị triển khai thực hiện các nội dung tổng
kết các HĐ chỉ đạo, GS, kiểm tra, đánh giá công tác PC sốt xuất huyết năm 2009;
− Công điện khẩn số 2026/CĐ-TTg của TTCP ngày 26/10/2009 điện Bộ trưởng,
Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh và TP trực thuộc Trung
ương chỉ đạo PC dịch SXH ;
− Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 01/09/2009 của UBND TP Hà Nội về việc triển
khai cấp bách công tác PC SXH trên địa bàn TP;
− KH (không số) ngày 28/8/2009 về phát triển và dự toán thu chi ngân sách năm
2010 của TTYT huyện Hoài Đức;
− KH số 15/BC-UBND ngày 06/4/2007 về phương hướng nhiệm vụ 2009 của
UBND xã Lại Yên;
− KH (không số) ngày 06/4/2007 về phương hướng nhiệm vụ năm 2010 của Trạm
Y tế xã Lại Yên.
4.5. Tính khả thi
PC SXH những năm gần đây đã trở thành vấn đề y tế được toàn xã hội quan
tâm; ngoài ngành Y tế, TTCP đã nhiều lần ban hành văn bản chỉ đạo tất cả các bộ,
ngành, UBND các cấp, các đoàn thể cùng vào cuộc tham ngăn chặn dịch không để tác
động xấu đến sức khỏe nhân dân và tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.
Dự án PC SXH xã Lại Yên được xây dựng với quy mô nhỏ chỉ thực hiện trong vòng 1
năm với mục đích khá cụ thể là nâng cao nhận thức và thực hành của người dân về PC
SXH. Vì vậy, với nguồn tài trợ của dự án quốc gia kết hợp với nguồn nhân lực và khả

năng hỗ trợ ngân sách địa phương thì dự án sẽ được triển khai thuận lợi. Qua điều tra
của nhóm học viên Cao học YTCC 12 cho thấy mặc dù CQ, các ngành đoàn thể và
người dân chưa nhận thức và hiểu biết sâu sắc về SXH nhưng họ sẳn sàng tham gia
nếu các HĐ dự án được triển khai một cách phù hợp. Tại địa phương đã thành lập Ban
CSSKBĐ với đầy đủ CB lãnh đạo của UBND và ban ngành đoàn thể để chỉ đạo triển
khai công tác PC dịch bệnh, mặc dù các thành viên còn hạn chế về năng lực tổ chức
PC SXH nhưng nếu dự án tác động nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng thì họ sẽ
trở thành một lực lượng CB nồng cốt tổ chức triển khai dự án hiệu quả. Về kinh phí
thực hiện dự án được sử dụng từ nguồn ngân sách dự án PC SXH quốc gia với mức

20


chi đã được Liên Bộ Tài chính-Y tế thống nhất và ủy quyền cho TTYTDP TP Hà Nội
phê duyệt và tài trợ.
Như vậy, với những điều kiện thuận lợi là sự quan tâm của xã hội, sự sẳn sàng
tham gia của CĐ và kinh phí triển khai dự án chấp nhận được thì chắc chắn dự án sẽ
có tính khả thi rất cao.
II. Phân tích vai trò các bên liên quan
1. Nhóm tài trợ
− TTYTDP TP Hà Nội: Là cơ quan tài trợ kinh phí dự án, có vai trò phê duyệt và
tài trợ kinh phí, GS triển khai các HĐ chuyên môn; theo dõi cấp, kiểm tra và
quyết toán kinh phí.
− TTYT huyện Hoài Đức: Cơ quan chủ quản dự án, có vai trò chủ chốt trong
việc phối hợp địa phương lập KH dự án; tổ chức chỉ đạo triển khai, quản lý và
theo dõi toàn bộ các HĐ của dự án; hỗ trợ địa phương tập huấn (TH) nâng cao
năng lực cho CB tham gia dự án và các lĩnh vực về chuyên môn.
− UBND xã Lại Yên: Củng cố hệ thống nhân sự, cơ sở vật chất và huy động
nguồn nhân lực địa phương triển khai các HĐ dự án.
2. Nhóm trung gian

− Trạm Y tế xã Lại Yên: có vai trò tham mưu cho UBND xã tổ chức huy động
nhân sự tổ chức triển khai, GS và BC dự án.
− Các khoa, phòng trực thuộc TTYT huyện Hoài Đức: Phòng Kế hoạch tài vụ,
Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và PC HIV/AIDS là những đơn vị thường trực
của dự án, có vai trò phối hợp tham mưu cho Trưởng ban điều hành dự án trong
việc hoạch định KH, chỉ đạo và theo dõi triển khai dự án
− Kho bạc nhà nước huyện Hoài Đức:Có vai trò kiểm soát chi, chuyển khoản,
quyết toán các HĐ tài chính của dự án
3. Nhóm hưởng lợi:
− Người dân: Là đối tượng chính tham gia các HĐ dự án để nâng cao kiến thức
và thực hành PC SXH.
− Các ngành, đoàn thể, trưởng thôn ở xã Lại Yên: Là đối tượng vừa tham gia dự
án vừa hưởng lợi nhằm nâng cao nhận thức về SXH, đồng thời nâng cao KN lập

21


KH, GS để tổ chức các HĐ PC SXH có hiệu quả và áp dụng các KN được trang
bị để giải quyết các lĩnh vực công tác ở địa phương. (Phụ lục 10)

III. Mục tiêu dự án
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao KT cơ bản về SXH và thực hành BP diệt muỗi, diệt bọ gậy tại nhà
đối với người dân xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
2. Mục tiêu cụ thể:
Sau 1 năm triển khai dự án (01/2010-12/2010) sẽ đạt những mục tiêu cụ thể
như sau:
− Nâng cao năng lực lập KH, tổ chức triển khai và GS hoạt động PC SXH
cho CB tham gia dự án;
− Tăng TL người dân mô tả đúng KT cơ bản về SXH từ 1% lên 95%;

− Tăng TL hộ GĐ thực hành thường xuyên các BP diệt muỗi, diệt bọ gậy tại
nhà từ 29% lên 90%. (Phụ lục 6)
IV. Kết quả mong đợi
1. Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực lập KH, tổ chức triển khai và GS hoạt động PC
SXH cho CB tham gia dự án.
1.1 KQ mong đợi 1: Ban PC SXH và Tiểu ban PC SXH được thành lập
− 01 Ban PC SXH của xã được thành lập với thành viên chọn từ Ban CSSKND;
− 04 Tiểu ban PC SXH của 4 thôn được thành lập với các thành viên được người
dân tín nhiệm;
− 01 qui chế hoạt động của Ban PC SXH được soạn thảo với sự thống nhất của
các thành viên.
1.2 KQ mong đợi 2: Nâng cao năng lực lập KH, tổ chức triển khai và GS HĐ PC
SXH cho CB tham gia dự án
− 01 cuộc HT nâng cao nhận thức về PC SXH được tổ chức cho các cấp lãnh
đạo, các ngành đoàn thể và CB tham gia dự án;
− 01 lớp TH về lập KH, tổ chức triển khai và GS các HĐ PC SXH cho CB tham
gia dự án.
2. Mục tiêu 2: Tăng TL người dân mô tả đúng KT cơ bản về SXH

22


2.1. KQ mong đợi 1: Tăng cường thông tin PC SXH bằng các tài liệu và phương
tiện truyền thông đại chúng.
− 06 pano chuyển tải thông điệp “Không có bọ gậy không bệnh SXH“ đặt tại khu
dân cư của 4 thôn và 2 trường học;
− 5.000 tờ bướm về KT cơ bản SXH và hướng dẫn các BP diệt muỗi diệt bọ gậy
được cấp phát cho các hộ GĐ;
− 01 CT phát thanh về PC SXH được phát 2 tuần/1 lần trên hệ thống Đài TT xã.
2.2. KQ mong đợi 2: Nâng cao KT cơ bản về SXH cho người dân bằng hình thức

truyền thông trực tiếp.
− 01 lớp TH về KN truyền thông PC SXH cho cho CB tham gia dự án;
− 160 cuộc truyền thông nhóm nhỏ về PC SXH được tổ chức cho chủ hộ GĐ;
− 01 cuộc hội thi về PC SXH được tổ chức cho người dân ở 4 thôn tham dự;
− 01 CT thi đua văn nghệ chủ đề PC SXH được tổ chức cho người dân ở 4 thôn
tham dự.
3. Mục tiêu 3: Tăng TL hộ GĐ thực hành thường xuyên các BP diệt muỗi, diệt bọ
gậy tại nhà
3.1. KQ mong đợi 1: Tăng cường thông tin nhắc nhỡ người dân thường xuyên thực
hành các BP diệt muỗi và bọ gậy
− 01 thông báo được phát 2 lần/1 ngày trong mùa dịch trên Đài TT xã;
− 2400 khẩu hiệu “Hãy diệt muỗi và bọ gậy hàng ngày để ngăn chặn bệnh SXH“
được dán tại các hộ GĐ.
3.2. KQ mong đợi 2: Gia tăng hộ GĐ thực hành các BP diệt muỗi và bọ gậy tại nhà
− 04 điểm nhân giống cá bảy màu được xây dựng ở 4 thôn;
− 100% bể chứa nước, chum vại hộ GĐ và hòn non bộ/chậu cảnh được thả cá;
− 100% hộ GĐ tự nguyện dọn dẹp DC phế thải chứa nước;
− 100% hộ GĐ dọn dẹp nhà cửa thông thoáng và sắp xếp quần áo, chăn màn ở
nơi thích hợp tránh muỗi đậu;
− Mỗi hộ GĐ được GS diệt muỗi và bọ gậy mỗi tháng 1 lần, trong mùa dịch GS
1 tuần 1 lần.
V. Hoạt động dự án
1. Mục tiêu 1: Nâng cao năng lực lập KH, tổ chức triển khai và giám sát hoạt động
PC SXH cho CB tham gia dự án

23


1.1. Các HĐ của KQ mong đợi 1:


− Họp dân 4 thôn bầu thành viên Tiểu ban PC SXH;
− Họp UBND xã đề xuất việc ra QĐ thành lập Ban và Tiểu ban PC SXH
− Họp thành viên các Tiểu ban thảo luận qui chế HĐ.
1.2. Các HĐ của KQ mong đợi 2:

− Tổ chức HT nâng cao nhận thức về PC SXH cho các cấp lãnh đạo, các ngành
đoàn thể địa phương và CB tham gia dự án;
− Tổ chức TH về lập KH, tổ chức triển khai và GS các HĐ PC SXH cho CB
tham gia dự án;
− Tổ chức họp đánh giá công tác triển khai KH hàng tháng đối với các Tiểu ban.
2. Mục tiêu 2: Tăng TL người dân mô tả đúng KT cơ bản về SXH
2.1. Các HĐ của KQ mong đợi 1:
− Thiết kế, thử nghiệm và hợp đồng thực hiện pano, tờ bướm;
− Dựng pano tại các địa điểm theo KH;
− Phân phối tờ bướm cho các Tiểu ban (Tờ bướm phát cho người dân trong buổi
họp nhóm);
− Tổ chức phát thanh trên hệ thống Đài TT xã.
2.2. Các HĐ của KQ mong đợi 2:
− Tổ chức TH về KN truyền thông PC SXH cho thành viên Tiểu ban của 4 thôn;
− Tổ chức truyền thông nhóm nhỏ kết hợp phát tờ bướm cho chủ hộ GĐ;
− Tổ chức hội thi về PC SXH cho người dân ở 4 thôn tham dự;
− Tổ chức thi đua văn nghệ chủ đề PC SXH cho người dân ở 4 thôn tham dự.
3. Mục tiêu 3: Tăng TL hộ GĐ thực hành thường xuyên các BP diệt muỗi, diệt bọ
gậy tại nhà
3.1. KQ mong đợi 1:
− Phát thanh thông báo nhắc nhỡ người dân thực hiện diệt muỗi và bọ gậy;
− Dán khẩu hiệu “Hãy diệt muỗi và bọ gậy hàng ngày để ngăn chặn bệnh SXH“
tại các hộ GĐ.
3.2. KQ mong đợi 2:
− Tổ chức học tập kinh nghiệm nhân giống cá bảy màu;

− Tổ chức điểm nhân giống cá bảy màu ở 4 thôn;
− Tổ chức GS việc thực hành PC SXH tại hộ GĐ kết hợp thả cá. (Phụ lục 7)
24


Phần II: PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN
I. Cơ cấu tổ chức
Tổ chức nhân sự dự án được thiết lập dựa trên sự phối hợp giữa TTYT huyện
Hoài Đức và UBND xã Lại Yên là địa bàn triển khai dự án . Ban quản lý dự án
(QLDA) do giám đốc TTYT huyện ký QĐ thành lập với cơ cấu nhân sự gọn nhẹ, HĐ
có hiệu quả tránh tình trạng chồng chéo. Riêng CB xã Lại Yên tham gia Ban QLDA là
những người qua điều tra được nhân dân tín nhiệm.
− Trưởng ban: Phó GĐ TTYT huyện
− Phó ban: PCT UBND xã Lại Yên
− Các thành viên:
 CB phụ trách dự án PC SXH Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm – TTYT
huyện
 CB phụ trách kế toán tài chính Phòng Kế hoạch tài vụ - TTYT huyện
 Trưởng trạm Y tế xã Lại Yên
Đối với cấp xã, để dự án triển khai được thuận lợi còn thành lập thêm Ban PC
SXH với cơ cấu nhân sự được chọn từ Ban CSSKND do chủ tịch UBND xã ký QĐ
thành lập:
− Trưởng ban: PCT xã
− Phó ban: Trưởng trạm Y tế
− Các thành viên: Hội trưởng Hội Phụ nữ và 4 trưởng thôn.
Đối với cấp thôn là đơn vị trực tiếp tổ chức và GS các HĐ dự án nên thành lập
Tiểu ban PC SXH với cơ cấu nhân sự như sau:
− 01 Trưởng thôn (Kiêm trưởng tiểu ban)
− 01 Y tế thôn
− 01 Hội viên Hội Phụ nữ

− Từ 2 – 3 người dân (Tùy số hộ trong thôn)
Riêng đối với người dân tham gia Tiểu ban sẽ tổ chức cho người dân bầu trực
tiếp dựa trên tiêu chuẩn: nhiệt tình, có thời gian rỗi, văn hóa trên lớp 9 và có uy tín
trong nhân dân [3].

25


×