Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phất từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày tháng ....năm 2009
Tác giả luận văn
Phùng Thị Thu Giang
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất để Doanh nghiệp
tiến hành sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là điều kiện quyết định để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Luận văn cuối khoá
1
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. ứng với từng loại hình và đặc điểm
của mỗi loại hình doanh nghiệp mà quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh tơng ứng có
sự khác nhau. Dựa vào công dụng kinh tế thì Vốn kinh doanh nghiệp đợc chia thành
Vốn cố định và Vốn lu động. Mỗi một loại vốn đều có vị trí quan trọng khác nhau
trong doanh nghiệp. Với doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động thờng chiếm tỷ
trọng lớn và giữ một vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, với loại hình doanh nghiệp
nào đi chăng nữa thì điều quan trọng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trớc hết phải bảo
toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh
nghiệp và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên. Chính vì vậy, việc tăng cờng quản lý và nâng cao sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói
riêng là một trong những vấn đề hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
2. ý nghĩa nghiên cứu của đề tài:
Đề tài phân tích nghiên cứu về vốn lu động đã đa ra một nội dung tổng thể về vốn
lu động và biện pháp quản lý vốn lu động tại một doanh nghiệp sản xuất .Đồng thời
đề tài với những biện pháp đã nêu hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế của
Công ty CP bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm của
Công ty, cũng nh các Doanh nghiệp cùng loại khác có thể tham khảo.
3. Mục đích nghiên cứu:
Qua việc nghiên cứu và xây dựng đề tài này, tác giả luận văn nhằm mục đích đa
ra những kiến thức đã học về tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn lu động nói
riêng ứng dụng vào thực tế, củng cố và nâng cao kiến thức đó để có thể hiểu một
cách sâu xa, thực tế hơn, tạo nền tảng cho việc tiếp xúc thực tế sau này. Đồng thời
tác giả luận văn cũng mong muốn đợc đóng góp một số ý kiến nhằm phần nào giúp
ích cho công tác quản lý và sử dụng vốn lu động tại đơn vị thực tập .
4. Phạm vi & đối tợng nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu dựa trên phạm vi là Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị qua 2 năm 2007- 2008 do đó số liệi đợc sử dụng chủ yếu liên quan đến tình
hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm này nh: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và một số sổ chi tiết khác.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là vốn lu động và công tác quản lý, sử dụng vốn lu động của Công ty trong 2 năm 2007- 2008.
5. Nội dung khái quát của luận văn:
Qua quá trình tiếp thu những kiến thức đã học đợc ở Học viện cùng với thực tế
công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty CP Bánh kẹo
Luận văn cuối khoá
2
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
cao cấp Hữu Nghị em đã dần tiếp cận thực tiễn, vận dụng lý luận để phân tích đánh
giá và hoàn thành luận văn cuối khóa với đề tài :
Vốn lu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và
sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chơng :
Chơng 1: Những lý luận cơ bản về vốn lu động của doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Chơng 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Chơng 1: Những lý luận cơ bản về vốn lu động trong doanh
nghiệp
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và nội dung Vốn lu động của doanh nghiệp:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định doanh nghiệp cần
phải có tài sản lu động.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng ra để hình thành nên tài sản l u
động Sản xuất và tài sản lu động lu thông của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. Vốn lu động
luôn chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ, hoàn
thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh .
Nh vậy. Có thể thấy tài sản lu động ( TSLĐ ) của doanh nghiệp sản xuất gồm 2
bộ phận:
+ Tài sản lu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật t dự trữ để đảm
bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu và một bộ phận là những sản phẩm đâng trong quá trình sản xuất
nh: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
+ Tài sản lu động lu thông: là những tài sản nằm trong quá trình lu thông của
doanh nghiệp : Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ , vốn bằng tiền, vốn trong thanh
toán.
Luận văn cuối khoá
3
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn thay
thế hỗ trợ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất đợc tiến hành liên tục và thuận lợi.
Vốn lu động có 3 đặc điểm sau:
- Vốn lu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ
sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Thành phần của vốn lu động:
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lu động:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lu động, vốn lu động đợc chia thành:
- Vốn về hàng tồn kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật t hàng hoá gồm: Vốn vật t dự trữ, vốn sản
phẩm dở dang, vốn thành phẩm. xem chi tiết hơn cho thấy vốn về hàng tồn kho của
doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn
phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói,vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang
chế, vốn về chi phí trả trớc, vốn thành phẩm
Trong doanh nghiệp thơng mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị của các
loại hàng hoá dự trữ bán ra.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: là những khoản vốn lu động biểu hiện
bằng tiền nh:
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng.
+ Các khoản phải thu:chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, các
khoản ứng trớc tiền mua hàng cho nhà cung cấp.
1.1.2.2. Phân loại vốn lu động theo vai trò:
Dựa vào vai trò của vốn lu động của doanh nghiệp, vốn lu động đợc chia thành 3
loại:
+ Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:gồm các khoản: vốn nguyên liệu
vật liệu chính , vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng
gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất : là số vốn lu động dự trữ kể từ
khi xuât vật t dùng vào sản xuất đền khi tạo ra thành phẩm, gồm các khoản: vốn sản
phẩm đang chế biến, vốn về chi phí trả trớc.
+ Vốn lu động trong khâu lu thông: là số vốn lu động chiếm dụng kể từ sản
phẩm nhập kho cho tới khi tiêu thụ đợc sản phẩm và thu đợc tiên bán hàng. Bao
Luận văn cuối khoá
4
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
gồm các bộ phận: Vốn bằng tiền, vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, các khoản
đầu t ngắn hạn về chứng khoản, cho vay ngắn hạn .
1.2. Tổ chức đảm bảo vốn lu động trong doanh nghiệp:
1.2.1. Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
1.2.1.1.Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lu động cuả doanh nghiệp:
Khái niệm:
Hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên, từ vốn tiền tệ ứng ra hình
thành nên vốn vật t dự trữ sản xuất, đến xuất dùng vật t cho sản xuất, sản xuất, bán
sản phẩm hàng hoá và thu tiền bán hàng. Quá trình diễn ra này tạo ra chu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là thời gian trung bình cần thiết để thực hiện
việc mua sắm vật t hàng hóa cần thiết dự trữ cho sản xuất, sản xuất ra sản phẩm và
tiêu thụ sản phẩm thu đợc tiền bán hàng về.
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: giai đoạn mua sắm và dự trữ vật t ( T - H). Đây là giai đoạn
khởi đầu của vòng tuần hoàn, vốn lu động đợc thể hiện dới hình thái tiền tệ để mau
sắm các đối tợng lao động. Nh vậy, giai đoạn này từ vốn lu động từ hình thái tiền tệ
chuyển sang hình thái vốn vật t dự trữ.
+ Giai đoạn 2: giai đoạn sản xuất ( H - SX - H ). Giai đoạn này doanh nghiệp
tiến hành sản xuất sản phẩm, các loại vật t dự trữ đợc đa dần vào quá trình sản xuất ,
chế biến để tạo ra sản phẩm hàng hoá. Nh vậy, vốn lu động từ hình thái vốn vật t dự
trữ sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và tiếp tục chuyển hoá thành vốn thành
phẩm
+ Giai đoạn 3: giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng ( H -T ). Đây là
giai đoạn cuối , doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng.
Vốn lu động từ hình thái vốn thành phẩm khi kết thúc quá trình tiêu thụ chuyển hoá
về hình thái tiền tệ.
Nh vậy, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lu
động của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh
nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho và khoản
cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp.
Công thức xác định nh sau:
Nhu cầu
Mức dự trữ
Các khoản nợ
Khoản phải
=
+
vốn văn
lu động
hàng tồn kho
phải thu
trả nhà cung cấp
Luận
cuối khoá
5 từ khách hàng
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Căn cứ vào tính chất cũng nh thời gian sử dụng vốn lu động, có thể chia vốn lu
động thành 2 loại:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết: là nhu cầu vốn lu động tính ra
phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành 1 cách liên tục. Đồng
thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
- Nhu cầu vốn lu động có tính chất tạm thời: Trong quá trình hoạt động kinh
doanh có thể phát sinh những nhu cầu cần thiết phải tăng thêm: tăng do tính thời
vụ, do biến động giá vật t. Đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng thêm lợng vốn lu động
vào quá trình sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết bởi vì:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết đợc xác định đúng đắn và hợp lý là
cơ sở tổ chức tốt các nguồn tài trợ.
- Xác đinh đợc nhu cầu vốn lu động đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng
kịp thời đầy đủ vốn thờng xuyên cần thiết cho yêu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh, giúp cho DN hoạt động bình thờng , liên tục. Việc xác đinh quá thấp sẽ
khiến không đủ vốn, sản xuất bị đình trệ gián đoạn, xác đinh quá cao gây tốn kém
chi phí, gây lãng phí vốn.
Những nhân tố ảnh hởng tới nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp:
- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh và mức độ hoạt
động của doanh nghiệp :
+ Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: chu kỳ kinh doanh càng dài nhu
cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiêt càng lớn.
+ Tính chất thời vụ: khi cha đến vụ thì nhu cầu vốn lu động chỉ ở mức tối
thiểu cần thiết để đảm bảo cho hoạt động linh doanh diễn ra bình thờng, khi thời vụ
đến thì huy động vốn lu động tạm thời.
+ Sự thay đổi khoa học công nghệ: khi doanh nghiệp tranh bị tài sản cố
định càng hiện đại thì nhu cầu vốn lu động càng giảm
- Những yếu tố mua sắm vật t hàng hoá:
+ Giá cả vật t hàng hoá: Giá cả vật t tăng sẽ gia tăng nhu cầu vốn lu động
thờng xuyên cần thiết.
+ Khoảng cách giữa nhà cung ứng vật t hàng hoá và doanh nghiệp
Luận văn cuối khoá
6
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
+ Điều kiện phơng tiện lu thông vận tải: Nếu trong điều kiện doanh nghiệp
thiếu phơng tiện vận tải, phải đi thuê vận taỉ sẽ làm tăng nhu cầu vốn lu đọng của
doanh nghiệp .
- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm,
trong tín dụng hay trong tổ chức thanh toán cũng ảnh hởng không nhỏ tới nhu cầu
của vốn lu động
1.2.1.2. Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
a. Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này căn cứ những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn lu động
ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
Trình tự tiến hành của phơng pháp nh sau:
- Xác định nhu cầu vốn về dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
- Xác định chính sách tiêu thụ và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
- Xác định các khoản nợ phải trả nhà cung cấp
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lu động
Công thức tổng quát của phơng pháp này nh sau:
Vnc =
Mij x Nij
Trong đó: Vnc: Nhu cầu vốn lu dộng thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp
M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán.
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán.
i: các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh ( k
=3)
j : loại vốn sử dụng trong từng khâu ( j = 1,n )
b. Phơng pháp gián tiếp:
Phơng pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn lu động,
có thể chia làm 2 trờng hợp:
Trờng hợp thứ nhất: là dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp
cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp của mình.
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách nàcaaulaf dựa vào hệ số vốn lu động tính
theo doanh thu đợc rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong
Luận văn cuối khoá
7
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
ngành. Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh
nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lu động cần thiết.
Phơng pháp này tơng đối đơn giản nhng mức độ chính xác bị hạn chế.Nó thích
hợp với việc xác định nhu cầu vốn lu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô
nhỏ.
- Trờng hợp thứ 2: Dựa vào tình hình sử dụng vốn lu động thực tế ở thời kỳ vừa
qua để xác định nhu cầu vốn lu động chuẩn ở các kỳ tiếp theo.
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là dựa vào mối quan hệ các yếu tố hợp
thành nhu cầu vốn lu động: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng, nợ phải trả
nhà cung cấp, với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu
vốn lu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này xác định nhu cầu vốn lu động
cho các kỳ tiếp theo.
Nội dung tóm tắt của phơng pháp này qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định số d bình quân của các khoản hợp thành nhu cầu vốn lu động
trong năm báo cáo. Khi xác định phải phân tích tình hình để loại bỏ số liệu không
hợp lý.
Bớc 2: Xác định tỷ lệ của các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo
cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu đó so với doanh thu thuần.
Bớc 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu vốn lu động cho năm kế
hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch.
Nh vậy, tỷ lệ vốn lu động so với doanh thu thuần sau khi đợc xác định có thể sử
dụng nh một tỷ lệ chuẩn để xác định nhu cầu vốn lu động cho các năm sau.
1.2.2. Nguồn tài trợ vốn lu động:
Để đáp ứng cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lu
động tạm thời, tơng ứng có 2 nguồn tài trợ đảm bảo cho nhu cầu trên:
Nguồn vốn lu động thờng xuyên : là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để
hình thành hay tài trợ cho tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động
dài hạn. Trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Nguồn Vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc đợc bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi
nhuận hoặc quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp.
Luận văn cuối khoá
8
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Nguồn vốn huy động dài hạn gồm có nguồn vốn liên doanh , liên kết của các bên
và nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay phát hành trái
phiếu dài hạn để huy động.
- Nguồn vốn lu động tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt
động kinh doanh. Nguồn vốn thờng bao gồm: Vay ngắn hạn các ngân hàng và tổ
chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác, vốn chiếm dụng hợp pháp, nợ khách
hàng cha đến hạn trả.
1.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động
trong doanh nghiệp.
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng của
doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phán ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản
lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp
là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống về chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn. Nó phản ánh mối quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qau thớc đo tiền tệ.
Hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện sản
xuất. Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng
cao. Do đó, nâng cao sử dụng vốn nói chung , vốn lu động nói riêng là điều kiện
quan trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là sử dụng hợp lý có
hiệu quả từng đồng vốn lu động, nhằm làm cho vốn lu động đợc thu hồi nhanh hơn,
rút ngắn thời gian chu chuyển làm tăng tốc độ chu chuyển vốn từ đó thu đợc nhiều
lợi nhuận hơn. Vốn lu động đợc tổ chức, quản lý, sử dụng hiệu quả có thể giảm bớt
đợc số vốn lu động cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm nh cũ ,
Doanh nghiệp có thể tận dụng số vốn lu động đó để tái sản xuất, mở rộng quy mô
sản xuất tăng thêm lợng sản phẩm tiêu thụ.
Mặt khác, với mỗi doanh nghiệp thì nguồn vốn là có hạn, nhu cầu vốn lu động
trong từng thời kỳ luôn thay đổi.Nếu nh doanh nghiệp không đủ tiền vốn đầu t cho
các hình thái tồn tại của vốn lu động, không đảm bảo đợc nhu cầu vốn lu động cần
thiết thì sẽ ảnh hởng tới quy mô sản xuất dự kiến, hoạt động sản xuất có thể bị đình
trệ , gián đoạn. Trong trờng hợp khác, có thể không thiếu vốn lu động nhng công
Luận văn cuối khoá
9
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
tác tổ chức, quản lý vốn không tốt, việc phân bổ vốn vào các khâu , các giai đoạn
sản xuất không đảm bảo đồng bộ khâu nhiều quá, khâu ít qúa gây khó khăn cho
sản xuất, dẫn đến tình trạng bị ứ động vốn, lãng phí vốn, không phát huy đợc vai trò
của vốn lu động, hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao.
Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đa ra các cách thức tổ chức, quản lý vốn
hợp lý, kịp thời sao cho dù ở bất kỳ trờng hợp nào cũng phải đắp ứng đầy đủ ,kịp
thời lợng vốn cần thiết để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu
động
Việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố .Tuy nhiên điều cần thiết doanh nghiệp
quan tâm là biết phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực
tác động tới công tác đó. Cụ thể ta xem xét các nhân tố sau:
Nhóm nhân tố khách quan:
- Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát sẽ làm giảm sức mua, tốc độ tiêu
thụ sản phẩm chậm lại gây ảnh hởng tới sản xuất kinh doanh. Mặt khác, do ảnh hởng nền kinh tế bị lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút làm vốn lu động
trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trợt giá của đồng tiền.
- Rủi ro: Khi doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
thi trờng với bất kỳ lĩnh vực nào cũng khó tránh khỏi rủi ro, nhất là những rủi ro bất
thờng . Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra: lũ lụt, hoả
hoạn gây mất vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng.
- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc: Khi nhà nớc có sự thay đổi các chính
sách: hệ thống pháp luật. Thuế gây ảnh hởng không nhỏ tới điều kiên hoạt động của
doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng.
- Khoa học kỹ thuật công nghệ: Việc ứng dụng kịp thời những tiến bộ của
khoa học kỹ thuật công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ giúp cho năng
lực sản xuất của doanh nghiệp tăng mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Các nhân tố chủ quan:
- Việc xác định nhu cầu vốn lu động: Do việc xác định nhu cầu vốn lu động
thiếu chính xác dẫ đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh,
gây ảnh hởng không tốt quá trình sản xuất cũng nh hiệu quả sử dụng vốn.
- Việc lựa chọn phơng án đầu t: nếu doanh nghiệp thực hiện 1 phơng án khả
thi, sản phẩm sản xuất ra phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng thì sản phẩm đợc tiêu
Luận văn cuối khoá
10
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
thụ nhanh,tăng vòng quay vốn. Ngợc lại, có thể gây ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng
vốn thấp
- Trình độ quản lý: Vốn của doanh nghiệp đợc sử dụng có hiệu quả hay
không? phụ thuộc phần lớn vào trình độ quản lý của doanh nghiệp. Nếu quản lý vốn
lỏng lẻo, yếu kém sẽ làm thất thoát vốn lu động, gây lãng phí vốn hoặc gây ứ đọng
vốn ở các khâu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
- Trình độ công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp: Công nghệ
hiện đại, đội ngũ công nhân có tay nghề sẽ tăng năng suất lao động,tiết kiệm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm, rút bớt đợc 1 phần vốn lu động vào sản xuất tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có vốn để mở rộng quy mô sản xuất,gia tăng khối lợng sản
phẩm tiêu thụ..
1.3.3. Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
vốn lu động:
- Xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết:
Do đặc điểm của mỗi doanh nghiệp khác nhau, nên việc áp dụng các phơng pháp
xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
doanh nghiệp, phải có kế hoạch và bớc đi cụ thể, hạn chế đợc tình trạng thiếu hay
thừa vốn lu động làm gián đoạn sản xuất hoặc phải đi vay với lãi cao để bù đắp
thiếu hụt đó hoặc bị ứ đọng vốn.
- Tổ chức huy động vốn một cách hợp lý:
Doanh nghiệp cần xác định đúng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết để
có kế hoạch tổ chức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đó. Nếu dự tính thừa vốn cần
có biện pháp xử lý linh động tránh tình trạng ứ đọng vốn, gây lãng phí vốn, hiệu
quả sử dụng vốn thấp. Trong việc huy động vốn, doanh nghiệp cần khai thác triệt để
nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời lựa chọn nguồn vốn bên ngoài cho
hợp lý nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn.
- Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ:
Doanh nghiệp cần xác định chính xác mức dự trữ vật t hàng hoá, đảm bảo đắp
ứng đầy đủ phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Muốn vậy, cần phải xác định
đợc mức tiêu hao vật t , công cụ dụng cụ để sản xuất một đơn vị sản phẩm, kết hợp
với kế hoạc đợc lập trong kỳ và tình hinh sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
- Quản lý tốt công tác thanh toán và công nợ:
Doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách tín dụng thơng mại một các hợp lý,
xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng, xác định mức độ nợ phải thu phù hợp
với điều kiện cho phép của doanh nghiệp, lập bảng phân loại các khoản nợ phải thu
Luận văn cuối khoá
11
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
để có biện pháp thu hồi nợ. Đồng thời , doanh nghiệp cần phải chủ động phòng
ngừa rủi ro bằng các biện pháp: lập quỹ dự phòng nợ phaỉ thu khó đòi, mua bảo
hiểm.Đối với công tác thanh toán, doanh nghiệp cần phải chủ động thanh toán tiền
hàng đúng hạn, kiểm tra thờng xuyên khả năng thanh toán của doanh nghiệp để
chủ động đáp ứng nhu cầu thanh toán khi đến hạn và sử dụng phơng thức thanh toán
phù hợp , an toàn và hiệu quả.
- Quản lý tốt vốn bằng tiền:
Trong quản lý vốn bằng tiền, cần phải xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đoán
các nguồn nhập xuất ngân quỹ để có kế hoạc cân đối bằng tiền giữa các giai đoạn
sản xuất kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đồng thời,
doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kiểm soát vốn bằng tiền theo kế hoạch ngân
quỹ đã xây dựng.
- Tăng cờng phát huy chức năng giám đốc tài chính trong quản lý:
Doanh nghiệp cần tăng cờng phát huy chức năng giám đốc tài chính trong việc tổ
chức sử dụng vốn nói chung , vốn lu động nói riêng ở tất các khâu trong quá trình
sản xuất: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Cần phải thờng xuyên kiểm tra và
giám sát quá trình sử dụng vốn, kịp thời có sự điều chỉnh phù hợp đảm bảo cho sự
luân chuyển vốn lu động không bị gián đoạn.
- Tăng cờng bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý:
Nâng cao bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhất là cán bộ tài chính để họ
thực sự là nhà lãnh đạo, nhà quản lý có trình độ, ứng phó đợc với những diễn biến
phức tạp của thị trờng và đa ra đợc các quyết định đúng đắn.Bên cạnh đó, Doanh
nghiệp cũng cần có chính sách kỷ luật, đã ngộ hợp lý nhằm khuyến khích và phát
huy sức sáng tạo lòng nhiệt tình trong công việc của từng cán bộ.
ý nghĩa của việc tổ chức đảm bảo vốn lu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động:
Tổ chức đảm bảo vốn lu động một cách kịp thời, đầy đủ, tạo ra sự tồn tại hợp lý ở
mỗi hình thái của vốn lu động và sự đồng bộ giữa các hình thái tồn tại , giữa các
khâu của quá trình sản xuất sẽ điều kiện thuận lợi để vốn lu động luân chuyển nhịp
nhàng cân đối, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động , nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa
rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn, giảm bớt đợc 1 lợng vốn trong sản xuất mà vẫn
đảm bảo khối lợng sản xuất kinh doanh nh cũ và sử dụng để mở rộng quy mô kinh
Luận văn cuối khoá
12
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
doanh, làm tăng thêm khối lợng sản phẩm tiêu thụ. Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc góp phần làm giảm chi phí sản xuất, chi phí lu
thông, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sử dụng tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động không chỉ đem lại hiệu
quả kinh tế thiết thực cho doanh nghiệp mà còn cho sự phát triển kinh tế của toàn
xã hội. Doanh nghiệp có đủ điều kiện để trang trải chi phí, hoàn thành nghĩa vụ
đóng góp cho Ngân sách nhà nớc và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao
động.
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nhiệp
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Tốc độ luân chuyển của vốn lu động ( L ):
Tốc độ luân chuyển của vốn lu động( VLĐ) là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển
của VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong lỳ của doanh nghiệp.
Tốc độ luân chuyển của VLĐ đợc xác định:
M
L=
_______________
VLĐBQ
Trong đó:
L:Số lần luân chuyển vốn lu động trong năm(số vòng quay của vốn lu động)
M:Tổng mức luân chuyển của VLĐ ( Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ)
VLĐBQ : Số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ của doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất
định( tính theo năm tài chính) , Chỉ tiêu này càng lớn nghĩa là trong kỳ VLĐ luân
chuyển đợc nhiều vòng quay, phán ánh trình độ tổ chức VLĐ đợc thực hiện tốt, hiệu
quả sử dụng vốn cao.
Kỳ luân chuyển của VLĐ ( K ):
Kỳ luân chuyển của VLĐ là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân chuyển
vốn lu động.
Kỳ luân chuyển của VLĐ đợc xác định theo công thức:
N
K
=
_______________
360
=
_____________
L
Luận văn cuối khoá
L
13
360 . VLĐBQ
=
________________
M
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển của VLĐ
N: Số ngày trong lỳ ( thống nhất N = 360 )
Chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện 1 lần luân
chuyển ( phán ánh độ dài thời gian 1 vòng quay của VLĐ trong kỳ). Kỳ luân
chuyển càng ngắn, chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, Hiệu quả sử
dụng VLĐ càng cao.
Hàm lợng Vốn lu động:
Hàm lợng VLĐ là tỷ lệ giữa số VLĐ bình quân và doanh thu thuâng đạt đợc trong
kỳ. Công thức xác định nh sau:
VLĐbq
Hàm lợng VLĐ =
_______________________________
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: Cần phải huy động bao nhiêu đồng vốn lu động để thu đợc 1 đồng doanh thu thuần. Mức đảm nhiệm vốn lu động càng thấp thì hiệu quả sử
dụng vốn lu động càng cao.
Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển của VLĐ( V TK )
Mức tiết kiệm VLĐ đợc xác định theo công thức:
M1
Vtk =
______________ x
( K1 K0 )
360
Trong đó: VTK : Mức tiết kiệm vốn lu động
M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ ở kỳ kế hoạch
K1, K0 : lần lợt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo.
Phản ánh số VLĐ tiết liệm đợc do tăng tốc đọ luân chuyển VLĐ ở kỳ kế hoạch
so với kỳ báo cáo. ( VTK < 0: tiết kiệm vốn , VTK > 0 :lãng phí vốn)
Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Hiệu suất sử dụng vốn lu động là tỷ lệ giữa doanh thu thuần trong kỳ với số vốn lu
động bình quân sử dụng trong kỳ. Công thức xác định nh sau:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Luận văn cuối khoá
__________________________________
14
Số VLĐBQ sử dụng trong kỳ
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
a. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tỷ lệ giữa tổng tài sản lu động và đầu t
ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng
nợ ngắn hạn
=
TSLĐ và ĐTNH
___________________________________
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang tải các khoản
nợ ngắn hạn, hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn
sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.Tuy nhiên, hệ số này quá cao cha chắc đã
phán ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt.
Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đợc xác định tài sản lu động trừ đi hàng tồn kho
và chia cho tổng nợ ngắn hạn.
Hệ số
=
Tổng TSNH Hàng tồn kho
____________________________________
thanh toán nhanh
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ trong thời gian ngắn mà
không tính tới hàng tồn kho do có tính thanh khoản thấp) trong tài sản lu động. Độ
lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn thanh toán các món nợ
phải thu.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ gia tiền và các khoản tơng đơng tiền
với tổng nợ ngắn hạn. Hệ số này đợc xác định theo công thức sau:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
Luận văn cuối khoá
=
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
_________________________________________________
Tổng nợ ngắn hạn
15
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền nh: chứng khoán ngắn hạn, đầu t
ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng.
b. Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh:
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa tổng giá vốn hàng hoá với hàng tồn kho
bình quân.Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác định nh sau:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Tổng giá vốn hàng bán
________________________________
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển đợc trong kỳ. Số vòng
quay của hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức
và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn đợc chu kỳ
kinh doanh và giảm đợc lợng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Hệ số này thấp có nghĩa
doanh nghiệp dự trữ quá mức vật t, hàng hoá dẫn đến bị ứ đọng nhiều.
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng( có bao gồm cả
thuế) và số d bình quân các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu đợc xác định nh sau:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu bán hàng ( có thuế)
_______________________________________________
Số d bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của
doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ( thờng là 360 ngày) và số
vòng quay các khoản phải thu.
Công thức xác định nh sau:
Kỳ thu tiền trung bình =
Luận văn cuối khoá
Số ngày trong kỳ (360)
__________________________________________
Số vòng quay các khoản phải thu
16
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh
nghiệp kể từ khi giao hàng cho tới khi thu đợc tiền bán hàng
c. Chỉ tiêu hệ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế ) trên vốn lu động: là tỷ lệ giữa lợi nhuận
trớc thuế ( sau thuế ) với số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh
nghiệp.
Công thức xác định nh sau:
Tỷ suất LNTT( LNST)
trên vốn lu động
Lợi nhuận trớc thuế( sau thuế) trong kỳ
=
____________________________________________________________
Số vốn lu động bq sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế( sau thuế) trên vốn lu động phản ánh 1 đồng vốn lu
động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Kết luận ch ơng 1
Nh vậy , trên đây là những điểm khái quát nhất về vốn lu động cũng nh
công tác tổ chức , quản lý và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp nói
chung. Tuy nhiên, trên thực tế do các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề
kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, trong bản thân các doanh
nghiệp bên cạnh những mặt thuận lợi, những điểm mạnh mà doanh nghiệp
có còn tồn tại những mặt hạn chế, khó khăn nhất định. Do đó, phải căn cứ
vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp mà đa ra các giải pháp tài
chính cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp mình. Chơng 2 và chơng 3 dới đây tập trung đi sâu phân
tích tình hình thực tế tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị để có thể
đa ra các giả pháp phù hợp nhất đối với Công ty.
Luận văn cuối khoá
17
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Chơng 2: Thực trạng tình hình quản lý và tổ chức vốn lu
động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp hữu nghị
2.1. Tổng quan về Công ty cp bánh kẹo cao cấp hữu nghị
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Tên tiếng anh: Huu nghi high quality confectionery joint
stock company
Trụ sở chính: số 122- Định Công-phờng Định Công- Quận Hoàng Mai- Hà Nội
Điện thoại: 0438627234 / 0438646669
Fax: 0438642579
/ 04386232204
Giấy đăng ký kinh doanh: Số 010301496 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà
nơi cấp ngày 01/ 12/2006
Vốn điều lệ: 22.500.000.000 VNĐ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị tiền thân là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị trực thuộc Tổng công ty thực phẩm Miền Bắc, Bộ công thơng, đợc chính thức
thành lập năm 1997. Ngay từ khi mới thành lập, mặc dù còn nhiều khó khăn nhng
Tổng công ty đã mạnh dạn đầu t dây chuyền công nghệ sản xuất bánh tiên tiến, hiện
đại . Sau khi xây dựng cơ sở vật chất vừa lắp đặt xong dây chuyền máy móc,nhà
máy sản xuất bánh trực thuộc Tổng công ty đợc hình thành và đi vào hoạt động theo
quyết định số 1260 ngày 2/12/1997 do giám đốc công ty thực phẩm Miền Bắc ký,
lấy tên là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đặt tại 122 Định Công-Hoàng MaiHà Nội.
Trải qua 10 năm hoạt động Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã không ngừng
lớn mạnh, mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành hàng,phát triển và mở rộng thị trờng.Năm 2006, Công ty bắt đầu tiến hành cổ phần hoá tạo đà cho sự phát triển mới
của Công ty.
Hiện nay, các sản phẩm mang thơng hiệu Hữu Nghị đã có mặt khắp cả nớc, với
64 nhà phân phối và trên 30.000 đại lý, cửa hàng trải rộng khắp các Tỉnh,Thành phố
để đảm bảo phân phối nhanh sản phẩm đến ngời tiêu dùng, đảm bảo chất lợng, thời
hạn sử dụng sản phẩm. Do đó nhiều năm liền các sản phẩm mang thơng hiệu cao
cấp Hữu Nghị đã đợc trao nhận nhiều huy chơng vàng trong các Hội chợ triển lãm
trong nớc và quốc tế, đợc khách hàng trong nớc và ngoài nớc a chuộng.
2.1.2. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Luận văn cuối khoá
18
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
- Nhiệm vụ của Công ty là chuyên sản xuất, kinh doanh thơng mại các sản phẩm
nh:bánh kẹo, mứt tết, lơng khô, rợu, giò lụa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc
và xuất khẩu.
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
+ Sn xut: Các loi bánh ko, mt, thc phm ch bin ( thịt ngui, tht
hun khói, giò, ch, ruc ), ung có cn ( ru vang, vodka, champagne) .
+ Kinh doanh: Mt hàng thc phm, nông sn, thc phm ch bin,
ung, thuc lá, ng, bánh ko, mt
+ Dch v: nhà hàng, gii khát, thc n nhanh ( fast food ), dch v cho thuê
kho bãi
2.1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của Công ty
a. Tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty đợc tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến- chức năng, gồm:
+ Ban giám đốc gồm: Tổng Giám đốc và 3 phó tổng giám đốc( PTGĐ kinh
doanh, PTGĐ nhân sự, PTGĐ kỹ thuật).
+ Các phòng ban trực thuộc:P.Marketing, P.Tổ chức LĐTL, P.Cơ điện,P. kế
toán,P.kỹ thuật,P.Kế hoạch vật t,P.CNTT, P.ĐTKDXNK, P.NCSPM, P.Bán hàng.
+ Các phân xởng bao gồm : Px Bánh, Px Kem, Px Lơng khô,Px Kẹo, Px Bánh
ngọt, Px Cracker, Px Snack.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý:
Luận văn cuối khoá
19
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Ban kiểm
Soát
HĐQT
Tổng Giám
đốc
Phó tổng GĐ
nhân sự
P,
kế
toán
P.
Cơ
điện
P.
Tổ
chức
LĐ
TL
Nhà
máy tại
Hà Nội
Phó tổng GĐ
kỹ thuật
P.
kỹ
thuật
P.
Kế
Hoạch
Vật t
Phó tổng GĐ
Kinh doanh
P.
bán
hàng
Chi
nhánh
Bình D
ơng
P.
NC
sản
phẩm
mới
Chi
nhánh
Hà Nam
P.
Công
nghệ
TT
P.
ĐT
KD
XNK
P.
Marke
ting
Chi
nhánh
TP.HCM
b. Tổ chức nhân sự:
Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất những sản phẩm có tính thời vụ nên
lợng lao động của Công ty cũng tăng theo thời vụ. Vào những đợt cao điểm nh:
tết, trung thu Công ty phải tăng thêm một lợng lao động tơng đối lớn chiếm
43.6 % lao động toàn Công ty.
- Cơ cấu lao động của Công ty:
Theo hợp đồng lao động:
+ Lao động thời vụ: 1473 ngời, chiếm 68.5%
+ Lao động từ 1-3 năm : 321 ngời chiếm 14.9%
+ Lao động trên 3 năm: 356 ngời, chiếm 16.6%
Luận văn cuối khoá
20
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
2.1.3.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh:
Việc tổ chức SXKD của Công ty đợc thực hiện theo 4 cơ sở trong đó nhà máy sản
xuất chính tại 122- Định Công- Hoàng Mai- Hà Nội ( Trụ sở chính) , thực hiện quản
lý tổng hợp đối với các cơ sở : Chi nhánh Hà Nam, Chi nhánh Bình Dơng,Chi nhánh
TP.HCM, đồng thời tổ chức SXKD nh các cơ sở khác. 3 cơ sở còn lại thực hiện sản
xuất, bán hàng và hoạch toán tổng hợp tại trụ sở chính.
2.1.3.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
a. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :
Quy trình công nghệ sn xut ca Công ty c t chc theo kiu ch bin liên
tc theo mt dây chuyn sn xut khép kín. Mi mt loi sn phm có các công
on khác nhau với nhiu thao tác c th c phân tách ra tng b phn c th
phc v cho công tác nh mc lao ng cho mi sn phm. Trong các dây chuyn
sn xut t công on nhào nguyên liu và các ph gia cho n khi to ra thành
phm, qui trình din ra liên tc t công on này sang công on khác.
b. Đặc điểm về trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật:
Tại các phân xởng, Công ty đã lắp đặt và đa vào sử dụng nhiều dây chuyền sản
xuất bánh hiện đại với công nghệ tiên tiến. Các bộ phận quản lý, kế toán đợc trang
bị đầy đủ các máy móc, thiết bị cần thiết cho công việc: máy vi tính, máy đếm tiền,
phần mềm kế toán Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đợc đầu t
đúng mức, hiện đại, luôn đổi mới khi cần thiết.
c. Đặc điểm nguyên vật liệu, thị trờng yếu tố đầu vào:
Nguyên liệu chính sản xuất bánh kẹo bao gồm: Nguyên liệu phục vụ sản xuất
bánh kẹo bao gồm gần 300 danh mục, trong đó nguyên liệu chính: Bột mỳ, dầu ăn,
hơng liệu, trứng sữaThị trờng đầu vào của Công ty hiện tại là ổn định với các nhà
cung cấp lớn có uy tín, có tên tuổi nh:
Bảng 01: Danh sách các nhà cung cấp
STT
Nhà cung cấp
Mặt hàng
1
Công ty HH Shellgas Hải Phòng
Khí đốt
2
Công ty LD SX Bột mỳ Vimaflour
Bột mỳ các loại
3
Công ty dầu thực vật Cái Lân
Dầu ăn
4
Nhà máy BB Liksin Phơng Bắc
Bao bì đóng gói
5
Công ty Cp bao bì nhựa Tân Tiến
Bao bì đóng gói
6
Công ty Diêm thống nhất
Bao bì đóng gói
7
Công ty TPMB tại Hà Nam
Bánh kẹo thực phẩm
8
Công ty thực phẩm Miền Bắc
Đờng, bột mỳ, hơng liệu
Luận văn cuối khoá
21
Phùng Thị Thu Giang
9
10
11
Lớp K43/11.02_
Công ty TNHH Quang Quân
Công ty TNHH TM Hoàng Lê
Công ty TPMB- Phòng đờng 1
Và gần 300 nhà cung cấp khác
Hơng liệu
Hơng liệu
đờng
Phẩm, trứng, bao bì
d. Thị trờng yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh
- Đầu ra cho các mặt hàng sản xuất nh: bánh quy kem, bánh kem xốp, bánh lơng
khô, kẹo các loạiCông ty thực hiện phân phối tới ngời tiêu dùng thông qua hệ
thống các siêu thị, các công ty, các đại lý cấp 1 cấp 2 và các cửa hàng bán lẻ trên
khắp cả nớc từ Bắc và Nam. Trong đó, các cửa hàng của hàng bán buôn, đại lý cấp
1, đại lý cấp 2 là những nhà phân phối doanh số phát sinh lớn nhất chiếm 80%
doanh số tiêu thụ của Công ty( Hệ thống khách hàng của công ty gồm 200 đại lý
lớn). Thông qua các hệ thống các siêu thị, trung tâm thơng mại nh: Siêu thị Metro,
Big C, G7 Mart, Thăng Long
- Đầu ra cho kinh doanh thơng mại: hoạt động kinh doanh thơng mại của Công ty
chủ yếu thông qua việc mua bán hàng đổi hàng, đối trừ công nợ với các công ty, các
nhà cung cấp đầu vào cho quá trình cung cấp đồng thời cũng là nhà phân phối đầu
ra mặt hàng thơng mại của Công ty
2.2. thực trạng về tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn
lu động một số năm vừa qua.
2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian
qua:
Bảng 02: Những kết quả kinh doanh chủ yếu trong những năm gần đây:
(đơn vị:đồng)
Chỉ tiêu
Doanh thu
LNTT
LNST
Vốn kinh doanh bq
Vốn cố định bq
Vốn lu động bq
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
109.735.650.758
1.615.159.424
1.162.914.785
35.304.088.336
17.058.875.220
249.890.743.379
6.997.667.870
6.997.667.870
96.152.917.512
45.370.240.940
615.891.619.913
12.624.567.687
12.624.567.687
163.614.128.376
81.365.099.654
18.242.213.116
50.782.676.572
82.249.028.722
Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2008 là
615.891.619.913đồng, tăng hơn 2007 là 366.000.876.534 đ, tỷ lệ tăng tơng ứng
146.5%
Luận văn cuối khoá
22
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
- Lợi nhuận trớc thuế năm 2008 là 12.624.567.687đ, tăng so với năm 2007 là
5.626.899.817đ, tỷ lệ tăng tơng ứng là 80.4%
Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Vốn kinh doanh bình quân năm 2008 là 163.614.128.376 đ, tăng so với năm
2007 là 67.461.210.864 đ với tỷ lệ tăng 70.2%. Trong đó, Vốn cố định là
81.365.099.654đ chiếm 49.7%,Vốn lu động là 82.249.028.722đ chiếm 50.3%
- Tổng tài sản của Công ty đợc hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn CSH với mức
32.403.422.141đ, chiếm tỷ trọng 15.8%. Còn lại là nguồn vốn huy động từ bên
ngoài chủ yếu thông qua các khoản vay và chiếm dụng là 173.121.176.259đ, chiếm
84.2% tổng nguồn vốn.
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động
a. Thuận lợi:
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp là công ty cổ phần nên thuận lợi trong việc
huy động vốn do đa dạng về nguồn tài trợ.
- Công ty đã xây dựng đợc nhiều mối quan hệ với nhà cung cấp, đặc biệt là quan
hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, sản phẩm có uy tín, đảm bảo chất lợng đợc khách
hàng trong và ngoài nớc rất a chuộng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh của Công ty. Nhờ đó, lợng tiêu thụ và hạn mức tín dụng của Công ty ngày
càng tăng.
- Mặt bằng nhà máy sản xuất chính của công ty là tài sản thuộc chủ sở hữu, không
phải đi thuê nên tiết kiệm đợc 1 phần chi phí đáng kể.
- Việc không ngừng mở rộng thị trờng của Công ty đã làm gia tăng khả năng tiêu
thụ kéo theo làm tăng doanh thu và lợi nhuận , tạo đà cho sự phát triển bền vững
của Công ty
b. Khó khăn:
- Sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng nên việc quản lý sẽ khó khăn hơn, ảnh
hởng đến công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ.
- Nhìn chung, Cầu tiêu dùng ở hầu hết các mặt hàng đang giảm mạnh , mặt hàng
của Công ty cũng không là ngoại lệ. Đặc biệt, mới đây giá điện lại vừa tăng gây ảnh
hởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Với sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng của các nhà sản xuất khác đôi khi cũng
gây cho Công ty không ít khó khăn trong quá trình kinh doanh.
2.2.3. Phân tích thực tế tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động tại
Công ty CP Bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị.
Luận văn cuối khoá
23
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
2.2.3.1. Công tác tổ chức xác định nhu cầu vốn lu động tại Công ty:
Hiện tại, Công ty không tổ chức xác định nhu cầu vốn lu động.
2.2.3.2. Công tác tổ chức nguồn tài trợ vốn lu động tại Công ty:
Nguồn hình thành vốn lu động:
Tuỳ theo đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh khác
nhau, mà cách phối hợp các nguồn tài trợ để đắp ứng cho nhu cầu vốn lu động là
khác nhau. Tại Công ty CP bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trong năm qua vốn lu động
đợc hình thành bởi các nguồn sau:
Bảng 03: Nguồn tài trợ vốn lu động của Công ty:
( Đơn vị: đồng)
31/12/2007
Chê
nh lệch năm 2008 so
với năm 2007
31/12/2008
Chỉ tiờu
Số tiền
TT
Số tiền
TT
1. Vốn chủ sở hữu
28.286.086.909 23,91%
32.403.422.141 19,12%
2.Vốn tín dụng
57.898.221.955 48,94%
76.060.969.933 44,88%
3.Vốn chiếm dụng
32.118.564.650 27,15%
61.005.844.041 36,00%
Tổng cộng
118.302.873.514 100%
169.470.236.115 100%
Số tiền
4.117.335.232
18.162.747.97
8
28.887.279.39
1
51.167.362.60
1
Từ bảng trên ta thấy, nguồn vốn lu động đợc tài trợ từ các nguồn: Vốn tín dụng,
vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng. Trong 2 năm 2007 và 2008, đã có sự thay đổi
lớn về cơ cấu nguồn hình thành vốn lu động.
Tổng nguồn tài trợ vốn lu động năm 2008 gần 169,5 tỷ đồng tăng so với năm
2007 khoảng 51,2 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 43.25%, trong đó vốn chiếm
dụng tăng đột biến lên tới gần 29 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng so với năm 2007 là
89.92%, đồng thời tỷ trọng trong nguồn hình thành vốn lu động cũng tăng từ
27.15% đến 35.99%. Ngợc với sự thay đổi tỷ trọng vốn chiếm dụng thì tỷ trọng vốn
chủ sở hữu và vốn tín dụng trong tổng nguồn tài trợ đều giảm: vốn chủ sở hữu giảm
từ 23.91% xuống còn 19.12%, vốn tín dụng giảm từ 48.94% xuống còn 44.88%..
Tuy nhiên, vốn tín dụng vẫn là nguồn tài trợ chủ yếu. Rõ ràng trong năm 2008,
Công ty đã chuyển hớng gia tăng sử dụng vốn chiếm dụng để tài trợ cho vốn lu
động. Vậy lý do gì khiến công ty chuyển hớng sử dụng vốn chiếm dụng nhiều hơn
năm trớc và sử dụng nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ chủ yếu cho nguồn vốn lu động?
Luận văn cuối khoá
24
Tỷ l
(%)
14,56
31,37
89,92
43,25
Phùng Thị Thu Giang
Lớp K43/11.02_
Nh đã phân tích ở trên, để đảm bảo vốn lu động cho sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp phải huy động từ nhiều nguồn, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn. Đây là
nguồn vốn lu động chủ yếu nên cần phải xem xét kỹ tình hình từng khoản nợ chiếm
trong tổng số nợ ngắn hạn ( ta có bảng 03)
Bảng 04: Tình hình nợ ngắn hạn năm 2007- 2008
Chỉ tiêu
1.Vay ngắn hạn
2.Phả trả ngừơi bán
3.Ngời mua trả
tiền trớc
Chênh lệch
31/12/2007
31/12/2008
năm 2008/ 2007
Số tiền
TT(%) Số tiền
TT(%) Số tiền
Tỷ lệ(%)
57.898.221.95
18.162.747.97
5 64,32
76,060,969,933 55,49
8 31,37
25.261.766.51
0 28,06
53,564,674,154 39,08 28.302.907.644 112,04
11.894.079
0,01
75.666.899
0,06
63.772.820 536,17
723.554
2.787.500.600
0
4.056.679.907
0
3,10
0
4,51
0,57
3,21
0,02
1,58
782.800.968 108188,33
1.613.490.341 57,88
20.650.897
-1.896.343.279 -46,75
90.016.786.605
100
783.524.522
4.400.990.941
20.650.897
2.160.336.628
137,066,813,97
4
4.Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nứơc
5.Phải trả ngời LĐ
6.Chi phí phải trả
7.Phải trả phải NK
Tổng cộng
100
47.050.027.369 52,27
( Đơn vị: đồng)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng nợ ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng
khoảng 47 tỷ đồng, tỷ lệ tăng tơng ứng 52.27% . Số liệu chi tiết cho thấy nguyên
nhân làm tăng tổng nợ ngắn hạn là do:
- Khoản phải trả cho ngời bán tăng đột biến hơn 28 tỷ đồng, tỷ lệ tăng lên tới
112.04% đồng thời tỷ trọng chiếm trong tổng nợ ngắn hạn năm 2008 so với năm
2007cũng tăng từ 28.06% đến 39.08%, đứng thứ 2 trong tổng nợ ngắn hạn. Công ty
đã sử dụng khoản phải trả khi cha đến hạn thanh toán nh một nguồn vốn bổ sung để
tài trợ cho nhu cầu vốn lu động ngắn hạn. Đây là khoản vốn chiếm dụng giúp cho
Công ty có đợc một lợng vốn lớn mà không phải trả chi phí sử dụng vốn , góp phần
làm giảm bớt tình hình căng thẳng về tài chính giúp công ty hoạt động liên tục đạt
đợc hiệu quả cao.
Công ty chiếm dụng đợc lợng vốn lớn từ nhà cung cấp đó là do Công ty đã có
quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác cung cấp lớn, doanh số phát sinh lớn, có uy
tín trong thanh toán nên Công ty có đợc những thuận lợi trong việc mua hàng nh:
Hạn mức mua hàng chậm trả tăng lên( Công ty Gas: giá trị gối đầu 1 tỷ đồng trong
thời hạn 1 tháng, Công ty bột mỳ Vinaflour:1.5 tỷ trong 20 ngày) thời gian giao
Luận văn cuối khoá
25