TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI VIỆT NAM
Khái niệm Dịch vụ y tế:
Chính là một loại hàng hóa dịch vụ công đặc thù, đáp ứng những nhu cầu cơ
bản của người dân và cộng đồng bao gồm hai nhóm dịch vụ thuộc khu vực công
mở rộng và nhóm dịch vụ y tế công cộng
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch
vụ về chẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ.
Chúng bao gồm các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế công cộng.
A.
Ưu điểm
Hệ thống y tế việt nam bao phủ rộng khắp cả nước. Hiện nay mạng lưới y tế
cơ sở đã bao phủ đến tận địa bàn xã, phường, thôn, bản với 645 bệnh
viện/trung tâm y tế huyện và 685 phòng khám đa khoa khu vực; 100% đơn
vị cấp xã có trạm y tế; 82,9% tổ dân phố và 96,9% số thôn bản có nhân viên
y tế. Theo đó đảm bảo 70% nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân tại
tuyến cơ sở.
Hình 2: Sơ đồ mô hình tổ chức Y tế dự phòng (Bộ Y tế, Cục Y tế Dự phòng)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức hệ thống khám, chữa bệnh tại Việt Nam
Qua hơn 20 năm đổi mới công tác CSSK cho người dân đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn. Mạng lưới y tế , đặc biệt là tuyến y tế cơ sở ngày càng được
củng cố và phát triển, nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đẩy
lùi; Các dịch vụ y tế ngày càng đa dạng; Nhân dân ở hầu hết khắp các vùng
trên cả nước đều được chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
Nhược điểm.
I.
sự tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh.
1. Về Địa lý.
Địa lý ảnh hưởng rất lớn tới việc tiếp cận dịch vụ khám
chữa bệnh. Người dân sống ở khu vực xa các điểm y tế đặc biệt
là khu vực miền núi họ tiếp cận dich vụ khám chữa bệnh ít hơn
so với người đồng bằng. với người nghèo và người dân tộc
thiểu số sống, mặc dù họ đã được cấp phát thể bảo hiểm y tế
miễn phí nhưng đây vẫn là một rào cản rất lớn.
2. Kinh tế.
Thứ trưởng Bộ Y tế cho biết, hiện mức chi từ tiến túi hộ
gia đình ở Việt Nam trong năm 2015 cho chăm sóc sức khỏe đã
có những cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn ở mức cao (47%)
trong khi chuẩn phải là dưới 30%.
B.
Hình 3: Tỉ lệ các nguồn tài chính y tế từ năm 1999 - 2010
3.
Mức chi cao như vậy ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của
gia đình có người ốm. thậm chí có nhiều gia đình sẽ không thể
điều trị bênh.
Phân bổ cơ sở khám chữa bệnh và cán bộ y tế chưa hợp lý
II.
Sự phân bổ các cơ sở y tế cũng như nhân lực trong ngành
y tế ở nước ta hiện nay vẫn còn những bất cập. Phần lớn các cơ
sở khám chữa bệnh có cơ sở vật chất tốt và đội ngũ cán bộ y tế
có trình độ chuyên môn cao tập trung ở tuyến trung ương, các
thành phố lớn và các khu vực thành thị (số cán bộ y tế ở đô thị
chiếm 51,3% trong khi dân số đô thị chỉ chiếm 28,1% dân số cả
nước). Trong khi đó phần đông người nghèo ở nước ta lại sống ở
các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,... vì vậy, việc
tiếp cận với các dịch vụ y tế và CSSK có chất lượng của người
nghèo là khá khó khăn. Nó còn là nguyên nhân chính dẫn tới
việc người dân đi khám chữa bệnh vượt tuyến. gây ra tình trạng
quá tải tuyến trên.
sự tiếp cận dịch vụ Dịch vụ y tế dự phòng.
1. Về địa lý.
Ở khu vực phát triển như trung tâm, khu đô thị thì việc
người dân thường xuyên được hưởng những dich vụ y tế dự
phòng là hết sức dễ dàng. Các loa đài phát thanh , tivi, tờ rơi và
các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe được tổ chức kết hợp
với các buổi họp tại địa Phương thường xuyên hơn.
Với những nơi xa trung tâm, hay nơi dân cư thưa thớt
việc làm công tác đưa dịch vụ y tế dự phòng rất khó khăn.
Rào cản kinh tế.
2. Tổ chức hoạt động.
Tuy mạng lưới YTDP đã có mặt tại khắp các tuyến, từ
TW đến các xã, phường, nhưng chất lượng dịch vụ tại các tuyến
khác nhau lại không đồng đều, liên tục. Thiếu sự lồng ghép,
phối hợp giữa các chương trình, các đơn vị YTDP và KCB
trong quản lý và cung cấp dịch vụ cho từng nhóm đối tượng.
Các hoạt động, chương trình y tế dự còn mang tính hình
thức, chỉ là chiến dịch trong một thời gian rồi sau đó không còn
được duy trì đầy đủ. Ví dụ như các chương trình khám sàng lọc,
chương trình khám phụ khoa, sức khỏe sinh sản cho phụ nữ
thường chỉ được tổ chức 1-2 lần một năm khi các trạm y tế có
chiến dịch.
C.
Giải pháp
Phân bổ lại nguồn nhân lực y tế cho đồng đều, đồng thời có chính sách để
thu hút nhân lực y tế cho các cơ sở tuyến dưới, tránh tình trạng vượt tuyến,
gây tắc nghẽn cho tuyến trên
Tìm nguồn tìa chính cho y tế từ các tổ chức khác và đặc biệt là nguồn quỹ
bảo hiểm y tế để giảm chi tiền túi của gia đình.
Tăng cường đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ KCB và YTDP đến những nơi
còn khó khăn.
Tài liệu tham khảo
1.
Trường ĐH Y tế Công cộng (2012), Giáo trình Quản lý dịch vụ y tế, Nhà xuất bản Lao
động Hà Nội, Hà Nội.
2. Cục Y tế Dự phòng, Bộ Y tế (04/02/2015), Hội thảo xây dựng mô hình tiêm chủng
tiếp cận những vùng khó khăn.
/>3. Chỉ thị số 06/2007/CT-BYT của Bộ Y tế: Về việc nâng cao chất lượng khám bệnh cho
nhân dân.
/>class_id=1&mode=detail&document_id=49935