Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (430.59 KB, 86 trang )

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

………***………

Tác giả: Tạ Thị Hiền

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Công Ty

HÀ NỘI - 2013


i

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------

Tác giả: Tạ Thị Hiền
Lớp: CQ47/11.13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG


TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Công Ty

HÀ NỘI - 2013


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế
tại công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Tạ Thị Hiền


iii

MỤC LỤC

Trang bìa .......……..………..……………………..……..……………………i
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................II
MỤC LỤC..................................................................................................................III
TRANG BÌA .......……..………..……………………..……..……………………IIII

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................VI
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................VII
DANH MỤC SƠ ĐỒ...............................................................................................VIII
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM........................................................................................2
CHƯƠNG 1..................................................................................................................3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................3

1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.........................3
1.1.1.Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động ...........................3
1.1.2. Phân loại vốn lưu động....................................................................6
1.1.3. Nguồn vốn lưu động.........................................................................7
1.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ.........................................................................11
1.2.1. Khái niệm......................................................................................11
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ...............12
1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ..........................18
CHƯƠNG 2................................................................................................................21
THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM........................................................................................................21

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt
Nam...............................................................................................................21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.............................21
2.1.2. Chức năng, cơ cấu hoạt động và nhiệm vụ của bộ máy quản lý...22



iv

2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.....................................................24
2.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây.......26
2.2. Thực trạng về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần
truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam............................................31
2.2.1. Thực trạng về vốn lưu động............................................................31
2.2.2. Thực trạng về hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần truyền
thông và xúc tiến thương mại Việt Nam...................................................55
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ..........................58
2.3.1. Thành công.....................................................................................58
2.3.2. Tồn tại.............................................................................................59
CHƯƠNG 3................................................................................................................61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM........................................................................................................61

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới. . .61
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay.....................................................61
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty..............................63
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của công ty....................................................................................................63
3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ hợp lý ........................................................63
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý NPT, hạn chế tối đa lượng vốn bị
chiếm dụng................................................................................................66
3.2.4. Quản lý vốn bằng tiền, nâng cao khả năng thanh toán cho DN.....68
3.2.5. Quản lý chặt chẽ chi phí.................................................................70
3.2.6. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, sử dụng hiệu quả VLĐ.........70
3.2.7. Một số giải pháp khác....................................................................72
3.3. Một số kiến nghị.....................................................................................73

3.3.1. Về phía nhà nước............................................................................73
3.3.2. Về phía công ty...............................................................................74
KẾT LUẬN................................................................................................................74
HÀ NỘI, NGÀY 01 THÁNG 5 NĂM 2013.............................................................75
SINH VIÊN..............................................................................................................75
TẠ THỊ HIỀN...........................................................................................................75


v

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................76


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN

:

Doanh nghiệp

DTT

:

Doanh thu thuần

HTK


:

Hàng tồn kho

LNST

:

Lợi nhuận sau thuế

NPT

:

Nợ phải thu

NVLĐTT

:

Nguồn vốn lưu động tạm thời

NVLĐTX

:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên

TSCĐ


:

Tài sản cố định

TSDH

:

Tài sản dài hạn

TSLĐ

:

Tài sản lưu động

TSNH

:

Tài sản ngắn hạn

VCSH

:

Vốn chủ sở hữu

VLĐ


:

Vốn lưu động


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 01

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 2011- 2012

29

Bảng 02

Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty

33

Bảng 03

Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty năm 2012

34

Bảng 04


Cơ cấu VLĐ của công ty năm 2012

38

Bảng 05

Kết cấu vốn bằng tiền

41

Bảng 06

Khả năng thanh toán của DN năm 2012

43

Bảng 07

Cơ cấu các khoản phải thu của công ty năm 2012

46

Bảng 08

Tình hình công nợ của DN năm 2012

48

Bảng 09


Tốc độ luân chuyển nợ phải thu

50

Bảng 10

Kết cấu hàng tồn kho của DN năm 2012

52

Bảng 11

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

54

Bảng 12

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty

56


viii

Trang
Sơ đồ 01

Mô hình tài trợ vốn


9

Sơ đồ 02

Tổ chức bộ máy công ty

24

Sơ đồ 03

Mô hình tài trợ vốn đầu năm và cuối năm 2012

32

DANH MỤC SƠ ĐỒ


1

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó có vai

trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc tổ
chức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng
trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị
trường hiện nay. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này
đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ

vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn
luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này
sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn. Do đó, việc chủ động xây
dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả của việc sử
dụng vốn lưu động (VLĐ), qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần truyền
thông và xúc tiến thương mại Việt Nam, được sự giúp đỡ của tập thể công
nhân viên của công ty, và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Vũ Công Ty,
vận dụng những lý luận đã được học vào thực tiễn em mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu vấn đền trên qua luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công cổ phần truyền thông và xúc
tiến thương mại Việt Nam ”
2.

Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưu

động của công ty và hiệu quả sử dụng vốn trong một số năm gần đây.
Mục đích nghiên cứu nhằm phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử
dụng vốn lưu động tại Công ty. Từ đó rút ra kinh nghiệm cũng như giải pháp


2

cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo. Bên cạnh đó,
tìm hiểu những mặt ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.
3.


Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong năm 2011 và 2012

4.

Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan tới vấn đề

nghiên cứu, phương pháp thống kê, mô tả số liệu

5.

-

Phương pháp tỷ số, so sánh các chỉ tiêu

-

Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, so sánh đối

Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn

được chia thành 3 chương:
“Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt

Nam.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương
mại Việt Nam”
Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiều
hạn chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS. Vũ Công Ty, cũng như sự
giúp đỡ của các anh chị tại Công ty cổ phần phần truyền thông và xúc tiến
thương mại Việt Nam trong thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!


3

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.

Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động


Khái niệm

Trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất
cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao động, tư liệu
lao động doanh nghiệp cần có đối tượng lao động. Trong quá trình tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng lao động được biểu hiện dưới
hình thái là tài sản lưu động của doanh nghiệp. Tài sản lưu động của doanh
nghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu
thông.
- TSLĐ sản xuất: gồm một bộ phận là vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá
trình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu… và một bộ phận là những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất
như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… và những tư liệu lao động không
đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định như các công cụ, dụng cụ nhỏ.
- TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu
thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng
tiền, vốn trong thanh toán…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi.


4

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường
xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất
định. Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra
một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Nói cách khác: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để
hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành

một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
 Vai trò VLĐ


Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá

trình tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp
phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động,
khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như
vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân
chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng
hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định như máy móc,
thiết bị, nhà xưởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để
mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy
vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói
cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh
doanh.


Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận

động của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận
động của vật tư. Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư,


5

hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển
nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không.

Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi
vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá
một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
 Đặc trưng:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do bị chi
phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có các
đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua
nhiều hình thái khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình thái
ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái
ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ
nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và
cuối cùng chuyển về hình thái tiền. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra
liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chu chuyển không ngừng nên tại một thời
điểm nhất định, VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình
thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.
- VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
khi kết thúc chu kỳ kinh doanh. Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, toàn
bộ giá trị của VLĐ được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm và được


6

thu hồi toàn bộ ngay trong một lần khi kết thúc chu kỳ kinh doanh tạo nên sự
tuần hoàn của VLĐ.

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. Do
hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục nên sự tuần hoàn
của VLĐ cũng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển
của VLĐ.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu thức
khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường có một
số cách phân loại chủ yếu sau đây:

 Dựa theo hình thái biểu hiện:
Theo cách này VLĐ được chia thành 2 loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các tổ
chức tài chính và tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng
thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá
trình bán hàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra
còn có các khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuế
giá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng…
- Vốn về hàng tồn kho: Là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể, chi tiết thành các khoản: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu , phụ tùng thay thế, vồn về cung cụ, dụng cụ, vốn về sản phẩm dở dang,
vốn về chi phí trả trước và vốn thành phẩm hàng hóa.
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Đồng thời, thông qua cách phân loại này cũng có thể tìm các biện pháp phát


7


huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái
biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả.

 Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
Dựa theo căn cứ trên, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại
chủ yếu sau:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ
dụng cụ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán (gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng
trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ),
các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò. Từ
đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá
trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá
trình kinh doanh. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp
nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.3. Nguồn vốn lưu động
1.1.3.1. Nguồn hình thành vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để biến những ý tưởng kinh doanh thành
hiện thực đòi hỏi phải có một lượng VLĐ nhằm hình thành nên TSLĐ cần
thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra. Do đó,
doanh nghiệp cần phải tổ chức tố nguồn vốn, lựa chọn huy động từ nguồn nào
với số lượng là bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu VLĐ của
doanh nghiệp. Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích



8

hợp, có hiệu quả hay nói cách khác là tìm nguồn tài trợ cần có sự phân loại
nguồn vốn. Dựa vào tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau. Thông thường người ta căn cứ vào
thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn. Dựa vào tiêu thức này, nguồn VLĐ
của doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận: Nguồn VLĐ thường xuyên và
nguồn VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn
chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân
hàng hay các tổ chức tài chính tín dụng. Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh
nghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công thức sau:

NVLĐTX

=

Tổng nguồn vốn
thường xuyên

-

Giá trị còn lại TSCĐ và các
TSDH khác

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:
NVLĐTX = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh

nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được
đảm bảo vững chắc hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn
VLĐ thường xuyên để tài trợ cho TSLĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao
hơn cho việc sử dụng vốn. Do vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải
xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong
việc tổ chức vốn.
- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm


9

thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp. Nguồn vốn tạm
thời thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ
ngắn hạn khác. Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:
Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên
Hoặc:
Nguồn VLĐ tạm thời = TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên
Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐ
một cách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình
kinh doanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ.
1.1.3.2. Mô hình tài trợ vốn
Sơ đồ 01: Mô hình tài trợ vốn

Tài sản lưu
động

(2)
(1)


Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn

Nguồn
vốn

Vốn chủ sở hữu
Tài
Tt sản cố định

thường
xuyên

Trong đó:
(1): Nguồn vốn lưu động thường xuyên
(2): Nguồn vốn lưu động tạm thời
* Có 3 mô hình tài trợ vốn:
- Mô hình 1: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo
bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng
nguồn vốn tạm thời.


10

- Mô hình 2: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên và một phần của
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần
TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
- Mô hình 3: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần TSLĐ thường xuyên và
toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

1.1.3.3. Nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết
doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn
kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà
cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì (tiền lương phải
trả, tiền thuế phải nộp…), có thể xác định theo công thức sau:
Nhu cầu
VLĐ

=

Mức dự trữ
HTK

+

Khoản phải
thu KH

-

Khoản phải
trả nhà
cung cấp

Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc nhu cầu VLĐ lớn
hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh. Trong công tác quản lý VLĐ, một vấn
đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết tương ứng với
một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ

để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành một cách liên tục. Đồng thời
phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
 Phương pháp xác định
- Phương pháp trực tiếp:


11

Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể thực hiện
theo trình tự sau:
+ Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng.
+ Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
+ Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
- Phương pháp gián tiếp:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn
lưu động trong năm báo cáo. Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phải
phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong
năm báo cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh
thu thuần.
Bước 3: Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch.
1.2. Hiệu quả sử dụng VLĐ
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được do đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số

vốn lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên
về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng


12

luân chuyển thì càng tốt. Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được
thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao. Hiệu quả sử dụng vốn lưu
động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu động một cách hợp lý
nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm
bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động.
Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đến
hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn
và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý, một định
mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và
thu hồi công nợ chặt chẽ. Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
• Hàng tồn kho
* Số vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho

=

Giá vốn hàng bán

(vòng)

Trong đó

Trị giá hàng tồn kho
Trị giá hàng tồn kho
bình quân

=

đầu kỳ

Trị giá hàng tồn kho
+

cuối kỳ

2

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng tồn kho luân chuyển trong
một kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì đánh giá là tốt, chỉ cần đầu
tư một lượng nhỏ hàng tồn kho mà vẫn đạt doanh thu cao.
* Kỳ luân chuyển HTK:


13

Số ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyển HTK =
(ngày)

Số vòng quay HTK

Chỉ tiêu này cho biết một vòng HTK quay trong bao nhiêu ngày. Kỳ

luân chuyển HTK càng thấp càng tốt


Nợ phải thu

* Kỳ thu tiền trung bình:
Nợ phải thu bình quân
Kỳ thu tiền trung bình
(ngày)

=
Doanh thu thuần bình quân một ngày trong kỳ

Trong đó:
Nợ phải thu đầu kỳ + Nợ phải thu cuối kỳ
Nợ phải thu bình quân

=

2
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các
khoản phải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các
khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại.
* Số vòng quay nợ phải thu:
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay NPT =
(vòng)

Kỳ thu tiền trung bình


Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay NPT trong một chu kỳ kinh
doanh. Số vòng quay NPT càng cao càng tốt.
• Vốn lưu động
• Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:
- Số vòng quay VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất định
(thường là một năm) VLĐ quay được bao nhiêu vòng.


14

Tổng mức luân chuyển VLĐ
Vốn lưu động bình quân
Số vòng quay VLĐ
=
Hiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thu
thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ.
- Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần
thiết để VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một
vòng quay của VLĐ trong kỳ.
Công thức tính như sau:
VLĐ ×

N
K =

hay

N


K =

L

M

Trong đó:
K: Là kỳ luân chuyển vốn lưu động.
N: Số ngày trong kỳ (tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90
ngày, một tháng là 30 ngày).
L: Số lần luân chuyển vốn lưu động.
VLĐ

: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ, được xác định bằng

phương pháp bình quân số học.
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
Tốc độ luân chuyển VLĐ trong kì nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổ
chức các mặt mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp có hợp lý
không. Vòng quay VLĐ càng nhanh, kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút ngắn
thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, hiệu quả sử dụng VLĐ
doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
• Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn


15

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng
tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ
báo cáo).

Công thức tính:
VTK = Mức luân chuyển VLĐ bình quân/ngày × Số ngày luân chuyển rút ngắn
Hay
M1
VTK (±)

x

=
=

(K1-K0)

hoặc =M1/L1 – M1/L0

360

Trong đó:
VTK : Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do
ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc.
M1 : Tổng mức luân chuyển kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)
K1 , K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
L1 , L0 : Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
• Hàm lượng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ)
Là số VLĐ cần có để đạt được 1 đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản
phẩm.
Công thức tính:
Vốn lưu động bình quân
Hàm lượng vốn lưu động


=

Chỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu thuần về bán hàng
cần bao nhiêu VLĐ. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng cần ít số đồng VLĐ để


16

đạt được 1 đồng doanh thu nghĩa là hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược
lại.
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ


Hệ số sinh lời VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế (sau thuế). Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng
VLĐ càng cao và ngược lại.
Hệ số sinh lời vốn lưu động =

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn lưu động bình quân
• Ngoài ra các chỉ tiêu khả năng thanh toán.



Hệ số thanh toán tổng quát:
Tổng tài sản


Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
Hệ số này cho biết một đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng
tài sản


Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tổng TSLĐ

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

=
Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền
để trang trải các khoản nợ ngắn hạn. Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức
độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:


×