Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
NGÂN HÀNG NO&PTNT LÁNG HẠ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIAO DỊCH 03
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
=====================
============================
Hà nội ngày 20 tháng 08 năm 2015
BÁO CÁO
THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết
định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Căn cứ quyết định số 72/QĐ-HĐQT - TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch hội
đồng quản trị NHNo&PTNT VN V/v ban hành quy định cho vay đối với khách hàng
trong hệ thống NHNo&PTNT VN.
- Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của Công ty TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN.
I. HỒ SƠ PHÁP LÝ.
1. Giấy phép thành lập, kinh doanh, Điều lệ của Công ty.
- Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ
NGUYỄN
- Tên giao dich: VU LE NGUYEN TM - DV COMPANY LIMITED - Địa chỉ trụ sở: Số 1
ngã tư Nhổn, tổ dân phố Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà
Nội.
- Điện thoại : 0943.36.56.66 & 0975.40.5555
- Giám đốc: Vũ Minh Định
- Điện thoại: 0943.36.56.66 & 0975.40.5555
- Fax: 043.7655368
- Email:
- Website:WWW.DIENTHOAILENGUYEN.VN
- Mã số thuế: 0106292144
GV: Nguyễn Thị Quyên
1
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
- Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH
2. Ngành nghề kinh doanh:
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
Một số sản phẩm dịch vụ của công ty như sau:
- Nhóm sản phẩm
+ Điện thoại thông minh (smartphone)
+ Điện thoải phổ thông
+ Linh kiện sửa chữa, thay thế
+ Phụ kiện cho điện thoại (vỏ máy, sạc, pin, tai nghe,….)
- Nhóm dịch vụ
+ Sửa chửa phần cứng
+ Sửa chữa phần mềm
+ Tư vấn, mua bán điện thoại
+ Mở mạng cho các máy xách tay
3.Vốn góp của Công ty.
Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng.
II. KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH.
A. TÌNH HÌNH DOANH THU
*Diễn biến tình hình tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
DT thuần bán hàng
DT hoạt động tài chính
Thu nhập khác
Tổng doanh thu
GV: Nguyễn Thị Quyên
2012
2013
2014
Giá trị
%
Giá trị
9.325,90
99.39%
21.794,90
232.28%
25.473,90
271.49%
3,4
0.04%
19,8
0.21%
13,8
0.15%
53,80
0.57%
63,60
0.68%
254,30
2.71%
9.383,10
100%
21.878,30
100%
25.742
100%
2
%
Giá trị
%
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
Qua Bảng số liệu trên, ta có thể nhận thấy rằng, tổng doanh thu của công ty
tăng nhanh qua từng năm, đặc biệt là vào năm 2013. Nếu như vào năm 2012,
tổng doanh thu của công ty đạt 9.383,1 triệu đồng thì sang năm tiếp, năm 2013,
tổng doanh thu đã nhảy vọt lên tới 21.878,3 triệu đồng, tức là tăng thêm
12.495,2 triệu đồng hay tương đương với mức tăng 133,2%. Đây là năm mà
công ty đã đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2012 – 2014 . Sang năm 2014,
tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng khá mạnh, đạt 25.742 triệu đồng, tức là
tăng 3.863,7 triệu đồng so với năm 2013, tương đương với tăng 17,66%. Đây là
mức tổng doanh thu cao nhất mà công ty đạt được trong giai đoạn này.
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn chính là doanh thu
thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và cuối
cùng là một số khỏan thu nhập khác.
- Về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là nguồn chiếm tỉ
trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, luôn chiếm từ 99%
tổng doanh thu trở lên ( thấp nhất là vào năm 2014 chiếm 99%, cao nhất là vào
năm 2013 chiếm 99,7%). Như vậy, có thể chắc chắn rằng tổng doanh thu của
công ty đa phần là do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng góp.
Điều này có thể suy ra sự biến động lớn trong nguồnthu này có ảnh hưởng rất
lớn đến tổng doanh thu cuả công ty, hay nói cách khác sự tăng trưởng của
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tác động mạnh đến sự tăng
trưởng của tổng doanh thu và ngược lại. Trong hai năm qua DT thuần bán hàng
luôn tăng trưởng cao đạt trung bình là 75,29%, có được con số trung bình cao
này là do vào năm 2013 công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ (tăng 133,7%). Sự
tăng trưởng mạnh này vào năm 2013 là dựa vào 3 nguyên nhân:
+ Thứ nhất, công ty mới được thành lập vào năm 2012, nên sang năm 2012
tình hình sản xuất còn chưa ổn định nhưng sang năm 2014 tức là vào năm thứ 3
thì tình hìnhkinh doanh của công ty đã ổn định hơn, các chi nhánh đã có lượng
khách hàng ổn định, lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn.
+ Thứ hai, là cũng trong năm nay công ty đã hoàn thiện được hệ thống
phân phối của mình, làm sản phẩm của công ty vươn tới nhiều nơi khác trên địa
bàn Hà Nội.
+ Thứ ba, là hoạt động quảng cáo, chiêu thị đã bắt đầu có hiệu quả, công ty
đã có vị trí trên thị trường cũng như trong lòng khách hàng hay người tiêu dùng.
Và hiển nhiên sau một năm phát triển vũ bão, sang năm tiếp theo tức là năm
2014 thì công ty đã đi vào quỹ đạo phát triển ổn định với sự tăng trưởng
16,88%. Sự tăng trưởng cao của DT thuần bán hàng đã kéo theo tổng doanh thu
của công ty tăng trưởng mạnh mẽ.
3
GV: Nguyễn Thị Quyên
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
- Về doanh thu từ hoạt động tài chính: nguồn thu này chiếm tỉ trọng nhỏ
nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, chỉ chiếm trung bình 0,018%. Và
đang có xu hướng giảm dần về tỉ trọng từ 0,04% vào năm 2012 xuống còn
0,005% vào năm 2014. Đây cũng là nguồn thu duy nhất trong ba nguồn có sự
tăng trưởng âm vào năm 2014. Nhưng vì chiếm tỉ trọng quá nhỏ nên DT hoạt
động TC cũng không ảnh hưởng nhiều đến xu hướng tăng của tổng doanh thu.
-Về thu nhập khác: đây là nguồn thu chiếm tỉ trọng khá nhỏ, và không đều,
nhưng đang có xu hướng tăng lên qua các năm, vào năm 2014 lại tăng trưởng
đến 299,8%. Trung bình trong 3 năm thì thu nhập khác chiếm 0.58% tổng
doanh thu của công ty.
Như vậy qua 3 năm, tổng doanh thu của công ty luôn đạt giá trị cao và
tăng qua hằng năm. Đặc biệt là nguồn doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ luôn giữ được mức tăng trưởng mạnh đã kéo theo tổng doanh thu tăng
trưởng ổn định qua từng năm hoạt động.
B.TÌNH HÌNH CHI PHÍ
*Tổng chi phí giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2012
Giá trị
2013
%
Giá trị
2014
%
Giá trị
%
GV hàng bán
7.821,4
85.51%
18.709,9
87.49%
22.200,3
88.21%
CP BH và
QLDN
1.120,6
12.25%
2.208,20
10.33%
22.50,4
8.94%
CP tài chính
195.2
2.13%
443
2.07%
703,9
2.8%
Chi phí khác
10
0.11%
25
0.11%
12
0.05%
Tổng chi phí
914,72
100%
2.138,61
100%
2.516,66
100%
Thông qua bảng thống kê trên, thấy rằng trong cơ cấu tổng chi phí của
công ty thì giá vốn hàng bán chiếm một tỉ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 85%
tổng chi phí của công ty, năm có chi phí giá vốn lớn nhất là năm 2014 với gia trị
22.200,3 triệu đồng tương ứng với 88,2% tổng chi phí. Giá vốn hàng bán có xu
hướng gia tăng qua các năm, năm 2013 tăng 139,2% so với năm 2012, năm
2014 tăng 18,66% so với năm 2013. Với đà tăng của giá vốn hàng bán cộng với
tỉ trọng của nó trong cơ cấu tổng chi phí đã khiến nó có ảnh hưởng rất lớn tới
tổng chi phí của công ty, sự biến động tăng của giá vốn làm cho tổng chi phí của
công ty tăng theo. Như trong năm 2013 giá vôn hàng bán gia tăng đột biến (tăng
139,2% so với năm 2012) thì tương ứng tổng chi phí của công ty cũng đã tăng
133,8%. Sang năm tiếp theo, năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 18,66% thì tổng
chi phí cũng tăng 17,68%. Có sự khác biệt trong tăng trưởng của giá vốn và tổng
chi phí là do trong tổng chi phí còn có các chi phí khác như chi phí bán hàng, chi
phí tài chính,.. tuy chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhưng cũng có ảnh hưởng nhất định
GV: Nguyễn Thị Quyên
4
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
đến tổng chi phí. Lý do của sự tăng trưởng mạnh của chi phí giá vốn hàng bán
trong giai đoạn 2012 – 2014, là do năm 2013 và 2014, công ty đã đi vào kinh
doanh ổn định với lượng sản phẩm nhập về tăng khiến cho giá trị mua và chi phí
mua tăng theo.
C.TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
1. Tình hình Tình hình lợi nhuận bán hàng giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Năm
2012
Chỉ tiêu
2013
2014
1. Nhóm tăng
11.276,2
22.314,5
26.218,1
- DT bán hàng
11.276,2
22.314,5
26.218,1
2. Nhóm giảm
10.892,3
21.437,7
25.194,9
- Các khoản GT
doanh thu
1.950,3
519,6
744,2
- GV hàng bán
7.821,4
18.709,9
22.200,3
- CP BH và QLDN
1.120,6
2.208,2
2.250,4
383,9
876,8
1.023,2
3. LN thuần từ
bán hàng
Nhìn chung, trong 3 năm qua lợi nhuận thuần bán hàng của công ty tăng
mạnh, năm sau cao hơn năm trước. Tương tự như chi phí hay doanh thu, vào năm
2013, lợi nhuận thuần bán hàng của công ty có sự gia tăng đột biến tăng 128,39%
so với năm 2012 đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn này.Sang năm 2014 thì đã
ổn định lại hơn với mức tăng 16,687% .
2. Tình hình lợi nhuận từ các nguồn khác giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị : triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
GV: Nguyễn Thị Quyên
2012
2013
5
2014
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
1. Doanh thu khác
2. Chi phí khác
3. Lợi nhuận khác
53,8
63,6
254,3
10
25
12
43,8
38,6
242,3
Dựa vào bảng ta có thể thấy trong khi năm 2013 lợi nhuận tăng trưởng âm,
thì sang năm 2014 lại tăng tới 527,7% so với 2013. Trong năm 2013, lợi nhuận
Năm
2012
Giá trị
2013
%
Giá trị
Giá trị
235,9
- LN BH và cung
cấp DV
383,9
876,8
1.023,2
-191,8
-423,2
-690,1
43,8
38,6
24,23
- LN khác
492,2
%
1. Tổng LNTT
- LN HĐTC
2.51%
2014
2.25%
575,4
%
2.24%
2. Tổng CP
9.147,2
97.49%
21.386,1
97.75%
25.166,6
97.76%
3. Tổng DT
9.383,1
100%
21.878,3
100%
25.742
100%
khác giảm so với năm 2012 là do trong năm này, thu nhập khác chỉ tăng 0,98 triệu
tương ứng với tăng 18,216% trong khi chi phi lại tăng 15 triệu, điều này làm cho
lợi nhuận giảm 5,2 triệu đồng. Nhưng sang năm 2014, trong khi thu nhập tăng
190,7 triệu đồng mà chi phí lại giảm 13 triệu, nên đã làm cho lợi nhuận khác của
công ty tăng thêm 203,7 triệu đồng so với năm 2013.
3. Tình hình tổng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị : triệu đồng
Khi xem xét trên thước đo giá trị thì lại khác, tổng lợi nhuận trước thuế của
công ty luôn tăng trưởng qua hàng năm, năm sau cao hơn năm trước. Như vào
năm 2012, tổng lợi nhuận trước thuế là 235,9 triệu nhưng sang năm 2013 thì đã
tăng lên con số là 492,2 triệu đồng, tức là tăng thêm 256,3 triệu đồng tương
đương với 108,65%. Năm 2014, lợi nhuận trước thuế là 575,4 triệu đồng tăng
thêm 83,2 triệu so với năm 2013. Như vậy công ty luôn hoạt ddodoongj hiệu quả,
tài chính tốt.
GV: Nguyễn Thị Quyên
6
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
D.CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1. Chỉ số thanh toán của công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Đơn vị tính
2012
2013
2014
Tài sản ngắn hạn
Triệu đồng
7.686 8.775,1 11.200,4
Nợ ngắn hạn
Triệu đồng
6.941,5 8.291,5 10.164,4
Hàng tồn kho
Triệu đồng
4.167,2 3.462,2
5.346,1
Chỉ số thanh
toán hiện
Công ty
Lần
1.11
1.06
1.10
TB ngành
Lần
1,2
1,21
1,31
Chỉ số thanh
toán nhanh
Công ty
Lần
0.51
0.64
0.58
TB ngành
Lần
0,73
0,71
0,8
*Chỉ số thanh toán hiện hành :
Khi ta so sánh giữa tỷ số thanh toán hiện hành của công ty với chỉ số trung
bình ngành thương mại thì điều dễ dàng nhận thấy là trong giai đoạn vừa qua tỷ
số của công ty là gần sát so với chỉ số bình quân ngành. Như trong năm 2012,
trong khi tỷ số thanh toán hiện hành bình quân ngành là 1.2 thì công ty đạt 1,11,
tức là bằng 92,5% so với chỉ số bình quân ngành. Sang năm 2013, chỉ số thanh
toán hiện hành của công ty đã giảm xuống so với chỉ số bình quân ngành, chỉ
bằng 87,03%. Điều này là do trong năm 2013,chỉ số bình quân ngành gần như
không đổi nhưng tỷ số thanh toán hiện hành của công ty lại giảm so với năm
2012.Còn trong năm 2014 thì chỉ số của công ty chỉ còn bằng 83,97% so với chỉ
số trung bình ngành. Trong năm này, chỉ số thanh toán hiện hành của công ty có
xu hướng tăng lên so với năm trước nhưng trong khi đó, mặt bằng toàn ngành
cũng tăng. Tất cả những so sánh, phân tích trên cho thấy tỷ số thanh toán của
công ty TM và DV Vũ Lê Nguyễn có sự chênh lệch không đáng kể so với mặt
bằng chung của toàn ngành thương mại. Điều này là khá tốt cho công ty bởi vì
trên phương diện của nhà cung cấp vốn như ngân hàng hay các tổ chức tín dụng,
… sẽ có thể chấp nhận cho công ty vay thêm vốn nhằm mở rộng hoạt động sản
GV: Nguyễn Thị Quyên
7
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
xuất kinh doanh. Còn đối với các đối tác bán hàng hóa cho công ty cũng sẽ dễ
dàng hơn trong việc chấp nhận bán trả chậm cho công ty.
*Chỉ số thanh toán nhanh
Cũng tương tự như tỷ số thanh tóan hiện hành, thì chỉ số thanh toán nhanh
của công ty xấp xỉ bằng với chỉ số trung bình ngành. Cụ thể: trong năm 2012, tỷ
số thanh toán nhanh của công ty chỉ đạt 0,51 trong khi chỉ số trung bình ngành là
0,73 tức là tỷ số của công ty bằng 69,86% so với tỷ số bình quân ngành, sang năm
2013, thì tỷ số thanh toán nhanh của công ty bằng 90,14% so với mặt bằng chung
của ngành tương ứng với con số 0,64 (của cả ngành là 0,71). Và năm 2014, con số
này là 72,5% tương ứng với 0,58 và của cả ngành là 0,8. Qua phân tích trên thì
nhìn chung tỷ số thanh toán nhanh của công ty có sự chênh lệch rất nhỏ so với
mặt bằng chung của cả ngành thương mại. Điều này là khá tốt đối với uy tín của
công ty trong con mắt của các nhà đầu tư, các đối tác.
2. Khả năng hoạt động
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
ĐVT
2012
2013
2014
Doanh thu thuần
Trđ
9.325,9
21.794,9
25.473,9
Tổng tài sản bình quân
Trđ
9.076,2 10.279,45
12.663,55
Tài sản cố định bình quân
Trđ
770,21
614,35
1.109,75
Tài sản lưu động bình quân
Trđ
7.410,25
8.230,55
9.987,75
Giá vốn hàng bán
Trđ
7.821,4
18.709,9
22.200,3
Các khoản phải thu bình
quân
Trđ
3.372,65
3.875,15
4.906,3
Hàng tồn kho bình quân
Trđ
3.719,6
3.814,7
4.404,15
Vòng quay tổng tài sản
Vòng
1,028
2,120
2,012
Vòng quay TSCĐ
Vòng
12,108
35,476
22,955
Vòng quay TSLĐ
Vòng
1,259
2,648
2,551
Vòng quay khoản phải thu
Vòng
2,765
5,624
5,192
GV: Nguyễn Thị Quyên
8
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
Kì thu tiền bình quân
Ngày
130,192
64,008
69,336
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng
2,103
4,905
5,041
Số ngày tồn kho bình quân
Ngày
171,204
73,399
71,418
*Vòng quay tổng tài sản
Có thể thấy rằng vòng quay tổng tài sản của công ty có sự đột biến vào năm
2013 và sau đó thì ổn định lại. Trong 3 năm 2012, 2013, 2014 thì vòng quay tổng
tài sản của công ty lần lượt là 1,2075; 2,1202; 2,0116 có nghĩa là trong giai đoạn
vừa qua thì mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra được lần lượt 1,2075; 2,1202 và
2,0116 đồng doanh thu thuần. Vòng quay tổng tài sản có sự đột biến ở năm 2013 (
từ 1,2075 lên tới 2,1202) là do vào năm 2013 thì công ty bắt đầu hoạt động ổn
định hơn năm trước sau một thời gian tập trung đầu tư mở rộng hoạt động.
*Vòng quay tài sản lưu động
Nhìn chung ngoài sự đột biến vào năm 2013 giống như các vòng quay tồng
tài sản hay tài sản cố định thì 2 năm còn lại, 2012 và 2014, vòng quay tài sản lưu
động của công ty khá ổn định, tuy có sự tăng giảm nhất định nhưng biên đọ biến
thiên không cao thể hiện công ty hoạt động ổn định và sử dụng tài sản lưu động
khá tốt.
*Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định của công ty trong 3 năm qua có nhiều biến
động tăng giảm không đều. Trong 3 năm qua, vòng quay tài sản cố định của
công TM và DV Vũ Lê Nguyễn lần lượt là 12,1083 vòng; 35,4764 vòng và
22,9546 vòng. Tức là trong giai đoạn vừa qua mỗi đồng tài sản cố định của công
ty đã tạo ra cho công ty lần lượt 12,1083 đồng, 35,4764 đồng, 22,9546 đồng
doanh thu thuần. Đây là mọt con số khá cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố
định của công ty tất tốt. Trong các năm này thì năm 2013 công ty có vòng quay
tài sản cố định cao nhất tương ứng với 35,4764 vòng và năm có số vòng quay
thấp nhất là năm 2012 với con số 12,1083 vòng. Lí do khiến cho năm 2013
công ty có số vòng quay tài sản cố định cao gần gấp 3 lần so với năm 2012 là do
trong năm 2012 công ty đang đầu tư xây dựng cơ bản nhiều công trình hạng mục
khiến cho doanh thu tạo ra bởi số tài sản này chưa cao. Tuy nhiên mọi chuyện
đã khác khi sang năm 2013 công ty đi vào hoạt động ổn định, thị trường được
mở rộng, khiến cho việc sử dụng tài sản có hiệu quả hơn rất nhiều và hiển nhiên
mang lại doanh thu cao hơn. Tương tự như năm 2012 thì năm 2014 công ty cũng
GV: Nguyễn Thị Quyên
9
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
đưa vào sử dụng một số tài sản cố định nên vòng quay tài sản cố định của công
ty có sự sụt giảm so với năm 2013, song vẫn giữ ở mức khá cao.
* Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân của công ty đang có xu hướng giảm xuống, điều
này chứng tỏ công ty đang có cố gắng trong việc thương thảo, điều chỉnh hạn
thanh toán đối với các khách hàng của công ty. Đây là một tín hiệu khả quan vì
nó chứng tỏ rằng thương hiệu hình ảnh của công ty đã được khẳng dịnh, đã có
chỗ đứng trong lòng khách hàng, vì vậy côngty cần giữ vững và phát huy hơn
nữa những hoạt động này.
* Vòng quay hàng tồn kho
Khi ta liên hệ chỉ số này với chỉ số thanh toán nhanh thì ta có thể nhận
thấy do công ty giữ hàng tồn kho nhiều nên làm tỷ số thanh khoản nhanh xuống
quá thấp, không còn đủ để đảm bảo thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn (chỉ
số thanh toán nhanh của công ty chỉ bằng phân nửa chỉ số thanh toán hiện hành).
Vì vậy công ty nên tiếp tục thực hiện thắt chặt công tác quản lý hàng tồn kho,
hòng nhằm giảm số ngày tồn kho qua đó tăng tỷ số thanh khoản nhanh hay các
tỷ số khác.
3. Khả năng quản lý nợ
Chỉ số khả năng quản lý nợ trong giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
ĐVT
2012
2013
2014
Tổng tài sản
Trđ
9.496,9
11.062
14.265,1
Vốn chủ sở hữu
Trđ
2.150,6
2.338,7
2.567,3
Tổng nợ phải trả
Trđ
7.346,3
8.723,3
11.697,8
Lãi vay
Trđ
178,7
411,9
615,2
EBIT
Trđ
414,6
904,1
1.190,6
GVHB + KH + EBIT
Trđ
8.913,7
19.995,5
23.824,1
Tổng nợ phải trả + lãi vay
Trđ
7525
9.135.2
12.313
GV: Nguyễn Thị Quyên
10
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
Tỷ số Nợ/Tổng tài sản
0,774
0,789
0,820
Tỷ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
3,416
3,730
4,556
Tỷ số khả năng trả lãi
2,320
2,195
1,935
Tỷ số khả năng trả nợ
1,185
2,189
1,935
* Tỷ số Nợ/Tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty có xu hướng gia tăng là vì trong các
năm qua công ty đang trên đà mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, với việc
hoàn thiện kênh phân phối nên công ty có nhu cầu vay nhiều đểcó nguồn vốn
hoạt động. Hơn nữa trong các năm qua công ty tập trung tận dụng việc sử dụng
vốn ngắn hạn miễn phí với việc chiếm dụng vốn từ khoản phải trả cho người
bán. Đây cũng là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ, làm cho tỷ số nợ
tăng cao. Đây là lí do khiến cho công ty khó tiếp cận nguồn vốn hơn, và để tiếp
cận nguồn vốn thì công ty phải chịu lãi suất vay cao hay mua hàng trả chậm với
giá cao hơn hay khó nhận được các khoản chiết khấu
*Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ của công ty trng năm 2012 là 1,18 có nghĩa là trong
năm này, mỗi đồng nợ phải trả của công ty được đảm bảo thanh toán bằng 1,18
đồng có thể sử dụng trả nợ. Vào năm 2013 thì chỉ số này của công ty tăng lên tới
2,19 tức là tăng 85,6% so với năm trước. Nhưng sang năm 2014, chỉ số này
giảm nhẹ xuống chỉ còn 1,93. Tuy nhiên khi tổng hợp lại thì từ năm 2012 –
2014, chỉ số trả nợ của công ty đã tăng 63,6% và trong giai đoạn này chỉ số khả
năng trả nợ của công ty luôn lớn hơn 1, chứng tỏ nguồn tiền mà doanh nghiệp
có thể dùng để trả nợ luôn lớn hơn nợ gốc và lãi vay. Điều này có nghĩa là khả
năng trả nợ của doanh nghiệp là khá tốt.
*Tỷ số khả năng trả lãi
Mặc dù chỉ số khả năng trả lãi của công ty đang có xu hướng giảm nhưng
trong giai đoạn vừa qua, tỷ số này vẫn lớn hơn một chứng tỏ công ty vẫn đảm
bảo được việc thanh toán nợ bằng EBIT, mà trong EBIT thì lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh là chủ yếu, nên có thể nói lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty (lợi nhuận thuần bán hàng) vẫn đủ khả năng thanh
toán nợ.
GV: Nguyễn Thị Quyên
11
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
4. Khả năng sinh lời
Tỷ số khả năng sinh lời trong giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
Đơn vị tính
2012
2013
2014
Lợi nhuận sau thuế
Triệu đồng
176,925
369,15
431,55
Doanh thu thuần
Triệu đồng
9.325,9
21.794,9
25.473,9
Tổng tài sản bình quân
Triệu đồng
9.076,20 10.279,45 12.663,55
Vốn chủ sở hữu bình quân
Triệu đồng
2.140,18
2.244,65
2.453
ROS
ROA
ROE
Công ty
Lần
1,90%
1,69%
1,69%
TB ngành
Lần
2%
1%
2%
Công ty
Lần
1,95%
3,59%
3,41%
TB ngành
Lần
3%
2%
4%
Công ty
Lần
8,27%
16,45%
17,59%
TB ngành
Lần
9%
6%
11%
*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Nhìn chung thỉ trong giai đoạn 2012 – 2014, thì ROS của công ty không
bị âm, công ty không bị lỗ, đồng thời, chỉ số này của công ty còn khá cao. Điều
này rõ ràng hơn khi ta so sánh ROS của công ty với ROS bình quân ngành
thương mại. Trong giai đoạn vừa qua, thì ROS của công ty luôn gần sát so với
mặt bằng chung toàn ngành.
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Mặc dù mới được thành lập, nhưng do hoạt động kinh doanh của công ty khá
tốt nên chỉ số ROA của công ty không có sự chênh lệch quá lớn so với bình
quân ngành thương mại. Đặc biệt, vào năm 2013, thì ROA của công ty cao hơn
hẳn so với bình quân ngành (của công ty là 3,59% so với mức 2% của ngành).
Tuy năm 2014, chỉ số ROA của công ty có thấp hơn mặt bằng chung của ngành
GV: Nguyễn Thị Quyên
12
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
nhưng cũng là không đáng kể. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của
công ty vẫn duy trì được hiệu quả hoạt động rất tốt trong những năm này.
* Tỷ suất sinh lợi vốn chủ (ROE)
Tương tự như ROA thì tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của
công ty có xu hướng gia tăng mạnh. Cụ thể, vào năm 2012, ROE của công ty chỉ
đạt 8,27%, tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 8,27 đồng lợi nhuận sau
thuế. Sang năm 2013, thì ROE của công ty tăng gần gấp đôi so với năm trước,
đạt 16,45%, và năm sau, năm 2014 cũng tăng khá mạnh, đạt 17,59%. Nhìn
chung thì tỷ số ROE của công ty đạt khá cao.
III. KẾT QUẢ KINH DOANH
*Sản phẩm
Như đã đăng ký khi thành lập công ty thì công ty chuyên phân phối linh kiện,
mua- bán điện thoại, cung cấp các dịch vụ liên quan tới các thiết bị di động, viễn
thông. Một số sản phẩm dịch vụ của công ty như sau:
- Nhóm sản phẩm
+ Điện thoại thông minh (smartphone)
+ Điện thoải phổ thông
+ Linh kiện sửa chữa, thay thế
+ Phụ kiện cho điện thoại (vỏ máy, sạc, pin, tai nghe,….)
- Nhóm dịch vụ
+ Sửa chửa phần cứng
+ Sửa chữa phần mềm
+ Tư vấn, mua bán điện thoại
+ Mở mạng cho các máy xách tay
*Quy trình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của công ty
Do đặc thù của ngành kinh doanh là kinh doanh các sản phẩm liên quan đến
điện thoại di động nên quy trình kinh doanh khá đơn giản:
GV: Nguyễn Thị Quyên
13
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
Bước 1: Nhập linh kiện, điện thoại. Công ty luôn nhập nguồn hàng chính hãng
để đảm bảo chất lượng cho khách hàng
Bước 2: Kiểm tra. Tất cả các linh kiện, phụ kiện, điện thoại khi nhập về đều
được công ty kiểm tra rất kĩ, tránh phân phối các sản phẩm lỗi đến tay khách
hàng.
Bước 3: Trưng bày sản phẩm tại các cửa hàng của công ty. Các sản phẩm phải
được trưng bày cho khách hàng có thể trực tiếp trả nghiệm.
Bước 4: Nếu sản phẩm có lỗi thì khách hàng sẽ được công ty bảo hành như đúng
thỏa thuận.
*Thị trường của công ty
Thị trường tiêu thụ của công ty rộng khắp trên cả nước. Sản phẩm của công
ty đã dần khẳng định uy tín với khách hàng bằng chất lượng sản phẩm và cung
cách phục vụ. Ngoài trụ sở chính tại Số 1, tổ dân phố Tu Hoàng, Phường
Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội thì công ty còn có bốn
chi nhánh khác để phục vụ khách hàng tốt nhất:
- Khu Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội
- Siêu thị Lan Chi Ba Vì, Thị trấn Tây Đằng, Hà Nội
- Siêu thị Lan Chi Đồng Văn, Hà Nam
- Siêu thị Lan Chi Xuân Mai, Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
* Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn gần đây:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
GV: Nguyễn Thị Quyên
2012
2013
2014
11.276,2
22.314,5
26.218,1
3.4
19,8
13,8
235,9
492,2
575,4
176,925
369,15
431,55
14
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
Qua bảng trên, ta có thể thấy doanh thu của công ty giai đoạn 2012 – 2014
liên tục tăng. Tuy nhiên, doanh thu năm 2014 của công ty không còn tăng mạnh
như năm 2013. Điều này là do sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của các đối thủ
khác trên thị trường thiết bị linh kiện điện tử di động viễn thông. Do đó, công ty
cần có những phương hướng phát triển mới để nâng cao uy tín và vị thế của
mình trên thị trường.
- Công ty TNHH TM&DV Vũ Lê Nguyễn là khách hàng truyền thống
của Phòng giao dịch số 03 - Ngân hàng No Láng Hạ, là một Công ty quan hệ
thường xuyên với Ngân hàng bằng tài khoản tiền gửi thanh toán và quan hệ tín
dụng từ khi Công ty mới thành lập.
- Trong thời gian quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công ty luôn chấp hành
đầy đủ những quy định của Ngân hàng, đặc biệt trong vấn đề trả nợ gốc lãi khi
đến hạn, không để xẩy ra trường hợp nợ quá hạn. Công ty TNHH TM&DV Vũ
Lê Nguyễn được đánh giá là khách hàng có uy tín.
- Tình hình tài chính và hoạt động SXKD tương đối tốt, phù hợp đặc thù
ngành nghề kinh doanh của Công ty.
IV.PHƯƠNG ÁN VAY VỐN
1. Mục đích vay vốn:
Thanh toán tiền nhập lô linh kiện điện thoại cho Công ty TNHH Thiết bị và
linh kiện Trần Phú theo hợp đồng mua bán số 08/TP-VLN/10 ký giữa hai bên
ngày 10 tháng 6 năm 2015.
2. Tình hình tài chính của phương án
Tổng vốn nhu cầu;
2,326,500,000 đồng
- Vốn tự có tham gia
671,500,000 đồng
- Vốn huy động khác
655,500,000 đồng
- Nhu cầu vốn vay ngân hàng:
1,000,000,000 đồng
- Bằng chữ
một tỷ đồng
- Thời hạn vay
05 tháng
3. Hiệu quả kinh tế của phương án:
3.1. Tổng chi phí tạm tính
STT
ĐỐI TƯỢNG
1
Tổng chi phí mua linh kiện:
2,200,000,000
- Linh kiện vỏ máy
110,000,000
- Linh kiện lõi
110,000,000
2
THÀNH TIỀN
Chi phí lãi vay ngân hàng
GV: Nguyễn Thị Quyên
92,000,000
15
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
3
Chi phí quản lý doanh nghiệp (0,5% doanh thu)
4
Chi phí thuế dự tính
5
Chi phí phát sinh khác (0,5% doanh thu)
6
Tổng chi phí
12,500,000
9,500,000
12,500,000
2,326,500,000
3.2. Tổng doanh thu tạm tính: 2,500,000,000 đồng
Dựa theo giá bán liêm yết của Công ty cho các đại lý và cửa hàng tiêu thụ
sản phẩm.
3.3. Lợi nhuận dự kiến:
= Doanh thu tạm tính – Chi phí tạm tính
=2,500,000,000 - 2,326,500,000 = 173,500,000 đồng
4. Đánh giá về khả năng trả nợ của Công ty
Hiện nay, hợp đồng đầu ra là những hợp đồng nguyên tắc của Công ty và
các cửa hàng, các địa lý, các khách và các siêu thị theo các điều khoản thanh
toán của các hợp đồng bảo đảm khả năng thu hồi nợ và có khả năng trả nợ Ngân
hàng.
5. Khả năng thực hiện của phương án:
a) Về thị trường cung cấp (đầu vào):
Nhập lô linh kiện điện thoại của Công ty TNHH Thiết bị và linh kiện Trần
Phú theo hợp đồng mua bán số 08/TP-VLN/10 ký giữa hai bên ngày 10 tháng 6
năm 2015 để bán phân phối cho các đại lý, khu công nghiệp, siêu thị trên toàn
quốc.
b) Thị trường tiêu thụ (đầu ra):
Thị trường tiêu thụ của công ty rộng khắp trên cả nước. Đó là các khu công
nghiệp
- Khu Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội
- Siêu thị Lan Chi Ba Vì, Thị trấn Tây Đằng, Hà Nội
- Siêu thị Lan Chi Đồng Văn, Hà Nam
- Siêu thị Lan Chi Xuân Mai, Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
c) Về trình độ năng lực quản lý:
Lãnh đạo Công ty có kinh nghiệm, trình độ, năng lực quản lý và đội ngũ
nhân viên có trình độ, năng lực trong quá trình kinh doanh, mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm...
Nhận xét: Năng lực quản lý và trình độ của cán bộ lãnh đạo và công nhân
viên Công ty tốt phù hợp với đặc thù kinh doanh Công ty.
GV: Nguyễn Thị Quyên
16
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
V. BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Tài sản bảo đảm tiền vay là Giá trị
quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ722054 do
UBND Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội cấp ngày 30/12/2005, nơi có tài
sản ảm bảo tiền vay là Nguyên Xá, Tu Hoàng , Quận Nam Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội, trị giá: 3.000.000.000đồng để bảo đảm cho khoản vay 1.000.000.000
đồng của Công ty TNHH TM & DV Vũ Lê Nguyễn.
VI. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
1. Nhận xét:
- Công ty TNHH TM & DV Vũ Lê Nguyễn có tư cách pháp nhân đầy đủ, có
khả năng tài chính, bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết và có trình độ, năng
lực và kinh nghiệm kinh doanh về kinh doanh phân phối linh kiện, mua- bán
điện thoại, cung cấp các dịch vụ liên quan tới các thiết bị di động, viễn thông Hiện nay Công ty đang quan hệ tín dụng cũng như tài khoản tiền gửi với
Phòng giao dịch số 03 - Ngân hàng nông nghiệp Láng Hạ.
- Công ty đã từng quan hệ tín dụng với Ngân hàng đã chấp hành đầy đủ mọi
quy định của Ngân hàng và trong quan hệ tín dụng đã trả nợ gốc lãi đúng hạn
không để xẩy ra nợ quá hạn Công ty TNHH TM & DV Vũ Lê Nguyễn là một
khách hàng có uy tín với Ngân hàng.
2. Kiến nghị:
- Đề nghị cho vay ngắn hạn đối với Công ty TNHH TM & DV Vũ Lê
Nguyễn để thanh toán tiền mua linh kiện điện thoại của Công ty TNHH Thiết bị
và linh kiện Trần Phú theo hợp đồng mua bán số 08/TP-VLN/10 ký giữa hai bên
ngày 10 tháng 6 năm 2015.giữa Công ty TNHH TM & DV Vũ Lê Nguyễn và
Công ty TNHH Thiết bị và linh kiện Trần Phú.
Lý do: Phương án kinh doanh khả thi và có khả năng trả nợ Ngân hàng.
- Phương thức cho vay: Từng lần.
- Số tiền cho vay: 1.000.000.000 đồng.
- Thời hạn cho vay: 05 tháng, kể từ ngày nhận nợ đầu tiên.
- Lãi suất: 14,5%/năm.
- Phương thức trả gốc một lần.
GV: Nguyễn Thị Quyên
17
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
- Phương thức trả lãi: Trả lãi hàng tháng vào ngày mùng 10 theo phương
pháp tích số.
CÁN BỘ TÍN DỤNG
Lê Anh Luyến
Ý KIẾN CỦA PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG GIAO DỊCH
Đồng ý và đề nghị cho vay ngắn hạn đối với Công ty TNHH TM & DV
Vũ Lê Nguyễn để thanh toán tiền mua linh kiện điện thoại của Công ty TNHH
Thiết bị và linh kiện Trần Phú theo hợp đồng mua bán số 08/TP-VLN/10 ký
giữa hai bên ngày 10 tháng 6 năm 2015.giữa Công ty TNHH TM & DV Vũ Lê
Nguyễn và Công ty TNHH Thiết bị và linh kiện Trần Phú. Lý do: Phương án
kinh doanh khả thi và có khả năng trả nợ Ngân hàng.
-
Phương thức cho vay: Từng lần.
-
Số tiền cho vay: 1.000.000.000đồng.
-
Thời hạn cho vay: 05 tháng.
-
Lãi suất: 14,5%/năm.
-
Phương thức trả gốc một lần.
-
Phương thức trả lãi: Trả lãi hàng tháng vào ngày mùng 10 theo phương
pháp tích số.
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT LÁNG
HẠ
PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 03
PHÓ GIÁM ĐỐC
GV: Nguyễn Thị Quyên
18
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
Doãn Thành Trung
GV: Nguyễn Thị Quyên
19
SV: Lê Thị Huyền Trang
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Khoa Quản lý Kinh doanh
PHÊ DUYỆT CỦA GIÁM ĐỐC PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 03 NHNO&PTNT LÁNG HẠ
Duyệt cho vay.
- Phương thức cho vay: Từng lần.
- Số tiền cho vay: 1.000.000.000đồng.
- Thời hạn cho vay: 05 tháng.
- Lãi suất: 14,5%/năm.
- Phương thức trả gốc một lần.
- Phương thức trả lãi: Trả lãi hàng tháng vào ngày mùng 10 theo phương
pháp tích số.
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT LÁNG
HẠ
PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 03
GIÁM ĐỐC
GV: Nguyễn Thị Quyên
20
SV: Lê Thị Huyền Trang