Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới đang chuyển sang xu hướng quốc tế hóa, khu
vực hóa trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là về kinh tế . Việt Nam tham gia vào
nhiều tổ chức kinh tế ở khu vực và thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh
vực xuất nhập khẩu hàng hóa-thực phẩm phát triển . Cùng với nhu cầu tăng
cao về hàng hóa xuất nhập khẩu của người dân thì đã có rất nhiều công ty
xuất nhập khẩu ra đời và phát triển trong những năm gần đây.
Nhận thực được tầm quan trọng của công tác tổ chức nghiệp vụ kế toán
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với những kiến
thức có được từ các thầy cô khoa kế toán kiểm toán trường đai học công
nghiệp Hà Nội, em mạnh dạn xin thực tập ở công ty CP xuất nhập khẩu và
thương mại Ngọc Dũng để hiểu rõ hơn sự hiểu biết của mình về các nghiệp vụ
kế toán trong lĩnh vực thương mại thực phẩm.
Để làm rõ công tác kế toán tại đơn vị mình đã thực tập em xin trình bày
báo cáo thực tập tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc
Dũng theo bố cục như sau:
Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và thương
mại Ngọc Dũng.
Phần II: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng
Dưới sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên Trần Thị Thùy Trang cùng
các anh chị trong công ty nói chung, các anh chị trong phòng kế toán nói
riêng đã giúp em rất nhiều trong việc hoàn thiện báo cáo này. Tuy nhiên, kiến
thức thực tế và thời gian thực tập có hạn nên báo cáo của em còn có những
thiếu xót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy
cô để báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cù Thị Minh – KT5 – K15
1
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC DŨNG
1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
và thương mại Ngọc Dũng
Khái quát về sự hình thành và phát triển của Công ty CP xuất
nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng
Công ty CP xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng được thành lập
vào ngày 25/02/2010
- Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
THƯƠNG MẠI NGỌC DŨNG
- Tên tiếng Anh: NGOC DUNG TRADING AND IMPORT EXPORT
JOINT STOCK COMPANY
- Tên giao dịch, tên viết tắt : ND.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 132, lô D4, khu đô thị mới Đại Kim-Hoàng
Mai - Ha Noi City - Vietnam
- Fax: +84-4 35401339
- Điện thoại : +84-4 35401339
- Số đăng ký : 0103044319
- Mã số thuế : 0104497379 ngày cấp 25/02/2010
- Vốn điều lệ : 1,5 tỷ
Cù Thị Minh – KT5 – K15
2
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Cù Thị Minh – KT5 – K15
Khoa Kế toán – Kiểm toán
3
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Cù Thị Minh – KT5 – K15
Khoa Kế toán – Kiểm toán
4
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trải qua hơn 5 năm hoạt động và phát triển , công ty cổ phần xuất nhập khẩu
và thương mại
Ngọc Dũng đã và đang đi vào ổn định , củng cố và ngày
càng phát triển lớn mạnh xứng đáng là một trong những công ty xuất nhập
khẩu và thương mại có uy tín hàng đầu Việt Nam.
1.2. Đặc điểm kinh doanh công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu và
thương mại Ngọc Dũng
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty :
Cù Thị Minh – KT5 – K15
5
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
•Nhập khẩu thực phẩm
•Bán buôn máy móc , thiết bị và phụ tùng máy khác
•Bán buôn thực phẩm
•Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác
•Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
•Cung cấp thuốc và phân phối thuốc cho các quầy thuốc.
•Đại lý bán hàng
•Xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.2. Quy trình xuất khẩu tại công ty
Sau khi tiến hành nhận hợp đồng hoặc ký hợp đồng , công ty tiến
hành triển khai sản phẩm , tùy theo mặt hang xuất khẩu để thông báo số
lượng,chủng loại và thời gian đến các bộ phận cung cấp . Khi nhận số lượng
và chủng loại yêu cầu sản phẩm, các bộ phận này tiến hành cung cấp sản
phẩm trong thời gian thông báo , khi đã hoàn thành các bộ phận tiến hành
thông báo đến công ty, công ty tiến hành kiểm tra chất lượng , số lượng, quy
cách rồi tiến hành đóng gói nhập kho hoặc chuyển trực tiếp đến địa điểm xuất
hàng.
1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý
Giám đốc
Bộ phận kinh
doanh
Bộ phận vận
chuyển
Bộ phận kho
Bộ phận kế toán
1.3.2.Chức năng các bộ phận
- Giám đốc: Trần Tiến Dũng
Điều hành mọi hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động hằng ngày
khác của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Cù Thị Minh – KT5 – K15
6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Bộ phận kinh doanh: Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực
hiện soạn thảo hợp đồng kinh tế mua bán, marketing và chăm sóc khách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc yêu cầu.
- Bộ phận kế toán: tổ chức hạch toán theo đúng luật kế toán, các nghị
định, thông tư, các chuẩn mực kế toán ban hành. Tổng hợp, lập báo cáo kế
toán định kì để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của
chuyên ngành. Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, trung thực và có hệ
thống sự diễn biến của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Theo dõi công nợ của
công ty, các khoản phải thu, phải trả.
- Bộ phận kho: Thực hiện thủ tục xuất, nhập hàng. Theo dõi hàng tồn
kho, sắp xếp hàng hóa trong kho, đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hóa trong kho.
Tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy và an toàn trong kho.
- Bộ phận vận chuyển: nhận hàng hóa, hồ sơ tài liệu đủ theo yêu cầu.
giao hàng hóa, tài liệu, hồ sơ đến cho khách hàng. Kiểm tra hàng hóa, hồ sơ,
sau đó kí vào phiếu xuất kho ghi đầy đủ tên hàng hóa, số lượng, nơi giao, nơi
nhận vào biên bản giao nhận. Lưu giữ, vận chuyển hàng hóa, tài liệu hồ sơ
cẩn thận. trong quá trình giao nhận, mang – vác hàng hóa cần cẩn thận, tránh
bị vỡ, rách,… Giao đầy đủ hàng hóa, tài liệu, hồ sơ cho người nhận, sau đó
yêu cầu kí tên vào phiếu giao nhận của mình. Thông tin kịp thời cho các bộ
phận liên quan đảm bảo hàng hóa, tài liệu, hồ sơ được giao đầy đủ, đúng thời
hạn. Lập sổ giao nhận gồm các nội dung: ngày, hàng hóa, chứng từ, nơi giao,
nơi nhận, thời hạn, người nhận ký.
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty .
1.4.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
• Thị trường.
• Tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty
• Quản lý nhân lực.
• Quản lý vốn và tài sản.
Cù Thị Minh – KT5 – K15
7
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
• Quản lý máy móc thiết bị.
• Marketing.
1.4.2. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
thời gian gần đây.
Hình 1.1 - Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
70.130.407.010
96.166.894.370
2.060.364.873
72,9
2. Các khoản giảm
0
0
0
0
trừ
3. Doanh thu thuần
4.giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp
5. Chi phí
70.130.407.010
64.095.406.709
6.035.000.310
5.133.342.876
96.166.894.370
87.777.058.808
8.389.835.570
7,560,021,112
2.060.364.873
2.368.165.200
2.354.835.260
2,426,678,236
72,9
73,02
71,93
67,9
6. Lợi nhuận TT
901.657.434
829.614.458
71.842.976
108,6
7. Các khoản phải
225.414.358
207.453.614
17.960.743
108,6
nộp NSNN
8. Thu nhập bình
4.500.000
500.000
90
1. Doanh thu
5.000.000
Số tiền
Tỷ lệ %
quân 1 người/
tháng
9.Tỷ suất lợi
8,6
8,72
0,12
98,6
91,39
91,27
-0.12
100,1
nhuận/DTT
10.Tỷ suất giá
vốn/DTT
( Nguồn : Bộ Phận kinh doanh )
Nhận xét :
Để thấy rõ được tình hình phát triển của công ty, ta xem xét một số chỉ
tiêu kinh tế qua 2 năm: 2014 và 2015 như sau:
Cù Thị Minh – KT5 – K15
8
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu về kết quả hoạt động kinh doanh
trong 2 năm 2014 và 2015 của công ty ta thấy:
Toàn bộ các chỉ tiêu cơ bản trong kinh doanh của công ty đều tăng
trưởng, năm sau cao hơn năm trước. Tổng doanh thu năm 2015 tăng 72,9% so
với năm 2014 tương ứng tăng với số tiền 2,060,364,873 đồng.
Giá vốn hàng bán cũng tăng 73,02% tương ứng với 2,368,165,200 đồng.
Việc tăng này là do sự biến động của thị trường các yếu tố đầu vào: giá NVL
chính và NVL phụ tăng, chi phí nhân công và cá khoản chi phí ngoài cũng
tăng đột biến.
Các khoản chi phí cũng tăng 67,9% tương ứng với số tiền 2,426,678,236
đồng. sự biến động của thị trường đã ảnh hưởng đến các yếu tố chi phí như
tiền lương, tiền văn phòng và các chi phí sửa chữa vận chuyển cũng tăng theo.
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bị giảm đi 8,06% tương ứng với
số tiền 71,842,976. Chỉ tiêu doanh thu tăng, nhưng chi phí giá vốn và chi phí
có liên quan quá lớn, tăng trội hơn rất nhiều so với năm 2014 dẫn đến chỉ tiêu
LNTT cũng tăng lên.
Thu nhập bình quân của người lao động tăng 90% tương ứng với số tiền
500.000 đồng/ người/ tháng.
Tuy chi phí tăng cao đột biến nhưng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
thực phẩm phân phối nên công ty làm ăn vẫn có lãi, đời sống nhân viên ổn
định.
1.4.3. Phương hướng hoạt động kinh doanh trong những năm tới
- Hợp tác liên doanh,liên kết với các công ty , nhà máy đối tác trong và
ngoài nước
- Mở rộng thị phần tiêu thụ ,xây dựng kế hoạch tập trung vào thị trường
mục tiêu
- Lập kế hoạch hàng năm, thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, lấy ý kiến
đóng góp của công ty nhà máy, các bạn hàng , đại lý, lắng nghe ý kiến của
Cù Thị Minh – KT5 – K15
9
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
cán bộ công nhân viên chức trong công ty để có chủ trương đúng đắn,có kế
hoạch cụ thể và các giải pháp để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả tốt nhất
- Phát triển mạng lưới giao dịch, đào tạo cán bộ Maketing có quan hệ
giao dịch tốt..
- Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo , tham gia lấy ý kiến.
PHẦN II. THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ
TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ THƯƠNG MẠI NGỌC DŨNG
2.1.Những vấn đề chung về công tác kế toán tại đơn vị
2.1.1.Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán: Công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần
xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng được thực hiện theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Tài Chính.
Hình thức kế toán : Nhật ký chung
Đồng tiền sử dụng trong hạch toán : đồng Việt Nam
Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/ N đến 31/12/N+1
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Giá trị thực tế
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp lập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho: Trên cơ sở chênh
lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : khấu hao đường thẳng , theo
phương pháp tính khấu hao này,kế toán tính khấu hao trung bình hàng quý
cho tài sản cố định của công ty.
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán
Cù Thị Minh – KT5 – K15
10
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Chế độ chứng từ kế toán đang áp dụng theo các mẫu biểu của Quyết
định 48/QĐ-BTC. Bao gồm các phiếu thu, chi, phiếu kế toán, phiếu nhập kho,
xuất kho, hóa đơn mua hàng...
- Cách tổ chức, quản lý chứng từ kế toán tại công ty CP xuất nhập khẩu
và thương mại Ngọc Dũng
Đối với các chứng từ phát sinh trên văn phòng thì được lưu trữ tại văn
phòng, và thuộc phạm vi quản lý của từng kế toán viên theo dõi từng phần
hành.
2.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán của công ty CP xuất nhập khẩu và
thương mại Ngọc Dũng
Chế độ tài khoản kế toán tại công ty cũng áp dụng theo hệ thống tài
khoản của quyết định 48/QĐ-BTC
Các tài khoản được mở chi tiết đến tài khoản cấp 3, thậm chí là cấp 4
VD : VD. Tài khoản 111 – Tiền VNĐ.
Được mở chi tiết 1111- tiền mặt VNĐ
1112- tiền mặt ngoại tệ
1113-vàng bạc, kim khí, đá quý
( Nguồn : Hệ thống tài khoản kế toán – phần mềm của công ty CP xuất nhập
khẩu và thương mại Ngọc Dũng)
Tài khoản doanh thu cũng được mở chi tiết theo bảng sau:
Cù Thị Minh – KT5 – K15
11
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
(N
guồn : Hệ thống tài khoản kế toán )
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty CP xuất nhập khẩu và
thương mại Ngọc Dũng
Để thích hợp với công ty có nhiều nghiệp vụ, dễ chuyên môn hóa cán bộ
kế toán, thích hợp với việc kế toán máy tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và
Thương mại Ngọc Dũng đã lựa chọn tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký chung. Với việc áp dụng hình thức này, sổ Nhật ký chung được mở
hàng tháng cho một hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau và
có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập bảng tổng hợp cân đối.
Hình thức ghi sổ tại công ty được tổ chức như sau:
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN CÙNG
LOẠI
SỔ KẾ TOÁN
(Sổ tổng hợp-Sổ chi tiết)
PHẦN MỀM
ASIA TRÊN
MÁY TÍNH
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Nhập số liệu hàng ngày
Đối chiếu số liệu
Cù Thị Minh – KT5 – K15
12
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 2.1. Trình tự ghi sổ kế toán có sử dụng phần mềm kế toán ở
công ty CP xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng
-
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán ( hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi
Nợ/Có để nhập số liệu vào phần mềm kế toán cài đặt sẵn trên máy vi tính.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan và sổ kế toán tổng hợp ( Nhật ký chung).
Căn cứ vào số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng, kế toán tính ra số dư
cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật ký chung
- Cuối tháng ( hoặc vào thời điểm cần thiết) kế toán đối chiếu số liệu
giữa các sổ kế toán chi tiết và sổ Nhật ký chung đã tổng hợp. Sau đó thực hiện
các thao tác khóa sổ và lập BCTC. Cuối niên độ kế toán ( cuối quý, cuối
năm), sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và BCTC đã lập được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay. Nhân viên kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
toán với BCTC sau khi đã in ra giấy
- Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng kết hợp các phần mềm khác như
Microsoft office 2003 để hỗ trợ các công tác kế toán, bao gồm:
- Word 2003: xem, soạn thảo, chỉnh sửa các văn bản Excel: lập kê thuế
đầu vào /ra, lập bảng chấm công, bảng tính lương và các khoản trích theo
lương
2.1.5. Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
và thương mại Ngọc Dũng.
Tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng BCTC
nội bộ được lập theo quý để làm tài liệu xuất nhập khẩu, vay vốn khi cần.
Công việc lập báo cáo tài chính do kế toán trưởng lập bằng cách đổ dữ
liệu từ các máy trạm về máy chủ. Đối chiếu số liệu bị trùng và lập báo cáo lưu
nội bộ.
Báo cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán(Mẫu số B01-DN)
Cù Thị Minh – KT5 – K15
13
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(Mẫu số B02-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu số B09-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Mẫu số B03-DN)
Các loại báo cáo quản trị mà kế toán phải làm để báo cáo với ban giám
đốc và hội đồng quản trị về tình hình thực tế của doanh nghiệp như :
Báo cáo tăng giảm TSCĐ
Báo cáo hàng tồn kho
Báo cáo tình hình thi công
2.1.6.Bộ máy kế toán tại công ty CP xuất nhập khẩu và thương mại
Ngọc Dũng
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
Sơ đồ2.2 Sơ đồ Bộ máy kế toán tại công ty CP xuất nhập khẩu và
thương mại Ngọc Dũng
Chức năng các bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có trách nhiệm quản lý chung, trong coi (kiểm soát) mọi
hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán. Phải nắm được toàn bộ
tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho giám đốc ra quyết định về
chính sách và kế hoạch tài chính của công ty. Thường xuyên kiểm tra, kiểm
soát và giám sát toàn bộ công việc của phòng để kịp thời giải quyết các vướng
mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên
đạt hiệu quả cao nhất.
- Kế toán công nợ:
Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng. Lập danh
sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi, trả
Cù Thị Minh – KT5 – K15
14
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa
thanh toán. Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công. Thực hiện
lưu trữ các chứng từ,, sổ sách, các công văn quy định có liên quan vào hồ sơ
nghiệp vụ.
- Kế toán thanh toán:
Lập chứng từ thu –chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với
khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ. phản ánh vào sổ sách liên quan
đến phần hành kế toán hằng ngày và đối chiếu với sổ quỹ. Tiếp nhận chứng từ
thanh toán, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ. Thực hiện các nhiệm vụ
do kế toán trưởng phân công. Thực hiện lưu trữ các chứng từ,, sổ sách, các
công văn quy định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
- Thủ quỹ:
Hằng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu,
thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu, chi trong ngày. Cuối
ngày chuyển sổ quỹ cho kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn
quỹ tiền mặt.
Nhận xét:Bộ máy kế toán của công ty được chia theo các phần hành kế
toán cụ thể, nó phù hợp với loại hình và đặc điểm kinh doanh của công ty
cũng như phù hợp theo chuẩn mực kế toán.
2.2.Thực trạng kế toán và các phần hành chủ yếu của công ty
2.2.1.Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định là tất cả những tài sản của công ty có giá trị lớn, có thời
gian sử dụng,luân chuyển,thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh.
Căn cứ vào điều 3 (Quyết định số 45/2013/QĐ-BTC ngày 25/04/2013
của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính),tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu
hình : Tư liệu lao động là từng tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập ,
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để
cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một
Cù Thị Minh – KT5 – K15
15
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn
thỏa mãn bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi như là TSCĐ:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị từ 10.000.000(mười triệu đồng) trở lên.
a.
Danh mục các loại TSCĐ chính tại đơn vi:
(Nguồn : Phòng kế toán )
b.
Phân loại TSCĐ tại công ty
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
o
Tài sản cố định hữu hình
Căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật thì TSCDDHH ở công ty được chia thành
6 loại. Tính đến ngày 31/12/2015 TSCĐ của công ty bao gồm:
Tên TSCĐ hữu hình
Nhà cửa,vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Cù Thị Minh – KT5 – K15
Nguyên giá
5.710.137.842
1.082.508.027
16
Gía trị còn lại
1.281.909.821
274.539.416
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Thiết bị truyền dẫn
Phương tiện vận tải
Thiết bị văn phòng
Giàn máy của công ty
Tổng cộng
Khoa Kế toán – Kiểm toán
186.816.000
568.484.000
427.201.332
147.398.660
19.861.170
200.627.000
165.759.100
7.895.971.529
2.169.270.839
(Nguồn : Phòng kế toán)
o Tài sản cố định vô hình
+ Quyền sử dụng đất : là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới việc giành quyền sử dụng đất như chi phí cho đền bù ,
giải phóng mặt bằng ,lệ phí trước bạ(nếu có)
+ Quyền phát hành : là toàn bộ các chi phí thực tế đã bỏ ra để mua lại
bản quyền tác giả , bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi
phí mà công ty phải trả cho các công trình nghiên cứu được nhà nước
cấp bằng sáng chế ...
c. Đánh giá TSCĐ tại công ty
• Đánh giá theo nguyên giá
- Đối với TSCĐ tặng do mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ= Gía mua + các chi phí khác
•
Đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế
d.
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Chứng từ : Cũng giống như bất kỳ một công ty nào,đối với
nghiệp vụ tăng , giảm TSCĐ ,kế toán luôn đảm bảo đầy đủ các chứng từ bắt
buộc và cả chứng từ mang tính hướng dẫn bao gồm :
- Giấy đề nghị mua TSCĐ, quyết định mua TSCĐ của ban giám đốc.
- Hợp đồng mua bán TSCĐ
- Hóa đơn GTGT,Phiếu chi
- Biên bản giao nhận TSCĐ ,biên bản thanh lý TSCĐ,biên bản đánh giá
lại TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ
Sổ sách:
- Mở thẻ TSCĐ theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ,CCDC tại nơi sử dụng
- Sổ TSCĐ
Quy trình luân chuyển chứng từ trong nghiệp vụ mua sắm TSCĐ
Cù Thị Minh – KT5 – K15
17
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 2.3.Quy trình tổ chức và luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Chủ sở
hữu
Hội đồng
giao nhận,
thanh lý
Kế
toán
TSCĐ
Nghiệp
vụ TSCĐ
(1)
Quyết
định tăng
giảm
TSCĐ
(2)
(3)
Giao nhận
TSCĐ và
lập biên bản
(4)
Bảo
quản,
lưu trữ
Lập , hủy thẻ
TSCĐ,sổ chi
tiết, sổ tổng
hợp, bảng tính
phân bổ khấu
hao TSCĐ
(Nguồn : Phòng kế toán )
e.
Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Ngọc Dũng ghi sổ kế
toán theo hình thức nhật ký chung, kế toán TSCĐHH gồm có kế toán chi tiết
và kế toán tổng hợp TSCĐHH,có các loại sổ sau: Sổ nhật ký chung,sổ cái tài
khoản 211,212,214, thẻ tài sản cố định , sổ chi tiết tài sản cố định ,bảng tổng
hợp chi tiết tăng giảm tài sản cố định…. Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ như
sau :
Chứng từ gốc hợp
lý cái
Sổ nhật ký lệ , hợp Sổ
Máy
vi
tính
chung
TK 211
Cù Thị
Minh – KT5 – K15
TK 214
Thẻ TSCĐ
Sổ tổng
Bảng cân
Báo cáo
Sổ
chi
tiết
TSCĐ
hợp
chi
tiết
đối
,
số
18
Báo cáo tốt nghiệptài chính
tăng, giảm
phát sinh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
(Nguồn : phòng kế toán )
Sơ đồ 2.4.Quy trình ghi sổ TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty
Ban đầu từ những chứng từ gốc hợp lệ kế toán TSCĐ nhập số liệu vào
phần mềm kế toán ASIA , đối với những TSCĐ đặc biệt kế toán TSCĐ còn
lập thêm thẻ TSCĐ . Cuối kỳ kế toán xử lý số liệu trên máy tính để in ra Sổ
nhật ký chung , sổ cái …
f. Kế toán chi tiết tài sản cố định tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và
thương mại Ngọc Dũng
Kế toán chi tiết TSCĐ theo bộ phận sử dụng
Để kế toán chi tiết tăng , giảm TSCĐ ở bộ phận sử dụng , kế toán căn cứ
vào biên bản bàn giao TSCĐ , biên bản thanh lý,nhượng bán TSCĐ để ghi
vào sổ theo dõi tài sản. Mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ đều mở một sổ theo dõi
tài sản.Sổ này không những dùng để ghi chép tình hình tăng giảm TSCĐ mà
còn ghi chép cả tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ ở các bộ phận.
Cụ thể ngày 08/11/2015 ở bộ phận kinh doanh thanh lý hệ thống nước
sạch văn phòng công ty nguyên giá 34.560.000đ 12/11/2015 công ty bàn giao
một khu nhà mới gồm 3 gian 210m2 nguyên giá 245.767.000đ. Căn cứ vào
biên bản thanh lý TSCĐ số 17 ngày 08/11/2015 và biên bản giao nhận TSCĐ
Cù Thị Minh – KT5 – K15
19
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
số 161 ngày 12/11/2015 kế toán vào sổ tài sản theo đơn vị sử dụng tài sản ở
phân xưởng sản xuất 1 như sau :
(trang bên )
Cù Thị Minh – KT5 – K15
20
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng
Năm 2015
Tên bộ phận sử dụng : Phòng kinh doanh
Chứng từ
Ghi tăng TSCĐ và CCDC
Tên nhãn hiệu
ĐVT
Số
quy cách
S
15
…
161
N
15/4
Đơn giá
Số tiền
lượng
S
17
…
m2
1
…
210
Ghi chú
Số
Số tiền
lượng
Hệ thống nước
sạch
…
…
12/11/15 Nhà lviec
Ghi giảm TSCĐ và CCDC
Chứng từ
Lý do
34.560.000 34.560.000
…
…
…
245.767.000 245.767.000
N
8/12/15
Hỏng
1
34.560.000
…
..
…
- Sổ này có … trang, đánh số thự tự từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ 01/01/2015
Ngày…tháng….năm
Cù Thị Minh – KT5 – K15
Người ghi
kế toán trưởng
Giám đốc
(ký,họ tên)
(ký,họ tên)
(ký,họ tên)
21
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Kế toán chi tiết TSCĐ chung cho toàn bộ công ty
Để hạch toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ chung cho toàn bộ công ty,kế
toán căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ,biên bản thanh lý, nhượng bán
TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ và thẻ TSCĐ.
Khi có TSCĐ tăng thì căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi
vào thẻ TSCĐ và ghi vào sổ TSCĐ
Đơn vị : Công ty CPXNK và TM Ngọc Dũng
Mẫu 01-TSCĐ
Địa chỉ : Hoàng Mai,Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 12 tháng 11 năm 2015
Số: 161
Nợ: 211
Có : 112
Căn cứ vào quyết định số 78 ngày 12/11/2015 của trưởng phòng kinh
doanh về việc bàn giao TSCĐ
Bên giao nhận TSCĐ
-ông(bà) Lê Tiến Đạt , chức vụ trưởng phòng đại diện bên giao
-ông(bà) Nguyễn Bình ,chức vụ trưởng phòng đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :
TT Tên Số
ký
hiệu
mã TSCĐ
hiệu
quy
cách
Nhà
làm
việc
Cộng
Nước Năm Năm Công Tính nguyên giá TSCĐ
sản sản đưa suất
xuất xuất vào diện Giá Cước Chi Nguyên
phí giá TCSĐ
xây
sử
tích mua, phí
chạy
dựng
dụng thiết giá vận
thành chuyển thử
kế
sản
xuất
2015
245767000
Hao mòn
TSCĐ
Tỷ Số
lệ hao
hao mòn
mòn đã
trích
Tài
liệu
kỹ
thuật
kèm
theo
245767000
Cụ thể căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ số 164 ngày 20 tháng 11
năm 2015 kế toán vào thẻ TSCĐ như sau :
Cù Thị Minh – KT5 – K15
22
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số : 346
Ngày 20 tháng 07 năm 2015 lập thẻ….
Kế toán trưởng (ký,họ tên)…..
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 164 ngày 20 tháng 11 năm 2015
Tên ,ký mã hiệu,quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Trạm điện văn phòng công ty
Số hiệu TSCĐ….
Nước sản xuất (xây dựng ): Hàn Q uốc… Năm sản xuất : 2010
Bộ phận quản lý, sử dụng.: phòng kế toán .. Năm đưa vào sử dụng :2015
Công suất , diện tích thiết kế………………………………………………..
Điều chỉnh sử dụng TSCĐ ngày …tháng … năm….lý do đình chỉ…..
Số hiệu
Nguyên giá tài sản cố định
Giá trị hao mòn tài sản cố
chứng từ
Ngày,
Diễn giải Nguyên giá
Năm
tháng
định
Giá trị
Cộng
hao mòn
dồn
năm
A
164
B
20/07
C
Trạm
1
112.000.00
2
2015
3
4
điện văn 0
phòng
Ngày 20 Tháng 11 năm 2015
Kế toán trưởng
Người lập sổ
Cù Thị Minh – KT5 – K15
23
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản cố định số 164 ngày 20 tháng 11
năm 2015 kế toán vào sổ TSCĐ như sau :
Đơn vị : Công ty CP XNK và TM Ngọc Dũng
Địa chỉ: Hoàng Mai- Hà Nội
Mẫu 21S-TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
Số tài sản cố định
Năm 2015
Loại tài sản : Nhà cửa vật kiến trúc
STT
Ghi tăng TSCĐ
Khấu hao TSCĐ
Tên,
Nước Tháng năm Số
Nguyên giá
Chứng từ
ký
sản
TSCĐ
Số
hiệu
xuất dụng
Ngày
hiệu tháng
đưa vào sử hiệu
TSCĐ
KH
Khấu hao
Tỷ
TSCĐ
Ghi giảm TSCĐ
đã
Mức khấu tính
lệ(%) hao
đến
TSCĐ
khi
Lý do
Chứng từ
Số
Ngày TSCĐ
hiệu tháng
năm
ghi
giảm
TSCĐ
…..
13
112 20/11/15 Trạm Hàn 20/11/2015
điện
quốc
112.000.00 10%
11.200.00
0
0
VP
…
Cù Thị Minh – KT5 – K15
24
giảm
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
*Khi có TSCĐ giảm căn cứ vào biên bản thanh lí TSCĐ kế toán ghi vào thẻ
TSCĐ và ghi vào sổ TSCĐ.
Đơn vị : Công ty CP XNK & TM Ngọc Dũng
Mẫu số 2-TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 08/11/2015
Số : 17
Nợ :
Có :
Căn cứ quyết định số ngày… tháng… năm 2015 của giám đốc công ty
CP XNK & TM Ngọc Dũng về việc thanh lí TSCĐ.
I. BAN THANH LÝ TSCĐ GỒM :
Ông (bà) Lê Tiến Đạt đại diện Trưởng ban thanh lý.
Ông (bà) Phạm Anh đại diện Ủy viên.
II. TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ :
- Tên, ký, mã hiệu, quy cách TSCĐ : Hệ thống nước sạch văn phòng.
- Số hiệu TSCĐ
- Nước sản xuất: Việt Nam.
- Năm đưa vào sử dụng : 2010
Số thẻ TSCĐ : 100
- Nguyên giá TSCĐ : 34.560.000
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý :27.648.000
- Giá trị còn lại của TSCĐ : 6.912.000
III. KẾT LUẬN CỦA BAN THANH LÝ TSCĐ :
Máy… đã lạc hậu không phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại bán thanh
lý để mua máy mới.
Ngày.. Tháng ..Năm 2015
Trưởng ban
IV. KẾT QUẢ ĐÃ THANH LÝ TSCĐ :
- Chi phí thanh lý TSCĐ :…………… ( Viết bằng chữ) :………………
- Giá trị thu hồi :….. :..................................bằng chữ) :...........................
- Đã ghi giảm (số) thẻ TSCĐ ngày tháng năm 2015
Ngày 08 tháng 11 năm 2015
Thủ trưởng đơn vị
Kế toán trưởng
Cù Thị Minh – KT5 – K15
25
Báo cáo tốt nghiệp