MỘT SỐ ĐỀ ĐỌC HIỂU
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU
MÔN : NGỮ VĂN; khối C,D.
Ngày 08 tháng 3 năm 2015
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I (2,0 điểm)
“Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao
nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả
chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này.
Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng
nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?”
(Trích Vợ nhặt - Kim Lân)
Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn. (0,5 điểm)
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? (0,5 điểm)
3. Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của các
thành ngữ đó . (1,0 điểm)
Câu II (3,0 điểm)
Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra đi là một mất mát lớn cho dân tộc Việt Nam và bạn bè quốc tế.
Hàng triệu trái tim đã thổn thức khi đại tướng từ trần, đất nước chìm ngập trong nước mắt của
nhân dân. Trong đó có không ít những học sinh, sinh viên, chưa từng được gặp ông ngoài đời,
cũng nức nở khóc ông.
Anh/chị suy nghĩ gì về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khi có ý kiến từng cho rằng: “Thế hệ
trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ
nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh”.
Câu III (5,0 điểm)
Sách Ngữ văn 12 có viết: “Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính, là tiếng nói của một tâm hồn
giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về một hạnh phúc đời thường”.
Và có ý kiến cho rằng: “Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh”.
Anh/ chị hãy trình bày ý kiến của mình về các nhận xét trên. –HẾT –
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 1
MÔN : NGỮ VĂN; khối C,D
(Hướng dẫn chấm – Đáp án – Thang điểm có 05 trang)
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
Câu Ý Nội dung Điểm
I Đọc đoạn trích trong truyện ngắn Vợ nhặt và thực hiện các yêu cầu 2,0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến
thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn học thuộc thể loại truyện ngắn để làm bài.
- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra một số khía cạnh.
Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú nhưng cần nắm bắt được nội dung chính của văn bản,
nhận ra các phương thức biểu đạt trong đoạn trích và nghệ thuật sử dụng thành ngữ của nhà văn.
Yêu cầu cụ thể
1 Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn: biểu cảm, tự sự. 0,5
2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ khi biết con trai (nhân vật
Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về. 0,5
3 - Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ gả chồng, sinh con đẻ cái, ăn
nên làm nổi.
- Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ: các thành ngữ dân gian quen thuộc trong lời ăn tiếng
nói nhân dân được sử dụng một cách sáng tạo, qua đó dòng tâm tư của người kể hòa vào với
dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, được
thể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng cùa người mẹ thương con thật được diễn tả thật chân
thực. 1,0
II Suy nghĩ về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khóc Đại tướng Võ Nguyên Giáp khi có ý
kiến từng cho rằng: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ
trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh”. 3,0
Yêu cầu chung
- - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy
động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm
riêng của mình để làm bài.
- Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác
đáng; được tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù
hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và luật pháp quốc tế.
Yêu cầu cụ thể 3,0
1. Làm rõ vấn đề 0,5
- Giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang đại tướng Võ Nguyên Giáp thể hiện những tình
cảm chân thành, sâu sắc đối với vị tướng của nhân dân.
- Giọt nước mắt ấy khác với nhận định: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm nguy,
chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung
quanh.”, cho rằng những người trẻ trong cuộc sống hòa bình của thời hiện đại nặng về cuộc sống
vật chất mà coi nhẹ những giá trị tinh thần.
2. Bàn luận 2,0
- Thí sinh có thể có những hướng bàn luận khác nhau miễn là thuyết phục; dưới đây là những ý
tham khảo:
* Về những giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang của Đại tướng Võ Nguyên Giáp:
- Giọt nước mắt bộc lộ tình cảm chân thành, tự nhiên, thực sự: Các bạn trẻ không có khoảng cách
thế hệ mà rất gần gũi thân quen, ruột thịt với Đại tướng; sự đau đớn, tiếc thương vô hạn, xúc
động mãnh liệt trước sự ra đi của Đại tướng. Nỗi đau của giới trẻ hòa chung đau thương của cả
dân tộc.
- Giọt nước mắt xuất phát những tình cảm đẹp đẽ của các bạn trẻ thể hiện: Sự tôn thờ, ngưỡng
mộ một nhân cách vĩ đại, trí tuệ, tài năng; lòng biết ơn, tri ân người anh hùng có công với đất
nước, với dân tộc.
- Giọt nước mắt thể hiện tâm hồn trong sáng, hướng thiện: luôn hướng đến những giá trị tốt đẹp,
những chuẩn mực cao quý trong cuộc đời; lòng yêu nước thường trực, giàu tinh thần dân tộc với
niềm tự hào về thế hệ cha anh; biết quan tâm trăn trở tới những vấn đề xã hội…
* Về nhận định trái chiều
- Từ lâu, trong xã hội đã có những lời chê trách với thế hệ trẻ, cho rằng họ sống “thờ ơ, vô cảm”.
Đó là những ý nghĩ sai lệch thể hiện cái nhìn phiến diện khi chỉ nhắm đế một bộ phận nhỏ giới
trẻ, chưa thực sự hiểu hết về thế hệ trẻ. Sau đám tang Đại tướng Võ Nguyên Giáp - một con
người với công lao to lớn với dân tộc, trí tuệ, tài năng, và đặc biệt là nhân cách cao đẹp suốt đời
cống hiến cho đất nước - chắc hẳn nhiều người sẽ có cái nhìn khác về các bạn trẻ khi chứng kiến
những giọt nước mắt của họ.
- Thường ngày, với sự trẻ trung, sôi nổi, các bạn trẻ luôn đề cao cái tôi cá nhân của mình nên dễ
bị lầm tưởng là vô tâm, thờ ơ với xung quanh. Nhưng trong hoàn cảnh trọng đại có ý nghĩa, liên
quan đến dân tộc cộng đồng, giới trẻ đã bộc lộ tình cảm và phẩm chất đẹp đẽ của con người Việt
Nam. Không chỉ có giọt nước mắt rơi, các bạn trẻ còn có rất nhiều hành động thiết thực, có ý
nghĩa trong đám tang đại tướng.
3. Bài học nhận thức và hành động 0,5
- Tin tưởng trong tâm hồn thế hệ trẻ luôn tiềm ẩn những tình cảm tốt đẹp và bản chất cao quý.
- Tích cực rèn luyện, tu dưỡng, sẵn sàng phát huy sức trẻ, tiếp nối truyền thống của cha anh.
III Cảm nhận về bài thơ Sóng và trình bày ý kiến về các nhận xét... 5,0
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy
động kiến thức về tác phẩm văn học, về phong cách nghệ thuật tác giả, kĩ năng tạo lập văn bản
và khả năng cảm thụ văn chương của mình để làm bài.
- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn
cứ xác đáng, không được thoát ly văn bản tác phẩm.
Yêu cầu cụ thể
1. Giới thiệu khái quát tác giả- tác phẩm 0,5
Giải thích các ý kiến
- Ý kiến thứ nhất:
+ vẻ đẹp nữ tính: Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng, là tiếng nói tâm hồn của người phụ nữ khi yêu
với những nét đẹp đằm thắm, dịu dàng, đôn hậu, vị tha, sâu lắng…
+ tiếng nói của một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về
một hạnh phúc đời thường: tiếng thơ với những cảm xúc, suy tư, thao thức, khát khao… rất đời,
rất gần gũi.
- Ý kiến thứ hai: Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh
+ Sóng viết về tình yêu - đề tài nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh.
+ Sóng rất tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Quỳnh: chân thành, đằm thắm mà khát khao, say mê bất
tận, hồn nhiên trẻ trung mà suy tư, sâu lắng, ước mơ đến cháy bỏng… một vẻ đẹp rất nữ tính. 0,5
3 Cảm nhận về bài thơ Sóng hướng tới bình luận các ý kiến:
* Về nội dung:
- Thơ Xuân Quỳnh in đậm vẻ đẹp nữ tính – Sóng thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người con gái khi yêu
+ Tâm hồn người phụ nữ luôn phức điệu với những cung bậc cảm xúc, những rung động mãnh
liệt, luôn rạo rực và đầy khát khao, luôn tìm cách lí giải tâm hồn mình và đi tìm cội nguồn của
tình yêu.
+ Tâm hồn người phụ nữ hồn hậu, rất thành thực với tình yêu vừa đằm thắm, dịu dàng vừa sôi
nổi, đắm say, với nỗi nhớ cồn cào, da diết, lắng sâu.
+ Một tình yêu đằm thắm, thủy chung, vị tha vượt bao cách trở - “Hướng về anh một phương” dù
trời đất có thay phương đổi hướng.
- Sóng thể hiện một tâm hồn giàu trắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da diết trong khát vọng về
một hạnh phúc đời thường”.
+ Bài thơ thể hiện một trái tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát
vọng hạnh phúc đời thường - hi vọng vào tình yêu cao cả trước thử thách nghiệt ngã của thời
gian và cuộc đời.
+ Tình yêu không vị kỉ mà đầy trách nhiệm, muốn hoà nhập vào cái chung với khát khao dâng
hiến trọn vẹn và vươn tới một tình yêu vĩnh hằng.
* Về nghệ thuật:
- Hình tượng “ Sóng” và “Em” với kết cấu song hành là sáng tạo độc đáo thể hiện sinh động và
chân thực những cảm xúc và khát vọng trong tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
- Thể thơ năm chữ, âm điệu bằng trắc của những câu thơ thay đổi đan xen nhau, nhịp điệu phù
hợp với nhịp điệu vận động của “sóng” và phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Từ ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi, biểu cảm diễn tả chân thực những trạng thái đối lập
mà thống nhất của “sóng” và của tâm hồn người con gái khi yêu. 3,0
4 Bình luận chung về các ý kiến
- Hai ý kiến là những nhận xét xác đáng về hồn thơ Xuân Quỳnh. Ý kiến thứ nhất cụ thể hóa hồn
thơ Xuân Quỳnh với những nhận định thật sâu sắc, xác đáng. Ý kiến thứ hai là đánh giá mang
tính khái quát về bài thơ Sóng ở góc nhìn về hồn thơ, về phong cách tác giả. Hai ý kiến có tính
chất bổ sung cho nhau và khẳng định vị trí bài thơ Sóng trong thơ Xuân Quỳnh.
- Sóng góp phần khẳng định phong cách thơ tình Xuân Quỳnh, là lời tự hát về tình yêu với nhịp
đập của một trái tim hồn hậu, giàu yêu thương, giàu khát vọng và ít nhiều những phấp phỏng, lo
âu, vừa mạnh mẽ vừa yếu đuối…
Sóng là tiếng nói rất trẻ trung và đằm thắm nồng nàn về tình yêu của người phụ nữ. Với Sóng,
Xuân Quỳnh góp thêm một cách diễn tả độc đáo về đề tài muôn thuở của loài người – đề tài tình
yêu.
-Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm riêng của mình về các nhận định; cần nhận thức được những
hiểu biết về tác giả và việc bám sát văn bản để bày tỏ ý kiến và thuyết phục về vấn đề là quan
trọng. 1,0
Lưu ý chung
1. Đây là đáp án mở, thang điểm không qui định điểm chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức
điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu
ở mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết ý không giống đáp án, có những
ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng, chỉ phân tích bài thơ
không liên quan đến các nhận định đặt ra trong đề bài
5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
- HẾT –
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 2
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề gồm 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao
thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về
thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật
của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên
nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các
phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống,
những khát vọng.
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của
con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những
khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là
ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả
mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người đọc hiểu
được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới
một cuộc đời thật sự.
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một
lời khuyên bảo chí lí của M. Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới
là con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”.
(Trích Về việc đọc sách – Nguồn Internet)
Câu 1. Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)
Câu 2. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 3. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về ý nghĩa của việc đọc sách đối với lớp trẻ
ngày nay. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Tình ta như hàng cây
Đã qua mùa gió bão.
Tình ta như dòng sông
Đã yên ngày thác lũ.
Thời gian như là gió
Mùa đi cùng tháng năm
Tuổi theo mùa đi mãi
Chi còn anh và em.
Chỉ còn anh và em
Cùng tình yêu ở lại...
- Kìa bao người yêu mới
Đi qua cùng heo may.
(Trích Thơ tình cuối mùa thu – Xuân Quỳnh)
Câu 5: Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên. (0,25đ)
Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Tình ta như hàng cây / Đã qua
mùa gió bão / Tình ta như dòng sông / Đã yên ngày thác lũ. (0,5đ)
Câu 7: .Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” được tác giả lặp lại hai lần trong đoạn thơ mang ý nghĩa
gì? (0,25đ)
Câu 8: Anh/ chị hãy nhận xét quan niệm về tình yêu của tác giả qua những dòng thơ: Thời gian
như là gió/ Mùa đi cùng tháng năm/ Tuổi theo mùa đi mãi/ Chỉ còn anh và em …/Cùng tình yêu
ở lại. Trả lời trong khoảng 5-7dòng. (0,5đ)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
“Trước tình trạng xảy ra một số vụ bạo lực học đường trong thời gian gần đây, Bộ Giáo dục và
Đào tạo vừa có công văn đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục
tăng cường công tác quản lý học sinh, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, các buổi chuyên
đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh trong việc “nói không với hành vi bạo lực và tệ
nạn xã hội”, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội
và hành vi bạo lực xảy ra đối với bản thân, bạn bè để có biện pháp xử lí kịp thời”.
(Báo Dân trí – ngày 24 tháng 3 năm 2015)
Với những nỗ lực của ngành Giáo dục nhằm ngăn chặn bạo lực học đường như Báo Dân trí đưa
tin, giả sử là một học sinh tham gia Diễn đàn “Nói không với bạo lực” do Đoàn trường tổ chức,
anh/chị hãy viết một bài tham luận (với hình thức bài văn nghị luận khoảng 600 chữ) trình bày
quan điểm của bản thân về vấn đề trên.
Câu 2. (4,0 điểm)
Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ sau:
- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2012)
-HẾTSỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – LẦN 2
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm – Đáp án – Thang điểm có 06 trang)
Phần I.
Đọc hiểu (3,0 điểm) Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1
(0,25) Trả lời đúng theo một trong các cách: Phong cách ngôn ngữ chính luận/ Phong cách chính
luận/ chính luận. 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 2
(0,5) Ghi đúng câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài
người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. 0,5
Ghi câu khác hoặc không trả lời. 0
Câu 3
(0,25) Trả lời đúng theo một trong các cách: Thao tác lập luận phân tích/ thao tác phân tích/ lập
luận phân tích/ phân tích 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời. 0
Câu 4
(0,5) Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng của bản thân, không lặp lại ý của tác
giả trong đoạn trích đã cho. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. 0,5
-Với những trường hợp sau:
+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mà lặp lại ý
của tác giả trong đoạn trích đã cho.
+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng nhưng không hợp lí, không thuyết phục.
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục.
+ Không có câu trả lời. 0
Câu 5
(0,25) Trả lời đúng theo một trong các cách: thơ ngũ ngôn/ thơ tự do 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 6
(0,5) Trả lời đúng 3 biện pháp tu từ trong các biện pháp tu từ được sử dụng:
+ so sánh: Tình ta như hàng cây / Tình ta như dòng sông
+ ẩn dụ: mùa gió bão/ ngày thác lũ
+ điệp cấu trúc: Tình ta như…/ Đã qua… Đã yên… 0,5
Trả lời đúng 1 -2 biện pháp tu từ trong số nêu trên. 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 7
(0,25)
Trả lời đúng: Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” lặp lại hai lần trong đoạn thơ có ý nghĩa: khẳng
định tình yêu thủy chung, bền chặt, không thay đổi. 0,25
- Với những trường hợp:
+ Trả lời sai hoặc chung chung, không rõ ý.
+ Không trả lời 0
Câu 8
(0,5) - Trả lời đúng về quan niệm về tình yêu của tác giả: Dù vạn vật có vận động, biến thiên
nhưng có một thứ bất biến, vĩnh hằng, đó chính là tình yêu. Tình yêu đích thực vượt qua thời
gian và mọi biến cải của cuộc đời. (Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức
thuyết phục).
- Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả: (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp,.. như thế
nào?). 0,5
- Với những trường hợp:
+ Nêu đầy đủ quan niệm của tác giả hoặc nhận xét theo hướng trên.
+ Hoặc nêu chưa đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết
phục. 0,25
- Với những trường hợp:
+ Chỉ nêu được quan niệm của tác giả nhưng không nhận xét hoặc ngược lại;
+ Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết
phục;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
+ Không có câu trả lời. 0
II. Làm văn.
7,0 điểm
Câu 1
(3,0 đ) Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để
tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy,
bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
a. 0,5 đ
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn
liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể
hiện được nhận thức của cá nhân. 0,5
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy
đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn 0,25
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0
b. 0,5 đ
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những nỗ lực nhằm ngăn chặn bạo lực học đường – “Nói
không với bạo lực” 0,5
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. (Bạo lực học đường) 0,25
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
c.1,0 đ - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các
luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí
lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động.
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Làm rõ thực trạng : nêu được cách nhìn nhận của riêng mình về vấn nạn bạo lực học đường
hiện nay, những băn khoăn, lo ngại của dư luận xã hội về tình trạng bạo lực học đường gia tăng
và phức tạp và những nỗ lực của ngành Giáo dục.
+ Làm rõ vấn đề đặt ra: Hiểu “Nói không với bạo lực” là muốn nói đến thái độ quyết liệt với bạo
lực – cụ thể là bạo lực học đường, là quyết tâm ngăn chặn và đấu tranh giữ cho môi trường học
đường thực sự là ngôi nhà chung ấm áp, thân thiện, an toàn cho tất cả các thành viên.
+ Bàn luận: bày tỏ sự đồng tình đối với vấn đề được nêu: “Nói không với bạo lực”, đưa được
những dẫn chứng mang tính thời sự (vụ đánh hội đồng ở Cần Thơ, vụ bạo hành khiến nạn nhân
mất khả năng nói, vụ cô giáo rượt đuổi học trò…), phân tích những hậu quả của nó để thấy được
ý nghĩa của vấn đề mà diễn đàn nêu ra và đưa được những giải pháp cụ thể và thiết thực …. Lập
luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh làm sao để “phát huy vai
trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra
đối với bản thân, bạn bè” 1,0
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh,
bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. 0,75
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,5
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,25
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0
d. 0,5 đ - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu
sắc, thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan
điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0
e. 0,5 đ - Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) 0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0
Câu 2
(4,0 đ) * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả
năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
a. 0,5 - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận.
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều
đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. 0,5
Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ
yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. 0,25
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0
b. 0,5 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua 8 dòng đầu bài
thơ Việt Bắc. 0,5
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung. (đoạn thơ hoặc tính dân tộc trong
thơ Tố Hữu) 0,25
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
c. 2,0 - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các
luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn
chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
+ Bàn luận về tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ:
Ý1. Sơ lược về tính dân tộc trong thơ Tố Hữu:
- Tính dân tộc là những dấu ấn độc đáo, không lặp lại, biểu hiện những gì là bản sắc, là những
nét riêng biệt đặc thù của một dân tộc. Tính dân tộc trong văn học được thể hiện ở phương diện
nội dung và nghệ thuật.
- Tính dân tộc trong thơ thơ Tố Hữu:
+ Ở phương diện nội dung: phản ánh những vấn đề của hiện thực đời sống cách mạng, những
tình cảm chính trị có sự gắn bó, hòa nhập với truyền thống tình cảm và đạo lí của dân tộc.
+ Ở phương diện nghệ thuật: sử dụng các thể thơ dân tộc, lối nói truyền thống của dân tộc (cách
so sánh, ẩn dụ, hiện tựợng chuyển nghĩa, cách diễn đạt gần với ca dao dân ca).
Ý2. Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đọan thơ:
- Ở phương diện nội dung: Đoạn thơ tái hiện cuộc chia tay lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và
người cán bộ cách mạng.
Bốn câu thơ đầu là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của người ở lại, khơi gợi kỉ niệm về một giai
đoạn đã qua, về không gian nguồn cội nghĩa tình, thể hiện tâm trạng nhớ thương, tình cảm gắn
bó, thủy chung của quê hương Việt Bắc, con người Việt Bắc dành cho người về xuôi.
Bốn câu sau là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về xuôi: tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn
đầy lưu luyến, bịn rịn của người kháng chiến đối với cảnh và người Việt Bắc.
Nghĩa tình sâu nặng của người kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc, của quần chúng đối với
cách mạng trong thơ Tố Hữu là sự kế thừa tình cảm, đạo lý sống của con người Việt Nam “Uống
nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung.
- Ở phương diện nghệ thuật:
Thể thơ lục bát: Tố Hữu đã vận dụng và phát huy được ưu thế của thể thơ lục bát, một thể thơ
dân tộc có nhạc điệu nhẹ nhàng, uyển chuyển rất phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của kẻ ở,
người về.
Kết cấu đối đáp quen thuộc của ca dao.
Sử dụng tài tình đại từ mình – ta.
Lối nói truyền thống được thể hiện qua biện pháp hoán dụ. Câu thơ giàu nhạc điệu với hệ thống
từ láy, cách ngắt nhịp…
Tất cả đã làm nên giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết. Đoạn thơ là khúc hát ru kỉ niệm, khúc
hát ân nghĩa, ân tình.
Ý3. Đánh giá
- Đoạn thơ nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung là minh chứng cho sự thành công của thơ Tố
Hữu trong việc kết hợp hai yếu tố: Cách mạng và Dân tộc trong hình thức đẹp đẽ của thơ ca.
- Tính dân tộc là một trong những đặc điểm nổi bật làm nên phong cách thơ Tố Hữu. Thơ Tố
Hữu mang vẻ đẹp của thơ ca truyền thống nhưng vẫn mang đậm hồn thơ của thời đại Cách mạng.
2,0
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh,
bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. 1,5 – 1,75
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. 1,0- 1,25
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5–0,75
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. 0
d. 0,5 - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
và các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên
hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan
điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0
e. 0,5 - Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể) 0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0 -HẾT-
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 – NĂM HỌC 2015 - 2016
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU MÔN : NGỮ VĂN
Ngày 10/03/2016
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“Khi đã khai phóng được bản thân, con người sẽ tìm ra chính mình ở hai khía cạnh quan trọng
nhất: con người văn hóa và con người chyên môn của mình.
Ở khía cạnh con người văn hóa, đó là việc tìm ra được đâu là lương tri và phẩm giá của mình,
đâu là lẽ sống và giá trị sống của mình; đâu là những giá trị làm nên chính mình, là những thứ
mà vì nó hay để bảo vệ nó, mình sẵn lòng hi sinh mọi thứ khác; đâu là “chân ga” (để giúp mình
vượt qua bao đèo cao) và đâu là “chân thắng” (để giúp mình không rơi xuống vực sâu).
Ở khía cạnh con người chuyên môn (hay con người công việc, nghề nghiệp, sự nghiệp), đó là
việc tìm ra mình thực sự thích cái gì, mình giỏi cái gì, hiểu được mình giỏi đến mức độ nào để
đặt mình vào một công việc phù hợp nhất với “cái chất” con người mình. Khi làm công việc mà
mình giỏi nhất, mê nhất và phù hợp với “cái chất” con người của mình nhất thì khi đó làm việc
cũng là làm người, khi đó mình làm việc nhưng cũng là sống với con người của mình”
(Đúng việc, một góc nhìn về câu chuyện khai minh – Giản Tư Trung, NXB Tri Thức – 2015)
Câu 1. Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)
Câu 2. Hãy xác định câu chủ đề của đoạn văn bản. ( 0,5 điểm)
Câu 3. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 4. Từ quan niệm về “con người chuyên môn” trong đoạn trích trên, anh / chị hãy trình bày
suy nghĩ trong định hướng lựa chọn nghề nghiệp của bản thân. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.
(0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8
Nắng Ba Đình mùa thu
Thắm vàng trên lăng Bác
Vẫn trong vắt bầu trời
Ngày tuyên ngôn Độc lập.
Ta đi trên quảng trường
Bâng khuâng như vẫn thấy
Nắng reo trên lễ đài
Có bàn tay Bác vẫy.
Ấm lòng ta biết mấy
Ánh mắt Bác nheo cười
Lồng lộng một vòm trời
Sau mái đầu của Bác...
(Nắng Ba Đình – Nguyễn Phan Hách)
Câu 5. Văn bản trên được trình bày theo các phương thức biểu đạt nào? (0,25 điểm)
Câu 6. Hãy chỉ ra biện pháp tu từ và cho biết hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn thơ: (0,5 điểm)
Ta đi trên quảng trường
Bâng khuâng như vẫn thấy
Nắng reo trên lễ đài
Có bàn tay Bác vẫy.
Câu 7. Đoạn thơ trên gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào của nước ta? (0,25 điểm)
Câu 8. Trình bày cảm xúc của mình về sự kiện trọng đại được nhắc đến trong đoạn thơ trên bằng
một đoạn văn khoảng 5 -7 dòng. (0,5 điểm)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Tử tế là mạch sống tình người, đừng làm nó chết. Một ý kiến khác lại nêu
vấn đề: Xã hội ngày nay, sống tử tế là quá khó khăn.
Vậy anh / chị hiểu như thế nào là sống tử tế? Hãy trình bày quan điểm của bản thân về sống tử tế
trong cuộc sống hiện nay.
Câu 2. (4 điểm)
Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân có đoạn:
“Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao
nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả
chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này.
Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòng nước mắt… Biết rằng chúng
nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không.
Bà lão khẽ thở dài ngửng lên, đăm đăm nhìn người đàn bà. Thị cúi mặt xuống, tay vân vê tà áo
đã rách bợt. Bà lão nhìn thị và bà nghĩ: Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta
mới lấy đến con mình. Mà con mình mới có vợ được… Thôi thì bổn phận bà là mẹ, bà đã chẳng
lo lắng được cho con… May ra mà qua khỏi được cái tao đoạn này thì thằng con bà cũng có vợ,
nó yên bề nó, chẳng may ra ông giời bắt chết cũng phải chịu chứ biết thế nào mà lo cho hết
được ?
Bà lão khẽ dặng hắng một tiếng, nhẹ nhàng nói với “nàng dâu mới” :
- Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng…
Tràng thở đánh phào một cái (…) Bà cụ Tứ vẫn từ tốn tiếp lời:
- Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời
cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời ? Có ra thì rồi con cái chúng mày về
sau”.
(Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục, 2013)
Cảm nhận của anh/ chị về tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ được miêu tả trong đoạn trích trên. Từ đó,
nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân.HẾT.
SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA
HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
(Hướng dẫn chấm – Đáp án – Thang điểm có 06 trang)
X huong
Phần I.
Đọc hiểu (3,0 điểm) Hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1
(0,25) Trả lời đúng theo một trong các cách: phong cách ngôn ngữ chính luận/ chính luận 0,25
Trả lời sai/ hoặc không trả lời 0
Câu 2
(0,5) Câu chủ đề : “Khi đã khai phóng được bản thân, con người sẽ tìm ra chính mình ở hai khía
cạnh quan trọng nhất: con người văn hóa và con người chyên môn của mình”. 0,5
Ghi câu khác hoặc không trả lời. 0
Cẩu 3
(0,25) Trả lời đúng theo một trong các cách: Thao tác lập luận phân tích/ Thao tác phân tích/ Lập
luận phân tích/ Phân tích . 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 4
(0,5) HS thể hiện kĩ năng viết đoạn văn (diễn đạt kiểu diễn dịch hay quy nạp, hoặc tổng phân
hợp…); trình bày ngắn gọn suy nghĩ của bản thân về: “con người chuyên môn” và định hướng
nghề nghiệp của bản thân, có thể theo hướng:
-Mình thực sự thích cái gì, mình giỏi cái gì, sở trường của bản thân là gì, hiểu được và tin là
mình giỏi đến mức độ nào?...
- Mình có thể phát huy năng lực, giỏi giang ở lĩnh vực nào, nghề nghiệp nào?... 0,5
- Có thể hiện quan điểm riêng về những vấn đề trên nhưng không hợp lí, chưa thật thuyết phục.
0,25
- Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục.
- Không có câu trả lời 0
Câu 5
(0,25) Trả lời đúng theo cách: phương thức miêu tả và phương thức biểu cảm / miêu tả, biểu cảm
0,25
Nêu đúng 2 phương thức biểu đạt 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 6
(0,5) - Biện pháp tu từ : nhân hóa nắng reo
- Hiệu quả : thể hiện không khí vui tươi, phấn khởi và niềm hạnh phúc lớn lao của cả dân tộc
trong ngày vui trọng đại. 0,25
0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 7
(0,25)
Sự kiện lịch sử được gợi ra là: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình
ngày 2.9.1945 0,25
-Trả lời được trọn ý 0, 25
- Trả lời sai hoặc không trả lời 0
Câu 8
(0,5) Bày tỏ tình cảm chân thành, sâu sắc với ngày lễ tuyên bố nền độc lập, tự do của dân tộc : tự
hào, sung sướng, xúc động,… 0,5
- Các trường hợp sau:
+ Ý khá hợp lí nhưng chưa thật sâu sắc, diễn đạt chưa thật mạch lạc, chặt chẽ .
+ Có thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về Bác Hồ nhưng nhưng chung chung, thiếu gắn với nội
dung đoạn thơ. 0,25
-Các trường hợp sau:
+ Câu trả lời lan man, không rõ ý.
+ Không có câu trả lời. 0
II. Làm văn. 7,0 điểm
Câu 1
(3,0 đ) Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để
tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy,
bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. 3,0
a. 0,5 đ
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn
liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể
hiện được nhận thức của cá nhân. 0,5
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy
đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. 0,25
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0
b. 0,5 đ
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về vấn đề Sống tử tế và thực trạng của vấn đề sống tử
tế trong cuộc sống hiện nay. 0,25
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. 0,25
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
c. 1,0 đ 3. Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các
luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp
giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động
(1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích:
“Sống tử tế”: Sống tốt với chung quanh, sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ mọi người, không chỉ biết đến
cá nhân mình.
Ý kiến 1: Tử tế là mạch sống tình người, đừng làm nó chết Sống tử tế thể hiện qua những việc tử
tế, không loại trừ những việc tưởng như nhỏ nhặt nhất, nhiều việc tử tế nhỏ góp lại thành việc tử
tế lớn, làm làm phục hồi những giá trị đạo đức chân chính, hướng tới xây dựng một cộng dồng
xã hội tốt đẹp.
Ý kiến 2: Xã hội ngày nay, sống tử tế là quá khó khăn? Là một thực trạng đáng suy ngẫm. Khi
mà mọi vấn đề thực giả, tốt xấu đều lẫn lộn…
0,25
- Bàn luận:
+ Khẳng định là Sống tử tế là rất cần thiết đối với cuộc sống mỗi người.
+ Ai cũng có cơ hội làm được những việc tử tề nều thường xuyên nghĩ đến nó, đến môi trường
sống chung quanh chúng ta...
+ Cần phê phán một thực tế: trong xã hội vẫn còn biết bao những việc không tử tế.
+ Trong chiến lược xây dựng xã hội công bằng nhân ái, “Việc tử tế” là cuộc vận động của
chương trình Chuyển động 24h trên kênh VTV1 – Đài Truyền hình Việt Nam hiện đang giới
thiệu tôn vinh quảng bá rất nhiều việc tử tế của mọi tầng lớp nhân dân. 0,5
-Bài học nhận thức và hành động: Rút bài học phù hợp với bản thân.
+ Sống tử tế là một ý thức sống cao đẹp thể hiện nét đẹp truyền thống văn hoá từ ngàn đời của
dân tộc ta.
+ Tất cả chúng ta không ít thì nhiều đều được hưởng sự tử tế hay ân huệ của cuộc đời. Phải
chăng đây là lúc ta cần phải quan tâm hơn nữa đến biểu hiện thiết thực của sống tử tế? 0,25
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh,
bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. 1,0
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,75
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0
d. (0,5) - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); thể hiện được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu
sắc, thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan
điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0
e. 0,5 đ -Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu ( Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể). Chữ viết
rõ, cẩn thận, sạch sẽ, trình bày thẩm mĩ 0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Chữ viết cẩu thả, khó đọc, gạch xóa bẩn, trình bày thiếu
thẩm mĩ. 0
Câu 2
(4,0 đ) * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả
năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
a. 0,5 - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận.
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều
đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. 0,5
Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ
yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. 0,25
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0
b. 0,5 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi hiểu ra câu
chuyện “nhặt vợ” của con trai. 0,5
-Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung 0,25
-Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
c. 2,0 - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các
luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn
chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích
2. Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ qua đoạn trích
- Bằng chiều dài của cuộc đời cơ cực, bà lão ý thức rõ cái éo le, nghịch cảnh cuộc hôn nhân của
con bà.
- Bà tủi phận mình vì người ta dựng vợ gả chồng cho con lúc ăn nên làm ra, còn con mình thì lấy
vợ trong lúc đói kém, chết chóc đang bủa vây. Bà cũng hiểu ra cái điều: “có gặp bước khó khăn,
đói khổ này, người ta mới lấy đến con mình . Mà con mình mới có vợ được”. Cái cảm giác buồn
tủi ấy đã biến thành giọt lệ:“Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà đã rỉ xuống hai dòng nước mắt”. Đó
là dòng nước mắt xót xa, buồn tủi, thương cảm, đã chảy xuống bởi sự ám ảnh của cái đói, cái
chết .
- Tuy có buồn, tủi cho cuộc đời mình, cho cái số kiếp éo le của con mình nhưng rồi cái cảm giác
ấy cũng dần dần tan đi để nhường chỗ cho niềm vui trước sự thực con bà đã có vợ.
- Bà lão hi vọng về một ngày mai tươi sáng hơn giữa cái cảnh tối tăm của cái đói, cái chết với
niềm tin vào cuộc sống, với cái triết lí dân gian “ai giàu ba họ, ai khó ba đời ?”
3. Đánh giá , nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân
- Đặt nhân vật vào tình huống truyện độc đáo để phát hiện vẻ đẹp tâm hồn nhân vật.
- Với năng lực phân tích tâm lí tinh tế, ngôn ngữ chọn lọc và lựa chọn những chi tiết đặc sắc,
Kim Lân đã diễn tả đúng tâm lí một bà cụ nông dân nghèo khổ, tội nghiệp nhưng rất hiểu đời và
có tấm lòng nhân ái cảm động. 2,0
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh,
bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. 1,5 – 1,75
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. 1,0- 1,25
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,5 – 0,75
-Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
0
d. 0,5 - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
và các yếu tố biểu cảm,...) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên
hệ so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan
điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0
e. 0,5 -Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu ( Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không đáng kể). Chữ viết rõ,
cẩn thận, sạch sẽ, trình bày thẩm mĩ. 0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Chữ viết cẩu thả, khó đọc, gạch xóa bẩn, trình bày
thiếu thẩm mĩ. 0
-HẾT -
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC
GIA MÔN NGỮ VĂN LẦN 3 NĂM 2015 – 2016
Thời gian: 180 phút
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:
Một lần đi thăm một thầy giáo lớn tuổi, trong lúc tranh luận về quan điểm sống, một sinh viên đã
nói:
Sở dĩ có sự khác biệt là vì thế hệ các thầy sống trong những điều cũ là của một thế giới lạc hậu,
ngày nay chúng em được tiếp xúc với những thành tựu khoa học tiên tiến hơn nhiều, thế hệ các
thầy đâu có mảy tính, không có internet, vệ tinh viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại như
bây giờ…
Người thầy giáo trả lời:
Những phương tiện hiện đại giúp chúng ta nhưng không làm thay đổi chúng ta. Còn điểu em nói
là đúng. Thời trẻ, những người như chúng tôi không có những thứ em vừa kể nhưng chúng tôi đã
phát minh ra chúng và đào tạo nên những con người kế thừa và áp dụng chúng. Cậu sinh viên
chợt cúi đầu, im lặng.
(Dẫn theo Hạt giống tâm hồn và Ý nghĩa cuộc sống, tập 5, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh)
Câu 1: Đặt nhan đề cho văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 2: Theo cậu sinh viên, điều gì làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa thế hệ của cậu
và thế hệ của người thầy giáo lớn tuổi? (0,5 điểm)
Câu 3: Hãy nêu quan điểm sống và sự lí giải của anh/chị sau khi đọc xong văn bản trên bằng một
đoạn văn ngắn. (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6 :
Ôi bóng người xưa đã khuất rồi
Tròn đôi nấm đất trắng chân đồi
Sống trong cát, chết vùi trong cát
Những trái tìm như ngọc sáng ngời
Đốt nén hương thơm, mát dạ Người
Về đây vui chút mẹ Tơm ơi!
Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới
Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi
(Mẹ Tơm – Tố Hữu)
Câu 4. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên ? (0,25 điểm)
Câu 5. Anh (chị) hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. (0,5 điểm) Câu 6. Xác định và nêu
tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ «Sống trong cát, chết vùi trong cát/ Những trái tim
như ngọc sáng ngời»
Phần I: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Phải chăng lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người, đặc
biệt là giới trẻ hiện nay? Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị)
về vấn đề trên.
Câu 2 (4,0 điểm): Anh (chị) hãy phân tích làm nổi bật vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú
trong tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành
(Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, 2008).
— HẾT —
Thu Trang , trường THPT Tạ Uyên Yên Mô Ninh Bình
Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn
I Đọc hiểu: 1 Các em có thể đặt nhan đề cho câu chuyện một cách phong phú nhưng cần làm nổi
bật lên sự đối lập trong quan điểm sống của hai thế hệ.
Có thể gợi ý một số nhan đề như sau: Đối thoại thế hệ; Trước kia và bây giờ; …
2 Theo cậu sinh viên, điều làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa hai thế hệ, thế hệ trẻ và
thê hệ của người thầy giáo lớn tuổi là do thời đại, hoàn cảnh sống.
3 Qua câu chuyện trên, người thầy muốn cậu sinh viên hiểu rằng mặc dù thế hệ của ông không
được sống trong thời đại có nhũng thành tựu khoa học tiên tiến như máy tính, internet, vệ tinh
viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại khác… nhưng ông và những người cùng thế hệ đã
đặt viên gạch khởi đầu và đào tạo nên nhũng con người kế thừa và áp dụng những thành tựu đó.
Thời đại mà người thầy giáo sống có thể là thời của những điều cũ kĩ, lạc hậu nhưng chính họ đã
kiến tạo nên thế giới văn minh mà cậu sinh viên đang sống. Học sinh bày tỏ sự đồng tình hoặc
phản đối quan niệm trên của người thầy giáo và giải thích cho câu trả lời của mình. Nội dung lí
giải phải hợp lí, có sức thuyết phục.
4 Hai khổ thơ có phương thức diễn đạt biểu cảm.
5 Đoạn thơ được viết bằng niềm xúc động chân thành thể hiện lòng biết ơn người mẹ đã nuôi
giấu nhà thơ trong những ngày kháng chiến gian khổ. Từ cảm xúc cụ thể, đoạn thơ vươn lên tinh
thần triết lí, đề cao đạo lí ân nghĩa “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
6 Suy nghĩ về nỗi đau thương, mất mát của con người, nhà thơ dẫn dắt người đọc về lẽ sống, triết
lí ở đời: “Sống trong cát… sáng ngời”. Con người sinh ra từ cát bụi, khi trở về giã từ cuộc sống
cũng hòa cùng cát bụi, trọn vẹn một vòng sinh tử, một kiếp nhân sinh. Dẫu cuộc đời những con
người như mẹ Tơm chịu muôn vàn cơ cực, gian lao, thử thách nhưng vẻ đẹp của ý chí, tâm hồn
họ luôn tỏa sáng. Câu thơ mang ấn tuợng đẹp đẽ, giàu ý nghĩa biểu tượng kết hợp hài hòa giữa
nghệ thuật hoán dụ qua từ “Trái tim” và biện pháp nghệ thuật so sánh “trái tim như ngọc sảng
ngời”. Ở đây, hình ảnh “trái tim” là để thay thế cho con người, đề cao sức sống tinh thần bất diệt,
còn sự so sánh trái tim như viên ngọc quý đã ngợi ca sự thánh thiện, tỏa sáng bền lâu, vĩnh hằng.
Nhà thơ đã khẳng định thật xúc động rằng: dù những người như mẹ Tơm có ra đi nhưng tâm hồn
họ luôn bất tử, trờ thành biểu tượng cho lý tưởng yêu nước và đức hy sinh cao cả của con người
Việt Nam trong chiến tranh.
II Làm văn:
1 Phải chăng lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người, đặc biệt là giới trẻ
hiện nay?
1.1 Mở bài: – Lối sống thực dụng đang là vấn đề đáng báo động, lên án. Nó không chỉ xuất hiện
ở một bộ phận không nhỏ giới trẻ mà còn trở thành một vấn đề tiêu cực của nhiều đối tượng
người trong xã hội hiện đại.
1.2 Thân bài:
a Thế nào là lối sống thực dụng?
– Lối sống thực dụng là lối sống coi nặng giá trị vật chất, chạy đua theo những nhu cầu trước
mắt, đặt lợi ích của bản thân lên trên tất cả, gần với sự ích ki, trục lợi. Lổi sống thực dụng là một
căn bệnh nguy hiềm có thể làm băng hoại đạo đức con người.
b Phân tích, vẩn đề:
– Biểu hiện của lối sống thực dụng: sống buông thả, thờ ơ, hành xử thô bạo, vi phạm pháp luật
nhà nước, coi trọng tiền bạc, xem nhẹ những giá trị đạo đức, nhân cách, tâm hồn. Ví dụ: hiện
tượng chọn nghề theo thị hiếu xã hội mà không theo sở thích, khả năng của bản thân; bạo ỉực
trong học đường, sống thử và quan hệ tình dục trước hôn nhân; bỏ bê học hành chơi game, đua
xe, đua đòi hưởng thụ, hưởng lạc quá mức,….
– Nguyên nhân của lối sống thực dụng: do ý thức của bản thân; do môi trường giáo dục còn chưa
chú trọng đến đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống; do gia đình thiếu sát sao, quan tâm; do xã hội
chưa tổ chức được những hoạt động hữu ích thu hút giới trẻ,…
– Tác hại của lối sống thực dụng: Lối sống thực dụng sẽ làm tha hóa con người, khơi dậy những
ham muốn bản năng, cơ hội, chạy theo hưởng lạc, những lợi ích trực tiếp trước mắt, xa rời những
mục tiêu phấn đấu. Trong quan hệ giữa người với người, những tình cảm lành mạnh bị thay thế
bằng quan hệ vụ lợi, vật chất. Trong đời sống, họ vô trách nhiệm, bàng quan, vô cảm, không đấu
tranh chống cái sai và cũng không ủng hộ cái đúng, cái tốt.
– Làm thế nào loại trừ được lối sống thực dụng?: Sống phải có khát vọng, lí tưởng, có hoài bão,
mục đích sống, động lực để phấn đấu. Nhất là tuổi trẻ phải biết biến ước mơ thành hành động cụ
thể, năng động, dám nghĩ, dám làm, không uổng phí thời gian, loại bỏ lối sống ích kỉ, vượt qua
cám dỗ đời thường. Gia đình, nhà trường và xã hội cần quan tâm hơn tới giáo dục tạo động lực
phấn đấu và thu hút, trọng dụng giới trẻ vào những việc làm có ích.
c Bài học nhận thức và hành động:
– Cần đấu tranh với bản thân loại trừ lối sống thực dụng.
– Có những hành động tích cực, chủ động để nắm bắt cơ hội, hướng tới tương lai của chính
mình. Hội nhập với cuộc sống hiện đại nhưng không đánh mất những giá trị truyền thống tốt đẹp.
1.3 Kết bài:
– Khẳng định: Lối sống thực dụng cần lên án như một căn bệnh nguy hiểm của đời sống xã hội.
2 Anh (chị) hãy phân tích làm nổi bật vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú trong tác phẩm
“Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục,
2008)
. 2.1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:
– Nguyễn Trung Thành vốn là một chiến sĩ, một phóng viên. Đề tài sáng tác của ông: mảnh đất
Tây Nguyên hoang dại, bí ẩn, cuộc sống chiến đấu anh dũng của nhân dân nơi đây. Phong cách
nghệ thuật: đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn.
– Tác phẩm: hoàn thành vào mùa hè năm 1965, đăng trên tạp chí Văn nghệ quân giải phóng miền
Trung Trung Bộ, sau này được đưa vào tập “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”. Cảm
hứng chủ đạo của tác phẩm: có áp bức có đấu tranh, chỉ có bạo lực cách mạng mới là con đường
sống duy nhất cho nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.
2.2 Vẻ đẹp sử thi của hình tượng Tnú: a Vẻ đẹp sử thi của nhân vật văn học nói chung:
– Nhân vật sử thi là mẫu nhân vật anh hùng mang lí tưởng của thời đại, số phận gắn với những
sự kiện lớn của cộng đồng, kết tinh những phẩm chất tiêu biểu nhất của cộng đồng và lập nên
những chiến công hiển hách.
– Nhân vật sử thi thường được khắc họa trong những bối cảnh không gian kì vĩ, cách trần thuật
trang trọng; giọng điệu thiết tha, hùng tráng. b Vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú: B1
Nội dung hình tượng:
* Nhân vật mang tầm vóc của người anh hùng, rất điển hình cho tính cách, sức mạnh và lí tưởng
của nhân dân Tây Nguyên.
– Tnú có một khí phách phi thường, một tinh thần chiến đấu quả cảm vô song:
+ Ngay từ khi còn nhỏ, lúc Tnú và Mai làm giao liên dẫn đường cho cán bộ, hai người được anh
Quyết dạy cho cái chữ, học chữ thua Mai nhưng Tnú thể hiện một quyết tâm mạnh mẽ để đưa
được chữ vào đầu.
+ Khi Tnú đối diện vớỉ kẻ thù, bị chúng khủng bố tỉnh thần, chúng chĩa súng và quát hỏi anh:
“Cộng sản ở đâu?”, anh đã chỉ tay vào bụng trả lời khẳng khái: “Cộng sản ờ đây.”, mặc dù sau
câu nói ấy lưng Tnú dọc ngang vết dao chém của giặc.
+ Đi đường núi làm giao liên Tnú rất dũng cảm, Tnú tránh đi đường mòn, qua sông cũng không
thích lội chỗ nước êm mà thường lựa chọn dòng nước xiết, có lần đi qua một thác sông bị kẻ thù
phục kích Tnú nhanh chóng nuốt luôn cái thư anh Quyết gửi.
+ Hình ảnh đôi bàn tay Tnú gây ấn tượng mạnh mẽ với người đọc. Đôi bàn tay ấy trước đây lành
lặn đã từng cầm phấn học cái chữ anh Quyết dạy, từng lấy đá ghè vào đầu như để tự trừng phạt
mình, là bàn tay nghĩa tình rưng rưng nắm lấy tay Mai, nhưng dữ dội nhất là khi đôi bàn tay bị
giặc đốt, mười đầu ngón tay là mười ngọn đuốc bùng lên lửa căm thù.
– Tnú trung thành tuyệt đối và có niềm tin sắt đá vào chân lí cách mạng: Khi Tnú bị kẻ thù thiêu
đốt ngón tay, ngọn lửa dữ dội như cào xé gan ruột và cả hệ thần kinh của anh: “Máu anh mặn
chát ở đầu lưỡi, răng anh cắn nát môi anh rồi”. Trong bi kịch ấy Tnú không hề kêu van nửa lời vì
anh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết: “Người cộng sản không thèm kêu van”. Lòng trung
thành vói cách mạng của Tnú còn hòa cùng niềm tin lớn lao như trong lời cụ Mết: “Đảng còn,
núi nước này còn”.
– Tnú có một tình yêu lớn lao, sâu sắc với gia đình, quê hương xứ sở và một lòng căm thù giặc
mãnh liệt:
+ Thuở thiếu thời, Tnú là người bạn nghĩa tình của Mai, lớn lên là người yêu chung thủy của
Mai, sau này là người chồng, người cha đầy trách nhiệm với gia đình. Khi chứng kiến giặc tàn
sát Mai và đứa con nhỏ, mặc dù tay không tấc sắt, Tnú vẫn xông vào chống trả. Vậy sức mạnh
nào đã thôi thúc Tnú để anh bất chấp cả hiểm nguy, lao vào kẻ thù như một con hổ xám? Động
lực ghê gớm ấy xuất phát từ tình yêu thương vợ con tha thiết.
+ Tnú còn rất nghĩa tình với buôn làng Xô Man, anh yêu mảnh đất quê hương, yêu những cánh
rừng xà nu, con đường, dòng suối; vì quê hương mà anh lên đường chiến đấu.
+ Lòng căm thù ở Tnú cũng dữ dội và quyết liệt. Trong anh tích tụ ba mối thù lớn: mối thù của
bản thân, của gia đình, và của cả buôn làng Xô Man. Lưng Tnú dọc ngang vết dao chém, mười
ngón tay bị đốt, đó là chứng tích tội ác kẻ thù mà anh phải mang thẹo suốt đòi; vợ con anh chết
thảm khốc dưới trận mưa gậy sắt; còn dân làng Xô Man bị kẻ thù tàn sát, chúng treo cổ anh Xút
lên cây vả đầu làng, chặt đầu bà Nhan treo đầu mũi súng để răn đe. Vì thế, dù chỉ còn đôi bàn tay
thương phế nhưng Tnú vẫn đi truy lùng giặc để trả thù, kết thúc thiên truyện, anh đã dùng bàn
tay quả báo bóp chết thằng chỉ huy đang cố thủ trong đền trú ẩn.
* Nhân vật có số phận gắn bó với những biến cố lớn của làng Xô Man, phản ánh cuộc đấu tranh
anh dũng của đồng bào Tây Nguyên chống Mĩ ngụy, làm sáng tỏ chân lí thời đại: phải dùng bạo
lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.
– Khi còn nhỏ, Tnú là đứa trẻ mồ côi được buôn làng cưu mang đùm bọc và trở thành người con
ưu tú của làng Xô Man.
– Khi kẻ thù giày xéo quê hương, Tnú phải chịu nhiều đau thương mất mát, tiêu biểu cho nỗi đau
thương mất mát lớn của dân tộc. Ở Tnú cỏ thừa sức mạnh cá nhân: một thể chất khỏe khoắn; tinh
thần, ý chí quyết liệt; sự gan góc, dũng cảm; kẻ thù tàn bạo không thể khuất phục nổi anh. Dù
chúng tra tấn bằng lưỡi dao, mũi súng, dây trói, ngọn lửa nhưng Tnú tay không lao vào cứu mẹ
con Mai thì anh vẫn thất bại. Mai và đứa con ngã xuống, bản thân Tnú bị lửa thiêu đốt bàn tay.
– Khi được giác ngộ cách mạng và vùng lên quật khởi, quá trình trưởng thành của Tnú cũng rất
điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên. Người dân Xô Man đã
cầm vũ khí đứng lên sau bao ngày vào rừng dưới ánh lửa xà nu, họ rèn giáo mác, mài dao, mài
rựa chuẩn bị vũ khí chờ ngày đồng khởi. Họ ào ạt xông lên, dẫn đầu là cụ Mết, chém gục thằng
Đục, giết cả tiểu đội ác ôn, cứu Tnú, giải phỏng quê hương. Quá trình đấu tranh của Tnú đi từ tự
phát đến tự giác, tham gia lực lượng vũ trang đánh Mĩ cũng là con dưòng đúng đắn của nhân dân
Tây Nguyên.
B2 Nghê thuật khắc họa hình tượng:
– Không khí truyện được dựng như các cuộc kể khan truyền thống của các già làng thuở trước;
lối viết truyện ngắn hiện đại pha trộn nhiều yếu tố sử thi dân gian khiến một nhân vật của thời
đại chống Mĩ, lại phảng phất hình bóng những anh hùng sử thỉ cổ đại.
– Bút pháp nghệ thuật có sự kết hợp giữa tả thực và biểu tượng: nhân vật Tnú gắn liền với một
biểu tượng về sức sống bất diệt của người Tây Nguyên đó là cây xà nu; hình ảnh đôi bàn tay Tnú
được miêu tả như một biểu tượng độc đáo cho cuộc đời và số phận của nhân vật; giọng điệu
trang trọng, hào hùng; ngôn ngữ đầy chất tạo hình và chất thơ.
– Không khí truyện được dựng như các cuộc kể khan truyền thống của các già làng thuở trước;
lối viết truyện ngắn hiện đại pha trộn nhiều yếu tố sử thi dân gian khiến một nhân vật của thời
đại chống Mĩ, lại phảng phất hình bóng những anh hùng sử thỉ cổ đại
. – Bút pháp nghệ thuật có sự kết hợp giữa tả thực và biểu tượng: nhân vật Tnú gắn liền với một
biểu tượng về sức sống bất diệt của người Tây Nguyên đó là cây xà nu; hình ảnh đôi bàn tay Tnú
được miêu tả như một biểu tượng độc đáo cho cuộc đời và số phận của nhân vật; giọng điệu
trang trọng, hào hùng; ngôn ngữ đầy chất tạo hình và chất thơ. 3 Đánh giá:
– Hình tượng nhân vật Tnú mang tính chất sử thi, tiêu biểu cho cả Tây Nguyên bất khuất. Nếu
như cụ Mết có khí thế hùng dũng, hành động quyết liệt như thác lũ thì Tnú lại khỏe khoắn, vững
chãi như một cây xà nu trưởng thành trên đất Tây Nguyên. Đó là vẻ đẹp của người anh hùng
được nối tiếp từ những áng sử thi như Đăm San, Xinh Nhã,…
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2015-2016
Môn Ngữ Văn. Lớp 12.
( Đề thi gồm 2 trang ) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (2,0 điểm)
1. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh.
Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng
với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.Nhưng động tiên đa khép, tình yêu
không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy
Cận.
Câu 1. Đoạn văn trên thuộc văn bản nào? Tác giả của văn bản đó là ai? Viết trong thời gian nào?
Câu 2. Đoạn văn nói về vấn đề gì? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc?
Câu 3. Anh (chị) hiểu như thế nào về bề rộng và bề sâu mà tác giả nói đến ở đây?
Câu 4. Nội dung của đoạn văn giúp gì cho anh (chị) trong việc đọc - hiểu các bài thơ mới trong
chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông?
2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
"Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay
Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn
luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt
nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại".
(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
Câu 5. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
Câu 6. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
Câu 7. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế
ngắn, nhịp điệu nhanh. Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ?
Câu 8. Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu
ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ra một giải pháp mà anh/chị cho là
hợp lí nhất để giải quyết hiện tượng này.
II. LÀM VĂN ( 8điểm)
Câu 1 (3điểm )
Hãy lắng nghe những lời đối thoại về quan điểm sống sau đây:
- Xuân Diệu :
Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Cho nên :
Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm
(Vội vàng)
Mau với chứ, vội vàng lên với chứ !
Em, em ơi, tình non đã già rồi.
(Giục giã)
- Nguyễn Ngọc Thuần : “Trong nhịp sống ồn ào, vội vã hôm nay, đôi khi ta cũng cần dừng lại,
mua thêm cho mình một chút suy tư, một chút nhớ mong, một chút bình yên, để lấy sức và rồi
tiếp tục bước đi” .
(Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ)
- Còn bạn? ………………................................................................................
Hãy thể hiện quan điểm của bản thân về vấn đề trên bằng một bài văn không quá 600 từ.
Câu 2 ( 5 điểm )
Từ nhân vật Việt trong đoạn trích từ tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi
(theo SGK Ngữ văn 12, tập 2), nêu suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của bản thân trong việc
bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện nay.
HẾT
• Lưu ý : Giám thị không giải thích gì thêm.
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2015-2016
Môn Ngữ Văn. Lớp 12.
( Đề thi gồm 2 trang ) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần 1 : Đọc hiểu( 2 điểm)
Câu 1. Đoạn văn đựợc trích từ bài Một thời đại trong thi ca, là bài tổng luận cuốn Thi nhân Việt
Nam của Hoài Thanh và Hoài Chân, được viết năm 1942.(0,25đ)
Câu 2. Đoạn văn đề cập đến cái tôi cá nhân - một nhân tố quan trọng trong tư tưởng và nội dung
của thơ mới (1932 - 1945), đồng thời, nêu ngắn gọn những biểu hiện của cái tôi cá nhân ở một số
nhà thơ tiêu biểu.(0,25đ)
Câu 3. Bề rộng mà tác giả nói đến ở đây là cái ta. Nói đến cái ta là nói đến đoàn thể, cộng đồng,
dân tộc, quốc gia. Thế giới của cái ta hết sức rộng lớn.
Bề sâu là cái tôi cá nhân. Thế giới của cái tôi là thế giới riêng tư, nhỏ hẹp, sâu kín. Thơ mới từ bỏ
cái ta, đi vào cái tôi cá nhân bằng nhiều cách khác nhau. (0,25đ)
Câu 4. Nội dung của đoạn văn trên giúp ta có cơ sở để đọc - hiểu một số bài thơ thuộc phong trào
Thơ mới (1932 - 1945) trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông. Trước hết, đoạn văn
nhắc ta một điều quan trọng: Thơ mới là tiếng nói trữ tình của cái tôi cá nhân. Cũng qua đoạn
văn trên, ta sẽ hiểu biết hơn về nét nổi bật của một số nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ
mới.(0,25đ)
Câu 5 : Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính. (0,25 điểm)
Câu 6 : Đoạn văn kể lại hành động trói Mị của A Sử trong đêm mùa xuân khi Mị muốn đi chơi.
(0,25 điểm)
Câu 7 : Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu
nhanh. Bằng hình thức này, tác giả cho thấy hành động trói vợ của A Sử diễn ra rất nhanh, rất
thuần thục, tưởng như đó là việc làm thường xuyên, quen thuộc của A Sử. Qua đây có thể thấy
tính cách độc ác, tàn nhẫn của A Sử. (0,25 điểm)
Câu 8 : Đoạn văn bản trên khiến người đọc liên tưởng đến hiện tượng bạo lực gia đình trong đời
sống. HS cần trình bày những hiểu biết, suy nghĩ của mình về hiện tượng này một cách ngắn
gọn, đưa ra một giải pháp có sức thuyết phục. (0,25 điểm)
Phần II : Tự luận (7.0đ)
Câu 1(3 điểm)
- Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lý, hiện tượng đời sống.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo, độc đáo.
- Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ sở lập trường tư
tưởng sau: cần linh hoạt, ứng biến cho phù hợp với từng hoàn cảnh sống, tùy thời điểm và điều
kiện mà “sống nhanh” hay “sống chậm” miễn là sống có ích, có ý nghĩa, kết hợp hài hòa giữa
cống hiến và hưởng thụ.
- Biểu điểm
+ Điểm 2,5-3 : đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót về diễn đạt.
+ Điểm 1,5-2 : đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn một số sai sót về diễn đạt, chính tả.
+ Điểm 1: đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.
+ Điểm 0: Bài không làm được gì hoặc viết nhưng không liên quan gì đến yêu cầu của đề.
Câu 2
- . Yêu cầu về kĩ năng
-Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp với nghị luận xã hội;
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
- . Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Thi, tác phẩm Những đứa con trong gia đình và đoạn
trích trong SGK Ngữ văn 12, thí sinh có thể viết về nhân vật Việt và bày tỏ suy nghĩ của mình về
trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ độc lập chủ quyền của dân tộc trong thời điểm hiện
nay theo những cách khác nhau, nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
Sau đây là một số gợi ý:
a. Nhân vật Việt trong đoạn trích từ tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi :