Tải bản đầy đủ (.ppt) (28 trang)

Slide quản trị học_ Chương 5: Nhà quản trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 28 trang )

NHÀ QUẢN TRỊ


NHÂN VIÊN
THỪA HÀNH

NHÀ
QUẢN TRỊ

Là người trực tiếp
thực hiện một công
tác tác nghiệp

Là người ra quyết định
và tổ chức thực hiện
quyết định.

Không có trách nhiệm
hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm soát
hoạt động của những
người khác.

Có trách nhiệm hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát hoạt động
của những người khác
trong tổ chức.


1. Nhà quản trị, họ là ai?


 Theo chức năng quản trị: Là người hoạch định, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động trong tổ
chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
 Theo hoạt động tác nghiệp: Là người đảm nhận
chức vụ nhất định trong tổ chức, điều khiển công
việc của các bộ phận, cá nhân dưới quyền và chịu
trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ.


2. Vai trò nhà quản trị
NHÓM VAI TRÒ LIÊN KẾT
Người Đại Diện

Người Lãnh Đạo

Người Liên Lạc
chức

Chào mừng khách, ký văn bản, luật lệ …

Phối hợp & kiểm tra
thuộc cấp …

Quan hệ với người khác trong & ngoài tổ


2. Vai trò nhà quản trị
NHÓM VAI TRÒ THÔNG TIN
Tiếp nhận & Xử lý thông tin

Qua các báo, tạp chí, báo cáo …
những thông tin nội bộ & bên ngoài
tổ chức có thể ảnh hưởng đến tổ chức

Truyền đạt
thông tin

Cung cấp
thông tin

Chuyển tải các thông tin trong nội bộ tổ chức
thông qua các cuộc họp, điện thoại …

Cung cấp thông tin ra bên ngoài tổ chức thông
qua các phương tiện thông tin…


2. Vai trò nhà quản trị
NHÓM VAI TRÒ RA QUYẾT ĐỊNH
Người Phụ Trách

Loại Bỏ Các
Vi Phạm

Phân Phối
Nguồn Lực

Đàm Phán

Hành động như người tiên phong, cải tiến

các hoạt động của tổ chức, phát triển các
chương trình hành động

Thực hiện các điều chỉnh cần thiết khi tổ chức
đối mặt với những khó khăn không tiên liệu trước,
những cuộc khủng hoảng…
Phân bổ ngân sách, nhân lực, thời gian …

Thương lượng, đàm phán…


II. Các cấp bậc quản trị
NQT CẤP CAO
NQT CẤP
TRUNG GIAN
NQT CẤP CƠ SỞ

NHÂN VIÊN


Vị trí và trách nhiệm
CEO
COO
CIO

Giám đốc
Giám đốc nhà máy
Giám đốc khu vực

3


Quản lý văn phòng
Trưởng phòng
Giám sát
Trưởng nhóm


1. Nhà quản trị cấp cao
Giữ chức vụ hàng đầu như
Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch
HĐQT
Chịu trách nhiệm về thành quả
cuối cùng của tổ chức
Đưa ra các quyết định về mục
tiêu chiến lược, phương
hướng phát triển
Uy tín ảnh hưởng đến văn hóa
và bầu không khí


2. Nhà quản trị cấp trung gian
Hoạt động dưới nhà quản trị cấp
cao nhưng ở trên nhà quản trị cấp
cơ sở
Đưa ra các quyết định chiến thuật,
thực hiện chiến lược
Phối hợp các hoạt động của nhóm
linh hoạt
Trưởng bộ phận, chi nhánh, phòng
ban, đơn vị



3. Nhà quản trị cấp cơ sở
Trực tiếp theo dõi, giám sát và kiểm
tra công việc của nhân viên
Đưa ra các quyết định tác nghiệp
trong các công việc hàng ngày
Tham gia trực tiếp các hoạt động tác
nghiệp
Đốc công, tổ trưởng, trưởng nhóm,…


Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng nhân sự
Kỹ năng tư duy

III. Các kỹ
năng cần thiết
của nhà quản
trị


Kỹ năng chuyên môn

Là khả năng sử dụng trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm
vụ
Kỹ năng nhân sự
1. Nhận thức bản thân: sự hiểu biết tâm trạng và cảm xúc
2. Tự điều chỉnh: suy nghĩ trước khi hành động, kiểm soát xung đột
3. Động lực: Làm việc chăm chỉ và kiên trì

4. Sự đồng cảm: sự hiểu biết cảm xúc của người khác
5. Kỹ năng xã hội: thiết lập và xây dựng tốt mối quan hệ
Kỹ năng tư duy
Là khả năng suy nghĩ phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp


4. Mối quan hệ giữa các cấp bậc quản trị và
kỹ năng quản trị
Cấp cao
Cấp trung

Cấp cơ sở
Kỹ Năng Tư Duy

Kỹ Năng Nhân Sự

Kỹ Năng Chuyên Môn

Năng lực tổng hợp vấn đề
của tổ chức như một tổng
thể giúp tổ chức thích ứng
với sự thay đổi

Năng lực giao tiếp, làm
việc nhóm, xử lý xung
đột và nghệ thuật dùng
người

Kiến thức và hiểu biết
chuyên môn sâu về lĩnh vực

hoạt động


IV. Phong cách nhà quản trị
Là cách thức cư xử của nhà
quản trị đối với những
người dưới quyền và phạm
vi các vấn đề mà họ được
phép đưa ra các quyết định.


IV. Phong cách nhà quản trị
1

2

3

Phong cách
chuyên quyền

Phong cách
dân chủ

Phong cách
tự do

Triệt để sử dụng
quyền lực hay uy tín
chức vụ để tác động


Chủ yếu sử dụng uy
tín cá nhân (rất ít sử
dụng quyền lực hay uy
tín chức vụ) để đưa ra
những tác động

Rất ít sử dụng quyền
lực để tác động, thậm
chí không có những
tác động


V. Trách nhiệm xã hội và
Đạo đức kinh doanh
1. Trách nhiệm xã hội
Quan điểm 1: Chỉ có một trách nhiệm duy nhất, đó là giải
quyết các vấn đề nguồn lực và năng lực hoạt động của tổ chức
để nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi giới hạn của
pháp luật cho phép
Quan điểm 2: Trách nhiệm xã hội không phải chỉ bằng kinh
tế mà phải bằng các yếu tố ngoài kinh tế.


1. Trách nhiệm xã hội
Hoạt động nhân đạo
Tuân thủ các nguyên tắc
chuẩn mực về điều đúng và sai

Tự

nguyện

Đạo đức

Tuân thủ luật pháp

Pháp lý

Mang lợi nhuận

Kinh tế


Trách
Trách nhiệm
nhiệm xã
xã hội
hội

Nhân đạo

Tự
nguyện
Phổ
biến
Tối Chính
thiểu thức
Hoàn
vốn


Đạo lý

Tiên
phong

Lãi

Tự giác
Tích lũy

Pháp lý
Kinh tế


2. Đạo đức kinh doanh
Là những chuẩn mực, nguyên tắc được xã hội cũng như
giới kinh doanh thừa nhận.
Là những quy định về hành vi, quan hệ nghề nghiệp giữa
các nhà quản trị với nhau hay giữa các nhà quản trị với
xã hội trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh
doanh, giúp nhà quản trị xử sự một cách trung thực và
có trách nhiệm với cộng đồng và với nhau.


Đạo đức kinh doanh
Từ năm 1984, Nike đóng cửa xưởng chế tạo giày tại Mỹ để
dùng lao động rẻ ở các nước ven Thái Bình Dương:
Philippines, South Korea, Indonesia, Trung Quốc và Việt
Nam.
Tháng 10/96, đài truyền hình CBS đã có một phóng sự về

một người phụ nữ trẻ tại nhà thầu phụ Việt Nam làm việc
6 ngày/1 tuần, trong điều kiện làm việc nghèo nàn với các
vật liệu độc hại, chỉ có 20 xu/1 giờ.
Phóng sự cũng đề cập đến mức lương sống ở VN ít nhất
$3/1 ngày, một mức lương để đạt được cần phải làm việc
thêm giờ đáng kể.


Đạo đức kinh doanh
Nike không vi phạm luật cũng như nhà thầu phụ ở Việt
Nam nhưng điều mà phỏng vấn cũng như mọi người đặt
ra: câu hỏi về đạo đức của việc bóc lột lao động.
Điều đó hoàn toàn hợp pháp giúp công ty tăng lợi nhuận.
Nhưng lại thiếu đạo đức khi một nhà thầu phụ tiêu chuẩn
phương Tây lại bóc lột lực lượng lao động của họ.
Nike không đồng tình và một cuộc tẩy chay Nike phát động
từ Hoa Kỳ lan sang Canada. Một trong những tổ chức vận
động tẩy chay do chính người Việt tại Mỹ chủ động là
Vietnam Labor Watch và được quần chúng hưởng ứng
bằng 85.000 postcard phản đối gửi thẳng đến trụ sở chính
của Nike.


Đạo đức kinh doanh

Đến năm 2000, Nike thay đổi điều kiện làm việc tại các
xưởng giày Nike ở Việt Nam và hứa sẽ có ứng xử tốt hơn.





Trên thế giới, những người khổng lồ đang chi trả rất nhiều
tiền để trở thành một hình mẫu kinh doanh lí tưởng, và
để trở nên có trách nhiệm với xã hội.
Điển hình có hãng điện dân dụng Best Buy với việc áp dụng
chương trình tái chế sản phẩm. Starbucks, hãng cà phê
có mặt khắp ngóc ngách của hành tinh, đã bắt tay vào
hàng loạt các hoạt động cộng đồng. Evian, hãng nước
khoáng nổi tiếng của Pháp, phân phối sản phẩm của
mình trong những chai nước thân thiện với môi trường.
Công cụ tìm kiếm vô địch Google với trụ sở Googleplex
đối xử với nhân viên như vàng ngọc. General Electrics sử
dụng 2 tỉ đôla hàng năm để nghiên cứu các công nghệ
bảo vệ môi trường mới. Phó phòng Quan hệ cộng đồng
của Best Buy, Paul Prahl đã phát biểu rằng "Chúng tôi
chỉ cảm thấy chúng tôi sẽ thành công trên thị
trường nếu chúng tôi chịu trách nhiệm xã hội."






The Body Shop – Thương hiệu của người bảo
vệ môi trường. Bà Anita Roddick, người
sáng lập ra The Body Shop chưa bao giờ
muốn phát triển thương hiệu này. Bà chỉ tập
trung phát triển những thành phần tự nhiên
để sử dụng trong mỹ phẩm. Bà đã đi khắp
thế giới để tìm ra vật liệu tốt nhất và đảm

bảo rằng The Body Shop chỉ mua từ những
nhà cung cấp có “hồ sơ sạch” đối với môi
trường. Tính cách của The Body Shop giống
như một nhà môi trường học, họ làm tất cả
để bảo tồn Trái đất này.




×