Tải bản đầy đủ (.pdf) (295 trang)

Thiết kế đường ống pipe drafting and design

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.31 MB, 295 trang )

z


MỤC LỤC
Chƣơng 1
Tổng quan về phác thảo và thiết kế ống
Những loại dự án
Nhà quản lí của những ngƣời phát thảo và
thiết kế ống
Những công ty kỹ thuật và xây dựng
Những công ty điều hành
Những công ty kỹ thuật kiến trúc
Những công ty xây dựng
Những công ty sản xuất
Chuẩn bị để phát thảo đƣờng ống
Những kỹ năng kỹ thuật
Những kỹ năng cá nhân
Sự tạo thành những bản vẽ đƣờng ống
Chƣơng 2
Ống thép
Lịch sử đƣờng ống
Vật liệu đƣờng ống
Những phƣơng pháp sản xuất
Kích cỡ của ống
Độ dày thành ống
Những phƣơng pháp lắp ghép ống
Ống gang đúc
Ống nhựa
Bản vẽ ống
Chƣơng 3
Phụ tùng ống


Elbows 900
Elbows 450
Tee hàn
Stub-in
Coupling
Reducers
Cap hàn
Ứng dụng của những mối ghép nối
Phụ tùng ống Screwed and Socket-Weld
Pipe Nipples
Flanged Fittings
Phụ tùng ống gang đúc
Phụ tùng ống nhựa
Tóm lƣợc
Thông tin bài tập
Bản vẽ bài tập chƣơng 3
Chƣơng 4

Flange cơ bản
Rating flanges
Mặt tiếp xúc của flange
Các kiểu flanges
Bulông
Gaskets
Tóm lƣợc
Thông tin bài tập
Bản vẽ bài tập chƣơng 4
Chƣơng 5
Valves
Valve là gì

Kiểu van chung
Vận hành van
Tóm lƣợc
Bản vẽ bài tập chƣơng 5
Chƣơng 6
Thiết bị cơ khí
Những loại thiết bị
Thiết bị thông dụng
Thuật ngữ thiết bị
Nhà cung cấp dữ liệu bản vẽ
Vẽ thiết bị
Tóm lƣợc
Bản vẽ bài tập chƣơng 6
Chƣơng 7
Sơ đồ dòng chảy và bố trí thiết bị
Công dụng của sơ đồ dòng chảy
Các kiểu sơ đồ dòng chảy
Những kí hiệu trong đƣờng ống
Mặt phẳng bố trí dòng chảy
Tóm lƣợc
Thông tin bài tập
Bản vẽ bài tập chƣơng 7
Chƣơng 8
Ký hiệu và thông số kỹ thuật
Phân loại thông số kỹ thuật
Những từ viết tắc
Từ viết tắt trong đƣờng ống
Tóm lƣợc
Chƣơng 9
Cách bố trí thiết bị



Hệ tọa độ trên mặt phẳng
Vị trí mặt bằng
Đơn vị sơ đồ mặt bằng
Bản vẽ vị trí thiết bị
Bản vẽ vị trí của nền móng
Bản liệt kê bản vẽ đƣờng ống
Tóm lƣợc
Chƣơng 10
Bản vẽ lắp đặt đƣờng ống, mặt cắt và
cao độ
Bản vẽ lắp đặt
Trách nhiệm của ngƣời thiết kế đƣờng ống
Những nguồn thông tin cho bản vẽ lắp
đƣờng ống
Sơ đồ công đoạn
Sơ đồ bản vẽ lắp đƣờng ống
Kích thƣớc
Mặt cắt đƣờng ống và cao độ của chúng là

Bản vẽ chi tiết
Tóm lƣợc
Bài tập: mặt bằng, cao độ và mặt cắt
Chƣơng 11
Chi tiết ống cơ bản
Khoảng không gian gá ống
Bản vẽ ống trên rack
Độ linh hoạt của ống
Mặt bằng cho sự giản nỡ nhiệt

Cố định ống
Pipe Insulation Shoes
Dẫn hƣớng ống
Field Supports
Dummy Supports
Những thanh móc
Những thanh móc treo dạng lò xo
Giá đỡ ống bất kỳ

Phụ lục A
Dữ liệu kích thƣớc
Phụ lục B
Tổng quan về chữ viết
Phụ lục C
Đƣờng nét cơ bản
Phụ lục D

Tóm lƣợc
Chƣơng 12
Hệ thống đƣờng ống
Những thiết bị tiện ích
Những dạng van điều khiển
Những trạm tiện ích
Hoạt động của đồng hồ
Hệ thống cống và ống ngầm
Tóm lƣợc
Chƣơng 13
Piping Isometrics
Isometrics là gì?
Bản vẽ piping isometrics

Kích thƣớc, ghi chú trong bản vẽ iso
Isometrics
offsets
Tóm lƣợc
Bản vẽ thực hành
Chƣơng 14
Tùy biến acad
Tạo ra tên dòng lệnh
Sử dụng auto-slip
Tóm lƣợc
Chƣơng 15
Mô hình 3 kích thƣớc của hệ thống ống
Những lợi thế của mô hình 3D
Kiểm tra cho sự giao cắt
Tự động tạo ra bản vẽ từ 1 mô hình
Máy tính-trợ giúp kỹ thuật của những mô
hình
Chọn 1 bộ phần mềm ứng dụng làm mô
hình
Xây dựng 1 mô hình 3D sử dụng
Autoplant

Xem lại toán học
Phụ lục E
Sử dụng máy tính
Phụ lục F
Tỉ lệ của công trình
Bảng chú giải
Mục lục



TỔNG QUAN VỀ PHÁC THẢO
THIẾT KẾ ỐNG

Trong thiết kế 1 thiết bị trong ngành công nghiệp, ngƣời kỹ sƣ phải triển khai đƣợc những bản
qui trình công nghệ, thiết lập các qui cách kỹ thuật của dự án và thiết kế hoặc lựa chọn thiết bị. Những
ngƣời phác thảo thiết kế sử dụng những thông tin đƣợc cung cấp bởi các kỹ sƣ, nhà cung cấp thiết bị và
áp dụng những kiến thức và những kinh nghiệm đã học đƣợc trong cơ quan và phạm vi để thiết kế lắp
đặt thiết bị đó.
Trong bản thiết kế và lắp đặt của 1 khu công nghiệp, hàng ngàn bản vẽ về đƣờng ống rất cần
thiết cho việc cung cấp thông tin chi tiết cho những ngƣời thợ có tay nghề cao là những ngƣời sẽ thiết
kế cho thiết bị. Bản vẽ thiết kế và sơ đồ lắp đặt máy. Bản thiết kế và sơ đồ lắp đặt máy phải đem lại sự
tin tƣởng cho khách hàng, ngân sách và ngày khởi công sản xuất.
Mỗi nhóm sản xuất ống phải có trách nhiệm chính về bản thiết kế và sơ đồ lắp đặt máy. Những
ngƣời phát thảo và thiết kế phải cố gắn nỗ lực cùng với ngƣời thợ máy thợ điện, thợ cơ khí và thợ chế
tạo thông qua phƣơng pháp thiết kế. Mỗi nhóm sản xuất ống phải cung cấp cho mỗi nhóm thiết kế
những thông tin cần thiết để họ hoàn thành bộ phận dự án của mình và có kế hoạch hoàn chỉnh và bản
bản thiết kế công trình đƣợc hoàn thành đúng thời hạn. Trong khoảng thời gian này các nhà thiết kế
phải đến thăm máy móc ở các công trƣờng xây dựng để thành lập (tie-ins) hoặc kiểm tra lại những
thông tin cần thiết để hoàn tấc bản thiết kế.
CÁC LOẠI DỰ ÁN
Lĩnh vự thiết kế và phát thảo ống bao gồm nhiều phạm vi của bất kỳ lĩnh vực pahát thảo thiết kế
nào.
Những dự án thiết kế có khả thi bao gồm:


Máy chế tạo năng lƣợng.




Tổ hợp hoá dầu.



Máy chế tạo giấy và nghiền bột.



Máy sản xuất phân bón.



Hệ thống ống dẫn cho bệnh viện và cho các toà nhà văn phòngcao tầng.



Máy chế tạo dƣợc phẩm.



Máy chế biến thực phẩm.



Máy chế tạo nhiên liệu tổng hợp.

1





Thiết bị về đƣờng ống.



Thiết bị xữ lý nƣớc.



Xữ lý chất thải trong môi trƣờng.

Nhiều dự án sẽ đƣợc thiết kế cho xây dựng ở những nơi khác tạo cho ngƣời thiết kế cơ hội đi du
lịch. mỗi dự án sự hiện diện của ngƣời vẽ và thiết kế với cơ hội mỡ rộng kỹ năng và kiến thức của họ
trong lĩnh vực thiết kế ống.
NHÀ TUYỂN DỤNG CỦA NHỮNG NGƢỜI VẼ VÀ THIẾT KẾ ỐNG
Nhà tuyển dụng thƣờng tìm thuê những nhà thiết kế và vẽ ống cho nhiều công ty đó là:


Các công ty cơ khí và xây dựng



Các công ty điều hành



Các công ty xây dựng




Những công ty kiến trúc



Những công ty chế tạo
CÁC CÔNG TY KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ XÂY DỰNG

Các công ty kỹ thuật xây dựng và xây dựng cung cấp bản thiết kế và sơ đồ lắp đặt của 1 loại
máy móc. nhiều khách hàng đã cân nhắc lĩnh vực kỹ thuật xây dựng và thiết kế của 1 dự án đối với
công ty này và công ty khác. Trong khi nhiều công ty điều hành có số lƣợng kỹ sƣ nhỏ. những ngƣời
hàng ngày trao đổi nhu cầu của bản vẽ đƣợc cập nhật và có sự thay đổi nhƣ thêm 1 cái pump hoặc 1
thiết bị nhỏ khác, họ kgông có nhân lực. tổng công trình thiết kế và xây dựng có thể yêu cầu hàng trăm
công nhân và có thể cần đến hàng năm trong công việc thiết kế và xây dựng của công trình.
CÔNG TY ĐIỀU HÀNH
Các công ty điều hành là những khách hàng mà hàng ngày tham gia vào việc vận hành của máy
móc. Là những ngƣời tim ra dịch vụ của các công ty kỹ thuật xây dựng và xây dựng. khi máy móc
đƣợc chấp nhận và mở rộng trên thị trƣờng hoặc xây dựng 1 dự án mới. nhiều công ty điều hành đã giữ
lại một số nhỏ kỹ thuật viên tại công ty hoặc tại công trƣờng. kỹ sƣ thiết kế đƣợc chất vấn về sự vận
hành hàng ngày của máy móc và tuân theop cách xây dựng của các dự án nhỏ. điều này yêu cầu những
kỹ sƣ thiết kế phải có những kỹ năng và sữ dụng kiến thức đáng kể khi anh ta hoặc chị ta đƣợc yêu cầu
thiết kế và lắp đặt 1 dự án hoàn hảo. bản thiết kế có thể chuẩn bị sẳn bản vẽ về ống, thép và nền móng
khi có nhu cầu, thậm chí cón phải thiết kế đƣợc thiết bị, hệ thống điện khi đƣợc yêu cầu.
NHỮNG CÔNG TY KIẾN TRÚC
Những ngƣời vẽ và thiết kế đƣợc các công ty kỹ thuật kiến trúc thuê để vận dụng các kỹ năng
của họ đến thƣơng mại và những toà nhà cao tầng. bao gồm các toà nhà văn phòng nhiều tầng lầu, bệnh
viện, chung cƣ, trung tâm mua sắm hoặc các kiến trúc tƣơng tự. ngoài ra những thành phần ống dẫn
trong ngành công nghiệp nhƣ vậy còn tìm thấy trong những lò hơi đặc biệt. thêm vào đó hệ thống
đƣờng ống phải thiết kế đƣợc cho các đƣờng ống nƣớc hệ thống thông gió HVAC, và hệ thống thoát
nƣớc đó là tấc cả các yêu cầu trong những kiến trúc đó.
những ngƣời vẽ và thiết kế ống phải có những khả năng vẽ sẵn có nhƣ sau:


2




Những lƣu trình của đƣờng ống



Sơ đồ mặt bằng tổng thể



Bản vẽ vị trí thiết bị



Bản vẽ đƣờng ống ISO

Việc học “ngôn ngữ” của đƣờng ống trang bị cho công nhân để tiến tới các lĩnh vực khác bên trong
1 công ty kỹ thuật. những lĩnh vực này không chỉ bao gồm lĩnh vực vẽ và thiết kế mà còn:


Thƣơng mại



Vật liệu điều khiển




Vật tƣ tiêu hao



Dự trù ƣớc lƣợng



Sự giản nở của ống và những giá đỡ cho ống



CAD hỗ trợ



Quản lý dự án
CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG

Nhiều công ty chỉ chuyên về xây dựng nhà máy, ở đây những ngƣời thiết kế đƣờng ống thậm
chí có thể giúp đỡ giám sát xây dựng nhà máy trong khi công việc đó là dƣới sự giám sát của 1 giám
sát viên xây dựng. ngƣời thiết kế thƣờng đƣợc gọi đến để thay đổi thiết kế nhỏ, khi phát hiện ra lỗi
trong quá trình xây dựng hoặc khi khách hàng yêu cầu thay đổi. khi hoàn tấc 1 dự án những bản vẽ này
đƣợc cập nhật mới lại những thay đổi đó sinh ra trong suốt quá trình xây dựng. Những bản vẽ đó đƣợc
xem lại để xem nhƣ xây dựng bản vẽ.
NHỮNG CÔNG TY CHẾ TẠO
Sự sản xuất mà những công ty sản xuất và vận chuyển đƣờng ống cần thiết cho xây dựng của
nhà máy đến tại chổ làm việc. nhiều bản vẽ xây dựng đƣợc gọi là ống cuộn, bản vẽ đó phải đƣợc chuẩu

bị sẵn. những bản vẽ này đã cho kích thƣớc chi tiết từ đó những ngƣời thợ hàn có thể tạo dựng nên cái
ống. ngƣời vẽ hay ngƣời chuẩn bị cho những bản vẽ này không đòi hỏi phải có 1 không gian rông trên
sơ đồ mặt bằng, tuy nhiên vị trí cung cấp ngƣời vẽ với những kinh nghiệm quí giá trong vật liệu và
khoa học vật liệu.
CHUẨN BỊ CHO BẢN VẼ PHÁT ĐƢỜNG ỐNG
Sinh viên phải có nền tản tốt về kỹ thuật vẽ phát cơ bản trƣớc khi bƣớc vào lĩnh vự thiết kế và
phát thảo đƣờng ống. sinh viên nên có 1 kỹ năng phát thảo một cách khéo léo, nó liên quan đến nét vẽ
thẳng và chữ viết tay. Sinh viên phải đạt đƣợc 1 nền tảng cần thiết để sử dụng ít nhất những công cụ
phần mềm nhƣ Acad và propipe thì hiệu quả hơn. Sinh viên có những thuận lợi này họ sẽ sử dụng đƣợc
nhiều phần mềm phức tạp dựa vào phần mềm cad đến mô hình khối 3d.
NHỮNG KỸ NĂNG KỸ THUẬT
Ngƣời vẽ phải trở nên thành thạo trong việc sử dụng các phụ tùng đƣờng ống, flange. Valves và
thiết bị. điều này sẽ đòi hỏi thời gian và công sức để làm chủ s8ụ nhận biết những ký hiệu, hình dạng
cũng nhƣ nghiên cứu để tìm ra kích thƣớc cần thiết cho việc vẽ những hạng mục cho tỷ lệ. thông

3


thƣờng khi bắt đầu, ngƣời vẽ bắt đầu cho việc chỉnh sửa bên ngoài cho những bản vẽ hiện có. Đây là
nơi họ tiếp thu những kỹ năng và kiến thức của đƣờng ống, điều đó sẽ cho phép họ tiến đến vị trí của
ngƣời thiết kế đƣờng ống
Ngƣời thiết kế là ngƣời đã từng làm việc trong lĩnh vực nhƣ những ngƣời lắp ráp ống hoặc thợ
hàn tòm thấy điều này qua những kinh nghiệm quí báo trong thế giới thực tiễn. Nhiều lần trải qua kinh
nghiệm cho phép họ tiến đến một bƣớc đi nhanh hơn.
NHỮNG KỸ NĂNG CÁ NHÂN
Ngƣời sinh viên không thể không chú ý đến sự nói, viết và kỹ năng toán học. mỗi công ty đánh
giá tƣơng lai của nhân viên trong suốt quá trình phỏng vấn, không chỉ cho kỹ năng kỹ thuật chuyên
môn nhƣng tấc cả là những kỹ năng cần thiết để kết hợp làm việc với đội ngũ kỹ thuật. Sự kết hợp này
là phải cho một đội ngũ hẵn hoi để hoàn thành công việc với số lỗi nhỏ nhất.
Tính trung thực, sự tin cậy sự tận tụy nhằm để hoàn thiện một kỹ năng và thái độ cộng tác tích

cực mang đến sự nghiệp thành công của ngƣời thiết kế. bạn có thể là thành viên của đội thiết kế. bạn có
thể làm việc với mọi ngƣời tứ tấc cả các nƣớc trên thế giới. việc trải qua thời gian dài với những đồng
nghiệp có nhiều thành công qua sự đánh giá hằng năm và sẽ bù đấp cho sự có gắng của bạn.
SỰ HÌNH THÀNH CỦA BẢN VẼ ĐƢỜNG ỐNG
Sổ tay của ngƣời vẽ, sử dụng sự đa dạng của bộ thƣớc góc, những khung mẫu bằng nhựa (tròn
và elip), và thƣớc tỉ lệ để trình bày những bản vẽ của đƣờng ống. trong khi những máy xóa bằng điện
tử là không cần thiết, chúng làm công việc xóa là nhiều hơn, dễ hơn và nhanh hơn. những búy chì và
than chì vào những kích thƣớc và hình dạng trong một phạm vi rộng. ngƣời vẽ thƣờng dùng 1 cây bút
chì 4H để vẽ những đƣờng bao và đƣờng lƣới, và dùng 1 H hoặc F để vẽ những đƣờng nét khác, và
những ký tự cần thiết. tấc cả độ dầy của đƣờng kẻ có vai trò quan trong trong bản vẽ đƣờng ống.
Chì A.7mmhoặc rộng hơn thƣờng dùng để vẽ những thành phần chính nhƣ đƣờng ống và chữ
ký tự. nền móng thiết bị, thiết bị, đế thiết bị, cơ cấu giá đỡ, và những đƣờng kích thƣớc cơ bản với nét
chì A.5mm.
Những điều đó không đủ nhấn mạnh tầm quan trọng của đặt tính đƣờng kẻ cơ bản và chữ viết.
ngững bản vẽ tay luôn có trong và ngoài tủ hồ sơ ngƣời vẽ và chạy qua máy in. điều này yêu cầu những
đƣờng nét và chữ víêt phải rõ ràng và chất lƣợng tốt để kích thƣớc và những cái khác đƣợc bảo vệ tốt.
NHỮNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CAD
Có nhiều phần mềm ứng dụng cad khác nhau trên thị trƣờng hôm nay. nhiều công ty kỹ thuật
yêu cầu nhân viên thiết kế của họ biết và sữ dụng nhiều phần mềm ứng dụng cad khác nhau. những
công ty kỹ thuật phải chuẩn bị để cung cấp cho khách hàng sự tối ƣu của những chƣơng trình cad.
Trong thƣơng trƣờng ngày nay, ngƣời vẽ và thiết kế ống cần phải học làm sao để sử dụng Acad và
Microstation. Hai chƣơng trình cad này là đƣợc các công ty kỹ thuật sử dụng rộng rãi trong hoa kỳ và
khắp cả thế giới.
Ngoài chƣơng trình cad trên thị trƣờng ngày nay còn có vài chƣơng trình phần mềm đƣờng ống
những công ty kỹ thuật phải đáp ứng những yêu cầu cần thiết của những khách hàng. những công ty
phần mềm phải phát triển đều đặn, sửa chữa và nậng cấp chƣơng trinh để đáp ứng nhu cầu của những
công ty kỹ thuật và thiết kế. trong khi với bất kỳ doanh nghiệp nào mỗi ngƣời phát triển phần mềm nào
cố gắn tập hợp những tính năng đặc biệt và những tiện nghi vào trong bộ phần mềm của họ, điều đó sẽ
thu hút tiềm năng của ngƣời sử dụng. thông thƣờng khách hàng sẽ đề ra những gói thầu cho 1 dự án sử
dụng một chƣơng trình phần mềm đƣờng ông 1 chuyên biệt để hoàn tấc. hầu hết những phần mềm


4


đƣờng ống đƣợc cung cấp những ngƣời dùng cuối cùng với khả năng thƣợc hiện bộ 3 kích thƣớc máy
tính, mô hình hoàn thành 1 cách thuận tiện. những bộ phần mềm nhƣ Autoplant, PDS và PDMS và
những phần mềm khác với khả năng chung là khả năng tạo ra cả 2 bản vẽ 2D và 3D.

5


ỐNG THÉP

LỊCH SỬ VỀ ỐNG
Cách đây đã lâu một ngƣời nào giải quyết đem theo nƣớc từ gần nguồn suối đằng sau đến nơi ở của anh
hoặc chị là nỗi khó nhọc ám ảnh họ. Sự phát minh khéo léo đƣợc hình thành và công nghệ đƣờng ống
đã đƣợc sinh ra. Dùng nguồn nhiên liệu tự nhiên có sẵn, Con ngƣời đã sớm sản xuất ra ống dẫn đầu
tiên từ nguyên liệu là cây tre. Chúng nó chuyển chậm hơn lỗ rỗng ở bên ngoài. Nƣớc Ai Cập và Aztec
nền văn minh cổ làm ống bằng đất sét, ống kim loại đầu tiên đƣợc làm bởi Hy Lạp và La Mã thì đƣợc
làm từ chì và đồng thau. Dùng vật liệu thép để sản xuất ống đến sự phát minh của thuốc súng. Thuốc
súng , dĩ nhiên là không dùng để làm sắt, nhƣng thuốc súng cần thiết cho sự phát minh sức mạnh của
nòng súng. Cuối cùng kim loại ở bên nƣớc ngoài đã đƣợc phát triển, và ống dẫn trở thành sản phẩm
chất lƣợng cao nhƣ ngày nay.
VẬT LIỆU ỐNG
Áp dụng trong giác quan tự nhiên, ống là một phần dùng để chỉ định một sự rỗng thân , dùng ống để
vận chuyển dòng chảy nhƣ là chất lỏng, chất lỏng đặc, gas, thuốc súng, hơi nƣớc.
Sự toàn diện của vật liệu dùng để sản suất ống sẽ hoàn toàn là chiều dài. Một số vật liệu bao gồm cụ
thể, thủy tinh, chì, đồng thau, sắt cứng, đồng, nhựa, nhôm, sắt cacbon, và hợp kim sắt nhƣ là dãy vật
liệu thích hợp, một sự lựa chọn có thể làm khó khăn. Một sự hiểu biết hoàn hảo có ý định về bản chất,
một ít vật liệu có giới hạn có thể không áp dụng thích hợp cho nó. Chúng ta sẽ có nền tảng thảo luận

trên ống thép cacbon, hầu hết vật liêu thông thƣờng đƣợc dùng trong công nghiệp đƣờng ống.
PHƢƠNG PHÁP SẢN SUẤT
Ống thép cacbon có thể đƣợc sản xuất trong công nghệ khác nhau, một ít sản phẩm ống với đặc tính
hiển nhiên. Đặc tính này bao gồm chiều dài, bề dày, chống ăn mòn và giới hạn của nhiệt độ và áp suất,
ví dụ ống có bề dày giống nhau nhƣng sản xuất bởi phƣơng pháp khác nhau có thể khác về độ bền và
áp suất giới hạn. Phƣơng pháp sản xuất chúng ta sẽ kể đến là bao gồm đúc (seamless), hàn (buttwelded), hàn ống xoắn(spiral-welded pipe).
Seamless pipe là hình thể đặc sắc xảo, nấu chảy, que sắt, gọi là thanh, với lõi sản phẩm ống có thể
đƣợc kết nối hoặc không kết nối. Hình 2-1 miêu tả tiến tình sản xuất của seamless pipe.

6


Butt-welded pipe là hình thức hình thành tấm sắt nóng đƣợc ép sẽ cuộn thành một hình tròn bên trong
rỗng. Sức mạnh thúc ép điểm đầu và điểm cuối tấm thép lại với nhau sẽ là sản phẩm kết nối hợp nhất
không có vết. Hình 2-2 chỉ tấm thép nhƣ là nó bắt đầu tiến trình của nền tảng butt-welded pipe.

Thông
thƣờng nhất của ba phƣơng pháp là spiral-welded. Spiral-welded pipe là hình dạng bện kim loại thanh
một hình xoắn ốc, những cực giống nhau, sau đó ở đó hàn kết nối đƣờng viền với một đƣờng hàn khác.
Dạng này của ống thì đƣợc giới hạn để hệ thống dùng áp suất thấp vì vậy nó dùng cho bề dày mỏng.
Hình 2-3 chỉ spiral-welded nhƣ là nó xuất hiện trƣớc hàn.

7


Hình 2-4 chỉ mô tả ba ống trƣớc hình dạng cuối cùng của chúng.
Mỗi sản xuất cho sản xuất ống là có sự thuận lợi và không thuận lợi. Butt-welded pipe, ví dụ nó hình
thành từ tấm cuộn có bề dày đồng đều hơn và có thể xem sét kỹ những thiếu sót từ hình dạng và mối
hàn. Phƣơng pháp sản xuất này đặc biệt có ích khi bề dày mỏng và chiều dài dài thì cần thiết. Bởi vì
hàn nối, do đó vị trí luôn luôn có thiếu sót khó thoát khỏi chất lƣợng ngƣời kiểm tra trong quá trình sản

xuất.
Nhƣ là một kết quả, tiêu chuẩn quốc tế Mỹ (ANSI) đã phát triển chính xác nguyên tắc chỉ đạo cho sản
xuất ống. Mã áp suất B31 đã viết cách quản lý sản xuất đƣờng ống. Đặc biệt mã B31.1.0 thừa hƣởng
85% yếu tố chiều dài từ ống cuộn, 60% từ spiral-welded và 100% khả năng từ ống nối.
Thông thƣờng bề dày lớn là sản phẩm bởi phƣơng pháp hàn nối. Tuy nhiên ống dùng cho áp suất thấp,
tiếp đến là phƣơng pháp hàn thì hầu hết tiết kiệm nhất, ống nối cho chiều dài đơn hoặc đôi. Chiều dài
đơn biến đổi từ 16’-0” đến 20’-0” chiều dài. Ống 2” và nhỏ hơn thì tìm trong chiều dài đôi đo từ 35’-0”
đến 40’-0” chiều dài.
KÍCH CỠ CỦA ỐNG
Là phƣơng pháp sản xuất khác, chỉ có sự khác biệt về sự chia kích cỡ của ống. Ống thì nhận đƣợc bởi
ba cách chia kích cỡ khác nhau: kích thƣớc danh nghĩa, đƣờng kính bên ngoài và đƣờng kính bên trong
( nhìn hình 2-5 ).

8


Kích thƣớc danh nghĩa (NPS) thì đƣợc dùng để mô tả ống bằng tên. Trong tiến trình ống , thành phần
danh nghĩa quy cho tên của ống, nhƣ tên 2”x4” cho miếng gỗ xẻ, không phải là một ống 6” có thật kích
thƣớc 6” trong đƣờng kính. Nó là con đƣờng dễ dàng để nhận ra ống trong đống hỗn hợp.
Đƣờng kính bên ngoài (OD) và đƣờng kính bên trong (ID) nhƣ là tên bao hàm ý nghĩa của chúng, quy
cho ống bởi kích thƣớc thật sự mặt bên trong và bên ngoài.
Ống ½” đến 12” có đƣờng kính lớn hơn kích thƣớc ống danh nghĩa trong khi ống 14” và trên có đƣờng
kính bên ngoài bằng kích thƣớc danh nghĩa. Trong tiến trình ống, phƣơng pháp kích cỡ ống duy trì theo
một sự bằng nhau đƣờng kính bên ngoài, trong khi đƣờng kính bên trong khác nhau. Phƣơng pháp này
giành đƣợc chiều dài mơ ƣớc cần thiết cho ống để làm chức năng có định ý trong khi hoạt động dƣới áp
suất và nhiệt độ khác.
BỀ DÀY ỐNG
Bề dày là một thuật ngữ dùng để mô tả bề dày của kim loại dùng làm ống. Bề dày thông thƣờng dƣợc
quy cho khối lƣợng của ống. Nguồn gốc sản xuất khối lƣợng trong ống đƣợc biết nhƣ là tiêu chuẩn,
ống đƣợc gia trong sự phức tạp với sự tiến triển của công nghệ hóa học. Những mặt hàng có sự thay

đổi tính chất ăn mòn cao, nhiệt độ và áp suất cao độ cần phải có sự phát triển của sự chọn lọc của bề
dày thành ống. Bây giờ gọi những chƣơng trình, những bề dày thành ống bổ sung này cho phép cái ống
sẽ đƣợc lụa chọn chính xác những yêu cầu cần cho thao tác an toàn. Một ví dụ trong sự khác nhau
trong bề dày thành chỉ trong hình 2-6.

9


Nhƣ có thể thấy trong bảng 2-1, kích thƣớc danh nghĩa thì không bằng kích thƣớc đƣờng kính bên
ngoài thực tề OD hoặc bên trong ID cho ống 12” và nhỏ hơn. Nó là một phƣơng pháp thuận lợi dùng
khi ống thích hợp. Nhƣ là ống vẽ phác thảo, tuy nhiên bạn phải nhận thấy ống 14” và lớn hơn thì đƣợc
xác định bởi đƣờng kính bên ngoài thực tế. Biểu đồ trong bảng 2-1 cho thấy những đƣờng kính và
những bề dày thành ống.
Công thức sau có thể sử dụng tính toán đƣờng kính trong ID của ống :
ID=OD(2 x độ dày thành ống )
Trƣớc khi chọn ống cân nhắc cẩn thận cho vật liệu của nó, nhiệt độ và áp suất cho phép, chống ăn mòn
và nhiều hơn. Viêc mua và lắp đặt ống mà không gặp những yêu cầu tối thiểu có thể nguy hiểm và chết
ngƣời.
NHỮNG PHƢƠNG PHÁP NỐI ỐNG
Có vài phƣơng pháp để nối ống với nhau. Ba phƣơng pháp mà chúng ta sẽ tập trung vào là hình 2-7.
Đƣợc sử dụng rộng nhất trong hệ thống ống thép cacbon, chúng là hàn đối đầu (BW), ren (Scrd) và lỗ
mối hàn (SW), trong chƣơng sau ống gang đúc và ống nhựa sẽ đƣợc thảo luận.

10


Những kết nối hàn đối đầu với nhau
Mối nối butt-weld thì hàn các đầu vát của ống với nhau. Đầu vát chỉ cho biết rằng điểm cuối của ống
thì không đƣợc cắt bởi mặt phẳng vuông, mà đƣợc cắt hoặc mài để có góc/cạnh côn. Trong sự chuẩn bị
cho tiến trình hàn, ngƣời hàn sẽ phân ra hai khúc của ống bởi khoảng cách 1/16”, biết nhƣ là khe hở

( Root gap). Trong suốt quá trình hàn, hai đầu kéo lại với nhau và khe hở 1/16” không thấy xuất hiện.
Nếu một đoạn của ống dài 3’-0” đƣợc hàn với nhau trong cách này, thì kết quả tổng cộng chiều dài là
6’-0”.
Tuy nhiên trong vài trƣờng hợp đặc biệt cần sử dụng vòng lót ( back-up ring ). Back-up ring đƣợc dùng
khi cần ngăn sự tạo thành nhũ hàn bên trong ống. Back-up ring tạo một khe hở 1/8” giữa hai đoạn ống.
Khi đó back-up ring không cho phép 2 đầu ống kéo lại với nhau và giữ chúng riêng biệt bởi khoảng
cách 1/8”.
Nếu mỗi đoạn của ống là 3’-0” đƣợc hàn với nhau dùng back-up ring. Thì chiều dài tổng cộng là 6’0.1/8”. Trong thí dụ này khe hở 1/8” cần đƣợc thể hiện khi ghi kích thƣớc của ống. Cách khác khe hở
sẽ không đƣợc xem sét tất cả. Hình 2-8 chỉ khe hở 1/16” và kết quả của mối nối butt-weld.

Mối nối ren hoặc đƣờng ren

11


Một cách khác để ghép nối ống là sử dụng mối ghép ren ( TE ). Điển hình dùng cho ống nhỏ hơn 3” có
mối nối ren thông thƣờng gọi là ống ren, trên thân ống đƣợc tạo ren côn ở hai đầu, ống ren và phụ tùng
ren dễ dàng lắp ráp mà không cần các biện pháp cố định khác. Ống ren và phụ tùng ren tƣơng ứng sẽ
có đƣờng ren là ren trong hoặc ren ngoài.
Ren ngoài thì đƣợc cắt vào bên ngoài của ống, trong khi ren trong thì đƣợc cắt vào mặt bên trong của
phụ tùng. Khi phụ tùng ống ren đƣợc lắp ráp, thì một đoạn ngắn của ống sẽ đƣợc kéo vào trong phụ
tùng. Mối nối này đƣợc gọi là ăn khớp ren. Khi vẽ và ghi kích thƣớc ống ren thì ngƣời phác thảo cần
lƣu ý việc giảm đi của chiều dài ống. Khi đƣờng kính của ống tăng thì chiều dài của mối liên kết ren sẽ
tăng. Bảng 2-2 cung cấp biểu đồ chỉ sự ăn khớp ren cho ống có đƣờng kính nhỏ.

12


1/ Nối ống kiểu socket-weld(SW : hàn lồng).
-Phƣơng pháp thứ 3 của mối hàn ống thép Carbon là hàn socket-weld.Khi lắp ráp ống với phụ tùng

socket-weld thì ống đƣợc lồng vào trong phụ tùng trƣớc khi hàn.Khác với kiểu nối butt-weld mà ống
và phụ tùng có sự ăn khớp ở nơi cuối(end to end). Ở phía trong phụ tùng socket-weld có một vành chặn
ngăn ống bị đẩy qúa sâu vào trong khớp của phụ tùng.
- Nhƣ kiểu kết nối ren, một phần chiều dài của ống bị mất đi khi kết nối với phụ tùng socket-weld.
-Bảng 2-3 cung cấp chiều sâu của khớp Sw cho các kích cỡ ống đến 3”.Trƣớc khi hàn ghép, thợ lắp
ống sẽ để hở đầu ống so với vành chặn một khoảng bằng 1/8” để có khoảng hở cho sự giản nở nhiệt
trong suốt qúa trình hàn sản phẩm.
-Ống dùng cho kiểu kết nối socket-weld sẽ đƣợc cắt phần đầu ống (plain end). Plain end (PE) có nghĩa
là ống đƣợc cắt phẳng vuông góc với trục dài, khác với kiểu hàn butt-weld ( hàn đối đầu) phần cuối
ống đƣợc cắt vát một góc nghiêng( beveled ends).
Table 2-3 Forged steel socket weld Fittings.

2/ Ống gang (Cast Iron Pipe).
- Không phải tất cả các hệ thống ống yêu cầu ống đƣợc thiết kế để chịu đƣợc điều kiện khắc nghiệt nhƣ
ngành hóa chất. Ống gang đã đƣợc dùng hàng trăm năm nay, nó đƣợc dùng chủ yếu có dòng chảy áp
lực thu nƣớc mƣa, nƣớc thải, hoặc ống thông hơi .v.v.Khu dân cƣ thƣơng mại, công nghiệp thƣờng
đƣợc xây dựng với những hệ thống chảy áp lực. Đặt tính ăn mòn chống lại những tính chất của ống
gang. Sự ăn mòn chống lại những tính chất của ống gang, phù hợp cho những sản phẩm hệ thống chảy
chôn ngầm.
- Thuật ngữ gang dựa vào một nhóm lớn của kim loại đen. Gang là hợp kim của sắt đó chứa hơn 2%
carbon và hơn 1% silic. Gang giống nhƣ thép đều bị ăn mòn. Những điểm khác biệt của gang là do
hàm lƣợng carbon.
- Nhƣ sự ăn mòn gang một lớp không hòa tan của thành phần than chì hòa lẫn là sản phẩm. Tính đặc
trƣng và cƣờng độ dính chặt của những kiểu hòa lẫn đó là một sự cản trở xung quanh ống để ngăn cản
thêm nữa sự ăn mòn. Bên trong thép những thành phần than chì này không tồn tại và sự hòa lẫn đƣợc
tạo trong suốt qúa trình ăn mòn không thể có sự ràng buộc với nhau, không có khả năng dính chặt đến
ống. Chúng bị bóc ra và bị phá vỡ, một lớp bề mặt kim loại đó không đƣợc bảo vệ và chu kì ăn mòn đó
xãy ra mãi mãi. Trong trƣờng hợp sự ăn mòn xãy ra mãnh liệt của ống gang sự hòa lẫn của than chì có
sự chống lại của áp suất hàng trăm pound trên một in vuông. Mặc dù sự ăn mòn có trong thực tế xãy ra
ở thành ống. Xét cho kĩ thì do giá của sự chế tạo vật liệu thô thấp và mối quan hệ dễ dãi trong chế tạo.


13


Gang là rẻ nhất trong nhóm kim loại dùng cho kỹ thuật. Do những ƣu điểm này ống gang đƣợc chọn sử
dụng trong các môi trƣờng đòi hỏi sự chống ăn mòn cao.
3/ Liên kết (Mối nối) ống gang.
-Ống gang là một nhóm mà bên trong có sự phân loại của 2 thành phần cơ bản la hub và spigot(nút
hàn).
- Cái hub hay bell và nút hàn dùng ống với 2 loại đoạn cuối khác nhau. Cái hub end của ống có một
phần đƣờng kính mở rộng, nhƣ vậy sẽ giống với một bell. Nút cuối của sát nách ống có một phần bằng
phẳng hay hình dạng của đoạn cuối ống bằng phẳng. Nút đƣợc thêm vào bên trong bell để đặt một chỗ
nối. Hai phƣơng pháp ngăn cản khe hở trên bell và nút hàn là nén than chì và bịt khe hở. Điểm nén
dùng một miếng đệm nhựa để tạo một lỗ bịt không thấm nƣớc nhƣ sự trình bày trong hình 2-9.Khi nút
cuối ống là nơi mà bên trong cái hub gồm một miếng đệm. Điểm nối đƣợc bịt kín bởi sự thay thế và
nén miếng đệm cao su.Không giống nhƣ hàn ống, điểm này có thể giảm sự chấn động và có thể đƣợc
làm lệch lên đến 50 .

-Than chì và chỗ nối khe hở đƣợc tạo với những sợi khe hở và sự nấu chảy của chì để tạo sự kiên
cố.Tính dẻo; khe hở không thấm nƣớc và chỗ rễ không thấm nƣớc.Khi nấu chảy chì đƣơc rót tràn, rễ
khe hở không thấm nƣớc, chúng đƣợc hóa lỏng, nặng trỉu dần và điền đầy vật liệu.Chổ nối trở thành
hoàn toàn không thấm nƣớc, nƣớc sẽ không ra bên ngoài khi dùng với mặt đất, rễ không thể mọc xuyên
qua những chỗ nối.Xem hình 2-10.

- Ống gang hubless : Dùng ống và chế tạo phụ tùng không có hub.Phƣơng pháp nối những ống đó và
phụ tùng dùng một cái ống hubless trƣợt qua phần cuối của ống và phụ tùng . Ống sắt đúc hubless
đƣợc làm chỉ với một vách dày và các loại đƣờng kính từ 1.1/2” đến 10”.

14



Hình 2-11 miêu tả chỗ nối ống gang hubless.

4/ Ống Nhựa :
-Sự bổ sung muộn nhất vào danh sách vật liệu cho việc chế tạo ống là nhựa. Từ đầu nhựa không đƣợc
nghĩ là một sản phẩm có khả năng thực hiện đƣợc trong nền công nghiệp ống, nhựa đƣợc nổi lên nhƣ
một vật liệu đáng tin cậy, an toàn và có hiệu qủa về giá cả trong qúa trình chọn lựa vật liệu. Ngày nay
đã có rất nhiều hợp chất nhựa đƣợc phát triển.
-Đối với hệ thống ống, hai loại hiệu qủa nhất là Fluoroplastics và thermoplastics.Nhựa fluoroplastics có
các loại nhƣ PTFE, PVDF, ECTFE, CTFE, PFA, và FEP. Nhựa fluoroplastics chịu đựng tốt trong môi
trƣờng hóa học khắc nghiệt nhiệt độ từ -3280F(-164,40C) đến +5000F( +2600C).Thermoplastics cần
nóng chảy trong suốt qúa trình sản xuất.Những loại nhựa này có thể hàn ghép hay phun ép bằng khuôn
định hình để gia công các phụ tùng cho hệ thống ống.
- Đối với một vài hệ thống ống, bây giờ nó không thể không dùng nhựa. Ống làm từ nhựa thay thế
đƣợc loại vật liệu truyền thống; đắt tiền nhƣ thủy tinh hay đƣờng ống phủ lót bằng gốm. Một vài loại
nhựa nhƣ UHMW PE, PVDF, CTFE và nylon có nhiều đặc tính tốt chống lại sự mài mòn, mà chúng
đƣợc chứng tỏ trong bảng thử nghiệm mài mòn đƣợc làm là 5 đến 10 lần tốt hơn loại thép không gỉ
304. Bảng mài mòn thực nghiệm với số lần mài mòn của bề mặt đĩa đƣợc làm bằng vật liệu thí
nghiệm. Sau 1000 vòng quay của bánh xe thì trọng lƣợng đĩa giảm.Bảng 2-4 danh sách kết qủa.

15


5/ Mối nối ống nhựa.
-Ống nhựa có thể đƣợc nối theo một trong những phƣơng pháp nhƣ nối ren, dùng keo nối hoặc nối
bằng cách nấu chảy. Ống nhựa ren không thể tồn tại bởi vì nó rất đắt. Bề dày thành ống nặng là một
yêu cầu và những rò rỉ do áp suất cao và sự giản nỡ và co rút rất khó kiểm soát. Mối nối đƣợc thực
hiện bằng keo dán thì tỏ ra đáng tin cậy hơn. Tuy nhiên sau khi đông cứng lại thì mối nối không thể
tháo ra đƣợc. Chúng chống lại sự mài mòn hóa học tốt và áp suất cao và nó dễ dàng chọn phụ tùng mà
không cần kết nối bằng ren. Kiểu mối nối phải đƣợc thực hiện bằng vài sự hòa lẫn các loại nhựa để

chống lại khả năng hòa tan của hóa chất. Ống có thể đƣợc nối đối đầu hoặc nối lồng vào nhau. Phƣơng
pháp nối hàn bằng nhiệt có thể đƣợc áp dụng cho bề dày thành ống mỏng và áp suất chịu đƣợc cao hơn
áp suất làm vỡ ống. Phụ tùng lắp ngăn ngừa trên phần lớn bề mặt tiếp xúc giữa ống và phụ tùng để
chống lại sự tách rời. Với những lý do này mối hàn bằng phƣơng pháp nhiệt không thể tháo ra đƣợc.
-Mặc dù sự sản xuất nhựa nghe có vẻ đơn giản. Tuy vậy cần cẩn trọng khi sử dụng ống nhựa. Hiệu lực
thứ bậc đặt biệt của chất dẻo đặc biệt phải đƣợc kiểm tra trƣớc khi nó đƣợc chọn cho một dịch vụ đặc
biệt. Bốn yếu tố quan trọng phải đƣợc đánh giá : Khả năng chịu đựng hóa chất, áp suất giới hạn, nhiệt
độ giới hạn và ứng suất. Nhiều thành phần phân tử khác nhau của nhựa làm chúng dễ bị phản ứng hóa
học với chút ít hợp chất. Hổn hợp nguy hiểm đó phải đƣợc hủy bỏ. Áp suất và nhiệt độ giới hạn phải
đƣợc thiết lập cho những lý do cụ thể. Ống đó đƣợc qúa nhiệt hay gia áp qúa năng suất có thể bị cắt đứt,
vỡ ra hay nổ tung. Ứng suất đƣợc ứng dụng cho ống đòi hỏi tính vật lý phụ thuộc nhƣ chiều dài phục
vụ, chống lại sự giản nở và co lại, và sự dao động của áp suất, nhiệt độ. Ứng suất qúa mức bên trong
hình thể sẽ giới hạn sự giản nở và co lại thƣờng xuyên hay đột ngột thay đổi áp suất và nhiệt độ bên
trong phải đƣợc hủy bỏ.
6/ Bản vẽ ống :
-Ống có thể đƣợc thể hiện trên bản vẽ bằng nét đơn hay nét đôi. Ống nhỏ hơn hoặc bằng 12 “ thì vẽ
bằng nét đơn.Và ống từ 14” trở lên thì vẽ nét đôi.Vẽ nét đơn đƣợc dùng để nhận biết đƣờng tâm của
ống. Đƣờng đôi thì đƣợc đặc trƣng cho đƣờng kính danh nghĩa của ống.
-Tỷ lệ tiêu chuẩn dùng trên bản vẽ đƣờng ống là 3/8” = 1’-0” .Khi vẽ tay, ống nét đơn thì vẽ 0.9 mm
hay gấp đôi chiều rộng 0.7mm bằng bút chì đƣờng mịn.Trong khi vẽ nét đơn với Autocad, một đƣờng
pline có chiều rộng xấp xỉ 0.56”(9/16”) đƣợc dùng trên bản vẽ tỷ lệ 1:1 hay 0.175 khi vẽ tỷ lệ 3/8” =

16


1’-0” , ống nét đôi dùng chiều rộng nét tiêu chuẩn để vẽ đƣờng kính danh nghĩa của ống. Đƣờng tâm
dùng cho tất cả ống đôi là chỗ cho phép ghi kích thƣớc.
Hình 2-2 : Cung cấp một vài cách thể hiện của ống nó có thể xuất hiện trên bản vẽ.
- Khi ống đƣợc thể hiện trên bản vẽ, loại kích thƣớc ống danh nghĩa dùng để nhận biết kích thƣớc ống.
Chú ý : Ống tạo bởi những giá trị trung bình khác với chƣơng trình phần mềm ống, trong phần nội

dung này sẽ đƣợc vẽ bởi đƣờng kính danh nghĩa.Nhận thấy rằng bản vẽ tạo bởi chƣơng trình phần mềm
ống dùng kích thƣớc thực và sẽ khác một chút so với bản vẽ Autocad tạo ra.

Chú ý : - Vẽ phác bằng tay : Dùng kích cỡ ống danh nghĩa khi vẽ đƣờng kính ngoài của ống.
- Vẽ bằng phần mềm Autocad : Dùng kích cỡ ống danh nghĩa khi vẽ đƣờng kính ngoài của
ống.
- Vẽ bằng phần mềm mô phỏng ống : Dùng kích cỡ ống thực khi vẽ đƣờng kính ngoài ống.

17


CHƢƠNG 2 : KIỂM TRA NHANH
1/ Tên ba phƣơng pháp của chế tạo ống thép Carbon.
Đúc (Seamless), hàn (butt-welded), hàn ống xoắn(spiral-welded pipe).
2/ Tên 3 cách phổ biến nhất dùng để lắp ráp ống.
ống thép:hàn đối đầu (Bult weld), ren (screw) và lỗ mối hàn (Socket weld),
ống gang : hubless, hubless-spigot
ống nhựa : screw, keo, nung nóng
3/ Thuật ngữ đƣờng kính danh nghĩa có nghĩa là gì ?
………………………………………………………………………………
4/ Với đƣờng kính nào của ống thay đổi thì chiều dày thành ống thay đổi ?
Dƣờng kính trong sẽ thay đổi khi chiều dày thay đổi (với ống 14’ thì đƣờng kính ngoài bằng đƣờng
kính danh nghiã ………………………………………………………………………………
5/ Vật liệu gì phổ biến nhất đƣợc dùng trong chế tạo ống.
Thép cacbon
6/ Khi vẽ ống , với kích cỡ nào của ống đƣợc vẽ nét đơn và với kích cỡ nào đƣợc vẽ nét đôi ?
> 14’: vẽ bằng nét đôi
7/ Khe hở giữa 2 chiều dài của ống là bao nhiêu khi đặt vòng back-up của chúng.
Có back up ring là :1/8”.khe hở giữa hai mối hàn thƣờng là 1/16”
8/ Tên mà lƣợng ống mất đi gọi là gì ? Khi nào mối nối ren đƣợc dùng ?

ống size nhỏ, <3” áp suất ,nhiệt độ thấp
9/Tỷ lệ bản vẽ tiêu chuẩn dùng trên bản vẽ đƣờng ống là bao nhiêu ?
Bội của 10(thƣờng là 1/30,1/50
10/ Tên 3 phƣơng pháp để lắp ráp ống thép Carbon và ống nhựa ?

18


PHỤ TÙNG ỐNG
- Phụ tùng ống là những bộ phận của đƣờng ống đƣợc dùng làm thay đổi hƣớng (elbow), tạo nhánh từ
một ống chính (Tee) hay làm giảm kích thƣớc đƣờng ống (Reducer). Xem hình 3-1.
- Bởi vì phụ tùng ống là những bộ phận của hệ thống ống, chúng phải phù hợp với nhau để đóng kín,
hay những đặc tính kỹ thuật và đặt tính thiết kế ống mà chúng đƣợc gắn. Giống nhƣ ống, phụ tùng
đƣợc chế tạo và phân loại theo chiều dày thành ống của chúng. Có nhiều loại bề dày của thành ống hơn
là chiều dày của phụ tùng .Phụ tùng ống đƣợc sản xuất thƣơng mại theo tiêu chuẩn trọng lƣợng, gia
cứng, schudule 160 và gia cứng gấp đôi..
- Trong nền công nghiệp hóa chất dầu khí, nhiều công ty có những nguyên tắc hiểu biết về đƣờng ống,
loại ống 3” và ống lớn hơn sẽ đƣợc chế tạo với mối hàn butt-weld cho loại mối nối.Những tiêu chuẩn
kỹ thuật này hay spec mà họ gọi là phổ biến, có lẻ cũng nhƣ những yêu cầu ống nhỏ hơn 3” thì mối nối
là ren hay socket-weld. Để có tính đồng dạng, trƣớc đây những tiêu chuẩn kỹ thuật đề cập đến sẽ đƣợc
dùng trong suốt quyển sách này nhƣ một nền tảng cho những yêu cầu quyết dịnh mối nối ống.Tuy
nhiên có những điều không thể nói hết ở đây, mà chỉ có thể nói những điều đặc biệt.Có lẻ có những
trƣờng hợp mà bore ống nhỏ thì dùng butt-weld, trong khi kích cỡ ống lớn hơn có thể đƣợc dùng ren
hay sock-weld.

- ELBOW 900 :
- Trong hầu hết tất cả phụ tùng, Elbow là một trong những phụ tùng đƣợc dùng nhiều nhất, hay ell,
đƣợc dùng khi một ống thay đổi hƣớng. Những Elbow có thể hƣớng lên, hƣớng xuống, hƣớng trái,
hƣớng phải hay góc nào 900 nằm giữa 900 có thể đƣợc phân loại theo cách sau đây :
 Long-radius.

 Short-radius.
 Reducing.
 Mitered.
Bốn loại này, elbow dài biểu thị trên hình 3-2, đƣợc sử dụng phổ biến nhất. khi chỉ định cho chiều dài
của một elbow, phải thiết lập kích thƣớc từ tâm đến cuối. kích thƣớc từ tâ đến cuối là khoảng cách từ
đƣờng tâm của phụ tùng đến cuối phụ tùng ( nhƣ hình 3-3). Chú ý mối quan hệ giữa cỡ danh nghĩa và
chiều daì của phụ tùng. chiều dài của phụ tùng bằng kích thƣớc danh nghĩa của đƣờng ống cộng với
một nửa đƣờng ống danh nghiã. Một công thức đơn giản bên dƣới dễ nhớ để tính kích thƣớc này

19


cỡ ống danh nghĩa x 1.5= chiều dài phụ tùng
chú ý: chỉ sử dụng công thức này cho phụ tùng bultweld.
.

Long radius Elbow:

Kích thƣớc các loại phụ tùng đƣợc cung cấp bởi các nhà sản xuất. Họ đƣa ra những kết quả từ từng
biểu đồ các chiều dài cho những loại FITTINGS.

Biểu đồ này liệt kê những kích thƣớc tiêu chuẩn trong bảng “ Welded Fittngs-Flanges Chart”

Phần này đƣợc sử dụng để tham khảo trong suốt chƣơng này khi cần tính toán một loại FITTINGS. Sử
dụng “Welded Fittngs-Flanges Chart” để tìm Elbow 900 .
để tính “A” tƣơng ứng từ tâm đến cuối loại FITTINGS. Tìm chiều dài thích hợp theo đơn vị Inches,
chọn p loại kích thƣớc phù hợp trong hàng kích thƣớc ống danh nghĩa. Theo dọc biểu đồ để tìm ra đƣợc

20



đúng kích thƣớc thiết kế trong hàng kích thƣớc ống danh nghĩa. Dƣới các kích thƣớc trong hàng “A” là
các đƣờng kính từ tâm cho đến cuối của Elbow 900 bán kính dài.
Các khoảng cách từ tâm đến cuối “A” sẽ sử dụng nhƣ là bán kính Elbow.
* Bản vẽ phác của Elbow bán kính dài:
Bản vẽ phác của Elbow bán kính dài đƣợc mô tả ở hình 3-5.

để hình dung tốt nhất Elbow bán kính dài 900 chúng ta gắn một phần ống tới cuối mỗi FITTINGS. sự
mô tả này chỉ có thể thấy nếu nó đƣợc hàn với một phần của ống. nên nhớ, trong đƣờng biểu tƣợng chỉ
có đƣờng tâm Elbow đƣợc vẽ. từ đƣờng tâm của Elbow vẽ ra hai bên là đƣờng kính ngoài của của ống.
* Vẽ Elbow bán kính dài 900:
Có hai phƣơng pháp để vẽ đƣợc loại Elbow bán kính dài 900 . Hình 3-6 chỉ bƣớc sử dụng vẽ đƣợc bản
vẽ kỹ thuật và hình 3-7 chỉ những bƣớc sử dụng lệnh Autocad để vẽ.

21


Bƣớc 1: Chọn lựa khoảng cách phù hợp từ đƣờng tâm đến tới bề mặt Elbow. Đây là kích thuớc của
“A” trong “Welded Fittngs-Flanges Chart”.
Bƣớc 2: Xác định kich thƣớc danh nghĩa của ống và vẽ về mỗi phía từ đƣờng tâm của ống.
Bƣớc 3: một đƣờng kéo xuống và một đƣờng kéo ngang cho tới khi chúng cắt nhau. Điểm giao nhau
này sẽ là dùng làm tâm để vẽ cung tròn hình thành ra ell ( co). Dùng một đĩa tròn hay compass để vẽ
hai cung tròn.
Bƣớc 4: Nhớ rằng, để phù hợp cho loại kích thƣớc từ 12” trở xuống, chỉ dùng cung tròn để mô tả
đƣờng tâm của Elbow trong bản vẽ khi tạo ra kí hiệu là một đƣờng đơn.

Thiết lập bản vẽ: dùng lệnh LINETYPE , tìm đƣờng Center.
Set LTSCALE là 32
Set LIMITS : xuống trái (-0,0), lên phải ( -36,36).


22


×