CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH
BÌNH.
1.1 . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh
Bình.
1.1.1.
Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Tên pháp định
Tên quốc tế
Tên viết tắt
Trụ sở chính
Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình
Ninh Bình Thermal Power Join - stock Company
NBTPC
01A - Đường Hoàng Diệu - Thành phố Ninh Bình - Tỉnh
Ninh Bình
+84-(0)-30-22.10.573
+84-(0)-30-38.73.762
www.nbtpc.com.vn
Điện thoại
Fax
Website
Logo
Giấy đăng ký kinh Số 09-03-000. 161 ngày 31 tháng 12 năm 2007
doanh
Tài khoản
Mã số thuế
Mã chứng khoán
710A-00079 Tại ngân hàng Công thương tỉnh Ninh Bình
2.700.283.389
NBP
Ban lãnh đạo hiện nay:
Họ và tên
Phạm Ngọc Hòa
Nguyễn Thị Mai Thanh
Đỗ Hoành Khôi
Lê Văn Doanh
Duơng Thủy Đức
Nguyễn Thị Tuờng Vi
Nguyễn Quang Quyền
Nguyễn Hồng Sơn
Đỗ Hoành Khôi
Tống Đức Chính
Dương Thủy Đức
Đỗ Hoành Khôi
Lương Thị Nguyệt
Bùi Mạnh Hùng
Chức vụ
Chủ tịch hội đồng quản trị
Ủy viên Hội đồng quản trị
Ủy viên Hội đồng quản trị
Ủy viên Hội đồng quản trị
Ủy viên Hội đồng quản trị
Trưởng Ban Kiểm soát
Thành viên Ban Kiểm soát
Thành viên Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Kế toán truởng
Đại diện công bố thông tin
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Theo Quyết định số 113. NL/TCCB-LĐ ngày 04/03/1995 của Bộ Năng luợng, Nhà
máy Điện Ninh Bình là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, thuộc Tổng Công ty
Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) kể từ ngày 01 tháng 4 năm
1995.
Ngày 30/03/2005, Bộ truởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 13/2005/QĐ-BCNTCCB chuyển nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình thành Công ty Nhiệt điện Ninh Bình, là
đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Ngày
29/12/2006, Bộ Công nghiệp đã có Quyết định số 3954/QĐ-BCN về việc phê duyệt
phương án CPH và chuyển Công ty Nhiệt điện Ninh Bình thành Công ty Cổ phần
Nhiệt điện Ninh Bình.
Ngày 18/04/2007, Công ty Nhiệt điện Ninh Bình tổ chức đấu giá cổ phần lần đầu ra
bên ngoài tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán: Hà Nội ngày 11/12/2007, Đại hội
đồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình đã được tổ chức tại
Hội truờng Công ty. Đại hội đã nhất trí thực hiện đăng kí niêm yết và giao dịch cổ
phiếu của Công ty trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Đại hội ủy quyền
cho Hội đồng quản trị chỉ đạo thực hiện chủ truơng và thời điểm niêm yết.
Một vài thông tin về thị truờng cổ phiếu của Công ty vào thời điểm ngày 31/12/2013:
-
Niêm yết cổ phiếu trên : Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
-
Tên cổ phiếu
-
Mã chứng khoán
-
Mệnh giá
-
Tổng số luợng niêm yết : 12.865.500 cổ phiếu
-
Tổng giá trị niêm yết
: 128.655.000.000 đồng
-
Tổ chức kiểm toán
: Công ty Dịch vụ Kiểm toán và tư vấn UHY, địa chỉ
: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình
: 10.000 đồng/cổ phiếu
tầng 5-6, số 136 Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội
-
Tổ chức tư vấn
: Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình, trụ sở chính
101 Láng Hạ, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.
Ngày 01/01/2008 Công ty Nhiệt điện Ninh Bình chính thức hoạt động theo mô hình
công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0903000161 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp.
Trải qua hơn 30 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bìnhđã vinh dự
được Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ngành, các cấp trao tặng nhiều danh hiệu và
phần thưởng cao quý:
-
Huân chương lao động Hạng nhất năm 2003.
-
Huân chuơng Lao động Hạng hai năm 1978, 1986, 1997.
-
Huân chương Lao động hạng ba năm 1975, 1982.
-
Huân chương Chiến công Hạng ba năm 1990.
-
Cờ thi đua xuất sắc Chính phủ năm 2006.
-
Cờ thi đua xuất sắc tập đoàn 2007
-
Cờ thi đua xuất sắc tỉnh Ninh Bình năm 2006.
-
Giải nhất giải thưởng Vifotech về ứng dụng khoa học công nghệ năm 2003.
-
Giải thưởng môi truờng của Bộ TNMT năm 2005.
-
Giải thưởng thương hiệu xanh bền vững năm 2008.
Cùng rất nhiều bằng khen, giấy khen, danh hiệu thi đua xuất sắc. Đây là những phần
thưởng xứng đáng công nhận những nỗ lực và cố gắng to lớn của toàn thể cán bộ công
nhân viên Công ty trong suốt những năm qua.
Vị thế của công ty: công ty là một đơn vị sản xuất và cung cấp điện lớn cho miền Bắc
với sản lượng điện cung cấp cho hệ thống khoảng 700 triệu kWh/năm. Năm 2007 với
sản luợng gần 729 triệu kWh, Công ty chiếm khoảng 1% tổng sản luợng điện sản xuất
ra trong năm của ngành điện Việt Nam. Với nhu cầu điện năng của Việt Nam ngày
càng tăng mạnh, tốc độ bình quân lớn hơn 16% hàng năm cùng với tốc độ tăng truởng
kinh tế của Việt Nam dự báo duy trì trên 7% trong những năm tới sẽ tiếp tục tạo đà
cho nhu cầu về điện ngày càng tăng cao.
1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
•
Nguồn vốn của Công ty.
Công ty hoạt động với quy mô là doanh nghiệp lớn của Tập đoàn điện lực Việt Nam,
dây chuyền công nghệ của Trung Quốc và luôn được đổi mới kịp thời và tổng số nhân
viên hiện tại của Công ty là gần 1000 người.
Vốn là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp, nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tiến hành đựoc các
hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình. Do vậy bất cứ một doanh nghiệp nào ngay từ
khi thành lập cũng phải có một luợng vốn nhất định. Để đáp ứng đuợc yêu cầu đổi mới
của nền kinh tế thị truờng, mục tiêu của công ty đề ra là duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh về cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụhàng hóa của công ty góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nứoc và bản
thân doanh nghiệp. Để thực hiện đựoc mục tiêu này, công ty cần phải có tiềm năng về
tài sản cũng như về nguồn vốn và luợng vốn này cần phải tương đối lớn mới đảm bảo
được nhiệm vụ của công ty.
Vốn điều lệ của công ty ( đến 30/9/2008): 128. 655. 000. 000 đồng.
Trong đó vốn của EVN: 70. 454, 4 triệu đồng chiếm %, REE....
Cụ thể tiềm lực của công ty đuợc thể hiện qua bảng sau
Bảng 1.1: Bảng thể hiện quy mô của công ty giai đoạn 2012-2013
ĐVT: VN đồng
Quy mô
Tổng cộng tài sản
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước
thuế
1.2.
1.2.1.
Năm 2012
197.929.899.576
143.659.080.208
320.087.401.597
Năm 2013
216.864.493.907
134.082.032.186
343.360.789.406
9.150.034.406
23.450.501.891
Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình kinh doanh các linh vực như sau:
•
Sản xuất điện năng
•
Quản lý, vận hành, bảo duỡng sủă chữa thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện:
nhiệt, cơ, công trình kiến trúc nhà máy điện.
•
Lắp đặt hệ thống điện ( đuờng dây và trạm biến áp).
•
Sản xuất đất đèn, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng.
•
Kinh doanh các ngành nghề khác theo GCN ĐKKD của Công ty.
1.2.2.
Loại hình dịch vụ chủ yếu
Sản phẩm chính của Công ty là điện, chiếm đa số trong tổng doanh thu của Công ty.
Các sản phẩm phụ khác như đất đèn, xỉ than và dịch vụ phí bến cảng chiếm chưa đến
3% tổng doanh thu.
Bảng 1.2: Sản lượng sản phẩm của Công ty trong năm 2011-2013
STT Khoản mục
1
Sản lượng điện sản xuất
2
Đất đèn
1.3.
1.3.1.
ĐVT
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Triệu KWh
554,3
509,08
681,13
Tấn
462,00
582,00
578,94
(Nguồn: Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình)
Công nghệ sản xuất của điện của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Trình độ công nghệ.
Công ty được tổ chức theo sản xuất theo một chu trình khép kín, trang thiết bị bao gồm
tổ lò, máy và các trạm cao thế, hạ thế điện và hệ thống truyền tải nhiên liệu bằng băng
tải đưa than vào lò. Kết cấu dây truyền sản xuất vận hành liên tục theo 3 và 5 kíp
không có thời gian gián đoạn.
Sơ đồ 1: Dây truyền sản xuất của Công ty
Than cám
Băng tải
Nghiền
than
Lò hơi
Hệ thống sử
lí nước
Nước
sông
Bao hơi
Hệ thống sấy, hơi
Hơi khô
Hệ thống nước
tuần hoàn
Bình ngưng
hơi
Hê thống kích
thích
Hệ thống điện tự
dùng ( phục vụ
cho sản xuất)
Tuốc bin hơi (Quay
sinh công)
Máy phát điện
Hệ thống
làm mát
MF
Máy biến áp
( tăng áp)
Lưới điện
(35KV + 110KV)
1.3.2.
Nội dung cơ bản các bước trong quy trình công nghệ.
Nhiên liệu chính của nhà máy là than cám 4b và than cám cám 5 được mua tại Quảng
Ninh đưa về cảng tại Công ty rồi vận chuyển vào kho chứa than khô hay đưa thẳng
vào lò.
Trước khi đưa than vào buồng lửa, than được chuyển trên băng tải để đi nghiền thành
bột nhờ hệ thống nghiền (mỗi lò có 2 hệ thống máy nghiền), than phun vào trong
buồng lửa cháy sinh nhiệt truyền vào đường ống sinh hơi biến thành hơi bão hòa đưa
lên bao hơi.
Qua các hệ thống phân ly trong bao hơi và các giàn ống quá nhiệt tạo thành hơi quá
nhiệt cao áp suất 35 - 40kg/ cm2 nhiệt độ 450 độ và được chuyển qua đường ống sang
Tuabin.
Khi sang tuabin hơi quá nhiệt có một năng lượng rất lớn làm quay tuabin với tốc độ
3000 vòng/ phút và kéo theo máy phát điện quay tạo ra điện năng có điện áp 6300V,
qua máy biến áp nâng lên điện áp 110.000V cấp lên hệ thống lưới điện quốc gia và
điện 35000V cấp điện cho khu vực tỉnh Ninh Bình và các tỉnh lân cận.
Hơi quá nhiệt sau khi sinh công trong tuabin được ngưng tụ thành nước nhờ bình
ngưng tụ sau đó được đưa trở lại lò hơi và tiếp tục nhận nhiệt trong buồng lửa tạo
thành hơi quá nhiệt đưa sang tuabin để sinh công tạo thành một chu trình tuần hoàn
khép kín.
1.3.3.
Đặc điểm công nghệ sản xuất.
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Binh bao gồm một nhà máy nhiệt điện do Trung
Quốc sản xuất và đưa vào vận hành từ năm 1974. Lò hơi là lò đốt than phun, thiết bị là
thiết bị trung áp. Nhà máy có 4 tổ lò máy, mỗi tổ có công suất lắp đặt là 25MW, tổng
công suất là 100MW. Bình ngưng được làm bằng hợp kim đồng, hệ thống tuần toàn
lấy trực tiếp từ nước sông, hệ thống điều khiển đo lường Anlog.
Ngoài thực hiện sản xuất kinh doanh tại Công ty như đã nói trên, hiện nay Công ty
đang được giao nhiệm vụ thay mặt EVN quản lý dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1
được xây dựng tại xã Mý Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với tổng công suất lắp
đặt là 600MW gồm 2 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 300MW. Nhà máy sử dụng
công nghệ lò hơi cao áp với trình độ tự động hóa cao.
1.4.
1.4.1.
Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty.
Hình thức tổ chức sản xuất ở Công ty.
Hiện nay Công ty có hệ thống sản xuất đã hoạt động từ nhiều năm nay, và đã phát huy
tốt năng lực sản xuất của hệ thống thiết bị. Dây chuyền sản xuất được nhập từ Trung
Quốc, quá trình sản xuất liên tục.
Tổ chức hệ thống sản xuất của ở Công ty được chuyên môn hóa khá rõ ràng theo kiểu
Công ty - Phân xưởng. Cả Công ty là một khối sản xuất khép kín bao gồm các phòng
ban quản lý có từng chức năng riêng, các phân xưởng sản xuất chuyên môn hóa. Các
bộ phânj này có quan hệ mật thiết và hỗ trợ, bổ sung cho nhau từ nguyên vật liệu đầu
vào tới sản xuất sản phẩm đầu ra cuối cùng, sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa
các bộ phận theo dây chuyền sản xuất liên tục, chu trình khép kín.
1.4.2.
Kết cấu sản xuất của Công ty.
Kết cấu sản xuất đơn giản, có một bộ phận sản xuất phụ. Các phân xưởng sản xuất
cũng chính là bộ phận sản xuất chính của Công ty.
1.5.
1.5.1.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Sơ đồ phân cấp quản lý của Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TGĐ PHỤ
TRÁCH SẢN XUẤT
Phòng KT an toàn
PHÓ TGĐ PHỤ
TRÁCH DỰ ÁN
Văn phòng
PX vận hành lò máy
Phòng Tổ chức lao
động (phòng nhân sự)
PX nhiên liệu
Phòng TT-BV-PC
PX sủa chữa cơ nhiệt
Phòng KH vật tư
Phòng Điện kiểm nhiệt
Phòng tài chính kế
toán
PX hóa
Xưởng sản xuất phụ
Phòng tổng hợp dự
án
1.5.2.
•
Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban.
Đại hội đồng cổ đông.
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền
bỏ phiếu hoặc người đuợc cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau:
-
Thông qua sửa đổi bổ sung Điều lệ
-
Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng
năn, các báo cáo của ban kiểm soát, của hội đồng quản trị và của các kiểm toán viên
-
Quyết định số lượng thành viên của hội đồng quản trị
-
Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát;
phê chuẩn việc hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành
-
Các quyền khác đựoc quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ
•
Hội đồng quản trị.
Số thành viên của hội đồng quàn trị của Công ty gồm 05 thành viên. Hội đồng quản trị
là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ
những thẩm quyền thuộc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có các quyền sau:
-
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty
-
Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích
chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua
-
Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức, giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng
Giám đốc và các cán bộ quản lý công ty
-
Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo
cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dung lợi nhuận và phương
hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhvaf ngân sách hàng năm của
Công ty trình Đại hội đồng cổ đông
-
Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp Đại hội
đồng cổ đông
-
Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty
-
Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.
•
Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông
để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những
công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của Ban:
-
Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính
hợp lý hợp pháp của các hotaj động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra
việc thực hiện các nghị quyết, quyết dịnh của Hội đồng quản trị
-
Trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty,
đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề
liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của Hội đồng quản trị VÀ Ban Tổng
Giám đốc
-
Yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong
trường hợp xét thấy cần thiết
-
Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.
•
Ban Tổng Giám đốc Công ty.
Ban Tng Gám đốc gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm. Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
-
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật
-
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế
hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty
-
Đề nghị Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỉ
luật đối với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn
phòng đại diện và các cán bộ quản lý khác của công ty
-
Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của
pháp luật
-
Báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông vá pháp luật về những
sai phạm gây tổn thất cho Công ty
-
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,
hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư cảu Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại
hội đồng cổ đông thông qua
-
Các nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ.
•
Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ bao gồm
-
Văn phòng: Thực hiện các chức năng Hnh chính - Quản trị - Y tế và công tác
thi đua khen thưởng.
-
Phòng tổ chức lao động ( Phòng nhân sự) Tham mưu thực hiện các chức năng
về công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và thức hiện các chế độ chính
sách
-
Phòng Thanh tra - Bảo vệ - Pháp chế: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về
công tác thanh tra; giữ gìn an ninh trật tự và công tác Pháp chế, thường trực công tác
tự vệ quân sự và các nhiệm vụ khác có liên quan.
-
Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu thực hiện các chức năng kế hoạch, quản
lý cung ứng vật tư, nhiên liệu, xuất nhập khẩu thiết bị, các chức năng kinh doanh khác.
-
Phòng Kỹ thuật An toàn: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý kỹ
thuật, kỹ thuật an toàn - Bảo hiểm lao động, quản lý môi trường và công nghệ thông
tin phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
-
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý tài
chính - vốn, thống kê - kế toán.
-
Phòng Tổng hơp dự án: Là đơn vị tham mưu thực hieenjcoong tác quản lý dự
án xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 1.
•
Khối các đơn vị sản xuất.
Là các đơn vị sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ các
thiết bị trong dây truyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phục vụ phụ trợ
có liên quan, gồm 05 phân xưởng sản xuất chính và 1 xưởng sản xuất phụ.
-
Phân xưởng Vận hành lò máy: Thực hiện công tác hiệu chỉnh để đảm bảo các lò
ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời phải đảm bảo sửa chữa lớn và nhỏ các
thiết bị để đảm bảo sản xuất an toàn và liên tục. Tổ chức thực hiện tốt công tác hiệu
chỉnh máy để nâng cao hiệu xuất của máy và phải thực hiện tốt công tác sửa chữa lớn,
nhỏ theo kế hoạch Công ty giao.
-
Phân xưởng nhiên liệu: Có nhiệm vụ quy hoạch bến bãi, kho tàng sao cho đủ
lượng than cung cấpcho lò theo phương thức sản xuất công ty giao đồng thời phải đảm
bảo khâu bốc dỡ, phân phối và truyền tải than.
-
Phân xưởng sửa chữa Cơ - Nhiệt: Gia công chế tạo các chi tiết để thay thế, sửa
chữa nhỏ cho công ty
-
Phân xưởng Điện - Kiểm nhiệt: Tiếp nhận điện 6,3KV nâng lên 35KV và
110KV hòa vào mạng lưới quốc gia. Quản lý bảo dưỡng và khai thác có hiệu quả hệ
thống thông tin điện thoại của Công ty. Tổ chức quản lý các thiết bị mẫu, thiết bị thí
nghiệm và đảm nhiệm toàn bộ những phần việc về điện của Công ty
-
Phân xưởng Hóa: Phân tích xử lý chất lượng hơi, nước, dầu cung cấp cho hệ
thống vận hành và sửa chữa. Xác định các thông số của than, tro, xỉ, nước…
-
Xưởng sản xuất phụ
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức rất linh hoạt, mỗi phòng ban, phân xưởng
đều có chức năng và nhiệm vụ riêng trong các lĩnh vực sản xuất, phân phối điện của
mình, qua đó giúp cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần nhiệt điện Ninh
Bình đạt hiệu quả cao nhất.
CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH.
2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và Marketing
2.1.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Để xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét tình hình
sản xuất, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty qua một số năm:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Công ty giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu
SL điện SX
Xuất tiêu hao
ĐVT
Trkw/h
G/kwh
than
Xuất tiêu hao
G/kwh
dầu
Điện tiêu dùng
Điện thanh cái
Tổng chi phí
%
Trkwh
Tr.đ
trực tiếp
Giá thành đơn
đ/kwh
vị
Năm 2011
KH
TH
530
554,3
Năm 2012
KH
TH
500
509,8
Năm 2013
KH
TH
660 681,13
625
612,9
625
604,49
620,45
613,95
1,5
0,486
1,4
0,465
0,5
0,2
12
10,64
495,3
12
10,84
454,6
12
9,913
613,61
188,985 170.188 204,459 172,081 270,503 266,975
356,56
307,07
408,92
337,54
454,78
435,09
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Qua số liệu trên đã cho thấy Công ty luôn hoàn thành kế hoạch mà Tập đoàn điện lực
giao cho.
•
Chỉ tiêu sản luợng điện sản xuất:
Năm 2011: Đạt = = 1,046 hay 104,6% vượt so với kế hoạch 4,6%
Năm 2012: Đạt 102% vượt 2% so với kế hoạch, và lượng điện sản xuất thực tế năm
2012 giảm so với năm 2011 là 44,5 Trkw/h tương ứng giảm 8%
Năm 2013: Đạt 103,2% vượt 3,2% so với kế hoạch, đồng thời lượng điện sản xuất
thực tế năm 2013 cũng cao hơn năm 2012 là 171,33 Trkw/h tương ứng tăng 33,6%.
Các chỉ tiêu “ xuất tiêu hao than tiêu chuẩn”, “xuất tiêu hao dầu” đều liên tục thực hiện
tốt vượt kế hoạch. Đây là nhân tố quan trọng để Công ty đạt giá thành 1KWh điện
thấp.
•
Chỉ tiêu xuất tiêu hao than tiêu chuẩn:
Năm 2011 Công ty đã tiết kiệm được: -612,9 + 625 = 12,1 (g/kwh)
Năm 2012 tiết kiệm được: 19,51 g/kwh
Năm 2013 tiết kiệm được: 6,5 g/kwh
•
Chỉ tiêu xuất tiêu hao dầu:
Năm 2011 Công ty đã tiết kiệm đuợc: -0,486 + 1,5 = 1,014 g/kwh
Năm 2012 tiết kiệm được: 0,935 g/kwh
Năm 2013 tiết kiệm được: 0,3 g/kwh
•
Chỉ tiêu điện tiêu dùng kỳ thực hiện giảm so với kỳ kế hoạch:
Năm 2011: 1,36 %
Năm 2012: 1,16%
Năm 2013: 1,73%
•
Chỉ tiêu tổng chi phí trực tiếp đã thực hiện giảm so với kế hoạch:
Năm 2011: 18.794 triệu
Năm 2012: 27.378 triệu
Năm 2013: 944 triệu
•
Chỉ tiêu giá thành đơn vị:
% Hoàn thành kế hoạch năm 2011 = [(554,3 x 307,07) : (554,3 x 356,56)] x 100
= 86,61%
Nghĩa là Công ty đã hạ được giá thành sản phẩm xuống còn 86,1% so với kế hoạch
(tức là giảm được 13,9%)
Tương tự năm 2012, Công ty đã thực hiện giảm so với kế hoạch 17,46% nhưng giá
thành thực tế lại tăng 30,47 đ/kwh, tương ứng 9,92% so với năm 2011
Năm 2013 Công ty giảm so với kế hoạch là 18,4% và giá thành thực tế vẫn cao hơn so
với năm 2012 là 97,55 đ/kwh tương ứng tăng 28,9%.
Chỉ tiêu giá thành đơn vị Công ty thực hiện trong 3 năm đều giảm so với kế hoạch Tập
đoàn điện lực giao cho nhưng giá thành đơn vị năm sau vẫn cao hơn năm trước .
Đó một phần là do hàng năm Chính phủ có quy định tăng giá than nên làm chi phí
nhiên liệu tăng lên mà chi phí nhiên liệu dùng cho sản xuất điện lại chiếm một tỷ trọng
rất lớn trong giá thành điện (khoảng gần 70% trong giá thành). Tuy nhiên giá thành
điện tăng trong phạm vi quy định của Nhà nước.
Qua phân tích trên ta thấy Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh
doanh, thực hiện tốt chỉ tiêu mà Tập đoàn điện lực giao cho. Làm được điều đó là do
Công ty đã tận dụng tốt khả năng sản xuất của đơn vị, việc quản lý có hiệu quả thúc
đẩy năng lực sản xuất của người lao động.
Bảng 2.2: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ
ĐVT: VN đồng.
Chỉ tiêu
Sản lượng điện tiêu thu
Năm 2011
554.300.000
Năm 2012
509.800.000
(kw)
Giá thành (đ/kwh)
Doanh thu ( đồng)
(Nguồn:...)
307,07
337,54
170.208.901.000 171.834.863.200
Năm 2013
681.130.000
435,09
296.352.851.700
Qua bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ tăng lên qua các năm. Cụ thể:
Năm 2012 doanh thu tiêu thụ tăng nhẹ so với năm 2011 và tăng một lượng là
1.625.962.200 đồng tương ứng tăng 0,95%. Tuy sản lượng điện tiêu thụ năm 2012
giảm so với năm 2011 ( giảm 8%) nhưng giá thành năm 2012 lại cao hơn năm 2011
(tăng 9,92%) do đó tốc độ tăng của giá thành còn cao hơn tốc độ giảm của sản lượng
tiêu thụ nên doanh thu năm 2012 vẫn đạt giá trị cao hơn năm 2011.
Đến năm 2013 doanh thu tiêu thụ tăng mạnh và tăng một lượng là 124.517.988.500
đồng tương ứng tăng 72,46%. Điều này có thể dễ nhìn thấy bởi sản lượng điện tiêu thụ
và giá thành năm 2013 đều tăng cao hơn so với năm 2012. Với sản lượng điện tiêu thụ
và giá thành năm 2013 tương ứng tăng 33,6% và 28,9% so với năm 2012
2.1.1.2. Chính sách Marketing.
Công ty mới chuyển đổi mô hình từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần và Nhà
nước là cổ đông lớn nhất nên hoạt động marketing chưa được chú trọng, trong thời
gian tới với cơ chế hoạt động linh hoạt của Công ty cổ phần thì hoạt động Marketing
sẽ được thúc đẩy và nằm trong một phần kế hoạch của Công ty.
•
Chính sách về sản phẩm:
Công ty luôn kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ, vận hành tuân thủ các tiêu chuẩn
của Luật Điện lực năm 2004 đảm bảo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn theo quy định
chung của ngành điện (tần số, điện áp, mức độ ổn định lưới điện,…). Để đạt được các
tiêu chuẩn trên Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các công tác để đảm bảo cho máy
móc, thiết bị, các công trình phụ trợ, bãi nhiên liệu, bãi xỉ vận hành tốt như lập kế
hoạch chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị dự phòng để có thể kịp thời thay thế, khắc phục
nhanh chóng nếu xảy ra các sự cố…
Để đáp ứng được nhu cầu điện của người dùng cũng như các chỉ tiêu mà Tập đoàn
Điện lực giao cho, Công ty đã thường xuyên tiến hành đầu tư, cải tạo lắp đặt thêm
nhiều thiết bị mới quan trọng như hệ thống khử bụi tĩnh điện,…để đáp ứng tốt nhu cầu
điện hàng năm.
Nhờ thực ti tốt công tác chất lượng sản phẩm và an toàn lao động, Công ty đã vận
hành một cách an toàn, đạt hiệu suất cao, giảm thiểu sự cố kỹ thuật cũng như tai nạ lao
động
•
Chính sách về giá:
Công ty áp dụng chính sách giá thống nhất trên toàn quốc theo sự chỉ đạo và hướng
dẫn, và theo kế hoạch của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Giá điện được áp dụng khác
nhau tuỳ vào từng mục đích sử dụng điện cho hộ gia đình, hay điện cho các chủ hộ
kinh doanh…
•
Chính sách phân phối
Công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp. Điện sản xuất ra được Công ty truyền thẳng
lên lưới điện quốc gia phân phối cung cấp cho Ninh Bình, Hà Nội đồng thời cho các
tỉnh lân cận như Nam Định, Hà Nam…
•
Chính sách xúc tiến bán hàng
Công ty luôn sản xuất và tiêu thụ điện theo nhu cầu dự báo hàng năm. Do đó hoạt
động xúc tiến bán hàng chưa đặc biệt được quan tâm.
2.1.1.3. Đối thủ cạnh tranh.
Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình là một trong mười bốn đơn vị sản xuất và phát
điện của cả nước gồm 4 tổ lò hơi với công suất 100.000 KW, cung cấp điện cho các
tỉnh phía bắc như: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa.
Lĩnh vực điện hiện đang có nhiều tiềm năng do thị trường nhu cầu tiêu dùng điện phục
vụ sinh hoạt của dân chúng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế rất cao nên các nhà
đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm đến lĩnh vực này. Hiện nay, nhiều tập đoàn,
tổng công ty thuộc khối nhà nước và ngoài nhà nước đã tiến hành đầu tư vào sản xuất
điện như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản
Việt Nam, các tổng công ty như Tổng công ty Sông Đà và các dự án đầu tư BOT, IPP.
Hiện nay, ngoài các lĩnh vực sản xuất điện truyền thống như nhiệt điện, thủy điện, các
nguồn năng lượng khác cũng đang được nghiên cứu, khai thác để sản xuất điện như
điện khí, phong điện, điện sử dụng năng lượng mặt trời, điện hạt nhân…
Sự tham gia của các thành phần vào sản xuất điện sẽ tạo ra thị trường sản xuất điện
cạnh tranh, một phần theo Quy hoạch phát triển ngành Điện, một phần do lợi ích lớn
khi đầu tư vào ngành Điện, điều này đòi hỏi Công ty phải có những điều chỉnh chiến
lược thích hợp để thích nghi với môi trường cạnh tranh ngày càng tăng.
Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay Công ty có rất nhiều đơn vị cạnh tranh là các nhà máy
sản xuất ra điện năng phát điện lên lưới như: Nhà máy thủy điện Hòa Bình, Nhà máy
nhiệt điện Phả Lại, Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng… bán điện cho Công ty mua bán
điện. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường, giảm chi phí tối
thiểu mua nhiên liệu… Công ty đã ký hợp đồng mua nhiên liệu để chạy nhà máy như
than, dầu trực tiếp với các đơn vị chào giá thấp nhất. Ngoài ra còn đầu tư máy móc
thiết bị mới để nâng cao năng suất lao động, phát ra công suất tối đa.
2.1.2. Tình hình quản lý nhân lực
Tổng số lao động của Công ty đến cuối năm 2013 là 830 người trong đó:
Trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học chiếm trên 36% còn lại là các lao động
khác có thể có trình độ tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Trung cấp nghề.
Công ty cũng có đội ngũ lao động trẻ, năng động sáng tạo và không ngừng học hỏi
phát huy năng lực cũng như tinh thần trách nhiệm của mình để nâng cao hiệu quả,
năng suất lao động cho Công ty.
Công ty tổ chức thời gian làm việc 8h/ngày, 5ngày/tuần. Đối với cán bộ và công nhân
trực tiếp sản xuất, Công ty tổ chức sản xuất theo ca, đảm bảo đáp ứng nhu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh, tuân thủ theo quy định của pháp luật. Khi có yêu cầu đột
xuất về tiến độ sản xuất kinh doanh, các nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm
giờ. Công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và có
đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động.
Trả lương cho người lao động Công ty áp dụng chính sách lương theo quy định Nhà
nước phù hợp với đặc trưng ngành nghề với các nguyên tắc:
-
Làm công việc nào hưởng lương theo công việc đó;
-
Trình độ năng lực ở cấp nào thì lương hưởng theo cấp đó và theo thang bảng
lương đã quy định chức danh ngành nghề của Nhà nước.
-
Những người được đề nghị vận dụng nâng bậc lương tiếp theo trước khi về nghỉ
chế độ 2 năm (nếu thang bảng lương đó còn bậc), với điều kiện đã hưởng bậc lương
dưới liền kề là 2 năm trở lên.
Nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nhân sự được Công ty thực hiện một cách nghiêm túc
và chặt chẽ để có thể có được đội ngũ lao động có đủ tay nghề và trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ giỏi làm cho Công ty hoạt động hiệu quả và ngày càng phát triển trên
thị trường. Công ty sẽ tổ chức tuyển dụng khi xuất phát từ nhu cầu thực tế đòi hỏi và
trải qua giai đoạn tuyển chọn kỹ càng. Đồng thời với chính sách đào tạo phải xuất phát
từ nhu cầu của sản xuất và quản lý của Công ty, trong những năm gần đây Công ty đã
hết sức chú trọng đến công tác đào tào nguồn nhân lực thông qua các khoá đào tạo về
chuyên môn, đào tạo lý luận chính trị, đào tạo nâng cao theo chuyên đề với các tiêu chí
và chỉ tiêu được quy định rõ ràng trong Quy chế Tuyển dụng – Đào tạo của Công ty.
2.1.3. Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định.
2.1.3.1. Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty cần rất nhiều nguyên vật liệu, nhiên liệu và
công cụ dụng cụ lao động, mỗi loại có vai trò công dụng khác nhau muốn quản lý chặt
chẽ và hạch toán chính xác vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ
vào công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu của Công ty được chia ra:
Nhiên liệu: Gồm than và dầu đốt lò.
-
Than: Gồm 4 loại là than cám 4, than cám 5, than cốc, than đá được dự trữ để
phục vụ sản xuất trong khoảng thời gian từ 30 ngày trở lên.
-
Dầu: Để phục vụ sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục, Công ty luôn
dự trữ một lượng dầu nhất định để phục vụ cho sản xuất khoảng 700 tấn ( gồm:
Mazut (F ), Điêzen (D ), Xăng A72, Xăng A 92.
Than và dầu (F ) do Tổng công ty Điện lực Việt Nam cấp và chịu trách nhiệm hợp
đồng mua với bên bán.
Một số hình ảnh về than cám, than cốc…và mỏ than:
Ngoài 2 loại nhiên liệu chính than và dầu, Công ty còn sử dụng các loại nguyên vật
liệu khác:
Vật liệu phụ: Tuy không cấu tạo nên thực thể của sản phẩm xong vật liệu
phụ có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất của Công ty, vật liệu phụ
có rất nhiều loại như: sắt, thép, que hàn, các loại đồ điện, sơn, xi măng.
Các loại thuộc tạp phẩm như: sách, sổ, bút, hóa chất thí nghiệm, hóa chất công
nghiệp.
Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng của các loại máy móc, thiết bị mà
Công ty sử dụng gồm rất nhiều các loại khác nhau như: van, vòng bi, các loại phụ
tùng thay thế của các loại xe, các loại ống sắt, ống đồng, các động cơ…
Công cụ dụng cụ: Gồm các loại dụng cụ, công cụ phục vụ cho quá trình sản
xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động (như mũi khoan, áo mũ, xà
phòng, găng tay…)
Phế liệu thu hồi: Gồm các phế liệu trong quá trình sản xuất đã bị hư hỏng
không còn sử dụng để sản xuất được nữa.
2.1.3.2. Xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu.
Ở công ty, vật liệu, công cụ dụng cụ chủ yếu xuất cho các phân xưởng sản xuất chính
như phân xưởng lò, phân xưởng máy, phân xưởng nhiên liệu, phân xưởng cơ khí và
một số phòng ban cần sử dụng.
Để sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm và hợp lý, chặt chẽ phòng kế hoạch kết hợp với
các phân xưởng căn cứ vào dự toán các công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư và
tính toán lượng vật tư cần thiết phục vụ cho việc tu sửa đại tu các công trình. Công ty
chỉ tiến hành cấp phát các loại vật tư có trong kế hoạch cung cấp vật tư hay hạn mức
vật tư đã được duyệt.
Nhân viên kinh tế các phân xưởng, phòng ban lập phiếu xuất (mỗi loại vật tư được lập
thành 3 liên) quản đốc phân xưởng ký và đưa lên phòng vật tư do trưởng hoặc phó
phòng vật tư ký, đóng dấu mới được xuống kho lĩnh.
Phiếu xuất được lập thành 3 liên:
-
1 liên lưu tại phân xưởng hoặc phòng ban
-
2 liên nhân viên kinh tế mang xuống kho lĩnh, Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất
xem xét đã đủ thủ tục chưa rồi tiến hành xuất vật tư theo đúng số lượng, chủng loại,
quy cách đồng thời ghi vào thẻ kho và gửi lên phòng kế toán 1 bản còn một bản lưu tại
phòng vật tư.
Tất cả các phiếu xuất căn cứ vào định mức tiêu hao và nhu cầu sử dụng cho sản xuất
theo đề nghị của các bộ phận sản xuất, phòng vật tư mới tiến hành cho xuất kho.
Sơ đồ 2.1: Sờ đồ trình tự chứng từ xuất kho
Đơn xin cấp vật tư
Phòng vật tư
Ghi chú:
Bộ phận sử dụng
Thủ kho
Kế toán vật tư
Thẻ kho
Trình tự thủ tục khi phát sinh thủ tục xuất kho
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Đánh giá tình hình sử dụng NVL trong sản xuất của Công ty
Bảng 2.3: Tình hình Nhập–Xuất–Tồn kho NVL tháng 6 năm 2013
Đơn vị tính : Tấn
TT
1
2
3
Tên vật
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Lượng xuất
tư
tính
tồn đầu kì
nhập trong
xuất trong
ra chưa
Than
Dầu
Nhiên
Tấn
Tấn
Tấn
20.000
23.500
5000
kì
30.500
16.260
45.000
kì
40.804
20.100
35.500
dùng đến
1.580
960
1.400
91.760
96.404
(Nguồn: Phòng Kế toán)
3.940
liệu khác
Tổng
48.500
Trong tháng 6 Công ty đã xuất ra 96.404 tấn nguyên vật liệu các loại và tính đến cuối
tháng lượng nguyên vật liệu xuất ra nhưng chưa sử dụng đến là 3.940 tấn nguyên vật
liệu các loại
Lượng NVL dùng cho sản xuất =Lượng NVL xuất cho sản xuất–lượng còn lại chưa
dùng đến
= 96.404 - 3.940 = 92.464 tấn
Ta có:
Hệ số đảm bảo NVL cho sản xuất:
=
= (48.500 + 91.760) : 92.464 = 1,52
Hệ số đảm bảo NVL cho sản xuất = 1,52 > 1, điều này chứng tỏ lượng NVL nhập về
và lượng dự trữ đầu kỳ đảm bảo cho quá trình sản xuất nhưng mặt khác lại gây ứ đọng
vốn làm cho việc sử dụng vốn kinh doanh chưa hiệu quả cao.
2.1.3.3. Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty.
Tài sản cố định ở đây chủ yếu là máy móc thiết bị có công suất trọng tải từ nhỏ đến
lớn, bao gồm nhiều chủng loại, có hàng nghìn mặt hàng khác nhau. Mặt khác do Công
ty xây dựng đã lâu trên 30 năm nên một số máy móc thiết bị thuộc dây truyền sản xuất
chính hầu như đã cũ, xuống cấp, đa số tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng. Để công
ty tồn tại và phát triển, hàng năm Công ty thường xuyên lập kế hoạch đại tu sửa chữa
tài sản cố định một cách chặt chẽ và sát thực.
Bảng 2.4: Tình hình trang bị về tài sản cố định.
ĐVT: VN đồng
Năm
2012
2013
Giá trị TSCĐ
181.848.451.839
190.612.810.998
Khấu hao TSCĐ
Doanh thu
Lợi nhuận
135.262.133.161
320.087.401.597 9.150.034.406
141.939.473.377
343.360.789.406 23.450.501.891
( Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Ta có năng suất của TSCĐ năm 2012:
Năng suất của TSCĐ =
= 320.087.401.597 : 135.262.133.161 = 2,34
Doanh lợi của TSCĐ =
= 9.150.034.406 : 135.262.133.161 = 0,07
Ta có năng suất của TSCĐ năm 2013:
Năng suất của TSCĐ = 343.360.789.406 : 141.939.473.377 = 2,42
Doanh lợi của TSCĐ = 23.450.501.891 : 141.939.473.377 = 0,17
Qua phân tích trên ta thấy rằng:
Năng suất của TSCĐ năm 2013> năm 2012 suy ra hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2013
tốt hơn năm 2012.
Nguyên nhân là do một số máy móc hay thiết bị, nhà xưởng được cải tiến, nên hoạt
động tốt hơn năm trước làm cho năng xuất TSCĐ tăng lên.
Nên tiếp tục nâng cao, đổi mới, sửa chữa, khắc phục hoặc thay thế TSCĐ hoạt động
kém để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Do tài sản cố định có rất nhiều loại, mỗi loại đòi hỏi phải được quản lý riêng. Bởi vậy,
căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành, căn cứ vào đặc điểm tài sản cố định và yêu cầu
quản lý tài sản cố định Công ty đã tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu
sau:
Bảng 2.5: Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật
ĐVT: VN đồng
STT
Loại TSCĐ
1
Nhà cửa vật kiến trúc
2
Máy móc thiết bị động lực
3
Phương tiện vận tải truyền dẫn
4
Thiết bị văn phòng dụng cụ quản lý
Tổng cộng
Giá trị ban đầu
Giá trị còn lại
35.627.573.610
13.561.925.036
139.713.575.094
29.089.586.355
8.626.892.454
2.280.615.089
6.644.769.840
3.741.211.141
190.612.810.998
48.673.337.621
(Nguồn: Phòng tài chính-Kế toán)
Bảng 2.6: Phân loại theo nguồn hình thành
ĐVT: VN đồng
Nguồn hình thành
Nguyên giá
Hao mòn lũy kế
Giá trị còn lại
Vốn ngân sách
Vốn bổ sung
Tổng cộng
168.654.783.329
21.958.027.669
190.612.810.998
129.655.043.581
38.999.739.748
12.284.429.796
9.673.597.873
141.939.473.377
48.673.337.621
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
2.1.4. Phân tích chi phí và giá thành
2.1.4.1. Đối tượng, phương pháp phân loại chi phí
•
Đối tượng tập hợp chi phí:
Căn cứ vào đặc điểm của công nghệ sản xuất ra Kwh điện là quá trình thực hiện các
công đoạn, từ khâu vận chuyển nhiên liệu (Than nguyên chất) đến đưa vào lò cháy tạo
ra nhiệt nung nóng, giàn ống sinh hơi đến khi nước trong bình ống sinh hơi biến thành
hơi bão hòa sau đó được đưa lên bao hơi, tạo thành hơi quá nhiệt đến làm quay
TURBINE kéo theo máy phát điện quay tạo ra điện năng (Kwh điện). Đây là một dây
truyền khép kín và liên tục, sản phẩm của Công ty sản xuất là Kwh điện, nên đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty chính là điện năng
•
Phương pháp phân loại chi phí:
Công ty phân loại chi phí theo phương pháp khoản mục chi phí gồm có các khoản mục
sau:
Chi phí sản xuất điện (TK15412) bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí nhiên liệu (TK1521)
- Chi phí than (TK15111)
- Chi phí dầu Điêzen “ D “ (TK15212)
- Chi phí dầu Mazut “F “ (TK 15213)
- Chi phí nhiên liệu khác (Xăng, dầu cho các loại phương tiện vận tải)
- Chi phí các vật liệu phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp ( tiền lương, trúch các bảo hiểm)
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu, dụng cụ phân xưởng
- Khấu hao tài sản cố định của phân xưởng
- Chi phí sản xuất chung (bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, hao hụt nhiên
liệu trong định mức…)