Lớp CĐ KHCT K47:
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM ĐẾN SỰ
SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BÍ
NGỒI HÀN QUỐC TRONG VỤ XUÂN NĂM 2013 TẠI
XÃ CHIỀNG MUNG - MAI SƠN - SƠN LA”
Giáo viên hƣớng dẫn : KS. PHAN THỊ GẤM
Ngƣời thực hiện
: LÒ VĂN ĐOÁN
Lớp
: CĐ Khoa Học Cây Trồng K47
SƠN LA/2013
1
Lớp CĐ KHCT K47:
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM ĐẾN SỰ
SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG BÍ
NGỒI HÀN QUỐC TRONG VỤ XUÂN NĂM 2013 TẠI
XÃ CHIỀNG MUNG - MAI SƠN - SƠN LA”
Giáo viên hƣớng dẫn : KS. PHAN THỊ GẤM
Ngƣời thực hiện
: LÒ VĂN ĐOÁN
Lớp
: CĐ Khoa Học Cây Trồng K47
SƠN LA/2013
2
Lớp CĐ KHCT K47:
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Phan Thị Gấm đã giúp
đỡ và giới thiệu tôi thực tập tại Vƣờn thực nghiệm Trƣờng cao đẳng Sơn La.
Không những thế, trong quá trình thực tập cô đã chỉ bảo và hƣớng dẫn tận tình cho
tôi những kiến thức lý thuyết, cũng nhƣ các kỹ năng trong thực nghiệm, xử lý số
liệu,... Cô luôn là ngƣời truyền động lực trong tôi, giúp tôi hoàn thành tốt giai đoạn
thực tập tốt nghiệp.
Chân thành cám ơn đến các bạn trong nhóm thực tập và các bạn trong lớp CĐ
Khoa Học Cây Trồng K47 đã hỗ trợ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài.
Tôi xin chân thành biết ơn sự tân tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô trong
Khoa Nông Lâm – Trƣờng CĐ Sơn La. Đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Khoa
Học Cây Trồng và cô giáo chủ nhiệm.
Xin cảm ơn các quý thầy cô Ban giám hiệu cũng nhƣ Ban lãnh đạo Trƣờng Cao
đẳng Sơn La đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc học tập và rèn luyện tại
trƣờng trong suốt 3 năm học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc nhất đến bố mẹ, ngƣời
bạn thân và các thành viên trong gia đình đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong
những giai đoạn khó khăn nhất..!
Sơn La, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
LÒ VĂN ĐOÁN
3
Lớp CĐ KHCT K47:
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Các giai đoạn và khả năng sinh trƣởng, phát triển của giống bí ngồi Hàn
Quốc F1 TN220 trên từng công thức bón đạm trong vụ xuân 2013 (trang 18).
Bảng 4.2: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây (trang 20).
Bảng 4.3: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính thân (trang 21).
Bảng 4.4. Bảng theo dõi sự tăng trƣởng kích thƣớc lá (trang 22).
Bảng 4.5. Số quả trung bình và trọng lƣợng trung bình của quả trên một cây
(trang24).
Bảng 4.6. Bảng theo dõi chỉ tiêu về kích thƣớc quả (trang 25).
Bảng 4.7: khả năng chống chịu sâu bệnh của giống bí ngồi Hàn Quốc F1
TN220 qua 4 công thức bón đạm khác nhau (trang 26).
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Đồ thị 4.1: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây (trang 20).
Đồ thị 2: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính thân (trang
Đồ thị 3: so sánh sự tăng trƣởng chiều dài và rộng lá của công thức 4 với công thức
2 (đối chứng) (trang 23).
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Một số hình ảnh của cây bí ngồi Hàn Quốc F1 TN 220 trồng tại vƣờn thực nghiệm
Trƣờng Cao Đẳng Sơn La
4
Lớp CĐ KHCT K47:
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................. 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................... 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................................. 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................................. 4
PHẦN I: MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 6
1.1.Đặt vấn đề ................................................................................................................................. 6
1.2.Mục đích và yêu cầu của đề tài ............................................................................................... 8
1.2.1.Mục đích ................................................................................................................................ 8
1.2.2.Yêu cầu .................................................................................................................................. 8
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................. 9
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................................... 9
2.1.1. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu ...................................................................................... 9
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu ................................................................................... 9
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí ngồi ở Việt Nam và trên thế giới............................. 10
2.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu rau trên thế giới.......................................................... 10
2.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí ngồi ở Việt Nam .................................................... 10
2.3. Tình hình sản xuất bí ngồi ở Sơn La .................................................................................... 11
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 12
3.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................... 12
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................................ 12
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 12
3.2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 12
3.2.1. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................................... 12
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 12
3.2.2.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm....................................................................................... 12
3.2.2.2. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc bí ngồi ............................................................... 13
3.2.2.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ........................................................................... 18
3.2.3. Xử lý số liệu ....................................................................................................................... 19
3.4. Kế hoạch thực hiện đề tài ..................................................................................................... 19
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 20
4.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220................ 20
4.1.1. Các giai đoạn và khả năng sinh trƣởng, phát triển........................................................... 20
4.1.2. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây và đƣờng kính thân ............................................... 21
4.1.3. Số lá và tăng trƣởng kích thƣớc lá .................................................................................... 24
4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ...................................................................... 25
4.2.1 Số quả và khối lƣợng trung bình của quả .......................................................................... 26
4.2.1. Một số chỉ tiêu về kích thƣớc quả ..................................................................................... 26
4.3. khả năng chống chịu sâu bệnh.............................................................................................. 27
5.1. Kết luận .................................................................................................................................. 29
5.2. Kiến nghị................................................................................................................................ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 31
MỤC LỤC HÌNH ẢNH ......................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
5
Lớp CĐ KHCT K47:
Phần I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bí ngồi (Cucurbita pepo Linn) là loại cây thuộc họ bầu, bí nhƣng thân cây
thẳng nhƣ thân đu đủ, cuống lá dài và chỉ thấp khoảng 0,5 - 0,8 mét. Quả bí dài và
nhỏ nhƣ quả dƣa chuột, vỏ quả màu xanh đậm, mọc từ thân cây ra, trung bình
khoảng 6 - 7 quả.
Bí ngồi là loại rau ăn quả có giá trị kinh tế và dinh dƣỡng cao.
Giàu dinh dƣỡng: Đƣợc cho là nhà máy tổng hợp viamin C, vitamin A (bí ngồi
chứa rất cao hàm lƣợng các chất carotenoid, chẳng hạn nhƣ beta carotene, đây là
những loại tiền vitamin A), các nguyên tố khoáng vi lƣợng nhƣ magnesium,
manganese, potassium (kali), đồng, chất xơ, chứa nhiều vitamin nhóm B (B1, B2,
B3, B6). Ngoài ra còn có thêm protein, kẽm, calcium, sắt, tryptophan, vitamin K,
folate...
Chữa bệnh: Bí ngồi đƣợc dùng trong bữa ăn dành cho bệnh nhân hen suyễn do
có nhiều vitamin C. Ăn bí ngồi thƣờng xuyên sẽ làm hạ nồng độ homocysteine và
hỗ trợ cấu trúc các mao mạch. Sự tăng hàm lƣợng homocysteine thƣờng là những
nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Do chứa hàm lƣợng cao các vitamin
và chất luetin nên bí ngồi đƣợc xem là một “kính mát thiên nhiên”. Dịch chiết từ bí
ngồi có tác dụng hữu hiệu trong những trƣờng hợp phì đại tiền liệt tuyến lành tính,
vốn gây khó khăn cho việc “thoát nƣớc” và sinh hoạt tình dục. Khoáng tố đồng có
trong bí ngồi cũng giúp cải thiện những cơn đau buốt đối với bệnh nhân viêm khớp
dạng thấp (rheumatoid arthritis).
Sức khỏe cho mắt: Chất bioflavonoit có trong quả bí ngồi, cũng giống nhƣ
vitamin C, có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa của collagene. Trên thực tế,
chất collagene là một loại protein có nhiều nhất trong cơ thể chúng ta và nhất là ở
mắt. Chất này bảo vệ mắt, giúp mắt luôn khỏe và sáng.
6
Lớp CĐ KHCT K47:
Những chất cùng họ với bioflavonoit (còn có tên là proanthocyanidine) nhƣ
chất rutin chẳng hạn, bằng cách liên kết với collagen, chúng giúp tăng độ đàn hồi
và linh hoạt cho mắt. Các chất này đƣợc coi nhƣ một chất chống lão hóa hữu hiệu,
có khả năng bảo vệ chất collagen chống lại sự tấn công của tế bào gốc và sự thoái
hóa của các enzym.
Chất carotenoit có trong loại quả này cũng giúp bảo vệ sức khỏe của hoàng điểm
và võng mạc. Cung cấp chất carotenoit đầy đủ cho cơ thể giúp bảo vệ mắt chống
lại các bệnh về mắt và sự suy thoái võng mạc.[1]
Phòng ngừa bệnh tật: Chất phenol có trong quả bí ngồi có tác dụng giúp cơ thể
phòng chống lại các bệnh tim mạch, một số bệnh ung thƣ và bệnh mãn tính. Sở dĩ
chất phenol có những tác dụng nhƣ trên vì nhờ đặc tính chống ôxy hóa rất cao của
nó.[1]
Bí ngồi đƣợc cho là thực phẩm lý tƣởng ngăn ngừa bệnh hoại huyết, thâm tím
do thiếu hụt vitamin C. Bí ngồi cũng có khả năng ngăn ngừa chứng đa xơ cứng,
ung thƣ ruột già. Thành phần dinh dƣỡng có trong bí ngồi kiêm thêm nhiệm vụ
ngăn ngừa xơ vữa mạch, làm hạ huyết áp. Chúng cũng có tác dụng ngăn chặn sự
oxy hóa cholesterol - nguyên nhân làm những mảng cholesterol đu bám vào thành
mạch. Do có chứa hàm lƣợng cao nƣớc và chất xơ nên ăn bí ngồi sẽ thoát khỏi tình
trạng “ngồi... bí”.
Vì vậy, việc nghiên cứu những biện pháp nhằm tăng năng suất, chất lƣợng bí
ngồi có ý nghĩa rất thực tiễn, đặc biệt đối với khu vực có nhiều tiềm năng phát
triển nguồn rau thực phẩm nhƣ Sơn La.
Hiện nay, sơn La có nhiều tiềm năng lớn để phát triển trồng bí ngồi hàng hóa.
Do điều kiện thời tiết, khí hậu phù hợp. Đặc biệt, nhƣ Mộc Châu, Mƣờng La rất
thích hợp cho sự phát triển tốt của bí ngồi. Bí ngồi là cây trồng mới nên ngƣời
nông dân vẫn chƣa dám mạnh dạn đầu tƣ, một phần cũng do chƣa nắm đƣợc quy
7
Lớp CĐ KHCT K47:
trình chăm sóc cũng nhƣ phòng trị bệnh. Vì vậy, năng suất và hiệu quả kinh tế mà
cây bí ngồi mang lại chƣa cao, nông dân chƣa quan tâm nhiều lắm.
Để có cơ sở khoa học xây dựng một quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây bí
ngồi cho năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái tỉnh Sơn La
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hƣởng của liều lƣợng phân đạm đến
sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220
trong vụ xuân tại Chiềng Mung – Mai Sơn – Sơn La”.
1.2.
1.2.1.
Mục đích và yêu cầu của đề tài
Mục đích
Tìm ra một lƣợng phân đạm phù hợp với sự sinh trƣởng, phát triển và cho năng
suất cao của giống bí ngồi Hàn Quốc trong điều kiện canh tác của khu vực Sơn La.
1.2.2.
Yêu cầu
Mô tả đặc điểm hình thái của giống bí ngồi giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220.
Đánh giá các đặc điểm sinh trƣởng, phát triển của giống bí ngồi Hàn Quốc F1
TN220.
Đánh giá khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi.
Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí ngồi thí
nghiệm, trên cơ sở đó tìm ra một mức phân bón phù hợp cho cây sinh trƣởng, phát
triển tốt và cho năng suất cao để đƣa vào sản xuất đại trà.
8
Lớp CĐ KHCT K47:
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu
Bí ngồi là một loại cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dƣỡng cao. Cũng giống
nhƣ các cây trong họ bầu bí, ƣa khí hậu ấm áp. Tuy nhiên cây bí ngồi vẫn chƣa
phân bố đều giữa các nƣớc và giữa các vùng địa lý khác nhau.
Tỷ lệ cây bí ngồi so với những cây rau khác vẫn chƣa xứng tầm với tiềm năng
của nó. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nhƣ tập quán sản xuất lâu
đời, thói quen sử dụng các loại rau chƣa rộng và quan trọng nhất là yế tố giống. Ở
một số nƣớc trên thế giới nhƣ: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Niuzilen, Đan
Mạch, Trung Mỹ,... bí ngồi đã đƣợc trồng từ lâu, ở Việt Nam bí ngồi đƣợc nhập
nội cách đây chƣa lâu. Các đề tài nghiên cứu, đánh giá vẫn chƣa nhiều và chƣa
thật đầy đủ.
Về điều kiện tự nhiên ở Việt Nam, các yếu tố sinh thái đáp ứng đủ nhu cầu sinh
trƣởng và phát triển của cây bí ngồi. Tuy nhiên các yếu tố đó luôn biến động và
không đều trong năm và từng mùa vụ gieo trồng. Điều đó gây ảnh hƣởng rất lớn
đến sự sinh trƣởng, phát triển và năng suất của bí ngồi.
Tất cả những thực tế trên đây đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra các biện
pháp nhằm hạn chế những tác động không tốt của điều kiện ngoại cảnh cũng nhƣ
để nâng cao năng suất, chất lƣợng và giá trị của cây bí ngồi.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu
Hiện nay, diện tích diện tích đất có thể trồng rau và cây thực phẩm của Sơn La
vẫn còn rất lớn. Nhƣ các ruộng chỉ trồng đƣợc một vụ lúa, đất ở xung quanh thành
phố Sơn La và các vùng chuyên canh rau lơn của tỉnh nhƣ Mộc Châu, Mƣờng La,..
9
Lớp CĐ KHCT K47:
Cây bí ngồi có đầu ra ổn định, phù hợp với chính sách chung của tỉnh, là cây
trồng mới, bổ sung cho thị trƣờng rau quả thực phẩm của tỉnh cũng nhƣ tao thêm
công ăn việc làm và góp phấn nâng cao thu nhập cho ngƣời trồng rau. Hơn nữa
nông dân trong tỉnh đã có kinh nghiệm trồng và chăm sóc rau.
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí ngồi ở Việt Nam và trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu rau trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2001) năm 1998 toàn thế giới sản xuất đƣợc
375 triệu tấn rau, năm 2000 đạt 602 triệu tấn. Lƣợng rau tiêu thụ bình quân đầu
ngƣời là 78kg/năm. Riêng Châu Á sản lƣợng hàng năm đạt 400 triệu tấn với mức
tăng trƣởng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn /năm). Trong số các nƣớc đang phát triển
thì Trung Quốc có sản lƣợng rau cao nhất đạt 70 triệu tấn/năm. Ấn Độ đứng thứ
hai là 65 triệu tấn/năm.
2.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu bí ngồi ở Việt Nam
Thực trạng sản xuất rau xanh của nƣớc ta hiện nay là cung không đủ cầu. Theo
Tổng cục thống kê thì năm 2005 diện tích trồng rau cả nƣớc đạt 624.000 ha, sản
lƣợng đạt 9,235 triệu tấn. Năm 2006 số liệu tƣơng ứng là 643.970 ha, sản lƣợng
đạt 9,65 triệu tấn.
Nƣớc ta có nhiều vùng tiểu khí hậu thích hợp cho cây rau sinh trƣởng phát triển.
Chủng loại rau ở nƣớc ta cũng rất phong phú, đa dạng, đƣợc phân bố rộng rãi từ
Bắc vào Nam. Mùa nào rau ấy thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu
dùng.
Đất chuyên canh rau thƣờng tập trung ở vùng ven thành phố lớn, các đô thị và
khu công nghiệp nhƣ Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt. Để
đáp ứng nhu cầu rau xanh nội địa cũng nhƣ xuất khẩu rau hàng hoá sang các nƣớc
trong khu vực và một số nƣớc trên thế giới, trong quá trình xây dựng phát triển,
10
Lớp CĐ KHCT K47:
nƣớc ta đã hình thành nhiều vùng chuyên canh rau truyền thống và những vùng
sản xuất rau hàng hoá quan trọng.
2.3. Tình hình sản xuất bí ngồi ở Sơn La
Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc. Việc trồng cây bí ngồi dang đƣợc
các nông dân rất quan tâm và mở rộng diện tích gieo trồng. Tuy nhiên năng suất
và chất lƣợng chƣa cao. Đã có một đề tài “Đánh giá sự sinh trưởng phát triển,
năng suất và hiệu quả kinh tế của hai giống Bí Ngồi Trung Quốc và Bí ngồi Hàn
Quốc mới được nhập vào Việt Nam tại Thuận Châu – Sơn La” (của Nguyễn Văn
Khoa, 2007), đã góp phần hoàn thiện kỹ thuật trồng và chăm sóc bí ngồi tại Sơn
La.
11
Lớp CĐ KHCT K47:
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Giống nghiên cứu: Là giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 (Sản phẩm của công
ty TNHH-TM Trang Nông).
- Vật liệu nghiên cứu: phân đạm
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Tại vƣờn thực nghiệm Trƣờng Cao đẳng Sơn La, xã
chiềng Mung – Mai Sơn – Sơn La.
- Thời gian: Từ 18/02/2013 - 28/04/2013
- Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong vụ Xuân năm 2013.
3.2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá đặc điểm hình thái của bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 thí nghiệm.
- Đánh giá khả năng sinh trƣởng và phát triển của bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220.
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220.
3.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.2.2.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm
Đề tài gồm một thí nghiệm, thí nghiệm đều đƣợc bố trí theo kiểu hoàn toàn
ngẫu nhiên (RCB ).
Mỗi ô thí nghiệm có diện tích 7.5m2,dài 5m, rộng 1.5m
Thí nghiệm có 4 công thức :
12
Lớp CĐ KHCT K47:
- Công thức 1: Bón đạm với lƣợng 200 kg/ha (0.33kg/công thức) , lân
1.87kg và Kali 0.25kg.
- Công thức 2 (Đối chứng): Bón đạm với lƣợng 240 kg/ha (0.39kg/công
thức), lân 1.87kg và Kali 0.25kg.
- Công thức 3: Bón đạm với lƣợng 280 kg/ha (0.46kg/công thức) , lân
1.87kg và Kali 0.25kg.
- Công thức 4: Bón đạm với lƣợng 320 kg/ha (0.52kg/công thức), lân
1.87kg và Kali 0.25kg.
3.2.2.2. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc bí ngồi
- Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc bí ngồi Hàn Quốc tại miền bắc
Việt Nam của Mạng lƣới sáng kiến Hợp tác Nông nghiệp và Lƣơng thực Châu Á
(AFACI).
a. Đặc điểm thực vật học
Rễ: Cũng giống nhƣ các cây trong họ bầu bí, rễ bí ngồi là rễ chùm phát triển
rộng nhƣng ăn nông.
Thân: Bí ngồi là loại cây thuộc họ bầu bí nhƣng thân cây thẳng đứng, khả năng
sinh trƣởng rất mạnh, chỉ thấp khoảng 0,5 - 0,8m, trên thân có nhiều lông. Khả
năng phân cành nhánh của bí ngồi thấp.
Lá: Lá bí ngồi đƣợc mọc so le trên thân, cuống rỗng lá dài nhƣ ống lá đu đủ, lá
hình tim có xẻ thuỳ sâu tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng giống. Trên lá có lông,
nhất là mặt dƣới.
Hoa: Bí ngồi luôn dạng đơn tính cùng gốc (monoecious), rất hiếm có cây lƣỡng
tính. Hoa đực và hoa cái mọc riêng lẻ ở kẽ lá, màu vàng, đƣờng kính hoa: 15 - 20
cm. Hoa đực có cuống dài 5 - 8 cm, có lông. Hoa cái có bầu nhụy dài 10-12 cm, có
lông.
13
Lớp CĐ KHCT K47:
Quả: Quả bí ngồi có nhiều màu sắc khác nhau, quả non có màu trắng, vàng,
xanh nhạt tới xanh đậm, vỏ quả nhẵn bóng rất đẹp. Quả có các hình trụ dài. Có một
số giống thƣơng mại có quả dài tới 35 - 40 cm. Khi quả chín quả chuyển sang màu
vàng.
Hạt: hạt có màu vàng , vàng nhạt và có thể vàng đậm. Vỏ hạt mềm.
b. Yêu cầu ngoại cảnh
- Nhiệt độ:
Bí ngồi cũng giống nhƣ các cây trong họ bầu bí, ƣa khí hậu ấm áp. Nhiệt độ
thích hợp nhất cho cây sinh trƣởng và phát triển từ 220C – 270C. Nhiệt độ thích
hợp cho hạt nảy mầm 300C-320C. Khi nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm quá trình sinh
trƣởng, sƣơng giá có thể làm cây chết. Tuy nhiên nhiệt độ cao quá làm hạn chế quá
trình sinh trƣởng cũng nhƣ ra hoa và đậu quả.
Bí ngồi cũng nhƣ một số cây trong họ bầu bí là cây ƣa sáng, yêu cầu cƣờng độ
ánh sáng mạnh để sinh trƣởng, phát triển và tạo năng suất cao. Do vậy bí ngồi
không nên trồng với mật độ cao, cây thiếu ánh sáng, sinh trƣởng chậm và sâu,
bệnh phát triển. Trong quá trình sinh trƣởng, cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật
nhƣ tỉa lá gốc, các nhánh mọc sát đất để tạo độ thông thoáng cho cây.
Bí ngồi có thể chịu hạn nhƣng rất mẫn cảm với ngập úng. Để đảm bảo cho cây
sinh trƣởng, phát triển tốt luôn luôn phải cung cấp đủ ẩm cho cây. Khi độ ẩm
không khí quá cao lại là điều kiện thích hợp cho sự phát triển bệnh nhƣ sƣơng mai,
đốm lá, thối vi khuẩn gây hại. Nhƣng khi độ ẩm không khí thấp lại tạo điều kiện
cho bệnh phấn trắng gây hại. Nếu khô hạn bí ngồi dễ bị rụng hoa và quả non.
- Đất và dinh dƣỡng:
14
Lớp CĐ KHCT K47:
Bí ngồi có thể sinh trƣởng trên nhiều loại đất nhƣng tốt nhất trên đất thịt nhẹ,
giàu mùn, thoát nƣớc tốt và có pH: 6.0 - 6.5, nhƣng cũng có thể sinh trƣởng khi độ
pH đất là 8.
- Thời vụ :
Ở các tỉnh phía Bắc có thể trồng 2 vụ chính:
Vụ xuân: Trồng vào tháng 2 - 3, thu hoạch tháng 4 - 5. Thời gian sinh trƣởng
trong vụ này thƣờng 65-70 ngày.
Vụ thu: Trồng vào tháng 8 - 9, thu hoạch tháng 10 - 11. Thời gian sinh trƣởng
trong vụ này thƣờng 55-60 ngày.
- Làm đất
Chọn ruộng: Nên chọn chân ruộng cao, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nƣớc.
Đất đƣợc cày bừa kỹ, làm đất nhỏ, sạch cỏ dại. Lên luống cao 25-30 cm (trong
vụ xuân); 20-25 cm (trong vụ đông), rãnh rộng 40 cm, mặt luống rộng 60-70 cm.
Trồng 1 hàng cây giữa luống, cây cách cây 1 m. Bổ hốc sâu, bón phân vào hốc,
đảo đều rồi đặt bầu sau đó lấp kín bầu, tƣới giữ ẩm thƣờng xuyên.
Mật độ trung bình : 230 - 250 cây/sào Bắc bộ (360 m2).
- Gieo hạt
Hạt có thể gieo trực tiếp (mỗi hốc gieo 2 hạt chọn để lại 1 cây khoẻ) nhƣng tốn
giống. Để tiết kiệm lƣợng hạt giống và chủ động về chất lƣợng cây con áp dụng
phƣơng pháp gieo vào bầu. Hạt sau khi đã ngâm và ủ hạt cho nứt nanh đem gieo
vào bầu. Khối lƣợng 100 hạt là 25g. Lƣợng hạt giống cần gieo từ 70-80g cho 1sào
Bắc Bộ.
Quy trình ngâm ủ hạt giống: ngâm hạt trong nƣớc ấm (3 sôi 2 lạnh) 2- 3 giờ. Sau
khi ngâm vớt hạt ra rửa sạch hết chất nhờn và cho vào khăn bông ẩm để ủ hạt
(không dùng khăn nilon), gấp khăn lại và cho vào túi nilon hoặc hộp nhựa đậy nắp
15
Lớp CĐ KHCT K47:
lại. Sau 24 giờ ủ hạt thì lại đem ra rửa sạch lớp nhờn bên ngoài hạt, giặt sạch khăn
rồi lại ủ tiếp. Sau khi hạt nứt nanh thì đem gieo.
Hỗn hợp đất làm bầu: Tỷ lệ đất bột với phân chuồng hoai mục (hoặc mùn) là
1:1. Gieo hạt trên khay bầu, mỗi hốc gieo 1 hạt, đặt hạt theo hƣớng lá mầm lên
trên, rễ quay xuống. Sau khi gieo xong, rắc hỗn hợp đất mùn hoặc trấu lên trên
cho vừa kín hạt, tƣới ẩm thƣởng xuyên. Khi cây có từ 1 - 2 lá thật đem trồng.
- Phân bón và cách bón
Lƣợng bón: Lƣợng phân nguyên chất cần bón cho 1 ha bí ngồi là:
Loại phân
Phân chuồng hoai mục
Tổng lƣợng phân
Bón lót
(%)
Bón thúc (%)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
bón kg /ha
20.000
100
-
-
-
Đạm
240
16.67
16.67
33.33
33.33
Lân supe
400
100
-
-
-
Kali Clorua
200
20
20
30
30
Chú ý: đất chua mặn cần bón thêm vôi, lƣợng bón 600-800 kg/ha. Trong trƣờng
hợp không có phân chuồng có thể bón thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh với liều
lƣợng tƣơng đƣơng 1000 tấn phân hữu cơ vi sinh cho 1 ha.
Có thể dùng các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK để bón với liều nguyên chất
tƣơng ứng. Ngoài biện pháp bón vào đất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh
dƣỡng đa lƣợng, trung lƣợng, vi lƣợng theo hƣớng dẫn sử dụng của hãng sản xuất.
Phƣơng pháp bón:
16
Lớp CĐ KHCT K47:
+ Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng, phân lân; 20% phân đạm và 20% phân kali.
+ Bón thúc: lƣợng phân còn lại chia bón thúc làm 3 lần:
- Bón thúc lần 1: sau khi cây bén rễ, hồi xanh: 20% đạm và 20% kali.
+ Bón thúc lần 2: khi cây có 4 - 5 lá thật kết hợp vun xới: 30% đạm và 30% kali.
+ Bón thúc lần 3: bón vào đất hoặc tƣới gốc khi cây đậu quả non: số phân đạm
và phân kali còn lại.
Trộn đều các loại phân, xới xáo kết hợp làm cỏ rồi rải phân xung quanh gốc (rải
xa gốc) và lấp đất lại. Nếu dùng màng phủ nông nghiệp thì bón vào gốc qua lỗ đục
ở gốc hoặc hoà loãng phân trong nƣớc để tƣới.
- Chăm sóc
Thƣờng xuyên giữ độ ẩm 70-75% cho bí sinh trƣởng, phát triển tốt, nhất là thời
kỳ ra hoa, đậu quả và nuôi quả lớn bằng cách dẫn nƣớc theo rãnh cho ngấm vào
mặt luống sau 2 giờ thì rút hết nƣớc đi.
Sau trồng khoảng 25-30 ngày cây bắt đầu hoa nở thì nên thụ phấn bổ sung (thời
gian từ 7-10 giờ sáng, tuỳ theo mùa) bằng cách ngắt hoa đực, bỏ hết cánh hoa, sau
đó quét phấn hoa lên nhụy hoa cái.
- Phòng trừ sâu bệnh
Một số sâu hại chủ yếu trên bí ngồi nhƣ: sâu khoang, sâu xám, rệp, bọ trĩ, dòi
đục lá….
Biện pháp phòng trừ: chăm sóc cây khỏe, bón phân cân đối, tƣới nƣớc hợp lí,
thu dọn tàn dƣ của vụ trƣớc, luân canh với cây khác họ bầu bí. Ngoài ra có thể
dùng thuốc Regent, Confidor, Bulldock, Baythroid, Tập kì, Actara…phun theo
hƣớng dẫn trên bao bì.
17
Lớp CĐ KHCT K47:
Một số bệnh hại chính trên bí ngồi: Bệnh phấn trắng, lở cổ rễ, khảm lá, sƣơng
mai….
- Thu hái
Thông thƣờng nên thu hái khi trái dài 25-35 cm, đƣờng kính 4-5 cm. Trọng
lƣợng 350-400gr. Không nên để trái to quá sẽ bị già, ăn không ngon. Mỗi cây cho
thu hoạch trung bình 8-12 quả. Khi thấy quả đủ kích thƣớc khoảng 5-7 ngày sau
nở hoa sẽ cho thu hoạch. Dùng dao sắc cắt cuống quả dài 1-2cm xếp vào sọt, rổ
đem đi tiêu thụ. Năng suất bình quân: 1.200 - 1.400 kg/sào.
3.2.2.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi
a. Chỉ tiêu sinh trƣởng
- Ngày gieo bầu: 02/03/2013
- Ngày trồng:
20/02/2013
- Các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển (ngày trồng, ngày ra hoa, ngày thu lợt
quả đầu tiên, chiều cao cây, thời gian sinh trƣởng từ khi trồng đến khi thu
hoạch đợt quả cuối cùng, đƣờng kính cây, chiều cao cây, số lá trên cây.)
- Kích thƣớc lá:
+ Chiều dài lá (đo từ điểm sát thân cây đến hết lá ).
+ Chiều rộng phiến lá (đo phần rộng nhất của lá ).
b. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- Số quả trung bình trên cây.
- Kích thƣớc trung bình quả:
+ Chiều dài quả (đo từ phần cuống đến mút ).
+ Đƣờng kính quả (đo tại vị trí to nhất ).
18
Lớp CĐ KHCT K47:
- Năng suất trung bình/cây: tính năng suất trung bình trên mỗi cây ( năng suất
khi thu hoạch ).
3.2.3. Xử lý số liệu
Xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
3.4. Kế hoạch thực hiện đề tài
STT Nội dung công việc
Kết quả đạt đƣợc
Thời gian bắt đầu
và kết thúc
1
Làm đất
Đất đƣợc cày, đập nhỏ và
18/02/2013
lên luống.
2
Đào hố, bón lót,trồng cây Trồng cây giống xong
20/02/2013
giống
Chăm sóc, theo dõi các
Kết quả theo dõi qua các
chỉ tiêu
thời kỳ
4
Thu hoạch
Quả bí ngồi thành phẩm
04/2013
5
Viết báo cáo
Bài báo cáo hoàn chỉnh
18/02 –
3
02 - 04/2013
28/04/2013
19
Lớp CĐ KHCT K47:
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển của giống bí ngồi Hàn Quốc F1
TN220.
4.1.1. Các giai đoạn và khả năng sinh trƣởng, phát triển
- Theo dõi thời gian sinh trƣởng của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 ở các
mức bón phân đạm khác nhau chính là để xây dựng cơ sở khoa học cho việc lựa
chọn lƣợng phân đạm cần bón cho giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220. Từ đó mới
đánh giá kết luận chính xác về lƣợng phân đạm có khả năng áp dụng vào thực tiễn
hay không.
- Theo dõi quá trình sinh trƣởng của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 tôi thu
đƣợc kết quả ở bảng 4.1.
Bảng 4.1: Các giai đoạn và khả năng sinh trƣởng, phát triển của giống bí
ngồi Hàn Quốc F1 TN220 trên từng công thức bón đạm trong vụ xuân 2013
Công thức
CT 2
CT 1
(ĐC)
CT 3
CT 4
Chỉ tiêu
Từ gieo đến mọc
mầm (ngày)
Từ gieo đến ra
hoa (ngày)
4
4
4
4
47
47
47
48
54
53
53
54
Từ gieo đến thu
lợt quả đầu tiên
(ngày)
20
Lớp CĐ KHCT K47:
- Thời gian từ khi gieo đến khi mọc mầm: Nhìn chung tốc độ nảy mầm của
giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 là khá nhanh (4 ngày) và tỷ lệ nảy mầm
cũng rất cao ( trên 98% ), tốc độ mọc cũng rất đồng đều.
- Thời gian từ gieo đến ra hoa: Do đặc trƣng khí hậu của vùng là khô hạn, ít mƣa
nên thời gian ra hoa của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 cũng bị ảnh hƣởng
và chậm hơn từ 13-14 ngày.
- Thời gian từ gieo đến khi thu hoạch lợt quả đầu tiên: Phải nói giống bí ngồi
Hàn Quốc F1 TN220 tốc độ phát triển của quả khá nhanh chỉ sau 6-7 ngày là cho
thu hoạch.
4.1.2. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây và đƣờng kính thân
Nghiên cứu động thái tăng trƣởng chiều cao cây và đƣờng kính thân có ý nghĩa
trong việc xác định những biện pháp kỹ thuật hợp lý vào những thời kỳ cần thiết
nhằm tạo điều kiện cho cây sinh trƣởng tốt nhất. Kết quả theo dõi ở bảng 4.2; bảng
4.3; đồ thị 1; đồ thị 2.
a.Động thái tăng trƣởng chiều cao cây
Thân bí ngồi mọc thẳng và tƣơng đối thấp, trung bình khoảng 50-80cm. Trong
thí nghiệm với phân đạm, qua 4 công thức bón khác nhau Giống bí ngồi Hàn Quốc
F1 TN 220 sau 56 ngày trồng chiều cao trung bình đạt 21,7cm (CT1), 21,9cm
(CT2), 22,9cm (CT3) và 23,9cm (CT4). Có thể thấy lƣợng phân đạm đã có ảnh
hƣởng đến chiều cao cây. Qua bảng 4.2 và đồ thị 1có thể thấy thân phát triển cao
nhất ở công thức4 với lƣợng bón 320kg/ha, thấp nhất là công thức 1 với lƣợng bón
200 kg/ha.
21
Lớp CĐ KHCT K47:
Bảng 4.2: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây
Chỉ tiêu
Chiều cao cây trung bình (cm)
Sau trồng (ngày)
Công thức
7
14
3,9
21
28
35
42
49
56
6,2
8,5
12,6
16,7
19,6
21,7
CT 1
2,3
CT 2 (ĐC)
2,7
4,8
6,4
9,6
13,3
17,7
20,9
21,9
CT 3
2,8
5,3
7,1
9,9
14,3
18,7
21,5
22,9
CT 4
3,9
5,9
7,8
11,1
15,0
20,9
22,8
23,9
b. Động thái tăng trƣởng đƣờng kính thân
Với 4 công thức bón khác nhau thì trong quá trình sinh trƣởng đã tạo ra sự khác
biệt rõ rệt, điển hình là trong giai đoạn từ 14-42 ngày sau trồng. Phát triển mạnh
nhất là công thức số 4 và chậm nhất là công thức 1. Sau 56 ngày trồng thì đƣờng
kính thân đạt kích thƣớc cực đại với 3,5cm.
22
Lớp CĐ KHCT K47:
Kết quả theo dõi đƣợc thể hiện trong bảng 4.2 và đồ thị 2.
Bảng 4.3: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính thân
Chỉ tiêu
Đƣờng kính thân trung bình (cm)
Sau trồng (ngày)
Công thức
7
14
1,0
21
28
35
42
49
56
2,0
2,0
2,8
3,0
3,2
3,5
CT 1
0,5
CT 2 (ĐC)
0,5
1,2
2,0
2,4
3,0
3,2
3,5
3,5
CT 3
0,5
1,3
2,0
2,5
3,0
3,3
3,5
3,5
CT 4
0,5
1,5
2,3
2,5
3,0
3,5
3,5
3,5
23
Lớp CĐ KHCT K47:
4.1.3. Số lá và tăng trƣởng kích thƣớc lá
Lá là bộ phận rất quan trọng của cây, là nơi tổng hợp và phân giải các hợp chất
hữu cơ tạo ra năng lƣợng để nuôi cây và quả. Với một lƣợng phân cân đối sẽ giúp
cây tạo ra năng suất và chất lƣợng sản phẩm cao nhất. Đối với phân đạm, là một
nguyên tố rất quan trọng với cây trong việc phát triển thân lá.
Nếu bón thừa đạm sẽ dẫn đến cây phát triển thân lá quá mức. nhƣ vậy cây sẽ ra
ít quả và chất lƣợng quả cũng không cao. Cây mềm yếu, lá xanh đậm và rất dễ thu
hút sâu bệnh.
Nếu bón thiếu đạm cây sẽ còi cọc, bộ lá kém phát triển, lá xanh nhợt nhạt ảnh
hƣởng đến khả năng quang hợp và trao đổi chất.
Bảng 4.4. Bảng theo dõi sự tăng trƣởng kích thƣớc lá
Công
Sau trồng
7
14
21
28
35
42
49
56
thức
Chỉ tiêu
ngày
ngày
ngày
ngày
ngày
ngày
ngày
ngày
CT 1
Dài (cm)
14,5
20,8
24,4
34,5
48,6
54,6
64,6
67,0
Rộng (cm)
8,7
12,7
15,3
20,3
24,6
38,9
40,9
42,1
Dài (cm)
16,0
21,9
25,7
35,7
49,2
58,7
68,7
68,7
Rộng (cm)
10,0
14,9
16,0
20,8
25,0
40,9
41,3
43,1
Dài (cm)
16,8
23,1
28,7
39,9
52,4
61,0
70,0
72,3
Rộng (cm)
11,1
16,1
18,1
27,9
28,0
41,3
43,4
43,6
Dài (cm)
19,7
23,8
29,7
41,6
54,5
63,5
71,5
73,6
Rộng (cm)
12,2
16,8
20,2
30
30,7
41,5
47,6
47,2
CT 2
(ĐC)
CT 3
CT 4
24
Lớp CĐ KHCT K47:
Qua thí nghiệm tôi thấy phân đạm có ảnh hƣởng rất lớn đến kích thƣớc lá. Có thể
thấy rõ nhất công thức 4 khi so với công thức đối chứng (CT2) trong bảng 4.4 và
đồ thị 3.
Nhƣ vậy, với lƣợng đạm bón khác nhau thì sẽ làm thay đổi kích thƣớc lá cũng
khác nhau. Cụ thể, lƣợng bón ở công thức 4 là 320 kg/ha và 240 kg/ha ở công thức
2 (ĐC).
4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Năng suất là vấn đề quan tâm số một của nhà chọn giống và nhà sản xuất.
Năng suất là tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển phản ánh sự
thích nghi của giống bí ngồi Hàn Quốc F1 TN220 và mức bón phân đạm hợp lý đói
với điều kiện trồng trọt và điều kiện sinh thái của từng địa phƣơng.
Kết quả theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống bí ngồi
Hàn Quốc F1 TN220 tham gia thí nghiệm vụ hè 2006 đƣợc thể hiện qua bảng 4.5.
25