Tải bản đầy đủ (.doc) (113 trang)

Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.36 KB, 113 trang )

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

1

Khoa : Kế toán – kiểm toán

MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................................................................3
Lời nói đầu.............................................................................................................................4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt.............6
1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp................................................................6
1.2. Cơ cấu bộ mát quản lý của doanh nghiệp.......................................................................7
1.2.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.....................7
1.2.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận....................................................8
1.3. Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp..................................8
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...............9
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI ĐƠN VỊ
THỰC TẬP..........................................................................................................................12
2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty CP thương mại khoáng sản Tân
Sao Việt................................................................................................................................12
2.1.1. Các chính sách kế toán chung....................................................................................12
2.1.2. Hệ thống chứng từ kế toán.........................................................................................13
2.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán.........................................................................................15
2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán............................................................................................18
2.1.5. Hệ thống báo cáo kế toán...........................................................................................20
2.1.6. Bộ máy kế toán...........................................................................................................20
2.2. Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty CP thương mại khoáng sản Tân
Sao Việt ...............................................................................................................................21
2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền................................................................................................21
2.2.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.....................................................69


2.2.3. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp...........................84
2.3. Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại Doanh nghiệp..108
2.3.1. Nhận xét về tổ chức quản lý tại doanh nghiệp.........................................................108
2.3.2. Nhận xét về công tác kế toán tại doanh nghiệp........................................................108
2.3.3. Khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại doanh nghiệp...................109
KẾT LUẬN........................................................................................................................111
Tài liệu tham khảo..............................................................................................................113

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Nguyễn Thị Thu Hiền

2

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

3

Khoa : Kế toán – kiểm toán


CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

29
30
31
32
33
34
35
36
37
38

Ký hiệu
BB
BTC
BHXH
BHYT
BHTN
CP
CPBH
CP QLDN
DS
DT
DNTN
ĐG
GBC
GBN
GTGT
HD

KH

KK
KPCĐ
NLĐ
NKCT
NHCT
NHNN
LĐTL
SP
TK
TN
TM
TGNH
TSCĐ
TLNP
PT
PC
PKT
PNK
PXK


Nguyễn Thị Thu Hiền

Diễn giải
Bắt buộc
Bộ Tài Chính
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí

Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh số
Doanh thu
Doanh nghiệp tư nhân
Đơn giá
Giấy báo có
Giấy báo nợ
Giá trị gia tăng
Hướng dẫn
Hóa đơn
Khách hàng
Kiểm kê
Kinh phí công đoàn
Người lao động
Nhật ký chứng từ
Ngân hàng công thương
Ngân hàng nhà nước
Lao động tiền lương
Sản phẩm
Tài khoản
Tư nhân
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tài sản cố định
Tiền lương nghỉ phép
Phiếu thu
Phiếu chi
Phiếu kế toán
Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho
Quyết định

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

4

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Lời nói đầu
Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng để có
được sự phát triển toàn diện như hiện nay. Chúng ta phải kể đến vai trò của những
người làm công tác hạch toán kế toán. Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng
trong hệ thống quản lý tài chính. Nó giữ một vai trò tất yếu trong việc điều hành và
kiểm soát các hoạt động kinh doanh.
Cùng với sự đi lên của xã hội, các doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi phải
phát triển cao và sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất. Trong điều kiện nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của nhà nước các doanh nghiệp đang cạnh tranh trong cơ
chế thị trường quy luật cung cầu về hàng hóa của xã hội. Để có thể vượt qua được

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội


5

Khoa : Kế toán – kiểm toán

sự chọn lọc của thị trường, sự cạnh tranh quyết liệt, mọi doanh nghiệp đều phải giải
quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vững chắc và có lợi nhất.
Ngày nay, kế toán là một công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất. Vì kế toán
là thu nhận, sử lý và cung cấp thông tin về tài sản – sự vận động của tài sản, vốn là
quá trình luân chuyển của vốn xem có quản lý tốt hay không từ đó giúp cho các chủ
thể quản lý đưa ra các phương án kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp của
mình. Kế toán còn cung cấp thông tin về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp cho các
đối tượng có liên quan và chú ý tới như các nhà đầu tư, các ngân hàng, chủ doanh
nghiệp khác và báo cáo với cơ quan nhà nước.
Công việc kế toán có nhiều khâu, nhiều phần hành và đòi hỏi sự chính xác
cũng như trung thực cao, giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ hữu cơ, chúng
luôn gắn bó với nhau tạo thành một thể thống nhất, một hệ thống đồng bộ trong
quản lý. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những cơ sở quan trọng cho
việc chỉ đạo và điều hành của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công tyCP thương mại khoáng sản Tân
Sao Việt với vốn kiến thức đã được học và nghiên cứu, đồng thời được sự giúp đỡ
tận tình của Cô giáo: Lương Thị Hân và các anh chị trong công ty. Với kiến thức
còn hạn chế của mình em xin được trình bày báo cáo tổng hợp về quá trình thực tập
của mình.
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP
thương mại khoáng sản Tân Sao Việt
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán
tại đơn vị

Trên đây là toàn bộ công tác kế toán của công ty CP thương mại Khoáng
sản Tân Sao Việt. Do còn hạn chế về nhiều mặt nên báo cáo của em không tránh

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

6

Khoa : Kế toán – kiểm toán

khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô
cùng các bạn sinh viên để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP thương mại khoáng
sản Tân Sao Việt
1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên Doanh Nghiệp: Công ty CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt
- Tên giao dịch quốc tế: TAN SAO VIET MINERAL COMMERCIAL
SERVICE JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Số 27, ngõ 211/237 phố Khương Trung, P.Khương Trung,
Q.Thanh Xuân, Tp.Hà Nội
-Giám Đốc:Đàm Xuân Thực
- Điện thoại: 0915.511.5373

Nguyễn Thị Thu Hiền


Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

7

Khoa : Kế toán – kiểm toán

- Loại hình kinh doanh: Doanh nghiệp tư nhân
- Số đăng ký kinh doanh: 0105273452 do sở đầu tư và kế hoạch thành
phố Hà Nội cấp 21/4/2011
- Mã số thuế: 0105273452
- Ngày thành lập: 21/4/2011
- Số TK: 102010001252431
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại
- Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán kim loại và quặng kim loại
- Vốn điều lệ:
Công ty CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt là Công ty có đội ngũ
nhân viên lành nghề và đáp ứng được như cầu công việc tại công ty.Từ khi thành
lập Công ty đã bán và cung ứng sản phẩm đảm bảo chất lượng, tiến độ đưa vào sử
dụng đạt hiệu quả cao.
Công ty CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt là công ty hoạt động
trong lĩnh vực thương mại, có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập, có con
dấu và tài khoản riêng. Công ty hoạt động với tổng số vốn điều lệ là
Từ ngày thành lập năm 2011 đến nay, Công ty hoạt động liên tục, năm
sau phát triển hơn năm trước kể cả mặt sản lượng, lợi nhuận hàng năm và về trình
độ đội ngũ cán bộ nhân viên, phương tiện thiết bị và kinh nghiệm năng lực điều
hành sản xuất kinh doanh


1.2. Cơ cấu bộ mát quản lý của doanh nghiệp
1.2.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ
phận.
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận

Giám đốc

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Phòng nhân sự

8

Phòng kinh
doanh

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Phòng kế toán

Phòng
Marketing

1.2.2. Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Ban giám đốc: Giám đốc.
Giám đốc: Là người có quyền cao nhất và phải chịu trách nhiệm trước nhà
nước và công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các phòng ban có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện
tiến độ công việc, lập kế hoạch cho ban giám đốc để từ đó ban giám đốc sẽ nắm
được tình hình sản suất kinh doanh của công ty và đưa ra các chính sách, chiến lược
mới.
+ Phòng kế toán tài chính: Thực hiện công tác kế toán, quản lý tài sản của
công ty, các khoản thu chi tài chính, lập dự trữ kế hoạch, báo cáo tài chính hàng
tháng, quý, năm theo quy định của công ty, phân tích thông tin, số liệu kế toán,
tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị.
+ Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho giám đốc các chiến
lược kinh doanh, thực hiện ký kết với các đối tác.
+ Phòng nhân sự: Tổ chức, quản lý nhân sự của công ty, xây dựng chế độ
lương thưởng, chế độ bảo hiểm xã hội và công tác hành chính của công ty.
+ Phòng Marketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị
trường, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Lập kế hoạch quảng bá hình ảnh, tổ chức
triển khai các chương trình quảng cáo, chăm sóc khách hàng.

1.3. Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lên kế hoạch

Nguyễn Thị Thu Hiền

Mua hàng

Nhập kho


Bán hàng

Quảng cáo
Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

9

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản đặt ra:
Nắm bắt được nhu cầu thị trường hiện nay, công ty đưa ra một chiến lược
kinh doanh cụ thể, tin cậy nhằm đạt được lợi nhuận tối đa đem lại lợi ích cho công
ty.
Hàng tuần sau khi lên kế hoạch phòng kinh doanh tìm nguồn hàng và lên
đơn đặt hàng cụ thể những mặt hàng nào cần nhập với giá cả hợp lý nhất. Sau khi
đặt hàng, hàng về công ty tiến hành kiểm, nhập hàng vào kho của công ty.
Mong muốn giới thiệu mặt hàng của công ty tới tay khách hàng phòng
Marketing đã xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị trường, cung ứng và
tiêu thụ sản phẩm. lập kế hoạch quảng bá hình ảnh, tổ chức triển khai các chương
trình quảng cáo, chăm sóc khách hàng.
Vận động không ngừng tìm đầu ra cho sản phẩm công ty. Nhận đơn đặt
hàng của khách hàng, xác định nguồn hàng được nhận, thỏa thuận giá với khách
hàng và khách hàng chấp nhận mua phòng kế toán sẽ báo cho bộ phận vật tư chuẩn
bị hàng, giao cho bên mua.
Công ty luôn luôn đáp ứng cho thị trường những sản phẩm tốt nhất, phù
hợp với yêu cầu mà khách hàng cần đó là mục tiêu, phương hướng mà công ty
hướng tới, tạo niềm tin cho khách hàng về sản phẩm của công ty là SP luôn đạt chất

lượng cao.
Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước
về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để người lao động hưởng
quyền lợi tối đa.

1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Biểu số 1.1:Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

10

Khoa : Kế toán – kiểm toán

ĐVT: đồng
Chỉ tiêu

Năm 2013

1.Doanh thu BH và 1.392.515.307
cung cấp DV
2.Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần

4.Giá vốn
5.Lợi nhuận gộp
6.Doanh thu hoạt

1.392.515.307
692.178.299
700.337.008
110.688

Năm 2014
1.544.534.008

Chênh lệch
+/152.018.701

%
10.92

1.544.534.008 152.018.701
10.92
753.016.311
60.838.012
8.79
791.517.697
91.180.689 13.02
303.349
192.661 101.74

động tài chính
7.Chi phí tài chính

Trong đó: Lãi vay
phải trả
8.Chi phí quản lý

615.712.112

789.987.004

kinh doanh
9.Lợi nhuận thuần từ

84.735.584

1.924.042

(82.811.542) (97.73)

HĐKD
10.Thu nhập khác
11.Chi phí khác
12.Lợi nhuận khác
13.Tổng lợi nhuận kế

29.569
786.912
(765.343)
83.970.241

31.150
919.058

(887.908)
1.036.134

1.581
5.35
132.146
16.8
(112.565) 16.01
(82.934.107) (98.76)

toán trước thuế
14.Chi
phí

thuế

20.992.560

259.034

(20.733.526) (98,76)

sau

62.977.681

777.101

(62.200.580) (98,76)


thuế TNDN
16.Số lượng lao động
17.Thu nhập bình

6
3.582.169

6
4.000.000

TNDN
15.Lợi

nhuận

174.274.892

417.831

28.3

11.66

quân đầu người/tháng

Qua bảng số liệu trên, ta thấy có sự thay đổi đáng kể qua từng năm (năm
2014 so với năm 2013).

Nguyễn Thị Thu Hiền


Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

11

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp DV của năm 2014 tăng so với năm 2013 là
152.018.701đtương đương 10.92% con số này tăng không đáng kể, có thể do doanh
nghiệp đã quảng bá sản phẩm chưa đạt hiệu quả chưa thu hút được đối tượng khách
hàng hoặc sức cạnh tranh trên thị trường có nhiều công ty mở ra.
Giá vốn hàng bán tăng hơn so với năm 2013 là 152.018.701đ tương đương
10.92% do sản phẩm tiêu thụ trong năm không cao nên lượng hàng nhập vào không
tăng cao, Trong năm không phát sinh các khoản giảm trừ
Doanh thu hoạt động tài chính tăng so với năm 2013 là 192.661đtương
đương 101.74%
Chi phí lãi vay không có phát sinh trong 2 năm qua
Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đã giảm đáng kể so với năm 2013 cụ thể giảm
62.200.580đtương đương với giảm 98.76%. Con số giảm cao cho, thấy năm 2014
hoạt động bán hàng không khả quan.
Số lượng lao động không tăng so với năm 2013, thu nhập bình quân trên đầu
người tăng 417.831đtương đương 11.66%. Thu nhập tăng lên là do mức sống hiện
nay của người lao động tăng hơn năm 2013.

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

12

Khoa : Kế toán – kiểm toán

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
CHỦ YẾU TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty CP thương mại
khoáng sản Tân Sao Việt
2.1.1. Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài
Chính.
Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam Đồng
Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch, từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm. Kế toán bộ phận tập hợp số liệu và lên báo cáo
để chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt, báo cáo lên cấp quản lý, các tổ chức cần
thiết đến những thông tin kế toán.
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

13


Khoa : Kế toán – kiểm toán

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

2.1.2. Hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay, Doanh nghiệp sử dụng chứng từ kế toán theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính.

Bảng 2.1: Hệ thống chứng từ tại Công ty CP thương mại khoáng sản Tân
Sao Việt
TT

Tên chứng từ

Số hiệu

Tính chất
BB(*)

HD(*)

A.CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYÊT
ĐỊNH 48
I. LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
1

Bảng chấm công

01a-LĐTL


x

2

Bảng chấm công làm thêm giờ

01b-LĐTL

x

3

Bảng thanh toán tiền lương

02-LĐTL

x

4

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc

05-LĐTL

x

5

hoàn thành

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

06-LĐTL

x

6

Bảng kê trích lập các khoản theo lương

09-LĐTL

x

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

7

14

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

Khoa : Kế toán – kiểm toán

011-LĐTL


x

hội
2. HÀNG TỒN KHO
1

Phiếu nhập kho

01-VT

x

2

Phiếu xuất kho

02-VT

x

3

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,

03-VT

x

4


sản phẩm hàng hóa
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

04-VT

x

5

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản

05-VT

X

6

phẩm hàng hóa
Bảng kê mua hàng

06-VT

x

7

Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công

07-VT


x

cụ dụng cụ
3. TIỀN TỆ
1

Phiếu thu

01-TT

x

2

Phiếu chi

02-TT

x

3

Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

x

4


Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

x

5

Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

x

6

Biên lai thu tiền

06-TT

7

Bảng kê chi tiền

09-TT

x

x


4.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCĐ

x

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCĐ

x

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn

03-TSCĐ

x

4

hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ


04-TSCĐ

x

5

Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCĐ

x

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

6

15

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Khoa : Kế toán – kiểm toán

06-TSCĐ


x

B. CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN
1

PHÁP LUẬT KHÁC
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

x

2

Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp, ốm

x

3

đau thai sản
Hóa đơn GTGT

01GTKT-3LL

x

4

Hóa đơn bán hàng thông thường

02GTGT-3LL


x

5

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

03PXK-3LL

x

6
7
8

Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào

04HDL-3LL
05TTC-LL
04/GTGT

x
x
x

không có hóa đơn
Ghi chú: (*) BB: Mẫu bắt buộc
(*) HD: Mẫu hướng dẫn


2.1.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty CP thương mại khoáng sản Tân Sao Việt là một doanh nghiệp có quy
mô nhỏ và vừa, áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC nên hệ
thống tài khoản của công ty áp dụng là:
Bảng 2.2: Hệ thống tài khoản tại Công ty CP thương mại khoáng sản Tân
Sao Việt
SỐ HIỆU TÀI
Cấp

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

KHOẢN
Cấp 2 Cấp 3

1
Loại tài khoản 1
Tài sản ngắn hạn
111
1111
112
1121
131

Nguyễn Thị Thu Hiền

Tiền mặt
Tiền Việt Nam

Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam
Phải thu khách hàng

Chi tiết theo
từng NH
Chi tiết theo từng KH

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

133

16

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng

1331

hóa, dịch vụ
Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ sử lý
Phải thu khác
Tạm ứng
Chi phí trả trước

Công cụ dụng cụ
Hàng hóa
Loại tài khoản 2

138
1381
1388
141
142
153
156

Tài sản dài hạn
Tài sản số định
Tài sản số định hữu hình
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Chi phí trả trước dài hạn

211
2111
214
2141
242

Loại tài khoản 3

3334
3335
3338

3339

Nợ phải trả
Vay ngắn hạn
Phải trả cho người bán
Thuế và các khoản nộp nhà nước
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp

3381
3382
3383
3384
3386
3387
3388

khác
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Phải trả, phải nộp khác
Tài sản chờ giải quyết
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn

Doanh thu chưa thực hiện
Phải trả phải nộp khác

311
331
333
3331
33311

334
335
338

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

3389
341

411
4111
4118
413
421
4211
4212


17

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Bảo hiểm thất nghiệp
Vay nợ dài hạn
Tài khoản 4
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn khác
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Tài khoản 5
Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp

511
5111

dịch vụ
Doanh thu bán hàng hóa

515

Doanh thu hoạt động tài chính


521

Các khoản giảm trừ doanh thu
Triết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán

5211
5212
5213

Tài khoản 6
632
642
6421
6422

Chi phí sản xuất, kinh doanh
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản loại 7

711

Thu nhập khác
Thu nhập khác
Tài khoản loại 8


811
821

Chi phí khác
Chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản loại 9

911

Nguyễn Thị Thu Hiền

Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

18

Khoa : Kế toán – kiểm toán

2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay, Doanh nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức
nhật ký chung. Hình thức này thích hợp cho một doanh nghiệp tư nhân hoạt động
vừa và nhỏ với số lượng tài khoản không nhiều thuận lợi cho việc hạch toán trên sổ
và trên máy.


Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

19

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc
biệt

SỔ NHẬT KÝ
CHUNG

Sổ thẻ kế toán chi
tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi
tiết

Bảng cân đối số

phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra để ghi vào sổ nhật
ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi tronng sổ nhật ký chung kế toán ghi vào
sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp và ghi vào sổ chi tiết liên quan.
Cuối quý cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã
kiểm đối chiếu tra khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính.

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

20

Khoa : Kế toán – kiểm toán

2.1.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hiện công ty đang sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo mẫu của Bộ Tài
Chính theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 có sửa đổi theo chế độ
kế toán mới ban hành, được lập định kỳ hàng quý, năm.

+ Bảng cân đối kế toán.

Mẫu số B 01 – DNN

+ Bảng cân đối tài khoản

Mẫu số F 01 - DNN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Mâu số B 02 - DNN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Mẫu số B 03 - DNN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

Mẫu số B 09 - DNN

2.1.6. Bộ máy kế toán
Nhằm đơn giản hóa các thao tác nhập liệu giúp công việc của kế toán đơn
giản hơn Công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung
thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

21

Khoa : Kế toán – kiểm toán

Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy

SỔ KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

PHẦN
MỀMKẾ
TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI


- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế
toánquản trị
MÁY VI TÍNH

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

2.2. Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty CP thương
mại khoáng sản Tân Sao Việt
2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền
2.2.1.1.Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền của Doanh nghiệp
+ Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng
là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn
bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có
tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử
dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà
nước chẳng hạn: Lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

22

Khoa : Kế toán – kiểm toán

ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận
theo hợp đồng thương mại…
+ Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất
một đơn vị giá là “ đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền. Nghiệp vụ
phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng
thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó.
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện
có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại
tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo
số lượng, giá trị, quy cách, phẩm chất, kích thước…
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy
đổi ra “ đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của
các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt
Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ(USD).
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp
doanh nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. Đồng thời doanh
nghiệp còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm
bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.
+ Phân loại vốn bằng tiền trong công ty:
Vốn bằng tiền trong công ty bao gồm:

-

Tiền mặt.
Tiền gửi ngân hàng.

- Tiền đang chuyển.
+ Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty:
-

TK 111(Tiền mặt): Phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp (có
3 tiểu khoản).

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

-

23

Khoa : Kế toán – kiểm toán

TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các loại tiền gửi tại các
ngân hàng.

+ Hệ thống sổ sách sử dụng
* Phiếu thu (01-TT): do Kế toán trưởng lập thành ba liên. Trong đó:

- Liên 1: Lưu.
- Liên 2: Giao cho người nộp tiền.
- Liên 3: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán để ghi
vào sổ kế toán.
* Phiếu chi: Do kế toán lập thành ba liên. Trong đó:
- Liên 1: Lưu.
- Liên 2: Giao cho người nhận tiền.
- Liên 3: Thủ quỹ và kế toán trưởng dùng chung.
* Bảng kiểm kê quỹ (07-TT): Dùng trong trường hợp kiểm kê quỹ định kỳ
hoặc đột xuất. Chứng từ này do ban kiểm kê lập thành hai liên. Trong đó:
- Liên 1: Lưu ở thủ quỹ.
- Liên 2: Lưu ở kế toán quỹ.
* Sổ chi tiết tiền mặt: Do kế toán ghi tình hình thu, chi, tồn của quỹ tiền mặt.
Ngoài ra còn có các chứng từ khác có liên quan như: Giấy đề nghị thu,
giấy đề nghị chi, bảng thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề
nghị thanh toán, biên bản kiểm kê.
* Sổ phụ ngân hàng: Do ngân hàng lập và sao in gửi cho công ty thể hiện số
tiền gửi vào rút ra của công ty.
* Sổ chi tiết TGNH: Do kế toán lập để theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng
của công ty.

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

24


Khoa : Kế toán – kiểm toán

Sơ đồ 2.3:Sơ đồ kế toán các khoản thu chi tiền mặt
112

111

Rút TGNH về nhập quỹ

112
Chi TM gửi vào ngân hàng
121, 128, 228,
221

121, 128, 228,
221
Thu hồi chứng khoán
vốn đầu tư

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng TM

311,341
Đi vay ngắn hạn, dài hạn
333
Nhận trợ cấp, trợ giá từ
ngân sách
334, 338

141, 627,

661, 642
Chi tạm ứng hay chi phí
bằng tiền mặt
331

211

Thuế GTGT đầu
vào

Nhận ký cược, ký quỹ
131, 136, 141, 138
Thu hồi các khoản
phải thu

Mua TS trả bằng TM
311, 334, 338
Trả nợ bằng tiền mặt

411
Nhận vốn được cấp
góp vốn
511, 512, 711, 515
Doanh thu, thu nhập
khác

144, 244

Ký quỹ ký cược bằng tiền
mặt

1381

3381
TM thừa phát hiện khi
KK

TM thiếu phát hiện khi KK

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

25

Khoa : Kế toán – kiểm toán

112
111

111

(1)

(7)


511, 711,721

152,153,156,221,213

(2)

(8)

131,136,138,144,244

141,161,627,641,642,811,821

(3)

(9)

121,128,228,221,…

121,128,221

(4)

411,541,461

(10)

311,315,333,336,338,341,342,334

(5)


(11)

338(3388)

138(1388)

(6)

(12)

Tại công ty tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào các tài khoản đối ứng sau :
(1) : Gửi tiền vào ngân hàng.
(2) : Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác.
(3) : Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ.

Nguyễn Thị Thu Hiền

Báo cáo tốt nghiệp


×