ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................9
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG........................................................................................................10
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ..................................................................................10
I.1. Khái niệm, yêu cầu, mục đích và ý nghĩa của công tác đấu thầu và lựa chọn nhà
thầu trong hoạt động xây dựng..........................................................................................10
I.1.1. Khái niệm công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu............................................10
I.1.2. Mục đích của công tác đấu thầu. ........................................................................11
I.1.3. Ý nghĩa của công tác đấu thầu. ..........................................................................11
I.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của luật đấu thầu. ......................................................12
I.2.1. Phạm vi áp dụng của luật đấu thầu.....................................................................12
I.2.2. Đối tượng áp dụng của luật đấu thầu .................................................................12
I.2.2. Các nguyên tắc đấu thầu.....................................................................................13
I.2.2.1. Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau ..................................13
I.2.2.2. Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ......................................................................13
I.2.2.3. Nguyên tắc đánh giá công bằng .............................................................13
I.2.2.4. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh........................................................13
I.2.2.5. Nguyên tắc ba chủ thể ............................................................................14
I.2.2.6. Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm một cách thích đáng ............14
I.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đấu thầu. ...................................................14
I.3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu. ................................................................14
I.3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu. .................................................................15
I.4.3. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư .....................................................................16
I.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu. ...............................................................................17
I.4.1. Đấu thầu rộng rãi................................................................................................17
I.4.2. Đấu thầu hạn chế. ...............................................................................................18
I.4.3. Chỉ định thầu. .....................................................................................................18
I.4.4. Các hình thức khác.............................................................................................20
I.4.4.1. Mua sắm trực tiếp...................................................................................20
1
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
I.4.4.1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa.....................................21
I.4.4.2. Tự thực hiện. ..........................................................................................22
I.4.4.3. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt. .......................................23
I.5. Các phương thức đấu thầu. .........................................................................................24
I.5.1. Đấu thầu một túi hồ sơ- đấu thầu 2 túi hồ sơ. ....................................................24
I.5.2. Đấu thầu 2 giai đoạn...........................................................................................24
I.6. Kế hoạch đấu thầu.......................................................................................................25
I.6.1. Các căn cứ lập kế hoạch đấu thầu. .....................................................................25
I.6.2. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.........................................25
I.6.3. Trình duyệt kế hoạch đấu thầu. ..........................................................................27
I.6.4. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu .......................................................28
CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY LẮP. .......................30
II.1. Căn cứ lập hồ sơ dự thầu xây lắp. .............................................................................30
II.2. Trình tự lập hồ sơ dự thầu xây lắp.............................................................................31
II.3. Các nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp....................................................................31
II.3.1. Hồ sơ hành chính pháp lý .................................................................................31
II.3.2. Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm ............................................................................31
II.3.3. Đề xuất về kỹ thuật ( thiết kế tổ chức thi công)................................................32
II.3.4. Đề xuất về tài chính (giá dự thầu).....................................................................32
II.4. Đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp.................................................................................32
II.4.1. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu...................................................................32
II.4.2. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp ...........................................................33
II.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp ............................33
II.4.3.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu ...........33
II.4.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật. ...................................................34
II.4.3.3. Nội dung xác định giá đánh giá ............................................................35
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG LẬP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI
CÔNG CÔNG TRÌNH TRONG HỒ SƠ DỰ THẦU TCXDCT. ......................................37
III.1. Tổng quan về thiết kế tổ chức thi công công trình ...................................................37
III.2. Trình tự và nội dung các bước thiết kế tổ chức thi công công trình. .......................37
III.2.1. Nghiên cứu toàn diện về công trình và các điều kiện thi công có liên quan. ..37
III.2.2. Lập kế hoạch công tác chuẩn bị.......................................................................38
2
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
III.2.3. Phân tích công trình theo cơ cấu hạng mục,bố trí thứ tự thực hiện các hạng
mục. .............................................................................................................................39
III.2.3.1. Phân tích công trình theo cơ cấu hạng mục.........................................39
III.2.3.2. Bố trí thứ tự thực hiện các công việc...................................................39
III.2.4. Đề xuất các biện pháp kĩ thuật thi công...........................................................40
III.2.5. Lập danh sách các hạng mục, xác định khối lượng công tác, lập tiến độ thi
công các hạng mục công trình. ....................................................................................40
III.2.5.1. Xác định khối lượng công tác..............................................................40
III.2.5.2. Xác định các hao phí cần thiết cho thi công. .......................................40
III.2.5.3. Tổ chức lực lượng thi công và tiến độ thi công đối với từng hạng
mục công trình. ...................................................................................................41
III.2.6. Lập tiến độ thi công toàn công trình................................................................41
III.2.7. Lựa chọn phương án thi công- Các đặc điểm, yêu cầu và phương pháp áp
dụng. ............................................................................................................................42
PHẦN II: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KM15+00
– KM16+00 – DỰ ÁN ĐƯỜNG 235 (CAO LỘC- PẮC SẮN) HUYỆN CAO LỘC- TỈNH
LẠNG SƠN ..................................................................................................................................43
TẬP I: HỒ SƠ PHÁP LÝ .....................................................................................................43
I. Đơn dự thầu....................................................................................................................43
II. Bảo lãnh dự thầu...........................................................................................................44
III. Xác nhận cung cấp tín dụng ........................................................................................45
IV. Cam kết tự ứng vốn thi công ........................................................................................46
V. Cam kết sử dụng vật tư đúng yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu.............................................47
VI. Bản cam kết chưa từng vi phạm về đấu thầu...............................................................48
VII. Thông tin chung..........................................................................................................49
VIII. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.......................................................................50
TẬP II: HỒ SƠ NĂNG LỰC KINH NGHIỆM..................................................................52
I. Biểu khai năng lực cán bộ lãnh đạo...............................................................................52
II. Biểu khai năng lực cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của công ty. .................................53
III. Biểu khai năng lực công nhân kỹ thuật của công ty A.................................................54
IV. Bảng tóm tắt tài chính trong 3 năm gần đây (2009,2010,2011)..................................55
V. Danh sách cán bộ chủ chốt cho gói thầu ......................................................................56
3
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
VI. Bảng kê khai máy móc cho gói thầu ............................................................................57
VII. Bảng kê máy móc thiết bị thí nghiệm..........................................................................59
TẬP III : THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG.......................60
I. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU. .....................................................................60
I.1. Giới thiệu về công trình...............................................................................................60
I.1.1. Công trình...........................................................................................................60
I.1.2. Địa điểm xây dựng. ............................................................................................60
I.1.3. Quy mô xây dựng và các thông số kỹ thuật chủ yếu..........................................60
I.2.. Giới thiệu về gói thầu.................................................................................................62
I.2.1. Phạm vi công việc của gói thầu:.........................................................................62
I.2.2. Thời hạn hoàn thành:..........................................................................................62
II. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG ............................................................................63
II.1. Sơ đồ tổ chức công trường: .......................................................................................63
II.2. Thuyết minh sơ đồ tổ chức công trường ....................................................................64
II.2.1. Tại trụ sở công ty: .............................................................................................64
II.2.2. Tại công trường:................................................................................................64
III. BẢN NGUỒN GỐC THƯƠNG HIỆU VẬT TƯ CHỦ YẾU CHO GÓI THẦU.......66
III.1. Quy cách, xuất xứ của vật liệu dự kiến đưa vào thi công gói thầu này....................66
III.2. Các yêu cầu vật liệu..................................................................................................67
III.2.1. Cấp phối đất đắp ..............................................................................................67
III.2.2. Vật liệu cấp phố đá dăm ..................................................................................68
III.2.3. Vật liệu Bitum .................................................................................................69
III.2.4. Đá dăm làm cốt liệu.........................................................................................69
III.2.5. Cát vàng cốt liệu bê tông .................................................................................71
III.2.6. Cát xây.............................................................................................................72
III. 2.7. Xi măng ..........................................................................................................73
III.2.8. Nước thi công ..................................................................................................74
III.2.9. Vữa bê tông và vữa xây trát.............................................................................75
III.2.10. Đá xây............................................................................................................75
III.2.11. Cốt thép bê tông.............................................................................................76
III.2.12. Các loại vật liệu khác.....................................................................................77
IV. THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG..................................................................78
4
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
IV.1. Những căn cứ để lập biện pháp thi công. .................................................................78
IV.2. Công tác chuẩn bị. ....................................................................................................81
IV.2.1. Những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công...............................81
IV.2.2. Các công việc chuẩn bị bên trong và ngoài công trường. ...............................82
IV.2.2.1. Công tác xây dựng lán trại. .................................................................82
IV.2.2.2. Công tác làm đường tạm. ....................................................................82
IV.2.2.3. Công tác khôi phục cọc, dời cọc ra khỏi phạm vi thi công, đo đạc
kiểm tra lên khuôn đường...................................................................................83
IV.2.2.4. Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công. ......................83
IV.2.3. Một số chú ý khi thực hiện các công việc chuẩn bị: .......................................84
IV.2.4. Bố trí mặt bằng thi công ..................................................................................85
IV.2.4.1. Nguyên tắc bố trí. ................................................................................85
IV.2.4.2. Bản vẽ bố trí mặt bằng thi công ..........................................................86
IV.2.4.3. Bản vẽ bố trí ban chỉ huy công trường: ...............................................86
IV.2.5. Tổ chức đội thi công........................................................................................86
IV.3. Biện pháp thi công chủ đạo. .....................................................................................86
IV.4. Thiết kế biện pháp thi công chi tiết công trình thoát nước.......................................87
IV.4.1. Các hạng mục công trình thoát nước:..............................................................87
IV.4.2. Trình tự thi công một cống..............................................................................87
IV.4.2.1. Phá dỡ cống cũ (nếu có), khôi phục vị trí đặt cống trên thực địa........88
IV.4.2.2. Đào đất hố móng .................................................................................88
IV.4.2.3. Thi công móng thân công....................................................................89
IV.4.2.4. Vận chuyển cống đến vị trí thi công bằng xe tải tự đổ HYUNDAI
và bốc dỡ lắp đặt ống cống .................................................................................90
IV.4.2.5. Làm mối nối ống cống.........................................................................92
IV.4.2.6. Xây dựng hai đầu cống........................................................................93
IV.4.2.7. Gia cố thượng lưu, hạ lưu cống...........................................................94
IV.4.2.8. Đắp đất quanh cống, bảo vệ cống khỏi xê dịch khi chưa làm nền ......94
IV.4.3. Tính số ca máy vận chuyển vật liệu. ...............................................................95
IV.4.4. Tổng hợp khối lượng,năng suất, hao phí thi công cống. .................................96
IV.5. Thiết kế biện pháp thi công chi tiết hạng mục nền đường. .....................................100
IV.5.1. Giới thiệu chung, phân đoạn thi công. ..........................................................100
5
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
IV.5.2. Thiết kế điều phối đất trong thi công nền đường. .........................................101
IV.5.2.1. Khối lượng đào đắp trên toàn tuyến. .................................................101
IV.5.2.2. Bản vẽ thiết kế điều phối đất. ............................................................104
IV.5.3. Thuyết minh biện pháp thi công nền đường..................................................104
IV.5.3.1. Công tác chuẩn bị ..............................................................................104
IV.5.3.1a. Giải phóng mặt bằng .................................................................104
IV.5.3.1b. Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm .................................105
IV.5.3.1c. Đường vận chuyển.....................................................................105
IV.5.3.1d. Định vị, lên khuôn công trình....................................................106
IV.5.3.2. Công tác đào hữu cơ..........................................................................106
IV.5.3.3. Công tác đào đất nền đường..............................................................107
IV.5.3.3a. Đào đất vận chuyển đổ đi ..........................................................107
IV.5.3.3b. Đào đất tận dụng đắp tại chỗ.....................................................109
IV.5.3.3c. Vận chuyển đất đào tận dụng để đắp lại....................................109
IV.5.3.4. Thi công đắp đất nền đường..............................................................109
IV.5.3.4a. Trình tự thi công........................................................................109
IV.5.3.4b. Vật liệu cho thi công .................................................................110
IV.5.3.4c. Biện pháp thi công.....................................................................110
IV.5.4. Tính toán khối lượng, năng suất, tiến độ và tổ chức đội thi công nền
đường. ........................................................................................................................114
IV.5.4.1. Năng suất máy thi công nền đường. ..................................................114
IV.5.4.1a. Công thức tính toán năng suất máy chính: ................................114
IV.5.4.1b. Kết quả tính toán năng suất máy ...............................................116
IV.5.4.2. Tổng hợp khối lượng công tác, tính toán ca máy nhân công cho
công tác thi công nền đường.............................................................................118
IV.5.3.4. Biên chế đội thi công, tính toán tiến độ thi công nền đường: ...........123
IV.6. Thiết kế biện pháp thi công chi tiết hạng mục mặt đường......................................126
IV.6.1. Giới thiệu chung............................................................................................126
IV.6.2. Thuyết minh biện pháp thi công....................................................................126
IV.6.2.1. Công tác chuẩn bị thi công ................................................................126
IV.6.2.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm ...........................................................127
IV.6.2.2a. Yêu cầu vật liệu cấp phối đá dăm..............................................127
6
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
IV.6.2.2b. Thi công thử ..............................................................................128
IV.6.2.2c. Thi công thực tế.........................................................................128
IV.6.2.3. Thi công lớp nhựa tưới dính bám......................................................130
IV.6.2.3a. Yêu cầu vật liệu nhựa ................................................................131
IV.6.2.3b. Trình tự thi công lớp nhựa tưới dính bám .................................131
IV.6.2.4. Thi công lớp mặt đường cấp phối đá dăm.........................................131
IV.6.2.5. Thi công lớp láng nhựa 3 lớp. ...........................................................132
IV.6.2.5a. Yêu cầu vật liệu chung: .............................................................132
IV.6.2.5b. Yêu cầu Đá và nhựa ..................................................................132
IV.6.2.5c. Trình tự thi công lớp mặt láng nhựa:.........................................133
IV.6.2.6. Đảm bảo an toàn giao thông – An toàn lao động vệ sinh môi
trường ...............................................................................................................135
IV.6.3. Tính toán khối lượng, năng suất, tiến độ và tổ chức đội thi công mặt
đường. ........................................................................................................................137
IV.6.3.1. Tính năng suất máy thi công .............................................................137
IV.6.3.2. Tổng hợp kết quả tính khối lượng, năng suất thi công nền đường:...137
IV.6.3.3. Biên chế đội thi công và tính tiến độ thi công mặt đường ................140
IV.8. Biểu đồ tiến độ thi công, biểu đồ huy động nhân lực, vật tư thiết bị. .....................140
IV.9. Biện pháp quản lý, kiểm tra nâng cao chất lượng công trình. ...............................140
IV.9.1. Nguyên tắc chung:.........................................................................................140
IV.9.2. Biện pháp bảo đảm chi tiết:...........................................................................141
IV.9.2.1. Đối với cấp phối đá dăm, đá, cát:......................................................141
IV.9.2.2. Đối với xi măng:................................................................................141
IV.9.2.3. Đối với đá xây. ..................................................................................141
IV.9.2.4. Đối với nước thi công........................................................................142
IV.9.3. Công tác đảm bảo lượng vật tư trên công trường:.........................................142
IV.10. Kế hoạch đảm bảo an toàn giao thong , an toàn lao động, vệ sinh môi trường,
quản lý chất lượng. ..........................................................................................................142
IV.10.1. Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông: .....................................................142
IV.10.2. Biện pháp đảm bảo an toàn đối với ngưòi lao động:...................................143
IV.10.3. Biện pháp đảm bảo an toàn đối với thiết bị:................................................143
IV.10.4. Biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình:...........................................144
7
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
IV.10.5. Biện pháp sơ cấp cứu và bảo đảm vệ sinh: .................................................144
IV.10.6. Biện pháp bảo đảm phòng chống cháy, nổ:.................................................145
IV.10.7. Biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường: .............................146
TẬP IV: BIỂU GIÁ DỰ THẦU .........................................................................................147
LỜI KẾT ..............................................................................................................................148
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................149
PHỤ LỤC: ............................................................................................................................150
8
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
MỞ ĐẦU
Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là các dự án sử dụng ngồn vốn lớn,
thời gian xây dựng dài, tính chất kỹ thuật phức tạp, luôn tiềm ẩn các rủi ro. Do vậy việc
lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, điều kiện để thực hiện dự án đảm bảo về chất
lượng, tiến độ và chi phí là hết sức quan trọng. Khi đó, đấu thầu là một trong những hình
thức tối ưu nhất giúp chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu phù hợp, đảm bảo các yêu cầu
kinh tế - kỹ thuật công trình, đảm bảo sự cạnh tranh công bằng, kích thích các nhà thầu
phải nâng cao năng lực, đồng thời thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển.
Trong đấu thầu, hồ sơ dự thầu chính là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công hay thất bại của mỗi nhà thầu. Yêu cầu tiên quyết đối với hồ sơ dự thầu là đáp
ứng được đầy đủ các yêu cầu đặt ra của dự án, trên cở sở thực tế năng lực của mỗi nhà
thầu.
Chọn đề tài lập hồ sơ dự thầu thi công xây dựng công trình, em mong muốn hiểu
và nắm được cách lập và hoàn thiện một hồ sơ mời thầu trong thực tế. Trong suốt quá
trình thực hiện, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô bộ môn Dự án &
Quản lý dự án, đặc biệt là Ths. Nguyễn Quang Hiển, để hoàn thành đồ án được tốt nhất.
Nội dung đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng.
Phần II: Lập hồ sơ dự thầu thi công xây dựng công trình Km15+00 –
KM16+00 Dự án đường 235 (Cao Lộc – Pắc Sắn) Huyện Cao Lộc- Tỉnh Lạng Sơn.
Mặc dù đã cố gắng thực hiện nhưng do thời gian và kiến thức có hạn, tiếp xúc thực
tế chưa nhiều nên đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được sự chỉ bảo, đánh giá của thầy cô để em có thể hoàn thiện kiến thức hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
9
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ LỰA CHỌN
NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU VÀ LỰA
CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
I.1. Khái niệm, yêu cầu, mục đích và ý nghĩa của công tác đấu thầu và lựa chọn nhà
thầu trong hoạt động xây dựng.
I.1.1. Khái niệm công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.
Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/01/2005 thì: “Đấu thầu là quá trình
lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các
dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định, trên cơ sở đảm bảo tính công bằng, minh
bạch và hiệu quả kinh tế”.
Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình
lựa chọn nhà thầu.
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công
việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án
đầu tư xây dựng khác
v Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng:
Ø Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn nhà thầu phù hợp nhằm
đảm bảo tính cạnh tranh.
Ø Đấu thầu chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện
công việc.
Ø Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu
quả dự án đầu tư xây dựng công trình.
10
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
Ø Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự
thầu hợp lý.
Ø Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hưởng
chế độ ưu đãi theo quy định của chính phủ
Ø Không sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu,
dàn xếp, mua bán thầu, dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ
thầu dưới giá thành xây dựng công trình.
I.1.2. Mục đích của công tác đấu thầu.
Mục đích chính của công tác đấu thầu: là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp,
an ninh, an toàn… của công trình trong tương lai.
Cụ thể:
v Đối với chủ đầu tư: Lựa chọn được nhà thầu thi công công trình đảm bảo các
yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra đối với công trình xây lắp.
v Đối với nhà thầu: Là một hình thức kinh doanh trên cơ sở cạnh tranh công
bằng, lành mạnh…
v Đối với Nhà nước: Thuận tiện cho quá trình quản lý thực hiện dự án và thức
đẩy sự phát triển của kinh tế của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nước nói chung.
I.1.3. Ý nghĩa của công tác đấu thầu.
Công tác đấu thầu mang lại lợi ích cho tất cả các chủ thể tham gia:
v Đối với chủ đầu tư: Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng các yêu cầu
về kỹ thuật, tiến độ, tài chính…đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn
đầu tư với giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá.
v Đối với nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, không
phân biệt đối xử giữa các nhà thầu. Kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để dành
được hợp đồng. Muốn như vậy các nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công
nghệ,… đưa ra được các giải pháp thực hiện tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm
cao với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công,… để nâng cao uy tín với
khách hàng.
11
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
v Đối với nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế từ đó
có các chính sách xã hội thích hợp. Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự
thiên vị đặc quyền lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhà nước
như phương thức giao thầu trước đây. Thông qua cấu tạo tiền đề quản lý tài chính của các
dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả.
I.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của luật đấu thầu.
I.2.1. Phạm vi áp dụng của luật đấu thầu.
Luật đấu thầu quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp
dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây:
v Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao
gồm:
Ø Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng.
Ø Dự án đầu tư mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt.
Ø Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch
xây dựng đô thị, nông thôn;
Ø Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
Ø Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển.
v Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân.
v Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa
chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh
nghiệp nhà nước.
I.2.2. Đối tượng áp dụng của luật đấu thầu
Luật đấu thầu áp dụng cho các đối tượng sau :
12
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
v Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các
gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này.
v Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án
quy định tại Điều 1 của Luật này.
v Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này chọn
áp dụng Luật này.
I.2.2. Các nguyên tắc đấu thầu.
I.2.2.1. Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau
Mỗi cuộc đấu thầu đều có sự tham gia của một số Nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm, tạo nên sự cạnh tranh, thậm chí là cạnh tranh gay gắt và chỉ có một Nhà thầu
chiến thắng. Chính vì vậy mà điều kiện đặt ra cho các Nhà thầu tham gia đấu thầu là
thông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng nhau. Nhà thầu muốn có thông tin sát thực về
công trình tham gia đấu thầu thì phải hiểu thực tế, thu thập các thông tin từ các cơ quan
liên quan.
I.2.2.2. Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ
Các Nhà thầu phải nhận được đầy đủ các tài liệu đấu thầu với các thông tin chi
tiết, rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lượng, tiến độ, điều kiện thực hiện, quy cách
yêu cầu chất lượng của công trình hay hàng hoá, dịch vụ. Nguyên tắc này có ý nghĩa là
mỗi Nhà thầu tham gia đấu thầu phải cân nhắc, nghiên cứu, tính toán, xem xét kỹ lưỡng
mọi yếu tố có liên quan đến công trình mình tham gia đấu thầu, tránh trường hợp hồ sơ
tham gia đấu thầu quá sơ sài.
I.2.2.3. Nguyên tắc đánh giá công bằng
Các hồ sơ đấu thầu phải được đánh giá công bằng theo một chuẩn mực nhất định
và được đánh giá bởi một hội đồng xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất. Lý do được
chọn hay bị loại phải được giải thích đầy đủ, tránh ngờ vực.
I.2.2.4. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh
Không chỉ các các nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên liên quan được đề cập và
quy định cụ thể trong từng điều khoản của hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi
bên đều được quy định rõ ràng, đề phòng những sai sót nào đó không có người chịu trách
13
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
nhiệm. Mỗi bên liên quan đều có quyền và nghĩa vụ với những điều khoản trong hợp
đồng và phải chịu trách nhiệm về những hậu quả do sơ suất gây ra. Chính vì vậy, mỗi bên
đều phải nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc, phòng ngừa rủi ro.
I.2.2.5. Nguyên tắc ba chủ thể
Thực hiện dự án theo thể thức đấu thầu quốc tế luôn có sự hiện diện của ba chủ
thể: Bên mời thầu, Nhà thầu và Kỹ sư tư vấn. Trong đó Kỹ sư tư vấn hiện diện như một
nhân tố đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện nghiêm túc đến từng chi tiết, mọi sự bất
cập về kỹ thuật hoặc về tiến độ đều được phát hiện kịp thời, những biện pháp điều chỉnh
thích hợp được đưa ra đúng lúc. Đồng thời, Kỹ sư tư vấn cũng là nhân tố hạn chế tối đa
những mưu toan thông đồng, thoả hiệp hoặc châm chước gây thiệt hại cho những người
chủ đích thực của dự án.
I.2.2.6. Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm một cách thích đáng
Nguyên tắc này đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau giữa các bên, gắn trách nhiệm của
các bên tham gia đấu thầu, giúp cho các bên nghiêm túc thực hiện hợp đồng, thúc đẩy sự
hợp tác giữa các bên nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về tiến độ, chất lượng
của dự án. Do đó, nguyên tắc này phải đảm bảo được lợi ích giữa Chủ công trình và Nhà
thầu, góp phần tiết kiệm về mọi mặt cho xã hội.
I.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia đấu thầu.
I.3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu.
v Quyền của bên mời thầu:
Ø Yêu cầu các bên dự thầu cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa
chọn nhà thầu.
Ø Lựa chọn nhà thầu trúng thầu hoặc huỷ bỏ kết quả lựa chọn nhà thầu theo
quy định của pháp luật về đấu thầu.
Ø Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
v Nghĩa vụ của bên mời thầu:
Ø Lập hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu phù hợp với nội dung của dự án đầu
tư xây dựng công trình đã được phê duyệt.
14
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
Ø Kiểm tra việc kê khai năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề
xây dựng và tình trạng tài chính của bên dự thầu được lựa chọn.
Ø Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn vốn để thực hiện công việc theo tiến độ.
Ø Thông báo những yêu cầu cần thiết cho các bên dự thầu và thực hiện các
nội dung đã thông báo.
Ø Công bố công khai đơn vị trúng thầu và giá trúng thầu đối với các công
trình xây dựng thuộc nguồn vốn nhà nước sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu.
Ø Mua bảo hiểm công trình.
Ø Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
Ø Bồi thường thiệt hại cho các nhà thầu tham gia dự thầu trong trường hợp lỗi
của mình gây ra.
Ø Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi giàn xếp thầu, mua, bán
thầu, tiết lộ thông tin khi xét thầu hoặc thông đồng với nhà thầu và những hành vi khác vi
phạm pháp luật đấu thầu.
Ø Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
I.3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên dự thầu.
v Quyền của bên dự thầu:
Ø Tham gia dự thầu độc lập hoặc liên doanh với các nhà thầu khác để dự
thầu.
Ø Yêu cầu cung cấp thông tin, khảo sát hiện trường để lập hồ sơ dự thầu.
Ø Khiếu nại, tố cáo khi phát hiện ra các hành vi vi phạm quy định về lựa chọn
nhà thầu.
Ø Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
v Nghĩa vụ của bên dự thầu:
Ø Lập hồ sơ dự thầu trung thực, chính xác, đảm bảo các yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
15
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
Ø Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm.
Ø Bồi thường thiệt hại cho các hành vi vi phạm của mình gây ra dẫn đến kéo
dài đấu thầu hoặc đấu thầu lại.
Ø Thực hiện bảo đảm dự thầu theo quy định.
Ø Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
I.4.3. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư
v Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư như sau:
Ø Quyết định nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu.
Ø Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu.
Ø Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc tổ chức
đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật này để thay mình làm bên mời thầu.
Ø Phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp
hạng nhà thầu.
Ø Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các trường hợp quy định tại điểm A
và điểm Đ khoản 1 Điều 20 của Luật này.
Ø Chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu.
Ø Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được
lựa chọn và thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng đó ký kết với nhà thầu.
Ø Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy
định của Luật này.
Ø Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại do lỗi của mình gây
ra theo quy định của pháp luật.
Ø Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về
đấu thầu.
Ø Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
Ø Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định của Luật.
16
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
I.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
I.4.1. Đấu thầu rộng rãi.
v Các dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi:
Ø Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển,
bao gồm:
Ø Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây
dựng.
Ø Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt.
Ø Dự án phát triển quy hoạch vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch
xây dựng đô thị, nông thôn.
Ø Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật.
Ø Các dự án cho mục tiêu đầu tư phát triển.
Ø Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chính trị xã hội – nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
Ø Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo,
sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của
doanh nghiệp nhà nước.
v Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công
trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.
v Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu,
điều kiện và thời gian nộp hồ sơ dự thầu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng
để các nhà thầu biết thông tin tham dự.
v Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho tất cả các nhà thầu có nhu cầu
tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn
chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng.
17
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
v Bên dự thầu chỉ được tham gia khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông
báo của bên mời thầu.
I.4.2. Đấu thầu hạn chế.
v Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Ø Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói
thầu.
Ø Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu
có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu
cầu của gói thầu.
v Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn Nhà nước thì
không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với
công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp
vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu trong một gói thầu.
v Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định
là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu, trường hợp thực tế có ít hơn năm
nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp
tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.
I.4.3. Chỉ định thầu.
v Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Ø Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì
chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định
ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách
nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ
tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ
định thầu;
Ø Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
18
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
Ø Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an
ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;
Ø Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng
công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một
nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính
tương thích của thiết bị, công nghệ;
Ø Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu
mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát
triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án
hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu.
v Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ
năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình
thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.
v Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định như trên, dự toán đối với gói thầu
đó phải được phê duyệt theo quy định.
v Quy trình thực hiện chỉ định thầu đối với một gói thầu bao gồm:
1. Phát hành hồ sơ yêu cầu
a) Bên mời thầu lập hô sơ yêu cầu, đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không nêu tiêu
chuẩn đánh giá tổng hợp, đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu lựa
chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) không cần nêu các yếu
tố để xác định giá đánh giá. Hồ sơ yêu cầu có nội dung tương tự hồ sơ mời thầu.
b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Khoản 2
– Điều 2 Nghị định này để bên mời thầu gửi cho nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu
chuẩn bị hồ sơ đề xuất.
2. Chuẩn bị hồ sơ đề xuất: Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề
xuất có nội dung tương tự hồ sơ dự thầu, bao gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính,
thương mại.
3. Đánh giá hồ sơ đề xuất
19
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
a) Bên mời thầu tiến hành đánh giá hồ sơ đề xuất của nhà thầu theo tiêu chuẩn
đánh giá nêu trong hồ sơ yêu cầu.
b) Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi hồ sơ đề xuất đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu.
- Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn
cứ theo tiêu chuẩn đánh giá.
- Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt quá dự toán (giá gói thầu) được duyệt
cho gói thầu.
4. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu
5. Thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng: Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết
quả chỉ định thầu, bên mời thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu
được chỉ định thầu để chủ đầu tư ký hợp đồng.
I.4.4. Các hình thức khác
I.4.4.1. Mua sắm trực tiếp.
Việc áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu
thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 21 của Luật Đấu thầu đối với hợp đồng đã ký
với nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế. Thời hạn 6 tháng được
tính từ khi ký kết hợp đồng gốc đến khi kết quả mua sắm trực tiếp được phê duyệt.
Quy trình mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau:
1. Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ
đề xuất.
2. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật và đơn giá.
b) Cập nhật năng lực của nhà thầu.
c) Đánh giá tiến độ thực hiện.
d) Các nội dung khác (nếu có).
3. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp
Trên cơ sở báo cáo kết quả mua sắm trực tiếp, báo cáo thẩm định, người quyết
định đầu tư phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp.
20
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
I.4.4.1. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa.
Việc áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa phải được
phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 22 của Luật Đấu
thầu.
Quy trình chào hành cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa được thực hiện như sau:
1. Hồ sơ yêu cầu chào hàng: Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng. Hồ sơ
yêu cầu chào hàng bao gồm yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng, tiêu chuẩn, đặc tính
kỹ thuật, thời hạn cung cấp hàng hóa, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo
giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao và các nội dung cần thiết khác,
không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được
thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu chào
hàng.
2. Tổ chức chào hàng
a) Bên mời thầu thông báo mời chào hàng (theo mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư) trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về Đấu thầu để
các nhà thầu quan tâm tham dự. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải
đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Sau thời hạn tối thiểu là 5 ngày,
kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời chào hàng, bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu
cầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia.
b) Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu đến các nhà thầu có nhu cầu tham gia để
bảo đảm nhận được tối thiểu 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau, thời gian để nhà thầu
chuẩn bị báo giá tối thiểu là 3 ngày.
c) Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp, gửi qua đường
bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được gửi một bản báo giá.
d) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng
nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận
các báo giá gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, điều kiện hậu mãi, thời hạn
hiệu lực của báo giá và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.
3. Đánh giá các báo giá
21
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
a) Bên mời thầu đánh giá các báo giá được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu về
mặt kỹ thuật. Báo giá được coi là vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả yêu
cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”.
b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các báo giá đáp ứng về mặt kỹ thuật để xác
định báo giá có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch không vượt quá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn.
4. Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng
a) Trên cơ sở báo cáo kết quả chào hàng do bên mời thầu trình, báo cáo thẩm định,
người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kết quả chào hàng đối với
gói thầu có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên; chủ đầu tư phê duyệt kết quả chào hàng đối
với gói thầu có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng.
b) Bên mời thầu thông báo kết quả chào hàng bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu
tham gia nộp báo giá và tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được
lựa chọn để chủ đầu tư ký kết hợp đồng.
I.4.4.2. Tự thực hiện.
Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu
trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 23 của Luật Đấu thầu và điểm A khoản 1 của các
Điều 41, Điều 50, Điều 57, Điều 75, Điều 89 và điểm B khoản 2 Điều 45 của Luật Xây
dựng và theo quy định cụ thể như sau:
1. Chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám
sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư
phải cung cấp các hồ sơ cần thiết để nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện nhiệm vụ quy
định tại khoản 2 Điều này.
2. Nhà thầu tư vấn giám sát có nhiệm vụ sau đây:
a) Giám sát việc thực hiện gói thầu của chủ đầu tư theo đúng phương án, giải pháp
thực hiện mà chủ đầu tư đã đưa ra.
b) Kiểm tra các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị dùng cho gói thầu.
c) Nghiệm thu khối lượng công việc do chủ đầu tư thực hiện làm cơ sở cho việc
thanh toán.
22
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
3. Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu tư vấn
giám sát đối với các nội dung công việc mà pháp luật chuyên ngành quy định.
Trường hợp áp dụng hình thức tự thực hiện với các gói thầu cải tạo, sửa chữa lớn
các thiết bị, dây chuyền sản xuất không buộc phải thuê tư vấn giám sát.
Trường hợp các gói thầu áp dụng hình thức tự thực hiện mà pháp luật chuyên
ngành có quy định phải được giám sát khi thực hiện nhưng không có nhà tư vấn giám sát
độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được nhà tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được
thực hiện tại các vùng sâu, vùng xa theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan, gói
thầu có giá trị nhỏ dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư phải thực hiện giám sát cộng đồng theo
quy định của pháp luật về giám sát đầu tư cộng đồng.
4. Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực,
kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ công việc thuộc gói thầu và phải bảo đảm việc tự thực
hiện của chủ đầu tư mang lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực
hiện gói thầu cũng như phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) phù hợp với yêu cầu của gói
thầu.
b) Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng cho gói thầy thuộc
chủ đầu tư (trừ lao động phổ thông), đủ máy móc, thiết bị dùng để thi công cho gói thầu
và phải thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư phải chứng minh được khả năng huy
động được máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói
thầu.
5. Trong quá trình thực hiện nếu chủ đầu tư bị phát hiện chuyển nhượng khối
lượng công việc với tổng số tiền cao hơn 10% giá trị tự thực hiện thì chủ đầu tư bị coi là
không đủ năng lực tự thực hiện gói thầu và vi phạm khoản 14 Điều 12 của Luật Đấu thầu.
I.4.4.3. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
1. Căn cứ vào tính chất đặc thù của gói thầu mà không thể áp dụng được hoặc
không đủ điều kiện áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định từ Điều 18
đến Điều 23 của Luật Đấu thầu và Điều 97 của Luật Xây dựng, chủ đầu tư trình Thủ
tướng Chính phủ phương án lựa chọn nhà thầu trên cơ sở đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và
23
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
hiệu quả kinh tế, đồng thời gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành để có ý
kiến trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì thực hiện theo quy
định của nghị định hướng dẫn thi hành luật đó.
I.5. Các phương thức đấu thầu.
I.5.1. Đấu thầu một túi hồ sơ- đấu thầu 2 túi hồ sơ.
a. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu
rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu bao gồm
toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp (gói thầu EPC). Nhà
thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần.
b. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và
đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật
và đề xuất tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến
hành hai lần. Trong đó, đề xuất kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài
chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được
mở sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về
tài chính của nhà thầu đạt điểm số kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
I.5.2. Đấu thầu 2 giai đoạn.
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở
lên, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo
trình tự sau đây:
v Trong giai đoạn một: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề
xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với
từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.
v Trong giai đoạn hai: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham
gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ
thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp đảm bảo dự thầu.
24
ĐỒ ÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN DŨNG - LỚP DỰ ÁN VÀ QLDA K48
I.6. Kế hoạch đấu thầu.
I.6.1. Các căn cứ lập kế hoạch đấu thầu.
Theo nghị định 85/2009/NĐ-CP quy định các căn cứ lập kế hoạch đấu thầu gồm
có:
v Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan. Đối
với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì căn cứ theo quyết định của
người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án.
v Điều ước quốc tế hoặc văn bản thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng
vốn ODA.
v Thiết kế, dự toán được lập.
v Nguồn vốn cho dự án.
v Các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có)
I.6.2. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.
Gói thầu là toàn bộ dự án hay một phần công việc của dự án được phân chia theo
tính chất kỹ thuật hoặc theo trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính
đồng bộ của dự án. Trong trường hợp đấu thầu mua sắm, gói thầu có thể là một hoặc một
số loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện. Gói thầu được thực hiện theo một hoặc
nhiều hợp đồng (khi gói thầu được chia thành nhiều phần).
Việc phân chia dự án thành gói thầu cần căn cứ vào công nghệ, tính chất kỹ thuật
hoặc trình tự thực hiện dự án. Gói thầu được phân chia theo quy mô hợp lý và đảm bảo
tính đồng bộ:
v Dự án nhóm C: Với dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng, phần xây lắp
phân thành 1 đến 2 gói thầu, dự án dưới 15 tỷ phần xây lắp phân thành 1 gói.
v Dự án nhóm B: Gói thầu xây lắp có giá trị từ 30-50 tỷ tuỳ thuộc vào quy mô và
giá trị tổng mức đầu tư.
v Dự án nhóm A: Các gói thầu xây lắp có giá trị ít nhất khoảng 70 tỷ đồng
khuyến khích chia gói thầu xây lắp có giá trị lớn hơn 100 tỷ đồng.
Nội dung của từng gói thầu bao gồm :
25