Địa lí Việt Nam
Bài 1: Việt Nam trên đường Đổi mới
và hội nhập.
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh
tế xã hội .
a Bối cảnh:
−
Trong nước:
+
Năm 1945: giành độc lập, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Bỏ qua giai đoạn
phát triển tư bản chủ nghĩa, với nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
+
Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh. Đất nước chia làm hai miền và
thống nhất đất nước vào năm 1975.
−
Quốc tế:
+
Cuối những năm 70 và đầu thập kỷ 80, tình hình quốc tế diễn biến phức
tạp. Nhiều nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô tiến hành cải cách
nhưng không thành công và phe xã hội chủ nghĩa tan rã.
+
Khủng hoảng dầu mỏ kéo theo khủng hoảng kinh tế.
+
Sự phát triển nhanh mạnh của KH- kỹ thuật- công nghệ..
=> làm cho nền kinh tế nước ta rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài, lạm phát
cao luôn ở mức cao hơn 3 con số.
* Ảnh hưởng:
−
Đổi mới là tất yếu và không có sự lựa chọn nào khác.
−
Đổi mới giúp nước ta học tập kinh nghiệm của nước khác để chọn hướng đổi
mới đúng đắn và đưa công cuộc đổi mới của nước ta tiến đến thành công.
b Diễn biến:
−
Công cuộc đổi mới Manh nha. Đầu tiên với chính sách khoán 100 và khoán
10 (1979)
+
Chính sách “khoán 100”: ( Chỉ thị 100 )
Lần đầu làm đổi mới bộ mặt nông thôn, tăng sản lượng nông sản với mô hình tập
thể “hợp tác xã” nhưng về sau bộc lộ một số hạn chế: phản ánh rõ sự đổ vỡ của mô
hình tập thể hóa nhà nước, của sức lao động, tư liệu lao động sản xuất, sự quan liêu
trong hợp tác xã ,mệnh lệnh hành chính ….
+
Chính sách “khoán 10” ( nghị quyết 10):
Kinh tế hộ gia đình được xác lập, chia ruộng đất cho người dân -> đạt được những
thành tựu nhất định trong kinh tế và xã hội.
−
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV năm 1968 đã quyết định nước ta thực
hiện công cuộc đổi mới và công cuộc đổi mới được xuyên suốt qua các kỳ
Đại hội Đảng đến nay.
* Nội dung: 3 xu thế
−
Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội.
−
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo hướng định hướng xã
hội chủ nghĩa.
−
Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
c Công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn.
−
Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài, lạm phát được
đẩy lùi và kiềm chế ở mức 1 con số.
VD: trước năm 1986> 70%, hiện nay: 6%
−
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định
VD:
•
Giai đoạn 1975- 1980: 0,2%
•
Giai đoạn 1980- 1988: 0,6%
•
Giai đoạn 1988- 1995: 9,5%
Hiện nay:
−
•
2010: 6,8%
•
2012: 5,03%
Trong 10 nước Asean, Tính trung bình giai đoạn 1987- 2014. Tốc độ tăng
trưởng GDP của nước ta là 6,9% chỉ đứng sau Singapore (7,0%)- nics
( những nước công nghiệp mới).
−
−
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực CNH- HĐH:
+
Giảm nhanh mạnh tỉ trong khu vực 1: Nông- Lâm- Ngư nghiệp
+
Tăng tỷ trọng khu vực 2 và 3: Công Nghiệp và Dịch Vụ
Nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất: Kinh tế Nhà
nước, Tư nhân, tập thể, cá thể, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
−
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm:
+
+
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ( 3 vùng)
•
Trung du miền núi Bắc Bộ: Chè.
•
Tây Nguyên: Cà phê (80-90% cả nước), cao su, tiêu, điều.
•
Đông Nam Bộ: Cao su lớn nhất (70-80%) ngoài ra, cà phê, tiêu, điều.
Hình thành các trung tâm công nghiệp và dịch vụ đẩy mạnh phát triển ở
miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo.
−
Công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu to lớn đời sống
nhân dân ngày càng được cải thiện.
2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:
a. Bối cảnh.
−
Xu hướng toàn cầu hóa
+
Tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài đồng thời đặt nền kinh tế của
nước ta vào thế bị cạnh tranh.
−
+
Học hỏi, tiếp thu được kinh nghiệm về cách thức tổ chức.
+
Mở rộng thị trường
Trong nước: đang tiến hành CNH- HĐH, kinh tế phát triển mạnh mẽ.
b Biểu hiện:
−
NĂM 1995:
+ Tháng 7 năm 1995 nước ta là thành viên chính thức của ASEAN.
+ Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ
•
THÁNG 11 NĂM 1998 Việt Nam gia nhập APEC.
•
1/1/2007:Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO .
c. Thành tựu và hạn chế:
* Thành tựu:
−
Thu hút mạnh mẽ nguồn đầu tư nước ngoài ODA, FDI, FPI
+ ODA: Mang tính chất viện trợ nhân đạo ( cho vay không hoàn trả, lãi
+
suất thấp hoặc không hoàn vốn đầu tư trên mọi lĩnh vực)
FDI: mang tính chất đầu tư chủ yếu vào các doanh nghiệp nhằm thu lợi
+
nhuận lãi suất.
FPI: mang tính chất đầu tư gián tiếp của nước ngoài chỉ các hoạt động
mua tài sản, tài chính của nước ngoài nhằm kiếm lời nhưng không kèm
theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý các doanh nghiệp.
−
Hợp tác kinh tế, KH- KT, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh
−
khu vực được đẩy mạnh.
Ngoại thương phát triển ở tầm cao mới ( tổng giá trị xuất nhập khẩu 1986:
3 tỉ USD; 2005: 69,2 tỉ USD),Việt Nam đứng đầu thế giới trong xuất khẩu
một số mặt hàng: lúa gạo, cà phê, thủy sản, tàu biển... Chủ yếu là nông sản.
*Hạn chế:
−
−
Làm cho xã hội có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc
Trong quá trình phát triển Việt Nam bộc lộ một số hạn chế: thiếu vốn, KH- KT,
khả năng cạnh tranh của hàng hóa kém.
3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội
nhập (6)
−
−
Thực hiện chiến lược về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.
Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường theo định hướng
−
−
−
−
xã hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia.
Có các giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới chống lại các
tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường.