Tải bản đầy đủ (.pdf) (33 trang)

Thiết kế nghiên cứu khoa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 33 trang )

1

Thiết kế
Nghiên cứu khoa học
NGUYỄN HỮU NHẬT
BAN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CLB SINH VIÊN HỌC TẬP TÍCH CỰC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI


Phân loại: 4 cách

2



Phân loại theo tính ứng dụng.



Phân loại theo phương pháp tiến hành nghiên cứu.



Phân loại theo hình thức thu thập dữ liệu.



Phân loại theo mục tiêu nghiên cứu.



1. Phân loại theo tính ứng
dụng


Nghiên cứu cơ bản



3

Nghiên cứu ứng dụng


Nghiên cứu cơ bản
(Basic research)


Đối tượng thường là
các dòng tế bào, nấm,
chuột...



Là những nghiên cứu
khởi đầu, sơ khởi.



Không tiến hành trên

bệnh nhân

4


2. Phân loại theo phương
thức nghiên cứu


Nghiên cứu thực nghiệm
(empirical research)



5

Nghiên cứu lý thuyết
(theoritical research)


3. Phân loại theo hình thức
thu thập dữ liệu:

6



Nghiên cứu định lượng (quantitative
research) Lượng hóa sự biến thiên của đối
tượng nghiên cứu.




Nghiên cứu định tính (quanlitative research)
Mô tả sự vật hiện tượng, không quan tâm
đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu
và cũng không nhằm lượng hóa sự biến
thiên này.


4. Phân loại theo mục tiêu

7

Mục tiêu
nghiên cứu
NC quan
sát

NC phân
tích

NC mô
tả

Thông tin
quần thể

NC tương
quan


NC can
thiệp

Thông tin
cá thể

Ca bệnh
hiếm

NC chùm
bệnh

NC bệnh
chứng

NC cắt
ngang

NC Thuần
tập

NC lâm sàng
đối chứng
ngẫu nhiên


Nghiên cứu tương quan
(correlational study)



Mô tả mối quan hệ của bệnh với một số
yếu tố mà ta quan tâm (tuổi, thời gian,
sự sử dụng dịch vụ y tế, ăn uống hay
các sản phẩm khác)

8


Nghiên cứu tương quan
(correlational study)
Ví dụ: Mối quan
hệ giữa việc ăn
muối và ung thư
dạ dày.

9


Case report and case series


Báo cáo ca lâm sàng: thường báo cáo
trường hợp bệnh nhân rất đặc biệt, rất
hiếm, khó chẩn đoán...

Có giá trị kinh nghiệm tốt, giá trị khoa học
không cao.



Nghiên cứu đợt bệnh: thu thập các báo
cáo bệnh của từng cá nhân xảy ra trong
một thời gian ngắn.

10


Phân biệt ba mô hình
nghiên cứu:
(theo thời gian tính)
Quá khứ

Hiện tại

11

Tương lai

NC cắt
ngang

NC bệnh chứng
NC thuần tập
tương lai và RCT


Nghiên cứu cắt ngang
(Cross-sectional study)

12


 Ước tính tỉ lệ hiện hành của bệnh (prevalance) và các
yếu tố liên quan đến bệnh trong một quần thể hoặc xác
định các giá trị trung bình trong một quần thể.
 Cung cấp cho chúng ta một “snapshot” - bức chụp
nhanh về vấn đề tại một thời điểm.

Ví dụ:
Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi:
Nam giới: 5,05 ± 0.38 T/l (x10^12 tế bào/lít)
Nữ giới: 4.66 ± 0.36 T/l (x10^12 tế bào/lít)


Nghiên cứu cắt ngang
(Cross-sectional study)

13

Ví dụ: Công trình nghiên cứu loãng xương ở thành phố Hồ Chí
Minh.
Mục tiêu: ước tính tỉ lệ hiện hành loãng xương ( osteoporosis) ở
cư dân trên 50 tuổi của thành phố.
Tiến hành:


Các nhà nghiên cứu lên danh sách các đối tượng từ một số
phường/quận và dùng máy tính để chọn ngẫu nhiên cá nhân
và gửi thư mời tham gia nghiên cứu.




Mỗi đối tượng loãng xương đều được đo mật độ xương bằng
máy DXA.



Dựa vào mật độ xương, các nhà nghiên cứu có thể ước tính
được tỉ lệ hiện hành loãng xương.


Nghiên cứu phân tích:

14



Tìm mối liên hệ giữa một yếu tố nguy cơ và tình trạng
bệnh tật.



Chia ra 2 loại:

Nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thuần tập


Không cho phép kết luận một mối quan hệ nhân quả.



Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)


Là mô hình nghiên cứu mang tính phân tích.



Xuất phát từ bệnh.



Thu thập dữ liệu ngược thời gian.



Là một mô hình nghiên cứu rất tốt cho các bệnh
hiếm.

15


Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)
Ví dụ: Để xác định thuốc lá là một yếu tố nguy cơ gây ung thư
phổi, hai nhà nghiên cứu Richard Doll và Bradford Hill tiến
hành một nghiên cứu bệnh chứng mang tính lịch sử như sau:

Bước 1: Chọn một nhóm bệnh ung thư phổi (case), các nhà
nghiên cứu chọn được 649 người.

Bước 2: Chọn nhóm chứng (controls) không bị ung thư phổi
(nhưng có một số bệnh khác), 649 người. Những người này
được chọn sao cho họ có những đặc điểm như tuổi, cân
nặng, giới tính... Giống như nhóm bệnh.
Bước 3: Các nhà nghiên cứu phỏng vấn mỗi bệnh nhân và
mỗi cá nhân trong nhóm chứng về thói quen và liều lượng hút
thuốc lá trong thời gian trước đây.

16


Nghiên cứu bệnh chứng
(case-control study)

17

Kết quả:
Hút thuốc lá

Nhóm bệnh

Nhóm chứng

Hút thuốc lá

647

622

Không hút thuốc lá


2

27

Tổng số

649

649

Bước 4: Đánh giá mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi.
Các nhà nghiên cứu tính:
Odds hút thuốc lá trong nhóm ung thư: 647/2 = 323.5
Odds hút thuốc lá trong nhóm chứng: 622/27 = 23.04
Tỉ số OR (odds ratio) OR = 323,5/23,04 = 14,0
=> Có thể diễn giải hút thuốc lá tăng odds mắc bệnh ung thư phổi
14 lần.


Nghiên cứu thuần tập/đoàn
hệ (cohort study)

18



Có thể là nghiên cứu tương lai (prospective cohort)
hoặc hồi cứu (retrospective cohort)




Xuất phát từ phơi nhiễm yếu tố nguy cơ chứ không
phải từ bệnh.


Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)

19


Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)
Ví dụ: Đánh giá mối liên quan giữa loãng xương và
nguy cơ gãy xương.
Các nhà nghiên cứu dựa vào mật độ xương (đo lúc
ban đầu, baseline) phân thành 2 nhóm bệnh nhân:
nhóm loãng xương và không loãng xương.
Quan sát mỗi nhóm từ 1989 – 2004, có bao nhiêu
người bị gãy xương.
=> Ước tính tỉ lệ phát sinh bệnh (incidence).

20


Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)

21


Gãy xương
137 (40%)
Loãng xương
345(27%)
Không gãy
208 (60%)
1287 nữ
60+ tuổi
Gãy xương
191 (20%)
Không loãng
xương 942 (73%)
Không gãy
751 (80%)
1989

2014


Nghiên cứu thuần tập tương
lai (prospective cohort)
Nhóm

Gãy xương

Không gãy
xương

Tổng số


Loãng xương

137

208

345

Không loãng xương

191

751

942

Tổng số

22

1287

Tỉ lệ hiện hành loãng xương: 345/1287 = 27%
Nguy cơ gãy xương ở nhóm loãng xương là R1= 137/345 = 0.397
Nguy cơ gãy xương ở nhóm không loãng xương là R2 = 191/942 = 0,202

Tỉ số nguy cơ (risk ratio/ relative risk): RR = R1/R2 = 1,96
=> Nhóm loãng xương có nguy có gãy xương cao gần gấp 2 lần so với
nhóm không loãng xương.



Nghiên cứu thuần tập hồi
cứu (retrospective cohort)

23


24


Nghiên cứu lâm sàng đối
chứng ngẫu nhiên (RCT)

25



Nghiên cứu RCT (randomized cotrolled trial) là mô
hình giống như nghiên cứu đoàn hệ nhưng chỉ khác là
có chia nhóm ngẫu nhiên lúc ban đầu và có can thiệp.



Phương pháp vàng, tiêu chuẩn vàng trong nghiên cứu
y học.



Cho phép phát biểu về một mối quan hệ nhân quả.



×