Tải bản đầy đủ (.ppt) (70 trang)

CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (460.62 KB, 70 trang )

13/10/2009

CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
1

BỘ MÔN: GDSK ­ TLYH


Medicine
Psychosomatic
Cardiology
Oncology, etc.

Health
Education
Nutrition

Sociology
Nutrition
Exercise Phys.

13/10/2009

RELATION OF HEALTH PSYCHOLOGY TO 
OTHER HEALTH­RELATED FIELDS

Behavioural
health

Behavioural
medicine



Physiology

Health
Psychology
Psychology

2


MỤC TIÊU

2.
3.

13/10/2009

1.

Phân tích được những vấn đề
chung của việc chẩn đoán tâm

Phân tích được phương pháp
trong chẩn đoán tâm lý.
Sử dụng được một số test
chẩn đoán tâm lý cơ bản.
3


THUậT NGữ CHUNG

13/10/2009

Khái niệm
• là các phương thức dùng để tập hợp có hệ thống
thông tin về một người
Nhằm mô tả, xác lập bản chất những đặc điểm tâm
lý cá nhân của nhân cách.
Mục đích: đánh giá trạng thái hiện tại, dự đoán sự
phát triển trong tương lai, đưa ra các kiến nghị
theo nhiệm vụ, yêu cầu cuả CĐTL.
Đối tượng: Xác định những sự khác biệt tâm lý - cá
nhân trong điều kiện bình thường cũng như bệnh
lý.
4


CON NGƯờI
13/10/2009

Nội

tâm
Phức tạp
Đa dạng
Không đồng đều

5


CÁC MỨC ĐỘ CỦA CĐTL

13/10/2009

Chẩn đoán triệu chứng
Xác định sự hiện diện của một số đặc điểm
tâm lý nào đó.
Chẩn đoán nguyên nhân (Nosogenic)
Xác định sự hiện diện (hoặc khuyết thiếu) một
đặc điểm, một khía cạnh tâm lý nào đó và
nhằm xác định nguyên nhân của chúng, đặc
biệt trong trường hợp khuyết thiếu.
Chẩn đoán kiểu hình (Type)
Xác định vị trí và ý nghĩa của các cứ liệu đã
thu được. Phân tích chúng trong một tổng
thể, một hệ thống động (dynamic).

6


13/10/2009

PHÂN BIỆT: CHẨN ĐOÁN- DỰ ĐOÁN-DỰ
BÁO (PROGNOSIC).

CĐTL có mối quan hệ rất chặt
chẽ với dự đoán tâm lý.
Chỉ có thể đưa ra dự đoán tâm
lý trên cơ sở của chẩn đoán
tâm lý.
7



MụC ĐÍCH NGHIÊN CứU
13/10/2009

- Tuyển chọn nghề.
- Bố trí sử dụng cán bộ (Đánh giá sự
phát triển tâm lý nhân cách)
- Tồi ưu hóa quá trình dạy học.
- Giám định y khoa, giám định hình luật,
giám định lao động v.v.
Nghiệm thể chẩn đoán
- Trình độ văn hóa.
- Tuổi.
- Nghề nghiệp
- Kinh nghiệm sống.

8


CÁC YÊU CẦU KHI TIẾN
HÀNH CĐTL
13/10/2009

Nắm vững tiền sử của khách thể
Tên, tuổi, nghề nghiệp, văn hóa nơi cư trú,
tình trạng hôn nhân v.v...)
Các cứ liệu về sự phát triển sức khoẻ (tâm lí
thể chất) qua từng thời kỳ.
Đặc điểm các mối quan hệ xã hội (quan hệ gia
đình công tác, các hoạt động xã hội v.v...)

Một số đặc điểm tâm lí cá nhân đặc biệt (sở
thích cá nhân, các thói quen tốt và thói quen
xấu v.v...).

9


HỎI BỆNH SỬ
13/10/2009

Cụ thể: Để đi đến sự hiểu biết bệnh nhân, thầy
thuốc cần có nhiều thông tin từ các nguồn sau đây:
Lịch sử cá nhân (case history)
Bảng thứ tự thời gian các sự kiện
(chronological chart)
Thủ tục hành chánh: Họ tên (đầy đủ), tuổi (năm
sinh), tôn giáo (nếu có), nghề nghiệp, nơi công tác.
Lịch sử di truyền (Genetic history) Bố mẹ còn sống?
Bố mẹ chết vì gì và mấy tuổi? Lúc bố mẹ chết bệnh
nhân mấy tuổi ? Ông bà chết vì gì và mấy tuổi ?
(muốn tìm hiểu di truyền về các bệnh tâm lý, thần
kinh, nghiện rượu, bệnh mãn tính và các loại khác
v.v..)
Lịch sử bản thân bệnh nhân (personal history):

10


TRƯờNG

















Ai chăm sóc lúc sinh ra (thường là cha mẹ)
Họ đối xử như thế nào?
Có xung đột giữa cha mẹ với nhau?
Ly thân ?
Ly dị?
Thích cha hoặc mẹ hay cả hai?
Cha làm gì?
Cảm nghĩ về mặt tài chính của cha?
Mẹ làm gì?
Có thương yêu hay ghét cha mẹ?
Tình cảm với anh chị em? Có bị ốm đau lâu tại nhà?
Thói quen lúc bé (Infant habit): Sự phát triển lúc bé có
bình thường ?
Mấy tuổi thì hết đái dầm?
Bao giờ biết đi và biết nói?

Có mút ngón cái, cắn móng tay hoặc có tật gì khác?
Có hay nổi cơn tam bành (Temper temtrums)?

13/10/2009



11


CÁC YếU Tố MÔI TRƯờNG
13/10/2009

Bệnh (phisical illness):
 Sinh ra dễ hay khó?
 hen suyễn,
 dị ứng mũi, hoặc rối loạn dạ dày, ruột?
 Bất tỉnh bao lâu?
 Có bị gãy xương nào không ?
 Bệnh nhân đã bị lãng quên?
 ……

12


13/10/2009

83% sự phân tích tiền sử sẽ
gợi cho ta ngay lập tức rằng
phải chú ý đến vấn đề gì .


13


CÁC YếU Tố










13/10/2009

Lịch sử học hành (school
history):
Đi học ở đâu?
Trình độ học vấn hoặc nghỉ học lúc mấy tuổi và đậu
bằng gì?
Có bị hỏng thi, có ở lại lớp?
Giỏi về môn nào?
Học với thầy giáo nào lâu nhất?
Có trốn học?
Tại sao thôi học?

14



CÁC YếU Tố
Bệnh nhân có giúp đỡ gia đình? Có trợ giúp gia đình hay
gia đình trợ giúp? Ngoài thời gian học ở trường có làm
gì khác? Sau khi thôi học làm nghề gì? Lương tháng
bao nhiêu? Làm nghề bao lâu (hoặc các nghề khác)?
Có bao giờ nổi nóng? Tại sao bỏ nghề? Nghề nào thích
nhất và giỏi nhất? Thích làm gì?

13/10/2009

Lịch sử việc làm (work history):

Lịch sử phạm pháp (history of
delinquency):
Có phạm pháp lần nào? Nếu có, lúc mấy tuổi?
Trong hoàn cảnh nào? Có thấy hối hận hay bình
thường? Bản thân có suy nghĩ gì về tội của mình?

15


PHÁT TRIểN TÌNH DụC
(PSYCHOSEXUAL
DEVELOPMENT):

Phần này rất tế nhị,
rất khó khai thác

13/10/2009


Mấy tuổi có kinh? Con trai mấy tuổi có biểu
hiện xuất tinh? Có biểu hiện đồng tình
luyến ái?
(Homosexuality), mấy tuổi lấy Vợ/Chồng?
Lấy ai? Có tìm hiểu lâu? Ly thân? Ly dị?
Có bị thống kinh? Có thay đổi nhân cách,
tính tình khi có kinh không ? Việc chăn
gối có hài hòa? Có gì cần tâm tình?

16


LịCH Sử XÃ HộI (SOCIAL
HISTORY):
13/10/2009

Loại thái độ xã hội nào mà bệnh nhân
thực hiện suốt cuộc đời?
Sống lẻ loi cô độc một mình
Hay rất hòa đồng với mọi người

Có thích thú với giới tính của mình?
Có những thú vui gì?
Thích trò giải trí gì?
Có thích đọc sách?
Ước vọng của cuộc đời là gì?
Có tôn giáo nào?
Ý thức đối với tôn giáo, mê tín, dị đoan?
Có cảm thấy rằng nhiều người khác giống tính mình, xa

lánh mình, chỉ trích, lên án, xỏ mình nhiều?
Có lánh xa người khác do bối rối hoặc do quá bận việc?

17


LịCH Sử HÀNH VI (BEHAVIORAL
HISTORY):
13/10/2009

Chậm phát triển
- tâm – vận – động
- ngôn gữ
- ý thức
- tự ý thức

18


CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CĐTL
13/10/2009

Nguyên tắc
Thực hiên các bước từ dễ đến khó.
Riêng trong trường hợp nhằm mục đích
giám định, yêu cầu được thay đổi một
cách có ý định, có kế hoạch vạch ra từ
trước.

19



QUAN SÁT TRựC TIếP
13/10/2009

Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp
hơn là các test tâm lý vì nó đòi hỏi ít
suy luận hơn và cho phép nghiên cứu
mối quan hệ giữa hành vi và môi
trường.
Quan sát hành vi có thể là tự nhiên
(naturalistic) và có kiểm tra.
tự nhiên
có tác động

20


QUAN SÁT Tự NHIÊN
13/10/2009

Cá nhân được quan sát với một hệ thống ghi số lượng
và sự tối thiểu về xâm phạm của người quan sát
trong môi trường của chính bản thân bệnh nhân, ở
bệnh viện, ở trường học, các hoàn cảnh, ở cộng
đồng, ở nhà. Cách quan sát trực tiếp sẽ giúp ta
phát triển nhiều hành vi mà ta không thấy được
trong phỏng vấn hoặc trong tiến hành các test tâm
lý.
Quan sát có kiểm tra: tạo ra một hoàn cảnh trong

phòng thí nghiệm về quan sát hành vi dưới rất
nhiều điều kiện đại trà - ví dụ: sử dụng các thang đo lường
về lo lắng, về sợ hãi, về hành vi, về đau đớn thể xác, tính tình trầm
uất, về khả năng vận động v.v...

Khám tâm lý: Được tiến hành trong một số buổi,
mỗi buổi không kéo dài (tối đa là một giờ ruỡi)
những buổi khám tiếp theo nên có những nghiệm
pháp lặp lại và có những nghiệm pháp mới.

21


THựC NGHIệM, TRắC
NGHIệM
13/10/2009

Thực nghiệm tâm lý
Thực nghiệm tâm lý là tái tạo lại một hiện
tượng tâm lý đã định nhằm khảo sát, nghiên
cứu một số khía cạnh của hiện tượng đó
bằng cách thay đổi các yếu tố hoàn cảnh
thực nghiệm.
Trắc nghiệm tâm lý
Test tâm lý là công cụ đã được tiêu chuẩn hóa,
dùng để đo lường khách quan một hay một
số khía cạnh của hiện tượng tâm lý hoặc của
nhân cách.

22



TEST
13/10/2009

Tính chuẩn: Test phải được thực hiện trong các điều kiện
chuẩn, theo một quy trình chuẩn và theo các chuẩn phù
hợp.
Tính hiệu lực: Test phải đo được cái cần đo.
Độ tin cậy: Trên cùng một đối tượng, ở các lần đo khác nhau,
test phải có kết quả giống nhau.
Tâm sinh ký (Psychophisiological recording)
Sử dụng máy đo huyết áp, điện tâm ký trong các trường hợp
bị stress (lên xuống hoặc thay đổi) cho bệnh nhân nằm nghỉ
hoặc làm theo một số hình thái bị kích thích riêng biệt, Đo
điện não đồ xem các nhịp sóng alpha, beta, delta đều hay
không đều, tần số thấp hay cao v.v... để chẩn đoán các
bệnh tâm lý, các tổn thương não.

23


ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯờNG
13/10/2009

Sự tiếp cận môi trường (ecological approach)
khám phá các tác động vật lý và xã hội môi
trường trên người.
Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường MOOS
(1976) đã phát triển bảng đánh giá bầu

không khí xã hội (social climate scale)
Brigtman (1975) đã phát triển bảng đánh giá
gọi là những thành phần tổ chức của sự thay
đổi hành vi (scale of organizational components of behavior
modification) cho quan sát viên đã được huấn
luyện để tính điểm sau một ngày ở trong môi
trường.

24


PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
13/10/2009

Về phương pháp luận
+ Khuynh hướng cho rằng các phương pháp nghiên
cứu tâm lý (mà được gọi gộp lại là test) đều là
những phương pháp mang tính chủ quan, do vậy
những kết quả của nó chưa đủ tin cậy.
+ Khuynh hướng sử dụng một cách máy móc rập
khuôn tất cả các phương pháp bất luận phương
pháp đó dựa trên cơ sở lý luận như thế nào.
Nhà tâm lý học phải đứng trên cơ sở lý luận nhất định: cơ sở lý
luận của tâm lý học Mác xít.
* Trên cơ sở lý luận của TLH Mác xít, chúng ta đánh giá khách
quan những cơ sở lý luận và phương pháp khác nhau.

25



×