LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nó một bộ phận của cải
của xã hội được tập trung vào quỹ ngân sách nhà nước, theo đó các thể nhân, pháp
nhân phải chuyển giao một phần bắt buộc của cải của mình cho Nhà nước mà
không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số
thuế đã nộp nhằm trang trãi các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máy
Nhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Chi cục Thuế huyện Châu Thành được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách
phát sinh trên địa bàn, kết quả thu ngân sách qua các năm đều tăng, trong đó số thu
thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong số thu lĩnh
vực ngoài quốc doanh. Tuy sắc thuế GTGT trong thời gian qua luôn được sửa đổi và
bổ sung, bởi đây là nguồn thu chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu
thuế, nhưng việc áp dụng luật thuế GTGT đối với thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh (NQD) vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, chưa phù hợp với thực tiễn cần
được giải quyết; công tác quản lý thu chưa được hoàn thiện, tình trạng doanh nghiệp
trốn lậu thuế xảy ra phổ biến, tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao, gây thất thu ngân sách Nhà
nước (NSNN). Vậy làm thế nào để luật thế GTGT thật sự phát huy được vai trò, tác
dụng và đi sâu vào cuộc sống. Vấn đề quản lý thuế GTGT đối với khu vực ngoài quốc
doanh như thế nào. Đó là một yêu cầu cấp bách và thiết thực đối với ngành thuế nói
chung và Chi cục Thuế huyện Châu Thành nói riêng.
Xác định được tầm quan trọng đó tôi thấy rằng cần phải có những giải
pháp trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhằm tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước đồng thời tạo công bằng, bình đẳng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, tôi chọn đề tài “ Quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu
Thành, tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1
2. Tổng quan các đề tài đã nghiên cứu trước đó:
Trên cơ sở những hệ thống lý luận và hiện trạng Chi cục Thuế các huyện,
hiện nay vấn đề quản lý thu thuế GTGT tại địa huyện còn nhiều hạn chế, bất cập
hiệu quả quản lý thu thuế chưa cao, đối tượng chịu thuế còn có cơ hội luồng
lách, trốn lậu thuế. Vì vậy, để khắc phục những hạn chế, tồn tại đó có nhiều
công trình nghiên cứu khoa học, những bài viết nhằm mục đích chỉ ra những tồn
tại yếu kém trong công tác quản lý, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý thu
thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhằm tăng nguồn thu cho NSNN, tạo sự
công bằng, bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các thành phần
kinh tế.
Năm 2006, trên tạp chí Thuế có đăng tải bài viết: “ Nâng cao hiệu quả
công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Hoàng Thị Tuyến.
Năm 2011, có bài viết: “Hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị xã Hương thủy, tỉnh Thừa
Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Thị yến.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký kê khai, nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện
Châu Thành. Trên cơ sở đó kiến nghị những giải pháp tăng cường quản lý thu thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp để tăng nguồn thu cho NSNN.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT ở Chi cục
Thuế huyện Châu Thành?
2
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác quản lý thu thuế GTGT
như thế nào?
- Thực trạng quản lý thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế hiện nay như thế nào?
- Doanh nghiệp và CBCC thuế đánh giá như thế nào đến công tác quản lý
thu thuế GTGT?
- Những tồn tại, yếu kém nào cần khắc phục trong công tác quản lý thu thuế
GTGT tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành?
- Cần đưa ra những biện pháp gì để khắc phục những tồn tại, yếu kém đó?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Cán bộ Chi cục thuế huyện Châu Thành và các doanh nghiệp đăng ký kê
khai, nộp thuế GTGT trên địa bàn huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang.
- Về thời gian: Trong thời gian từ năm 2012 đến 2014
4. Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát hoạt động quản lý thu thuế GTGT tại đơn vị Chi cục Thuế
- Thu thập dữ liệu, thông tin về tình hình hoạt động của Chi cục Thuế
huyện Châu Thành, từ đó tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá.
- Phát phiếu điều tra, khảo sát đối với doanh nghiệp và CBCC thuế.
5. Kết cấu của đề tài
Tên đề tài: “ Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang”
Nội dung của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế Giá trị gia tăng và vấn đề quản lý thu thuế
GTGT đối với doanh nghiệp
3
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Châu Thành.
4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
GTGT
NSNN
NQD
HHDV
CSKD
UBND
HĐND
NNT
TNDN
DN
QLT
ĐTNT
DNTN
HTX
NHTM
QLN & CCNT
TSCĐ
WB
IMF
KBNN
Nguyên nghĩa
Giá trị gia tăng
Ngân sách nhà nước
Ngoài quốc doanh
Hàng hóa dịch vụ
Cơ sở kinh doanh
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Người nộp thuế
Thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Quản lý thuế
Đối tượng nộp thuế
Doanh nghiệp tư nhân
Hợp tác xã
Ngân hàng thương mại
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Tài sản cố định
Ngân hàng thế giới
Quỹ tiền tệ quốc tế
Kho bạc nhà nước
5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1
Bảng 2.2
2014
Tên
Sơ đồ Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Châu Thành
Thu ngân sách nhà nước huyện Châu Thành giai đoạn 2012-
Trang
28
31
Biểu đồ 2.3 Tình hình thu ngân sách nhà nước huyện Châu Thành giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp Chi cục Thuế huyện Châu Thành
quản lý giai đoạn 2012-2014
32
Biểu đồ 2.5 Số lượng doanh nghiệp Chi cục Thuế huyện Châu Thành
quản lý giai đoạn 2012-2014
34
Bảng 2.6
Công tác Tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế giai đoạn
2012-2014
Bảng 2.7
Kết quả thu thuế GTGT theo loại hình doanh nghiệp giai
đoạn 2012-2014
Biểu đồ 2.8 Tỉ trọng thực hiện thu thuế giá trị gia tăng theo loại hình
doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.9 Công tác kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế giai
đoạn 2012-2014
36
Bảng 2.10 Tình hình Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế giai
đoạn 2012-2014
Bảng 2.11 Tình hình hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp giai đoạn
2012-2014
Bảng 2.12 Tình hình nợ thuế GTGT của doanh nghiệp NQD giai đoạn
2012-2014
41
Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự phù hợp đối với
công tác Kiểm tra thuế, hoàn thuế
Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng đối với
công tác Tuyên truyền, hổ trợ NNT
53
Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự phù hợp của việc
đăng ký, kê khai nộp thuế
56
Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hợp lýcủa thủ tục,
chính sách thuế
57
6
33
37
38
40
45
48
54
Tên
Bảng 2.17 Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về sự hài lòng đối với
công tác Quản lý nợ thuế
Trang
58
Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự phù hợp đối với công
tác Kiểm tra thuế, hoàn thuế
59
Bảng 2.19 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự hài lòng đối với công
tác Tuyên truyền, hổ trợ NNT
61
Bảng 2.20 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự phù hợp của việc đăng
ký, kê khai nộp thuế
Bảng 2.21 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự hợp lýcủa thủ tục,
chính sách thuế
63
Bảng 2.22 Ý kiến đánh giá của CBCC thuế về sự hài lòng đối với công
tác Quản lý nợ thuế
65
7
64
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT:
1.1.1.1 Khái niệm thuế Giá trị gia tăng:
Theo điều 2 của Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Thuế
GTGT được định nghĩa như sau: Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị
tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ (HHDV) phát sinh trong quá trình sản xuất,
lưu thông đến tiêu dùng.
Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT) trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗi
giai đoạn sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số
thuế GTGT của giai đoạn đó.
GTGT được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị HHDV bán ra với
tổng trị giá HHDV mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế:
GTGT
Số thuế
GTGT
Tổng giá trị HHDV
=
bán ra
Tổng giá trị HHDV mua vào
-
tương ứng
GTGT của
=
HHDV chịu
thuế
Thuế suất
X
thuế GTGT
của HHDV đó
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng
HHDV chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với cơ
sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá cả
hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp,
hay nói cách khác giá cả HHDV mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT.
8
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua HHDV là người phải
trả khoản thuế này thông qua giá mua của HHDV. Như vậy, người mua không trực
tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán hàng hoá và
dịch vụ cho người bán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT mà người mua trả.
Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “đã được người mua trả” vào
NSNN.
Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản
xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó. Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các
giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế
chồng lên thuế”.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao.
Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của
người nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ
khoản thuế này vào NSNN. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí
sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người
cung cấp HHDV.
Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế
tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
- Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn
ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc
điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không
thu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu.
9
1.1.1.3. Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý
vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan
trọng và được thể hiện như sau:
Một là, thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu
dùng HHDV chịu thuế GTGT.
Hai là, thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.
Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà
nước.
Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20-23% trong tổng
thu từ thuế, phí và lệ phí.
Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của
HHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã
chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở
khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nâng cao hiệu quả
kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường.
Ba là, khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%,
doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu
xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có
tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá
HHDV xuất khẩu trên thị trường quốc tế.
Bốn là, thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn,
chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế
GTGT đầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra; hàng hoá
xuất khẩu mua bán phải thanh toán qua ngân hàng.
10
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT
khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng thuế”; thuế
GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh,
xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN.
1.1.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp
thuế GTGT
1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Theo điều 3 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: Đối tượng chịu thuế
GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao
gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không
chịu thuế theo quy định hiện hành.
1.1.2.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo nguyên tắc của thuế GTGT thì mọi HHDV tiêu dùng ở Việt Nam đều
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, trong quy định của Luật thuế GTGT ở
nước ta cũng như các nước đều có quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đối tượng cụ thể các nước quy định có khác nhau, ở nước ta theo quy định hiện hành
có 26 nhóm HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT. Các nhóm HHDV này có thể
xếp theo tính chất và mục đích kinh tế xã hội sau đây:
* Sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp:
* HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng,
không mang tính chất kinh doanh:
* HHDV cần khuyến khích:
* Các dịch vụ tài chính:
* Hàng hoá mang tính chất đặc thù thuộc hoạt động an ninh quốc phòng: vũ
khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
* HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo:
* HHDV của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp.
11
* HHDV khác.
1.1.2.3 Người nộp thuế GTGT
Theo điều 4 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, người nộp thuế GTGT
là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ
sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi
chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT.
1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT:
1.1.3.1 Căn cứ tính thuế: là Giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế:
Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT
* Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải
nộp. Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế
GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch
vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.
* Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp
thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước
công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
* Thời điểm xác định thuế GTGT:
+ Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền.
+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền.
12
Thuế suất:
Thuế suất được xác định là “linh hồn” của mỗi Luật thuế, thể hiện quan
điểm mức động viên của Nhà nước với đối tượng chịu thuế. Việc quy định thuế
suất hợp lý có ý nghĩa quan trọng.
Luật thuế GTGT của Việt Nam có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999 quy định
bốn mức thuế suất (0%, 5%, 10% , 20%); sau một thời gian áp dụng và để hoàn
thiện Luật đã được điều chỉnh, hiện nay chỉ còn ba mức thuế suất là 0%, 5% và
10%.
* Mức thuế suất 0%
Áp dụng đối với hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu.
HHDV xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0% phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định như: có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu;...; có
chứng từ thanh toán qua ngân hàng; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu;...
Luật thuế GTGT hiện hành cũng quy định rõ một số trường hợp không áp dụng
mức thuế suất 0% như: tái bảo hiểm ra nước ngoài; các hoạt động chuyển nhượng ra
nước ngoài (về quyền sở hữu trí tuệ, vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước
ngoài)...
* Mức thuế suất 5%.
Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các
HHDV cần ưu đãi, có thể phân thành hai nhóm lớn như sau:
- Nhóm 1: HHDV thiết yếu cho đời sống xã hội:
- Nhóm 2: HHDV phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các lĩnh vực: nông
nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, nhằm thực hiện chính sách xã hội,
khuyến khích đầu tư sản xuất.
13
* Mức thuế suất 10%
Áp dụng cho các HHDV thông thường không nằm trong diện chịu các mức
thuế suất nói trên và danh mục không chịu thuế GTGT như: sản phẩm điện tử; dầu
mỏ, khí đốt; sản phẩm may mặc; xây dựng, lắp đặt; dịch vụ tư vấn…
Cơ sở kinh doanh nhiều loại HHDV có mức thuế suất GTGT khác nhau phải
kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV;
nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và
nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của HHDV mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Quy định này nhằm mục đích thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hạch toán kế
toán, sử dụng hóa đơn , chứng từ theo đúng quy định, chống trốn lậu thuế.
1.1.3.2 Phương pháp tính thuế
Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thể
thực hiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp
tính trực tiếp trên GTGT.
Phương pháp khấu trừ thuế
Theo điều 10 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số
31/2013/QH13:
Đối tượng áp dụng:
Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn , chứng
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
- CSKD có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ
đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh
- CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá
nhân kinh doanh
14
* Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
=
Phải nộp
Thuế GTGT
-
Đầu ra
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
* Xác định thuế GTGT đầu ra:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế bán ra
x
Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó
* Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định bằng cách căn cứ vào
tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV ( bao gồm cả TSCĐ)dùng
cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
của hàng hóa nhập khẩu
* Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Theo điều 12 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số
31/2013/QH13 thì điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
a) Có hoá đơn GTGT mua HHDV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu
nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV vụ mua vào,
trừ HHDV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và
điểm b thì cần phải có: Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công
hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán HHDV; chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
15
Theo điều 11 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số
31/2013/QH13:
Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp, HTX có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp
tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
- Hộ, cá nhân kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại
Việt Nam nhưng có doanh thu tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Xác định thuế GTGT phải nộp
+ Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý:
Số thuế GTGT
phải nộp
GTGT
=
của HHDV
×
Thuế suất thuế GTGT
của HHDV
+ Đối với các tổ chức, cá nhân khác:
Số thuế GTGT
Phải nộp
=
Tỷ lệ (%)
×
Doanh thu
Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT được xác định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu
nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
16
1.2 QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TẠI CƠ QUAN THUẾ
1.2.1. Khái niệm, đối tượng áp dụng, nội dung và nguyên tắc
quản lý thu thuế GTGT
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế:
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2 Đối tượng áp dụng
Chủ thể quản lý.
Gồm có chủ thể trực tiếp và chủ thể gián tiếp. Chủ thể trực tiếp là các tổ
chức cơ quan nhà nước tham gia trực tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức chỉ
đạo, kiểm tra quá trình dịch chuyển của dòng thuế bao gồm : Bộ tài chính, Tổng
cục thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc nhà nước, Quốc hội, UBND, HĐND các
cấp, Hội đồng tư vấn thuế xã phường. Chủ thể gián tiếp là các tổ chức cơ quan nhà
nước tham gia gián tiếp vào quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công
tác đăng kí kê khai,thu nộp thuế, quyết toán, thanh kiểm tra. Bao gồm cơ quan nhà
nước có chức năng phối hợp với cơ quan thuế trong việc tuyên truyền phổ biến
pháp luật về thuế, phối hợp với các cơ quan quản lý thuế trong việc quản lý thuế,
tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế.
Ở Việt Nam hiện nay trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể trực tiếp và
gián tiếp trong công tác quản lý thuế được quy định cụ thể tại điều 8 tới điều 17
trong Luật quản lý thuế.
Khách thể quản lý
Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền thuế cũng như
nộp các khoản thu khác vào NSNN do cơ quan quản lý thu, người nộp thuế cũng
được xác lập các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong luật định. Được quy định cụ thể
tại điều 6 và điều 7 Luật quản lý thuế.
17
Đối tượng nộp thuế được chia làm hai loại:
Thứ nhất, đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai bao gồm các tổ
chức, cá nhân có hạch toán kế toán, có đủ hồ sơ giấy tờ số liệu để tự kê khai, tự
tính thuế.
Thứ hai, đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán thuế là các đối tượng
không hạch toán kế toán hoặc các đối tượng hạch toán kế toán không đầy đủ để tự
kê khai bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và tổ chức không có tư cách pháp nhân
không sử dụng hóa đơn, chứng từ hoặc có sử dụng mà không đủ để hạch toán kế
toán.
1.2.1.3 Nội dung quản lý thuế GTGT
Để huy động các khoản thu vào ngân sách, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần
thiết, nhà nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sách
thuế vào cuộc sống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chính sách
thuế. Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sách
thuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống quản lý thuế và ngược lại hệ thống
QLT là nơi tổ chức thực hiện chính cách thuế.
Theo Điều 3 Luật quản lý thuế, nội dung quản lý thuế gồm:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
- Quản lý thông tin về người nộp thuế.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý
Theo điều 4 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 :
18
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức cá nhân. Cơ quan tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo đúng quy định của luật này và các
quy định khác của luật có liên quan.
- Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai minh bạch, bình đẳng, đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
1.2.2 Vai trò của quản lý thuế:
Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền trong đó có cơ quan quản lý thuế . Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế
không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước mà nó có
tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN. Đó chính là vai trò của
quản lý thuế. Vai trò của quản lý thuế thể hiện như sau:
- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu cho
NSNN; chống thất thu thuế và đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế.
- Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp
luật cũng như các quy định về quản lý thuế. Nhũng điểm còn bất cập trong chính
sách thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua hoạt
động quản lý thuế.
- Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt
động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Mặt khác, để quản lý thuế, cơ
quan thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu giữ thông tin về hoạt động sản xuất
kinh doanh của NNT, phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động sản
xuất kinh doanh của NNT. Như vậy, có thể thấy, thông qua quản lý thuế Nhà nước
đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức cá nhân trong xã hội.
19
Từ đó Nhà nước có thể có chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của
các chủ thể trong nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước.
1.3 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý thuế GTGT
Quản lý thu thuế GTGT là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của công tác
quản lý nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Do đó đòi hỏi Chi cục Thuế các huyện
nói chung và Chi cục Thuế Châu Thành nói riêng phải thực sự quản lý có hiệu quả
thì mới có thể hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách. Để đánh giá hiệu quả công tác
quản lý thuế ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu
1.Thu NSNN
Công thức
Ý nghĩa
( Tỷ lệ này càng cao thì mức độ hoàn thành
kế hoạch thu ngân sách càng lớn, ngược lại tỷ
lệ này càng thấp và nhỏ hơn 100% thì tình
hình thu ngân sách không đạt chỉ tiêu đã đề ra)
Chỉ tiêu này
dùng để đánh
giá kết quả thu
ngân sách hàng
năm so với dự
toán được giao
hoặc so với
cùng kỳ
Hoặc:
4. Kết quả thực
Đây là chỉ tiêu
hiện thu thuế
dùng để đánh
(Tỷ lệ này càng lớn cho thấy kết quả quản lý giá công tác
GTGT
thu thuế GTGT càng cao và ngược lại)
quản lý thu
thuế GTGT của
đơn vị
5.Thanh
tra, + Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế:
Chỉ tiêu này
kiểm tra thuế
dùng để đánh
( Tỷ lệ này càng cao thì việc chấp hành chính giá:
sách thuế của doanh nghiệp càng thấp, khả
+ Tính hữu
20
Chỉ tiêu
Công thức
năng gian lận thuế càng lớn)
+ Kiểm tra tại trụ sở NNT:
Ý nghĩa
hiệu của công
tác thanh tra,
kiểm tra thuế
( Tỷ lệ này càng cao thì việc hoàn thành kế + Mức độ hoàn
hoạch kiểm tra càng lớn)
thành kế hoạch
của công tác
thanh tra, kiểm
tra
Chỉ tiêu này
7. Nợ đọng thuế
dùng để đánh
giá hiệu quả
( Tỉ lệ này càng thấp, nợ đọng thuế càng giảm công tác quản
công tác quản lý thu thuế càng có hiệu quả)
lý nợ đọng của
đơn vị
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT:
1.3.2.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi
thành phần kinh tế phải đảm bảo được sự động viên đóng góp bình đẳng và thực
hiện công bằng xã hội. Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phần
kinh tế, mọi ngành nghề kinh doanh, các tổ chức và cá nhân bỏ vốn, lao động, đầu
tư trang thiết bị và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh
theo quỹ đạo của kế hoạch nhà nước.
Hệ thống thuế mang tính chấp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế, có thể
vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho NSNN. Ngược lại, hệ thống chính sách
thuế khoa học, đơn giản, dễ hiểu và ổn định trong thời gian dài tạo điều kiện nâng
cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa vụ công dân đối với thuế, tranh thủ được sự
đồng tình ủng hộ rộng rãi của các tầng lớp dân cư và tự giác chấp hành luật thuế, từ
21
đó tác dụng thúc đẩy hạch toán kinh tế, thực hiện nghiêm chế độ kế toán, hoá đơn
chứng từ.
1.3.2.2 Sự tuân thủ của doanh nghiệp về việc đăng ký, kê
khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế
Việc các doanh nghiệp chấp hành công tác đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế
đúng quy định là một trong những nhân tố tác động tích cực đến quá trình quản lý
thuế hiện nay. Điều này giúp cơ quan thuế thực hiện tốt hơn vai trò và chức năng
của mình trong việc quản lý hoạt động của các cơ sở kinh doanh và đem lại nguồn
thu cho ngân sách nhà nước.
Công tác kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ ảnh hưởng rất lớn đến công tác
thu thuế GTGT. Việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ trong
toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là điều kiện bắt buộc thì công
tác thu thuế nói chung, thuế GTGT nói riêng mới đạt hiệu quả cao.
Hình thức thanh toán trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến công tác thu
thuế GTGT. Việc thanh toán bằng tiền mặt như hiện nay đang gây khó khăn cho
việc kiểm soát doanh thu của cơ quan thuế. Do đó phải qui định bắt buộc hình thức
thanh toán qua ngân hàng mới hạn chế được tình trạng trốn thuế, gian lận thuế.
1.3.2.3 Công tác tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế và phổ
biến chính sách thuế
Công tác tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế có vai trò quan trọng trong
việc hướng dẫn, giúp đỡ người nộp thuế thực hiện việc tự tính, tự kê khai, tự nộp
thuế một cách đầy đủ, chính xác. Đồng thời công tác này còn tạo điều kiện thuận
lợi nhất để người nộp nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế một cách công bằng, minh
bạch, đơn giản và thuận tiện.
Các chính sách chế độ, luật, pháp lệnh về thuế chỉ có thể thực thi một cách
đầy đủ, thống nhất khi công tác phổ biến giáo dục được triển khai sâu rộng trong
quảng đại quần chúng. Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết đầy đủ các quy định,
22
những việc phải làm và mức độ sẽ bị xử lý đối với từng hành vi trốn lậu thuế,
không chấp hành nghiêm việc kê khai, đăng ký thuế; vi phạm về sử dụng hoá đơn
chứng từ, sổ sách kế toán, dây dưa nợ đọng trốn thuế. Tăng cường công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật về thuế còn có ý nghĩa nâng cao tính tự giác, ý thức về
nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước và sự kiểm tra giám sát của xã hội đối với
việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế, đảm bảo tính công khai, công bằng
xã hội.
1.3.2.4. Công tác hoàn thuế GTGT
Công tác hoàn thuế GTGT là việc Nhà nước hoàn trả lại khoản tiền cho cơ sở
sản xuất kinh doanh(CSKD) thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
thông qua cơ chế khấu trừ thuế các CSKD có số thuế GTGT đầu ra phải nộp nhỏ hơn
số thuế GTGT đầu vào đã nộp thì sẽ được hoàn trả phần chênh lệch, do cơ sở đã nộp
nhiều hơn số thuế đầu ra phát sinh theo quy định của từng trường hợp cụ thế.
Điều này một mặt khuyến khích các DN mạnh dạng đầu tư sản xuất kinh
doanh, mặt khác cũng là khe hở để các doanh nghiệp gian lận trong kê khai số thuế
phải nộp để được hoàn. Do đó, làm tốt công tác này sẽ chống lại việc thất thu thuế.
1.3.2.5 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý
Nhà nước
Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo
công bằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật. Nó làm tăng ý thức chấp
hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế,
góp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực, gian lận. Các trường hợp vi phạm phải xử
lý kịp thời, nghiêm minh mới có tác dụng răn đe, giáo dục đối tượng vi phạm.
1.3.2.6. Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Đây là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý thu thuế, là chức năng
chính của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự khai - tự nộp thuế, vì
23
mục đích cuối cùng của công tác thu thuế là số thuế phải được nộp kịp thời tiền thuế
vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của các Luật thuế hiện hành.
Nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo về quản lý thuế và năng lực tài chính
của người nộp thuế. Đối với người nộp thuế mà có ý thức tự giác tuân thủ đúng
pháp luật, kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính thì đấy là yếu tố đảm bảo
cho việc nộp thuế đúng quy định của pháp luật và sẽ giảm thiểu được nợ thuế. Nợ
thuế cũng là thước đo đối với năng lực quản lý của cơ quan thuế, nếu cơ quan thuế
hoạt động có hiệu quả, theo dõi, giám sát được chặt chẽ các khoản nợ và thực hiện
được các biện pháp quản lý nợ thuế tốt thì nợ thuế cũng sẽ được giảm thiểu.
Đó cũng là tiêu chí để đánh giá sự phối hợp của các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc cung cấp các thông tin cần thiết và phối hợp với cơ quan thuế để
đảm bảo thu đúng, thu đủ.
Nếu quản lý nợ thuế được tốt thì sẽ đảm bảo chống thất thu ngân sách, pháp
luật thuế được thi hành nghiêm chỉnh, đồng thời thiết lập sự công bằng giữa các
thành phần kinh tế. Cho nên công tác quản lý nợ thuế ở nước ta cũng như ở các
nước được xem là hết sức quan trọng, cần phải có tổ chức bộ máy riêng, chuyên
trách để làm việc này.
Với các điều kiện về pháp lý, tổ chức bộ máy và nhân lực như hiện nay, công
tác quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế có thể gánh vác được nhiệm vụ được trọng
trách, đảm bảo số nợ thuế giảm đến mức hợp lý
Ngoài ra còn có một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến quá trình quản lý thu
thuế GTGT như tổ chức bộ máy quản lý thuế, quy trình quản lý thuế, công tác tin học,
sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng...
24
Tóm tắt chương 1
Quản lý thu thuế Giá trị gia tăng là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của
công tác quản lý nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Nó góp phần quan trọng
trong việc ổn định nguồn thu, giúp Nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ của
mình đối với nền kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội; tạo điều kiện cho Nhà nước
quản lý vĩ mô nền kinh tế, định hướng sản xuất cơ cấu ngành nghề phù hợp; chống
thất thu thuế.
Chương 1 đã cung cấp cái nhìn tổng quan hệ thống cơ sở lý luận về thuế Giá
trị gia tăng và công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Việt
nam. Qua đó chúng ta có cái nhìn tổng quan về những nhân tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp. Đồng thời đưa ra
một số chỉ tiêu để dánh giá tính hữu hiệu trong quá trình thực hiện công tác này.
Tất cả những kiến thức trên là cơ sở, định hướng giúp ta nghiên cứu thực
trạng quản lý thu thuế Giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Chi cục Thuế huyện Châu Thành.
25