Tuần: 20
Tiết: 41
Ngày soạn:01/01/15
Ngày dạy: 12/01/15
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
§1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải,
nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. Hai phương trình tương
đương
2. Kỹ năng: Có kỹ năng tìm nghiệm của phương trình.
3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, hợp tác trao đổi theo nhóm
II. Chuẩn bị
1. GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ, máy tính, màn hình
2. HS: sgk, xem nội dung bài học
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 5phút)
- Cho một HS đọc bài toán - Đọc sgk
Bài toán 1:
cổ và bài toán tìm x trong
Vừa gà vừa chó
sgk
Bó lại cho tròn
- Làm thế nào để tìm được
- Quan sát màn hình
Ba mươi sáu con
giá trị của x trong bài toán
Một trăm chân chẳn
thứ hai và giá trị đó có giúp
Hỏi có bao nhiêu gà, bao
ta giải được bài toán thứ
nhiêu chó?
nhất không?
Bài toán 2: Tìm x, biết
- Chương này sẽ cho ta một
2x + 4(36 – x ) = 100 ?
phương pháp mới để dễ
dàng giải được nhiều bài
toán được coi là khó nếu
giải bằng phương pháp
khác. Trước khi học phương
pháp giải mới ta cần biết
dạng bài toán thứ hai gọi là
gì? Cách giải như thế nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức( 25phút)
- Cho lớp thảo luận theo - Chia nhóm thảo luận
1. Phương trình một ẩn
nhóm tìm hiểu phương trình
Một phương trình với ẩn
một ẩn.
x có dạng A(x) = B(x),
-Vậy phương trình với ẩn x -Một phương trình với ẩn x trong đó vế trái A(x) và vế
có dạng như thế nào?
có dạng A(x) = B(x).
phải B(x) là hai biểu thức
- A(x) gọi là vế gì của - A(x) gọi là vế trái của của cùng một biến x.
phương trình?
phương trình
Ví dụ 1: (SGK)
- B(x) gọi là vế gì của - B(x) gọi là vế phải của
phương trình?
phương trình.
- Cho HS quan sát ví dụ 1 - Quan sát và lắng nghe
SGK.
-Cho lớp thực hiện cá nhân
theo yêu cầu ?1
- Nhận xét đánh giá kết quả
- Chốt lại khái niệm
- Cho lớp thảo luận ?2
-Khi x=6 thì VT như thế
nào với VP?
-Vậy x=6 thỏa mãn phương
trình nên x=6 gọi là gì của
phương trình đã cho?
- Chốt lại khái niệm nghiệm
của phương trình.
-Cho HS quan sát ?3
-Để biết x=-2 có thỏa mãn
phương trình không thì ta
làm như thế nào?
- Cho các nhóm trình bày
kết quả
- x=2 có phải là một phương
trình không? Nếu có thì
nghiệm của phương trình
này là bao nhiêu?
-Phương trình x-1=0 có mấy
nghiệm? Đó là nghiệm nào?
-Phương trình x2=1 có mấy
nghiệm? Đó là nghiệm nào?
-Phương trình x2= -1 có
nghiệm nào không? Vì sao?
- Cho lớp thảo luận tìm hiểu
tập nghiệm của phương
trình
-Tập hợp tất cả các nghiệm
của một phương trình gọi là
gì? Và kí hiệu ra sao?
- Nhận xét và phân tích
-Cho HS quan sát ?4
-Hãy thảo luận nhóm để giải
hoàn chỉnh bài toán.
-Sửa bài từng nhóm.
-Khi bài toán yêu cầu giải
một phương trình thì ta phải
tìm tất cả các nghiệm (hay
tìm tập nghiệm) của phương
giảng.
-Đọc yêu cầu ?1
- Trình bày kết quả lên bảng
nhóm
-Đọc yêu cầu bài toán ?2
-Thảo luận trao đổi theo
nhóm
-Khi x=6 thì VT bằng với
VP.
-Vậy x=6 thỏa mãn phương
trình nên x=6 gọi là một
nghiệm của phương trình đã
cho.
-Đọc yêu cầu bài toán ?3
- Trình bày kết quả tại chổ
a) x= -2 không thỏa mãn
nghiệm của phương trình.
b) x=2 là một nghiệm của
phương trình.
- x=2 có phải là một phương
trình. Nghiệm của phương
trình này là 2
?1
Chẳng hạn:
a) 5y+18=15y+1
b) -105u+45=7-u
?2
Khi x = 6
VT=2.6+5=17
VP=3(6-1)+2=17
Vậy x=6 là nghiệm của
phương trình.
-Phương trình x-1=0 có một
nghiệm là x = 1.
-Phương trình x2=1 có hai
nghiệm là x = 1 ; x = -1
-Phương trình x2= -1 không
có nghiệm nào, vì không có
giá trị nào của x làm cho
VT bằng VP.
- Đại diện nhóm trả lời
-Tập hợp tất cả các nghiệm
của một phương trình gọi là
tập nghiệm của phương
trình đó, kí hiệu là S.
Ví dụ 2: (SGK)
?3
Phương trình 2(x+2)-7=3-x
a) x= -2 không thỏa mãn
nghiệm của phương trình.
b) x=2 là một nghiệm của
phương trình.
Chú ý: (SGK)
2. Giải phương trình.
Tập hợp tất cả các
nghiệm của một phương
trình gọi là tập nghiệm của
phương trình đó và thường
kí hiệu bởi S.
-Đọc yêu cầu bài toán ?4
?4
-Thảo luận và trình bày vào a) Phương trình x=2 có tập
phiếu học tập
nghiệm là S={2}
b) Phương trình vô nghiệm
-Lắng nghe, ghi bài.
có tập nghiệm là S = ∅
trình đó.
- Cho lớp thảo luận tìm hiểu
hai phương trình tương
đương
-Hai phương trình tương
đương là hai phương trình
như thế nào?
-Hai phương trình x+1=0 và
x= -1 có tương đương nhau
không? Vì sao?
- Thảo luận trao đổi theo 3/ Phương trình tương
nhóm
đương.
Hai phương trình được
-Hai phương trình được gọi gọi là tương đương nếu
là tương đương nếu chúng chúng có cùng một tập
có cùng một tập nghiệm.
nghiệm.
-Hai phương trình x+1=0 và Để chỉ hai phương trình
x= -1 tương đương nhau vì tương đương với nhau ta
hai phương trình này có
dùng kí hiệu “ ⇔ ”
cùng một tập nghiệm.
Ví dụ: x + 1 = 0 ⇔ x = -1
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố kiến thức ( 10phút)
- Phát phiếu học tập cho HS - Hoạt động theo nhóm
Bài 4: sgk
làm bài 4 sgk
- Trình bày kết quả vào
- Quan sát các nhóm hoạt
phiếu học tập
động
- Nhận xét đánh giá kết quả
của HS.
- Cho HS làm việc cá nhân
bài 5 sgk
- Quan sát HS thực hiện
- Làm bài vào tập
x = 0 và x(x-1) = 0 không
tương đương nhau. Vì
không có cùng tập nghiệm
- Thảo luận trao đổi theo
nhóm
- Trình bày kết quả vào
bảng nhóm
x + (x-1) = 27
- Cho HS quan sát đề bài
toán
- Cho lớp thảo luận theo
nhóm
- Nhận xét đánh giá kết quả
Hoạt động 4: Hướng dẫn và dặn dò ( 3phút)
-Học bài theo nội dung ghi
vở, xem lại các ví dụ trong - Lắng nghe và ghi nhận
bài học.
- Hướng dẫn bài 3 sgk
Tập hợp số thực được kí
hiệu R
Hãy viết tập nghiệm của
phương trình trên
-Vận dụng vào giải các bài
tập 1, 2, 3 trang 6, 7 SGK
,xem trước bài mới
Bài 5: sgk
x = 0 và x(x-1) = 0 không
tương đương nhau. Vì
không có cùng tập nghiệm
Bài toán: Bạn An hơn bạn
Lan 1 tuổi và biết rằng tổng
số tuổi của hai bạn là 27.
Viết biểu thức liên hệ về
tuổi của hai bạn?
Tuần: 20
Tiết: 42
Ngày soạn: 01/01/15
Ngày dạy: 13/01/15
§2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, nắm vững hai
quy tắc: quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
2. Kỹ năng: Có kĩ năng vận dụng hai quy tắc trên để giải thành thạo các phương
trình bậc nhất một ẩn. Vận dụng vào bài toán thực tế
3. Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, hợp tác trao đổi theo nhóm
II. Chuẩn bị
1. GV: sgk, sgv, thước, phấn màu, bảng nhóm, bảng phụ, máy tính, màn hình
2. HS: sgk, xem nội dung bài học
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 3phút)
- Hãy quan sát các phương
trình: x – 1 = 0
2x – 1 = 0
- Quan sát và lắng nghe
3x + 2 = 0
-5x +3= 0
- Dạng phương trình như
thế được gọi là gì? Cách
giải như thế nào? Đó là nội
dung bài học tiết này.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức( 30phút)
- Cho HS thảo luận tìm hiểu -Thảo luận theo nhóm
1. Định nghĩa phương
định nghĩa
-Phương trình dạng
trình bậc nhất một ẩn.
- Phương trình bậc nhất một ax+b=0, với a và b là hai số
ẩn có dạng như thế nào?
đã cho và a ≠ 0, được gọi là Phương trình dạng ax+b=0,
-Nếu a=0 thì a.x=?
phương trình bậc nhất một
với a và b là hai số đã cho
-Do đó nếu a=0 thì phương ẩn.
và a ≠ 0, được gọi là phương
trình ax+b=0 có còn gọi là - Nếu a=0 thì a.x=0
trình bậc nhất một ẩn.
phương trình bậc nhất một - Nếu a=0 thì phương trình
ẩn hay không?
ax+b=0 không gọi là
- Hãy cho một vài ví dụ về phương trình bậc nhất một
phương trình bậc nhất một ẩn.
ẩn
- Chẳng hạn:
-Ở lớp dưới các em đã biết x – 1 = 0; 2x – 1 = 0; ….
quy tắc chuyển vế và quy
2. Hai quy tắc biến đổi
tắc nhân với một số. Tìm
phương trình.
hiểu xem có thể áp dụng đối -Thảo luận trao đổi nhóm
a) Quy tắc chuyển vế.
với phương trình được
Trong một phương trình, ta
không?
có thể chuyển một hạng tử
- Cho lớp thảo luận theo -Trong một phương trình, ta từ vế này sang vế kia và đổi
nhóm tìm hiểu quy tắc
chuyển vế
-Hãy phát biểu quy tắc
chuyển vế.
-Cho HS quan sát ?1
- Cho lớp làm việc cá nhân
và yêu cầu 3 HS lên bảng
trình bày
- Nhận xét đánh giá kết quả
-Ta biết rằng trong một
đẳng thức số, ta có thể nhân
cả hai vế với cùng một số.
-Cho lớp thảo luận theo
nhóm tìm hiểu quy tấ nhân
với một số
-Hãy phát biểu quy tắc nhân
với một số.
- Chốt lại và nhấn mạnh
-Cho HS quan sát ?2
-Hãy vận dụng các quy tắc
vừa học vào giải bài tập này
theo nhóm.
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài
toán
- Cho lớp thảo luận theo
nhóm tìm hiểu cách giải
phương trình bậc nhất một
ẩn.
- Cho HS quan sát nội dung
ví dụ 1 và ví dụ 2 và phân
tích để học sinh nắm được
cách giải.
-Phương trình ax+b=0
⇔ ax = ?
⇔ x=?
-Vậy phương trình ax+b=0
có mấy nghiệm?
-Cho HS quan sát ?3
- Cho lớp làm việc cá nhân
và yêu cầu 3 HS lên bảng
trình bày
- Nhận xét đánh giá kết quả
có thể chuyển một hạng tử
từ vế này sang vế kia và đổi
dấu hạng tử đó.
-Đọc yêu cầu bài toán ?1
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và nhớ lại kiến
thức cũ.
-Trong một phương trình, ta
có thể nhân cả hai vế với
cùng một số khác 0.
-Trong một phương trình, ta
có thể chia cả hai vế cho
cùng một số khác 0.
-Đọc yêu cầu bài toán ?2
-Vận dụng, thực hiện và
trình bày trên bảng.
-Lắng nghe, ghi bài
dấu hạng tử đó.
?1
a) x − 4 = 0 ⇔ x = 4
3
3
b) + x = 0 ⇔ x = −
4
4
c ) 0,5 − x = 0 ⇔ x = 0,5
b) Quy tắc nhân với một
số.
-Trong một phương trình, ta
có thể nhân cả hai vế với
cùng một số khác 0.
-Trong một phương trình, ta
có thể chia cả hai vế cho
cùng một số khác 0.
?2
x
= −1 ⇔ x = − 2
2
b) 0,1x = 1,5 ⇔ x = 15
c ) − 2,5 x = 10 ⇔ x = −4
a)
- Thảo luận trao đổi theo 3. Cách giải phương trình
nhóm
bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
-Quan sát, lắng nghe.
Tổng quát:
Phương trình ax + b = 0 (a ≠
-Phương trình ax+b=0
0) được giải như sau:
⇔ ax = −b
ax + b = 0
⇔x=−
b
a
⇔ ax = −b
b
⇔x=−
a
-Vậy phương trình ax+b=0
có một nghiệm duy nhất
-Đọc yêu cầu bài toán ?3
-Học sinh thực hiện trên ?3
bảng
−0, 5 x + 2, 4 = 0
⇔x=
−2, 4
= 4,8
−0,5
Vậy phương trình có tập
nghiệm S= {4,8}
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng kiến thức ( 10phút)
- Chia lớp thành hai đội,
- Thảo luận theo đội và lần
cho đội trưởng lên chọn gói lượt trả lời câu hỏi
câu hỏi. Hai đội hỏi đáp lẫn Câu 1.
nhau.
Gọi x là số tuổi của An
- Quan sát các đội thi đua và Số tuổi của Lan là x – 1
hỗ trợ
Mà x + ( x – 1 ) = 27
⇔ 2x – 1
- Lần lượt cho HS quan sát
= 27
⇔
các câu hỏi
2x
= 28
⇔
- Tổng hợp phân tích đánh
x
= 28 : 2
⇔
giá kết quả của hai đội
x
= 14
- Chú ý HS có thể nhẩm
Vậy bạn An 14 tuổi; bạn
được kết quả. Cần hướng
Lan 13 tuổi
học sinh áp dụng giải
Câu 2. Vậy số tuổi của Cha
phương trình tìm kết quả
là 26 tuổi; số tuổi của Con
là 6 tuổi
Câu 3.
Vậy số cây trồng của lớp
8a2 là 42 cây;
số cây trồng của lớp 8a3 là
30 cây
Câu 4: Vậy số học sinh khối
6 là 130 học sinh;
số học sinh khối 9 là 100
học sinh
Hoạt động 4: Hướng dẫn và dặn dò ( 2phút)
- Về xem lại kỹ hai quy tắc
và cách giải phương trình
- Lắng nghe và ghi nhận
bậc nhất một ẩn
- Hướng dẫn câu d bài 8 sgk
7- 3x = 9- x phương trình
này có biến xuất hiện cả 2
vế cần chuyển biến về một
vế và số về một vế
- Vận dụng vào giải các bài
tập 8, 9 trang 10 SGK; bài
tập 11, 14 trang 4, 5 SBT.
Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Câu 1. Bạn An hơn bạn Lan
1 tuổi và biết rằng tổng số
tuổi của hai bạn là 27. Tìm
số tuổi của bạn An và bạn
Lan.
Câu 2. Tuổi Cha hơn tuổi
Con 20 tuổi và biết rằng
tổng số tuổi của hai người là
32 tuổi. Tìm số tuổi của Cha
và số tuổi của Con.
Câu 3. Lớp 8a2 trồng nhiều
hơn lớp 8a3 là 12 cây và
biết rằng tổng số cây trồng
của hai lớp là 72 cây. Tìm
số cây trồng của lớp 8a2 và
lớp 8a3.
Câu 4. Số học sinh khối 6
nhiều hơn số học sinh khối
9 là 30 học sinh và biết rằng
tổng số học sinh cả hai khối
là 230 học sinh. Tính số học
sinh khối 6 và khối 9.