TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA: KINH TẾ
Bài tiểu luận:
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT VÀ
HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT TỔNG HỢP
GVHD:
NGUYỄN THỊ MAI TRÂM
Quản trị sản xuất 2
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
1. Khái niệm:
. Công suất: là khả năng sản xuất của máy
móc, thiết bị và dây chuyền của doanh
nghiệp trong một đơn vị thời gian.
.Hoạch định công suất: là quá trình thiết
lập mức độ tổng thể của nguồn lực sản
xuất cho một công ty
Quản trị sản xuất 2
10/3/2014
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
2. Tầm quan trọng của hoạch định công suất
• Tăng khả năng cạnh tranh
cho công ty
• Sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực
• Tạo cơ hội kinh doanh
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
3. Các chiến lược của hoạch định công suất
Chiến lược dẫn đầu công suất
Quản trị sản xuất 2
10/3/2014
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
3. Các chiến lược của hoạch định công suất
Chiến lược công suất trung bình
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
3. Các chiến lược của hoạch định công suất
Chiến lược công suất đi sau
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng
công suất
• Khối lượng và sự chắc chắn các nhu cầu
dự kiến
• Những mục tiêu và chiến lược trong tiến
trình phát triển
• Chi phí cho việc mở rộng và vận
hành
Quản trị sản xuất 2
10/3/2014
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
5. Mức độ hoạt động tốt nhất của doanh nghiệp
Khái niệm:
Mức độ hoạt động tốt nhất là tỷ lệ phần trăm
công suất sử dụng để giảm thiểu chi phí đơn vị
trung bình.
Công suất đệm (công suất an toàn): là phần
trăm công suất tổ chức dự trữ cho những diễn
biến bất ngờ.
Quản trị sản xuất 2
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
5.2. Kinh tế của quy mô: Là những lợi thế về
chi phí mà doanh nghiệp có được do quy mô
hoạt động.
250 phòng
250
500 phòng
500
Quản trị sản xuất 2
1000 phòng
1000
10/3/2014
HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT
5.3. Phi kinh tế của quy mô: Tính phi kinh tế
của quy mô hay còn gọi là lợi nhuận giảm
dần theo quy mô, được bộc lộ khi chi phí bình
quân dài hạn tăng lên theo đà sản lượng tăng
lên hoặc không tăng
Quản trị sản xuất 2
Phần 3. HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT TỔNG HỢP
3.1 Hoạch định sản xuất tổng hợp
3.1.1 Khái niệm
Quá trình lập kế hoạch sử dụng nguồn lực hợp lý
Đảm bảo cực tiểu hóa chi phí liên quan đến sản xuất
Đối tượng: sự biến đổi khả năng sản xuất
3.1.2 Nội dung
Dự báo nhu cầu sản phẩm
Lập phương án sản xuất
Xác định chi phí liên quan đến sản xuất
Lựa chọn phương án tối ưu
3.1.3 Tài liệu cần cho hoạch định sản xuất tổng hợp
Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng
Năng lực sản xuất hiện tại
Tài liệu
Tồn kho sản phẩm
Lực lượng lao động, làm thêm giờ
Hợp đồng phụ, gia công ngoài
3.1.4 Vì sao phải hoạch định sản xuất tổng hợp ?
1
Đảm bảo thiết bị đủ tải
2
Đảm bảo công suất
3
Ứng phó với những thay đổi
4
Tạo ra đầu ra lớn nhất
3.1.5 Mục tiêu hoạch định sản xuất tổng hợp
Mục tiêu
Thiết lập kế
hoạch mở
rộng công ty
cho việc
phân bổ
nguồn lực
Phát triển
chiến lược
kinh tế để đáp
ứng nhu cầu
Mục tiêu thứ nhất:
Phù hợp giữa nhu cầu dự báo với công suất có sẵn
Phải có sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng
trong công ty
Phản ánh chính sách và mục tiêu chiến lược của
công ty
Mục tiêu thứ hai:
Hạn chế về
công suất
Dự báo
nhu cầu
Lực
lượng lao
động
Mục tiêu
chiến lược
Hoạch định sản
xuất tổng hợp
Tính theo đơn
vị khối lượng
hay $
Mức độ
tồn kho
Chính sách
của công ty
Hạn chế về
tài chính
Hợp đồng
phụ, giao hàng
trễ hay lỗ.
3.2 Chiến lược đáp ứng nhu cầu
3.2.1 Nội dung của các chiến lược
1. Chiến lược thay đổi mức dự trữ
Đơn vị
Nhu cầu
Sản xuất
Thời gịan
1. Chiến lược đuổi theo nhu cầu
Đơn vị
Nhu cầu
Sản xuất
Thời gịan
3. Duy trì nguồn lực cho nhu cầu cao
Đảm bảo mức độ dịch vụ khách hàng cao
Tốn chi phí cho việc đầu tư, mở rộng MMTB, lao động
Dùng cho dịch vụ khách hàng cao cấp, họ sẵn sàng
trả thêm cho tính năng của thiết bị hay năng lực của
nhân viên
4. Tăng, giảm giờ làm được sử dụng khi nhu cầu thay
đổi không nhiều
5. Hợp đồng phụ với các công ty khác
Nhu cầu vượt quá khả năng
của công ty
Tận dụng khả năng dư thừa
Trả thêm chi phí thuê gia
công
Hợp đồng
phụ
6. Sử dụng nhân viên làm việc bán thời gian
1
Những công việc không cần nhiều kỹ năng
2
Lao động tạm thời lớn
3
Ít tốn chi phí
4
Hiệu quả trong lĩnh vực dịch vụ
7. Giao hàng trễ: khi khách hàng sẵn sàng chấp nhận
chờ đợi sản phẩm hay dịch vụ
3.3 Chiến lược quản lý nhu cầu
1. Chuyển nhu cầu vào thời gian khác
2. Chiến lược phối hợp sản phẩm
3. Chiến lược đơn hàng chậm
3.4 các phương pháp hoạch định sản xuất tổng hợp
Quản trị sản xuất 2
10/3/2014
3.4.1 PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ SO SÁNH
Dùng để giải quyết vấn đề hoạch định sản xuất tổng hợp
liên quan đến xây dựng chiến lược hệ thống để đáp ứng
nhu cầu.
Kỹ thuật này nhìn chung khá đơn giản rất phù hợp với
nhân viên văn phòng, thường được áp dụng trong hoạch
định tổng hợp.
Quản trị sản xuất 2
3.4.1 phương pháp thử và so sánh
Phương pháp gồm 5 bước:
Xác định nhu cầu cho mỗi giai đoạn.
Xác định công suất làm trong giờ,
thêm giờ và hợp đồng phụ
Xác định các loại chi phí cho việc
tạo khả năng
Xem xét chính sách của công ty với
mức lao động và mức dự trữ tồn kho.
Lập ra nhiều kế hoặc khác nhau.
Quản trị sản xuất 2