BÀI THẢO LUẬN
Lớp : YTCC3
Tổ : 3
Tư duy
Tư duy là gì?
là một quá trình nhận thức lý tính
là quá trình phản ảnh
những thuộc tính bản chất
những mối quan hệ có quy luật của sự
vật hiện tượng trong hiện thực khách
quan mà trước đó ta chưa biết
Mức độ nhận thức cảm tính
con người chưa có tư duy
chỉ dừng lại ở mức phản ảnh
Thuộc tính trực quan cụ thể,bên ngoài
Những mối quan hệ không gian, thời gian và trạng
thái vận động của sự vật hiện tượng
Mức độ nhận thức lý tính
Con người có tư duy
Tư duy mang bản chất xã hội, sáng tạo
Bản chất của tư duy:
Tư duy nảy sinh từ đời sống và hoạt động sống
Tư duy bị quy định bởi xã hội
Nhận thức phát triển:
thao tác hình tượng ngôn ngữ tư duy
trừu tượng tư duy khái quát
Nhờ tư duy con người đã đóng góp to lớn cho xã hội
bằng những giá trị vật chất và tinh thần
II. Phân loại tư duy.
1.Phân loại theo phương pháp lịch sử gồm 3 loại:
Thứ nhất: Tư duy trực quan – hành động.
- Có ở người và một số động vật cao cấp
Giải quyết một số tình huống cụ thể, trực quan băbgf các thao tác
chân tay cơ bắp.
Ví dụ: Con khỉ bóc vỏ quả chuối để ăn.
Thứ hai: Tư duy trực quan – hình ảnh.
Là loại tư duy phát triển cao hơn, ra đời muộn hơn so với tư duy
trực quan hành động.
Giải quyết những vấn đề dựa vào các hình ảnh trực quan của sự
vật hiện tượng khách quan.
Ví dụ: 1 bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân thấy có các triệu chứng,
biẻu hiện bên ngoài của bệnh, bằng tư duy của mình ông đã đưa
ra những nhận định ban đầu là bệnh gì.
Thứ ba: Tư duy trìu tượng.
Là tư duy phát triển cao hơn cỉ có ở người bao gồm:
+ Tư duy hình tượng: kết quả tư duy này cho ta một hình tượng. Mỗi
hình tượng cho ta một khái niệm, nội dung bản chất. Qua hình tượng
đó ta có thể hiểu được những khái niệm có chứa trong đó.
Ví dụ: Hình tượng “ thánh gióng nói lên sức mạnh của dân tộc Việt
Nam, hình tượng tứ quý...’’.
+ Tư duy ngôn ngữ - logic: Là loại tư duy phát triển ở mức độ cao nhất
giải quyết vấn đề dựa trên các khái niệm, các mối quan hệ logic và
gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện.
Ví dụ: theo định luật vạn vật hấp dẫn của Niutơn ma các nhà khoa học
đã chế tạo ra các loại phương tiên xe, máy bay...
Như vậy ba loại tư duy trên đây hỗ trợ cho nhau có liên quan chặt chẽ
với nhau. Tư duy trìu tượng được thưc hiện dựạ trên cơ sở của hai
loại tư duy thấp hơn. Tư duy trìu tượng tác động vào tư duy trực
quan thêm cụ thể, thêm sinh động. Và tư duy trực quan tác động vào
tư dy trìu tượng thêm sâu sắc hơn làm cho ccs tư duy tồn tại , không
ngừng phát triển và hoàn thiện.
2. Phân loại theo phương thức giải quyết vấn đề bao gồm:
- Tư duy thực hành
- Tư duy lý luận
III. Đặc điểm của tư duy.
1. Tính có vấn đề của tư duy.
Tính có vấn đề của tư duy chỉ xảy ra ở hoàn cảnh có vấn đề, tình huống
vấn đề.
Hoàn cảnh và tình huống có vấn đề kích thích con người tư duy...
Có nhu cầu nhận thức, có nhu cầu giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh tư
duy.
2.
Tính khái quát của tư duy.
Tư duy có khả năng đi sâu vào nhiều sự vật hiện tượng nhằm vạch ra
các thuộc tính chung, môis quan hệ phổ biến có tính quy luật
Nhờ vậy mà con người có thể nhận thức thế giới , cải tạo thế giới
3.
Tính gián tiếp của tư duy.
Phản ánh một cách hiện thực sự vật, hiện tượng khách quan, phản ánh
bằng ngôn ngữ
Giúp con người dự doán được chiều hướng diễn biến của sự vật.
4. Quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
Theo quan niệm của duy vật biện chứng thì tư duy và ngôn ngữ quan hệ
mật thiết với nhau nhưng không đồng nhất với nhau mà là mối quan hệ
giữa nội dung và hình thức.
5. Tư duy là một quá trình.
Tư duy là một quá trình nảy sinh, diễn biến và kết thúc, thông qua các giai
đoạn :
+ Giai đoạn xác định vấn đề: Khi gặp một vấn đề, chủ thể tư duy phải có ý
thức đó chính là tình huống có vấn đề đối với bản thân và nhiệm vụ của tư
duy là cần phải giải quyết mâu thuẫn các nhu cầu bằng vốn tri thức và kinh
nghiệm.
+ Giai đoạn huy động trí thức kinh nghiệm: Khi ý tưởng có trong đầu, chủ thể
huy động mọi trí thức mọi kinh nghiệm của bản thân tạo ra mối liên tưởng
xung quanh vấn đề cần giải quyết.
+ Giai đoạn sàng lọc của liên tưởng: Chủ thể tư duy gạt bỏ những cái không
cần thiết để hình thành giả thuyết về các cách giải quyết vấn đề có thể
+ Giai đoạn thực hiện nhiệm vụ của tư duy và tìm ra kết quả
+ Giai đoạn kiểm tra và cách giải quyết.
6. Tư duy là một hành động trí tuệ.
- Trong quá trình tư duy, chủ thể tiến hành các thao tác trí tuệ nhằm giải
quyết vấn đềlĩnh hội tiếp thu kiến thức. Thường sử dụng các thao tác cơ
bản sau đây:
+ Phân tích: Là thao tác nhằm tách sự vật hiện tượng thành những thuộc tính,
những bộ phận cụ thể và chỉ ra từng mối liên hệ, quan hệ giữa những thuộc
tính này.
+ Tổng hợp: Thao tác đưa các thuộc tính, các bộ phận đã được phân tích vào
một chỉnh thể bao quát hơn.
+ So sánh: Thao tác trong đó chủ thể xác định sự giống nhau, khác nhau giữa
các sự vật hiện tượng
+ Trìu tượng hóa: Thao tác trong đó chủ thể gạt bỏ các bộ phận, những thuộc
tính, quan hệ không cần thiết.
+ Khái quát hóa: Chủ thể sử dụng để bao quát
nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm,
một loại, một phạm trù trên cơ sở những thuộc
tính chung, bản chất và có mối liên hệ có tính
quy luật. Kết quả của khái quát hóa cho ta một
cái gì đó chung, cùng loại của một sự vật hiện
tượng.
IV. Những phẩm chất của tư duy
liên quan đến nhân cánh
Mức độ sâu sắc và khái quát của tư duy: khi nhìn
nhận, xem xét một vấn đề con người đưa ra một cái
nhìn toàn diện
Tính logic chặc chẽ: đi từ cái khái quát cụ thể, có
mối liên quan mất thiết
Khả năng cơ động, linh hoạt, mềm dẻo
Khả năng độc lập: không mâu thuẫn với tinh thần hợp
tác, cộng đồng. Thông qua cộng đồng mà phẩm chất
độc lập của tư duy được xác định và phát triển
V. Sai sót trong tư duy
*Có khi là hiện tượng tâm lý bình thường, nhưng cũng
có khi là sai sót do bệnh lý
Sai sót về kết quả tư duy
Phán đoán
Suy lý không chính xác
Sự hiểu sai khái niệm hoặc chưa đầy đủ
Hình thức thao tác của tư duy
Không biết tư duy trừu tượng
Sai sót trong phân tích
Thiếu mềm dẻo
*Sai sót của tư duy có quan hệ chặt chẽ với những sai
sót của quán trình tâm lý học khác
ý thức
cảm xúc
năng lực
chú ý
vốn hiểu biết
Như: sự định kiến: là kết quả tư duy về những sự
vật, hiện tương có thực
VD: người bệnh luôn có cảm giác bệnh ngày càng
nặng thêm và luôn cần có sự quan tâm đặc biệt của bác
sĩ nhưng không đúng vốn có của bệnh. Ý tưởng này
luôn chiếm ưu thế trong ý thức người bệnh
Ý tưởng ám ảnh : bệnh nhân có những ý tưởng
không phù hợp với thực tế khách quan
Hoang tưởng : là những ý nghĩ, phán đoán sai
lầm, không phù hợp với thực tế, do bệnh nhân
tâm thần nghĩ ra
VD: Bệnh nhân luôn có ý nghĩ mình bị người
khác đe dọa, hãm hại hoặc đang bị đấng thần
linh nào đó trừng phạt vì những việc làm trong
quá khứ (giết người, tự sát…) Nó chỉ khỏi khi
bệnh thuyên giảm
Như vậy: Tư duy trừu tượng là một trong
những phát triển cao của quá trình nhận thức.
Kết quả của tư duy biểu hiện ra bên ngoài
bằng ngôn ngữ. Quá trình hoạt động chuyển
lời thành ý và chuyển ý thành lời rất phức tạp,
có liên quan tới lĩnh hội kiến thức, lĩnh hội thế
giới khách quan
CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!