Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

QUY TRÌNH kỹ THUẬT QUAN TRẮC NO2 TRONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 21 trang )

QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC NO2
TRONG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
TẠI XÃ CÁT QUẾ

Thực hiện : Long Tiến
Lớp
: K58B_KHMT


NÔI DUNG
I.

MỤC TIÊU QUAN TRẮC

II. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
III. THỰC HIỆN QUAN TRẮC


I.

MỤC TIÊU QUAN TRẮC

1. Xác định mức độ ô nhiễm NO2 trong không khí do hoạt
động giao thông ảnh hƣởng đến sức khoẻ cộng đồng
theo các tiêu chuẩn cho phép hiện hành


II. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
1. Kiểu quan trắc
• Quan trắc môi trƣờng nền
• Quan trắc môi trƣờng tác động




2. Địa điểm và vị trí quan trắc


Địa điểm tại xã Cát Quế và vị trí lấy là 12 đội và phụ thuộc vào mục tiêu
quan trắc



Vị trí lấy mẫu thoáng gió từ mọi phía đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ khu
vực quan trắc



Thiết bị lấy mẫu đặt ở độ cao 1,5 - 2 mét


3. Thông số quan trắc
• Các thông số đo tại hiện trƣờng: hƣớng gió, vận tốc gió, nhiệt độ, độ
ẩm tuyệt đối, áp suất, bức xạ mặt trời
• Lấy mẫu về phòng thí nghiệm NO2

Lưu ý khi chọn vị trí lấy mẫu
• Điều kiện thời tiết: hƣớng gió, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, độ ẩm,
nhiệt độ không khí;
• Điều kiện địa hình: địa hình nơi quan trắc phải thuận tiện, thông
thoáng và đại diện cho khu vực quan tâm.
• Cần khảo sát trƣớc khi chọn vị trí quan trắc



4.Thời gian và tần suất quan trắc


Thời gian quan trắc: Chọn vào ngày khô ráo và tiến hành
đo 1 ngày đêm 24h, cách 2h đo 1 lần (6h, 8h, 10h, 12h,
14h, 16h, 18h, 20h 22h, 24h, 2h, 4h)



Tần suất quan trắc: 12 lần/năm ( mỗi tháng 1 lần, vào
ngày 15 hàng tháng)



Yếu tố khí tƣợng: nhiệt độ, hƣớng gió, tốc độ gió, áp suất
khí quyển,



Phƣơng pháp xứ lý số liệu: Thống kê



Độ nhạy của phƣơng pháp: Phƣơng pháp này có giới hạn
trong khoảng nồng độ từ 0,003 mg/m3 đến 2 mg/m3 với
thời gian lấy mẫu từ 10 phút đến 2 h


 Kỹ thuật lấy mẫu

• Mẫu lấy không liên tục
Lấy mẫu • Chất ô nhiễm khuếch tán tự nhiên vào bộ thu mẫu
thụ động

• Mẫu lấy không liên tục
Lấy mẫu • Dùng bơm hút không khí qua bộ thu mẫu

chủ động

• Mẫu lấy liên tục
Lấy mẫu • Lấy tự động qua các module cùng lúc và phân tích
tức thời
tự động


Quy trình lấy mẫu NO2
• Cho 10ml dung dịch hấp thụ vào ống hấp thụ kiểu D,nối ống
hấp thụ với hệ thống lây mẫu chọn thời gian lấy mẫu là 30’
hoặc 60’, và lƣu lƣợng từ 0,5-1 lít/phút
• Bật máy và xác định thời điểm lấy mẫu, thời gian lấy mẫu 10’2h tùy theo yêu cầu


Tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá ô nhiễm


QCVN 05 : 2009/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT
LƢỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH


5. Lập kế hoặch quan trắc

 Danh sách nhân lực:

Cán bộ quan trắc

Nhiệm vụ

CBQT1

Khảo sát thực địa,đo nhanh các thông số khi
tƣợng

CBQT2

Chuẩn bị tài liệu QCVN, TCVN, các vật dụng có
liên quan

CBQT3

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ,phƣơng tiện di
chuyển

CBQT4,5,6,7

Lấy mẫu tại các điểm quan trắc

CBQT8

Phân tích trong PTN và xử lý số liệu



 Dụng cụ quan trắc tại hiện trường
• Đo nhiệt độ và độ ẩm không khí
• Đo vận tốc gió
• Đo áp suất khí quyển

• Đo bức xạ mặt trời


 Danh mục thiết bị phân tích trong PTN
 Tài liệu
• TCVN 6137 : 2009 hoàn toàn tƣơng đƣơng với ISO 6768 : 1998
 Dụng cụ


Đầu lấy mẫu

Cái lọc màng



Dụng cụ đo không khí

Máy quang phổ,



Cái lọc bông xơ

Bơm lấy mẫu và hệ thống điều chỉnh.




Bình hấp thụ

Bẫy



Cuvét,

Pipet một vạch



Các dụng cụ thủy tinh khác

 Hóa chất

• Nƣớc không nitrit

Dung dịch hấp thụ

• Hỗn hợp khí
• Dung dịch nitrit, NNO2 = 250 mg/l

Dung dịch nitrit, NNO2 = 2,5 mg/l


 Các loại mẫu cần lấy
• Mẫu không bị tác động (2 Mẫu)

• Mẫu bị tác động (12 Mẫu)
 Thời gian lưu mẫu
• Mẫu đƣợcc phân tích càng sớm càng tốt vì trong quá trình bảo quản mẫu
cũng có thể bị biến đổi
• Mẫu sau khi lấy xong phải rót mẫu vào bình thủy tinh có nút nhám hoặc ống
nghiệm có nút chắc chắn,đặt trong giá đỡ và chèn cẩn thận vào thùng bảo
quản lạnh vận chuyển về phòng thí nghiệm (không phân tích đuọc ngay thì
đặt trong ngăn lạnh và phải phân tích trong vòng 24h)
 Phƣơng pháp phân tích trong PTN
• PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHỐI LƢỢNG CỦA NITƠ
ĐIÔXIT - PHƢƠNG PHÁP GRIESS-SALTZMAN CẢI BIÊN
 Dự toán kinh phí thƣc hiện: 300.000.000 VNĐ


 Kế hoạch bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng
 Bảo đảm chất lượng (QA)
• Xác đinh đúng vị trí quan trắc
• Các thông số cần quan trắc
• Thực hiện đầy đủ theo các quy định của thông tƣ 28/2011-TTBTNMT.
• Sử dụng các thiết bị quan trắc phù hợp với mục tiêu và đáp ứng đuọc các
yêu cầu về phƣơng pháp kỹ thuật
• Phƣơng pháp bảo quản mẫu phù hợp với thông số theo tiêu chuẩn đã đƣợc
quy định về bảo quản mẫu
• trong quá trình bảo quản mẫu tránh làm mất mẫu

• Sử dụng phƣơng pháp phân tích tiêu chuẩn
 Kiểm soát chất lượng (QC)
• Thực hiện mẫu trắng hiện trƣờng
• Thực hiện mẫu trắng vận chuyển
• Thực hiện mẫu trắng thiệt bị



III. THỰC HIỆN QUAN TRẮC
Công tác chuẩn bị
• Chuẩn bị tài liệu, sơ đồ,bản đồ, thông tin chung về khu vực đinh lấy mẫu
• Theo dõi diễn biến khí hậu, điều kiện thời tiết

• Chuẩn bị các dụng cụ, trang thiết bị cần thiết, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết
bị và dụng cụ lấy mẫu, đo thử trƣớc khi ra hiện trƣờng
• Chuẩn bị hóa chất vật tƣ, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu
• Chuẩn bị các nhãn dán, các biểu mẫu, nhất ký quan trắc
• Chuẩn bị các phƣơng tiên phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu
• Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ lao động chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc
• Chuẩn bị khu vục lƣu trú cho cán bộ quan trắc nếu công tác dài ngày

• Chuẩn bị các tài liệu và biểu mẫu có liên quan khác


III. THỰC HIỆN QUAN TRẮC
Tiến hành lấy mẫu ngoài hiện trường
• Đo nhanh các thông số ngoài hiện trƣờng
• Lấy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm
• Hoàn thành nhật ký quan trắc

• Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm

Bảo quản mẫu
• Phƣơng pháp bảo quản mẫu phải phù hợp với từng thông số quan trắc
• Mẫu lấy xong phải bảo quản trong túi PE,PVF,PVC ở 5 oC và không quá 24h
• Tùy vào từng phƣơng pháp lấy mẫu mà có phƣơng pháp bảo quản mẫu phù hợp



Một số thiết bị lấy mẫu và đo nhanh khác


Phân tích trong PTN


Phƣơng pháp phân tích xác định các thông số chất lƣợng không khí thực
hiện theo hƣớng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137 : 2009
ISO 6768 : 1998


 Xử lý số liệu và báo cáo
 Xử lý số liệu


Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và
phân tích môi trƣờng. Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật
ký lấy mẫu tại hiện trƣờng, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo,
phân tích tại hiện trƣờng, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí
nghiệm,…) số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);



Xử lý thống kê: Căn cứ theo lƣợng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý
thống kê có thể sử dụng các phƣơng pháp và các phần mềm khác nhau
nhƣng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn
nhất, giá trị trung bình, số giá trị vƣợt chuẩn...);




Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải đƣợc thực hiện trên cơ sở
kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật có liên quan.

 Báo cáo kết quả


Sau khi kết thúc chƣơng trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải
đƣợc lập và gửi cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy định.


CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN THEO DÕI



×