Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
Câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống
Chơng 14
Phần 1: Lý thuyết
1. Dấu hiệu pháp lý chung của nhóm tội xâm phạm sở hữu tài sản có tính chất
chiếm đoạt?
2. Dấu hiệu pháp lý chung của nhóm tội xâm phạm sở hữu tài sản không có tính
chất chiếm đoạt nhng có động cơ t lợi?
3. Những điểm khác biệt của nhóm các tội xâm phạm sở hữu tài sản quy định
trong BLHS 1999 so với BLHS 1985?
4. Hãy phân tích khái niệm, đặc điểm của hành vi gian dối trong Tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản (Đ139 BLHS) và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài
sản (Đ140)?
5. Hiểu thế nào về tình tiết phạm tội sử dụng trái phép tài sản trong trờng hợp tái
phạm nguy hiểm (điểm d, khoản 2 Đ142)?
6. Phân biệt Tội cớp tài sản (Đ133) và Tội cỡng đoạt tài sản (Đ135)?
7. Thế nào là cớp giật có tính chất chuyên nghiệp và dùng thủ đoạn nguy hiểm?
8. Phân biệt Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Đ141) và Tội sử dụng trái phép tài
sản (Đ142)?
9. Hiểu thế nào về tình tiết hành hung để tẩu thoát, dùng thủ đoạn xảo quyệt,
nguy hiểm trong Tội trộm cắp tài sản (Khoản 2 Đ138)?
10. Trình bày những trờng hợp chuyển hoá từ một số hình thức chiếm đoạt tài
sản khác sang các hình thức chiếm đoạt của Tội cớp tài sản? Cho ví dụ minh
hoạ?
11. Phân biệt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Đ137) với Tội cớp giật tài sản
(Đ136)?
12. Dấu hiệu pháp lý đặc trung của Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
( Đ134)?
13. Phân biệt hành vi gian dối trong các tội: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
(Đ139), Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Đ140) và Tội tham ô tài
sản (Đ278)?
14. Phân biệt yếu tố chức vụ trong các tội: Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại
nghiêm trọng đến tài sản Nhà nớc (Đ145), Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
(Đ139, điểm d, khoản 2), Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Đ140,
điểm d khoản 2), Tội sử dụng trái phép tài sản (Đ142, điểm b, khoản 2) và Tội
tham ô tài sản (Đ278)?
Phần 2: Tình huống
1. A vào khu kinh tế mới Lâm Đồng để làm ăn. Nhng đã nhiều năm làm lụng
vất vả mà không khá lên đợc. Trong thời gian về thăm quê B (là em họ chị C) thấy
chị C kinh tế khá giả nên có ý định vay tiền để làm vốn đi buôn.
Tối ngày 3.9.2001 A đến nhà chị C chơi và hỏi vay tiền. Chị C không cho
vay. Hôm sau A lại đến, bịa chuyện chồng chị công tác ở miền Nam bị kỷ luật nên
cần vài chỉ vàng gửi vào để lo lót đợc trở lại công tác. Chị C không tin nên không
gửi vàng cho A. Đến 23 giờ cùng ngày A quay lại nhà chị C gõ cửa vờ nói là để quên
túi trong nhà. Chị C tìm không thấy nên mở cửa cho A vào tìm. Lợi dụng lúc chị C
đang soi đèn tìm túi, A đã lấy dây nilon trong túi quần ra thít cổ chị C. Chị C kêu
cứu và chống cự quyết liệt, cùng lúc đó cháu D (con chị C) thức dậy hô hoán mọi
1
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
ngời đến cứu. Thấy không thể thực hiện đợc mục đích lấy tài sản của chị C nên A
đã bỏ chạy. Một thời gian sau, A bị công an bắt đợc khi đang lẩn trốn tại tỉnh X.
Hỏi: A phạm tội gì ? Tại sao ?
2. Ngày 15/6/1999 Vũ Thị D (sinh ngày 14/6/1986) đã bị bắt quả tang
đang đốt nhà ông Q.
Qua xét hỏi công an đợc biết: Cháu D là con của chị Nguyễn Thị C. Chị C
gặp lúc gia đình khó khăn về kinh tế đã tìm đến nhà Lê Văn T để xem bói. T phán
nhà chị do nhà hàng xóm án ngữ trớc mặt nên không thể ăn nên làm ra đợc, chỉ có
thể đốt nhà này để "bốc hỏa" mới giải đợc hạn, làm ăn mới phát tài. C nghe lời về sai
cháu D đốt nhà ông Q và bị bắt. Thiệt hại gây ra cho nhà ông Q là 10 triệu đồng.
Khi xác định TNHS của các tên trong vụ án thì có hai ý kiến khác nhau nh
sau:
1. C và T đồng phạm về tội huỷ hoại tài sản theo khoản 1 điều 143 BLHS
1999;
2. C phạm tội huỷ hoại tài sản theo khoản 1 điều 143 BLHS 1999; T phạm tội
hành nghề mê tín, dị đoan theo khoản 1 điều 247 BLHS 1999.
Hỏi: Anh, Chị hãy cho biết ý kiến của mình trong việc giải quyết vụ án trên
về phơng diện định tội danh đối với các tên C&T ?
3. Tối ngày 21/2/2002 Đỗ Văn S mang theo một bao tải với mục đích đi lấy
tài sản. Lần thứ nhất S vào một gia đình và lấy đợc một bộ quần áo trị giá
300000đồng. Lần thứ hai S thấy trong sân một gia đình có một chiếc xe đạp Trung
Quốc dựa vào bờ tờng, S phá khoá và dắt xe đạp ra bỏ bao tải lài sản vừa lấy đợc lên
xe đạp. Khi đạp xe qua trạm xá xã thấy cửa mở nhìn không thấy ai, S vội dựa xe vào
gốc cây nhảy qua bờ rào vào phá cánh cửa tủ thuốc lấy toàn bộ số thuốc kháng sinh
trong đó (giá trị số thuốc này khoảng 400.000đồng) rồi nhảy ra ngoài đạp xe chuồn
thẳng.
Không may mắn là đêm hôm đó có hai bệnh nhân đợc đa đến trạm xá
cấp cứu. Do thuốc chữa bệnh bị S lấy mất nên không có thuốc để cứu chữa kịp
thời cho ngời bệnh, dẫn đến hai bệnh nhân này bị chết trên đờng đa đến bệnh
viên huyện.
Với những tình tiết nêu trên, trong khi xác định TNHS của Đỗ Văn S có những
ý kiến khác nhau:
1. Đỗ Văn S phạm tội trộm cắp tài sản theo khoản 1 điều 138 và tội vô ý làm
chết ngời theo khoản 2 điều 98 BLHS.
2. Đỗ Văn S phạm tội trộm cắp tài sản theo điểm b khoản 3 điều 138 BLHS.
3. Đỗ Văn S phạm tội trộm cắp tài sản theo 1 điều 138 BLHS.
Hỏi: Anh (Chị) có đồng ý với ý kiến nào nêu trên không ? Tại sao ?
4. Nguyễn Văn M có mối quan hệ làm ăn với công ty t nhân BANGJU KOREA
từ lâu, nên đợc Công ty này tín nhiệm viết giấy ủy quyền với nội dung là đòi công ty
DONAVIK trả 120.000 USD tiền mua 2 giàn máy sản xuất đĩa xuất khẩu của công
ty BANGJU KOREA. Dù không có quyền định đoạt số tiền bán 2 giàn máy này nhng
M đã tự ý hạ giá bán xuống còn 60.000 USD để công ty DONAVIK thanh toán tiền
nhanh. Sau đó M móc nối với Nguyễn Thu H (Chủ tịch Hội phúc thiện Vũng Tàu Sài Gòn) để dùng tài khoản của đơn vị này nhận tiền do công ty DONAVIK trả.
Nhận đợc số tiền này, M và H đã chia nhau không trả lại cho công ty BANGJU
KOREA.
Căn cứ vào những tình tiết trên, có các ý kiến sau:
1. M & H phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 139 BLHS).
2
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
2. M & H phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 BLHS).
Hỏi: Xác định tội danh mà M và H đã thực hiện ?
5. Nguyễn Văn A cho Nguyễn Đình K mợn xe máy loại xe honda 70 đời 95 để
đi mua hàng. Nhng K vừa đi, thì A lấy xe máy phóng theo sau. Đến cửa hàng bách
hóa tổng hợp K khóa cổ xe để trớc cửa hàng và vào mua hàng. Thấy vậy, A gửi xe
đang đi vào nơi giữ xe sau đó đến dùng chìa khóa dự phòng mở khóa chiếc xe cho
K mợn phóng ra chợ bán xe cũ ở Cầu giấy bán lấy 10 triệu đồng. Còn K do đánh mất
xe nên phải bồi thờng cho A là 15 triệu đồng.
Với những tình tiết nêu trên trong vụ án khi xác định TNHS đối với A có 3 ý
kiến khác nhau:
1. A không phạm tội.
2. A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 139 BLHS).
3. A phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 BLHS).
Hỏi: Anh (Chị) hãy cho biết quan điểm của mình trong việc xác định tội
danh A đã thực hiện.
6. A là thủ quỹ của một cơ quan, đa cho B là chồng vay một số tiền. Xét các trờng hợp:
a. B đi buôn trả đợc;
b. Sau một thời gian mới trả đợc;
c. Không trả đợc (không có khả năng);
d. B có tiền nhng không trả;
A, B có phạm tội? Tội gì?
7. A vào nhà B lấy trộm. C là ngời giúp việc đã đa chìa khoá cho A. A lấy đợc
tàI sản trị giá 500.000 đồng, không chia cho C. Hỏi A,C có phạm tội? Tội gì?
8. A nhặt đợc vé xe, vào nhà xe lấy xe. A phạm tội gì?
9. A vay tiền ngân hàng, đến hạn không trả đợc. Xem xét các trờng hợp:
a. A cho B vay.
b. A chữa bệnh cho con
c. A xây nhà mua xe
d. A buôn bán bị lừa
e. Gặp thiên tàI nên mất hết.
10. A lái xe công nông. B xin đi nhờ xe (xe và đồ đạc). Đi đợc 1km, A giả vờ rơi
dép nhờ B xuống nhặt. B chần chừ. A quát: không nhặt không cho đI nhờ nữa.
B xuống nhặt, A đã phóng xe đi. A có phạm tội? Tội gì?
Câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống
Chơng 16
Phần 1: Lý thuyết
1. Nêu khách thể loại của nhóm tội xâm phạm trật t quản lý kinh tế của nhà nớc?
2. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139) với Tội lừa dối khách hàng
(Điều 162)?
3. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139) với Tội sản xuất, buôn bán
hàng giả (Điều 156)?
4. Hàng giả? So với BLHS 1985, tội phạm liên quan đến hàng giả có điểm gì mới?
5. Dấu hiệu pháp lý của Tội buôn lậu (Điều 153)? Điểm mới so với BLHS 1985?
6. Dấu hiệu pháp lý của Tội cho vay lãi nặng (Điều 163)?
3
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
7. Phân biệt Tội buôn lậu (Điều 153) và Tội buôn bán hàng cấm (Điều 155)?
Chính sách hình sự của Nhà nớc ta đối với những hành vi liên quan đến hàng
cấm có những điểm gì mới so với thời gian trớc khi có BLHS 1999?
8. Phân tích các yếu tố cấu thành Tội sản xuất hàng giả (Điều 156)?
9. Phân biệt Tội kinh doanh trái phép (Điều 159) và Tội đầu cơ (Điều 160)? So với
BLHS 1985, tội đầu cơ có điểm gì mới?
10. Các yếu tố cấu thành Tội trốn thuế (Điều 161)?
11. Các yếu tố cấu thành Tội cố ý làm trái các quy định của Nhà nớc về quản lý kinh
tế gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 165)?
12. Khi nào làm tiền giả, lu hành tiền giả đợc coi là trờng hợp phạm tội nghiêm trọng,
rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
13. Dấu hiệu pháp lý của Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai (Điều 174)?
14. Hàng cấm ? Những mặt hàng nào nhà nớc cấm kinh doanh? Có trờng hợp nào
buôn bán hàng cấm nhng lại không cấu thành Tội buôn bán hàng cấm không? Ví
dụ minh hoạ?
15. Dấu hiệu pháp lý của Tội quảng cáo gian dối (Điều 168)?
16. Phân biệt Tội vi phạm các quy định khai thác và bảo vệ rừng (Điều 175) và Tội
huỷ hoại rừng (Điều 189)?
Phần 2: Tình huống
1. Xí nghiệp cầu đờng X ký hợp đồng mua của cửa hàng rau quả chợ H 2000
chai bia Hà Nội với giá 6.500 đồng một chai (không kể tiền vỏ chai). Xí nghiệp X đã
chuyển 14 triệu đồng cho cửa hàng, Cửa hàng trởng đã trao số tiền này cho D chủ
động tìm mua hàng để giao cho Xí nghiệp X theo hợp đồng. D đã nhờ H mua bia
chai Hà Nội. Hai ngời đã thỏa thuận giá cả 6000 đồng/chai. Vì không có bia giao một
lúc nên H đã giao làm nhiều lần cho D.
D đã giao đủ bia cho Xí nghiệp X nhng D về báo với cửa hàng với giá 6.300
đồng/chai. Qua đó D đã chiếm đợc số tiền chênh lệch là 600.000 đồng. Vài ngày
sau khi nhận đợc bia, Xí nghiệp X đã phát hiện ra bia đó không phải là bia Hà Nội,
nên đã báo cho cửa hàng rau quả Chợ Hôm và công an biết. Qua điều tra cơ quan
công an phát hiện H đã dùng bia hơi vi sinh đóng vào chai bia Hà Nội rồi dùng mác Bia
Hà Nội dán vào mang bán cho D.
Hỏi: Có ai phạm tội không? Tội gì? Vì sao?
2. A và H cùng một số tên khác bàn bạc hùn vốn sang Campuchia mua thuốc lá
Jet và Hero mang về Việt Nam bán thu lời chia nhau. ở Cămpuchia chúng đã mua đợc 18000 bao thuốc lá Jet và 15000 bao Hero. Chúng phân công A cùng một số tên
khác chuyển số hàng này về Việt Nam bằng ôtô và thuyền. Trên đờng đi A còn
nhận vận chuyển cho K 5000 bao thuốc lá 555.
Khi hàng về tới thành phố Hồ Chí Minh chúng đã bán thuốc lá cho các đầu lậu
ở Chợ lớn và ở một số tỉnh khác thu lợi 60 triệu đồng.
Hỏi: A và H phạm tội gì? vì sao?
3. L là Việt kiều ở CHLB Đức về nớc, tự giới thiệu là giám đốc Công ty TNHH
Hoà Vang có trụ sở tại Hà Nội (nhng thực chất là không có Công ty này) để ký kết
với nông dân Tỉnh ĐN và Tỉnh BR-VT mua hạt tiêu và hạt điều. Từ năm 1999 đến
2002 L đã thu mua đợc 150 tấn hạt tiêu và 200 tấn hạt điều. Số hàng này L đã thông
qua một số công ty khác xuất sang CHLB Đức và một số nớc châu Âu thu lợi 500 triệu
đồng.
4
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
Đầu năm 2003, lợi dụng tình hình khan hiếm xăng dầu ngoài thị tr ờng, L đã
bàn bạc và hùn vốn cùng với P (Giám đốc Công ty xăng dầu Huyện X) kìm xăng dầu
lại không bán đồng thời mua hàng trăm tấn xăng ở ngoài thị trờng để dự trữ, sau đó
nâng giá bán thu lợi trên 200 triệu đồng.
Hỏi: TNHS của L và P?
4. Ngày 23/05/2001, bộ phận kiểm tiền thuộc tổ đóng gói tiền xí nghiệp in
Ngân hàng phát hiện cọc tiền 10 triệu đồng bị rút lõi mất 58 tờ loại 50.000 đồng là
loại tiền mới in cha phát hành.
Tiến hành điều tra công an phát hiện tên Q là ngời ở tổ đóng tiền lợi dụng
lúc mọi ngời không để ý đã rút một tập tiền loại 50.000 đồng giấu vào bụng rồi
mang ra ngoài nhà vệ sinh. Tại đây, Q đã bật máy lửa đốt 10 tờ, số còn lại giấu trên
két nớc. Đến giờ nghỉ tra Q ra lấy tiền mang về nhà.
Quá trình điều tra, cơ quan công an còn phát hiện: Ngày 25/6/1995 Q đã
dùng lỡi dao lam bóc tách 3 loại giấy bạc ngân hàng Việt Nam có mệnh giá 5000
đồng, 20.000 đồng và 50.000 đồng thành 2 tờ rồi dùng kéo dán tờ tiền địa phủ có
mệnh giá tơng ứng với tiền thật vào mặt sau tờ bạc đã bóc tách. Bằng cách này T đã
làm đợc 74 tờ bạc loại 50.000 đồng, 50 tờ loại 20.000 đồng và 10 tờ loại 5000 đồng.
Ngày 10/07/1995, Q đã dùng 20 tờ bạc loại 50.000 đồng đợc làm bằng phơng pháp trên
kẹp lẫn với tiền thật mua đợc 5 chỉ vàng tại 1 tiệm vàng ở Thị trấn H.
Ngày 12/7/1995, Q tiếp tục dùng tiền làm bằng cách trên để mua vàng ở
Thị xã K thì bị chủ tiệm vàng phát hiện, nhng Q đã may mắn chay thoát.
Thấy việc làm của mình rất nguy hiểm trớc sau cũng sẽ bị công an bắt nên
Q đã nhờ ngời quen xin vào làm công nhân Xí nghiệp in ngân hàng cho đến khi
xảy ra vụ án nói trên.
Ngày 2/09/2001 Viện kiểm sát truy tố Q về Tội trộm cắp tài sản, Tội lừa đảo
và Tội phá huỷ tiền tệ (điều 132, điều 13 4 và điều 98 BLHS 1985).
Hỏi: Anh (Chị) hãy cho ý kiến của mình về TNHS của Q ?
5. Ngày 22/08/2001, nghe tin có nhiều tàu thuyền của ng dân chở hàng
Trung Quốc về bán tại Thị trấn X nên H đã mang tiền xuống thị trấn gặp 2 ng ời
đàn ông không rõ địa chỉ mua 200 thùng pháo hoa nặng khoảng 60 kg và 10 kg
thuốc pháo của Trung Quốc. Mua xong H thuê xe ô tô trở về HN để tiêu thụ, thì bị
lực lợng đặc nhiệm kiểm tra bắt giữ.
Trong quá trình điều tra thu thập chứng cứ, Cơ quan công an không xác
định đợc chủ hàng và phơng tiện vận chuyển số pháo trên, và cũng không có tài
liệu chứng minh H có chung vốn với chủ hàng, chủ phơng tiện mua số pháo đó.
Ngoài ra, Cơ quan công an còn phát hiện 4/09/2000, H đã xúi L đi lấy trộm
xe máy Cub96 của nhà một ngời dân. L không đi mà lại xui M đi lấy trộm về bán lại
cho H. Hiện nay, H đang sử dụng chiếc xe này sau đó đã đục số,tân trang và thay
biển số xe.
Hỏi: Anh (chị) hãy xác định TNHS của H,L,M?
Câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống
Chơng 17
Phần 1: Lý thuyết
1. Trình bày khách thể loại của nhóm tội phạm về môi trờng?
2. Phân biệt sự khác nhau giữa tội vi phạm các quy định về khai thác và bảo
vệ rừng (Điều 175) và Tội huỷ hoại rừng (Điều 189)?
5
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
Câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống
Chơng 21
Phần 1: Lý thuyết 21
1. Nêu khái niệm và dấu hiệu pháp lý của nhóm tội tham nhũng? Quan niệm về
tội tham nhũng trong BLHS năm 1999 so với trớc đây có điểm gì mới?
2. Tội tham ô theo Điều 278 BLHS năm 1999 có điểm gì mới so với BLHS năm
1985 (đợc sửa đổi bổ sung năm 1997)?
3. Trình bày dấu hiệu pháp lý đặc trng của Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn
chiếm đoạt tài sản theo Điều 280 BLHS?
4. Phân biệt Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều
281 BLHS) và Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều
280 BLHS?
5. Trình bày dấu hiệu pháp lý đặc trng của Tội nhận hối lộ theo Điều 279
BLHS?
6. Của hối lộ trong nhóm tội hối lộ đợc hiểu nh thế nào? Ngời nhận của hối lộ
có giá trị nh thế nào mới bị truy cứu TNHS?
7. Phân biệt Tội giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS) và Tội sửa chữa, sử
dụng giấy chứng nhận và các tìa liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 266
BLHS)?
8. Phân biệt Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hởng đối với ngời khác để
trục lợi (Điều 283 BLHS) và Tội lợi dụng ảnh hởng đối với ngời có chức vụ,
quyền hạn để trục lợi (Điều 291 BLHS)?
9. Phân biệt Tội đa hối lộ (Điều 289 BLHS) và Tội làm môi giới hối lộ (Điều 290
BLHS)? Trờng hợp nào ngời đa hối lộ không bị truy cứu TNHS?
10. Phân biệt Tội nhận hối lộ (Điều 279 BLHS) và Tội lợi dụng chức vụ, quyền
hạn gây ảnh hởng đối với ngời khác để trục lợi (Điều 283 BLHS)?
11. Phân tích các dấu hiệu của Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng
(Điều 285 BLHS)?
Phần 2: Tình huống 21
1. A - Giám đốc một Ngân hàng Nhà nớc cấp huyện thuộc Tỉnh X thông
đồng với một số nhân viên của ngân hàng đi thu nợ, thu tiền gửi tiết kiệm không nộp
vào quỹ ngân hàng mà dùng số tiền này đánh bạc, chơi số đề với số tiền là 1 tỷ 574
triệu đồng. Đến ngày 21/11, A mới thu lại đợc 840 triệu đồng còn 734 triệu đồng khó
có khả năng thu hồi đợc.
Ngoài ra A còn ký cho 13 cán bộ của ngân hàng và 19 thân nhân của 11 cán
bộ ngân hàng đứng tên vay với tổng số 5 tỷ 281 triệu đồng mà không có tài sản thế
chấp, không theo dõi các đối tợng vay tiền sử dụng tiền đó nh thế nào. Vì thế khi
đến hạn trả tiền các đối tợng vay chỉ trả đợc 921 triệu đồng, còn lại 2.341 triệu
đồng cha thu đợc và thực tế ngời vay không có khả năng thanh toán.
Hỏi: Theo anh (chị), A phạm tội gì?
2. A là vợ của B và là con của C, biết rất rõ hành vi vi phạm pháp luật của
chồng và bố, và còn sống nhờ vào tiền thu nhập bất chính do chồng và bố phạm tội
mà có. Khi chồng và bố bị bắt, thị A nhờ D tìm ngời chạy cho bố thoát khỏi tội.
Lợi dụng sự quen biết của bản thân với N và một số cán bộ có chức quyền (thông
qua việc chạy tội cho C năm 1995), và đợc A nhờ lo việc, D đã gặp N, Trởng phòng
6
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
kiểm sát giam giữ và cải tạo của VKSND thành phố X. D đặt vấn đề với N xem xét,
giúp đỡ vì biết N quen ông S lãnh đạo VKSNDTC. N đồng ý và nói là chờ kết thúc
điều tra chuyển hồ sơ sang VKSNDTC thì sẽ tiến hành chạy tội cho C và B, nhng
trớc hết phải có khoảng 5000 10000 USD để chi phí.
Sau đó D điện thoại di động cho A gửi 11000 USD cho L (em họ của D) đa ra
Nghệ An để giao cho D. Ngày 5/1 tại 97 THĐ, thành phố X, D đa cho N 2000 USD
(20 tờ loại 100 USD) và đợc N thông báo cho biết là B bị bắt về tội cờ bạc (cá độ
bóng đá), hiện đang bị tạm giam tại Công an Tỉnh Y. Số tiền còn lại là 9000 USD D
chiếm giữ không trả lại cho A.
Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, có những ý kiến sau về mặt định tội
danh đối với các tên trong vụ án:
1. A phạm tội đa hối lộ; D phạm tội môi giới hối lộ; N phạm tội lợi dụng ảnh h ởng đối
với ngời có chức vụ, quyền hạn để trục lợi.
2. A phạm tội đa hối lộ; D phạm tội môi giới hối lộ; N phạm tội nhận hối lộ.
Hỏi: Anh (Chị) cho biết ý kiến của mình về tội danh của tên A,D và N?
3. A sinh 1962, nguyên là phóng viên Báo Tơng lai.Trong qúa trình làm phóng
viên, lạm dụng quyền hạn nghề nghiệp của mình, A đã có các hành vi sau:
A quen biết C từ năm 1989. Vào khoảng giữa năm 1993, do biết C tổ chức
sòng bài nên A đã nói với C về việc có đơn tố giác C tổ chức sòng bài gửi tới Toà soạn
báo của y, nếu không muốn bị đăng báo thì phải đa tiền để A mời ban biên tập đi
nhậu. Thấy A đe doạ nh trên, sợ bị đăng báo về hành vi phạm pháp của mình, C đã
đa cho A 5 triệu. Tới tháng 10/1994, C đã đa thêm cho A 13 triệu đồng gồm 5 lần
tiền , lần 3 triệu lần 2 triệu. Nh vậy , từ giữa năm 1993 đến tháng 10/1994, C đã
cho A tổng cộng 18 triệu đồng.
Tháng 10/1994, khi C mở nhà hàng thành phố X, sau nhiều lần ăn nhậu A lại
nói với C: nhà hàng đông khách cần thận có tiêu cực, coi chừng bị báo đăng. Hiểu đợc ý của A đe doạ đòi tiền nên từ tháng 10/1994 đến tháng 5/1995, mỗi tháng C cho A
3 triệu đồng, tổng cộng 8 tháng là 24 triệu đồng.
Tháng 6/1995, C bị bắt tập trung cải tạo, tháng 7/1997 đợc tha, C nối lại quan
hệ với A. Đến khoảng tháng 4/2000, khi C có cổ phần tại vũ trờng X, A nói với C có
đơn tố cáo vũ trờng X có hiện tợng thuốc lắc, mại dâm, có ý đe doạ bị đăng báo,
biết A lại muốn đòi tiền nh trớc đây, nên từ đó đến tháng 12/2000 , mỗi tháng C phải
cho A 200 USD, tổng cộng 9 tháng là 1.800 USD. Từ năm 2001 đến khi bị bắt, C
còn đa A 2 lần, mỗi lần 200 USD.
Nh vậy, trong khoảng thời gian từ 1993 đến 2001, A đã nhận của C 42 triệu
đồng và 2.200 USD (tơng đơng 33 triệu đồng). Tổng cộng là 75 triệu đồng.
Với các tình tiết nêu trên có những ý kiến sau trong việc định tội danh của A:
1. A phạm tội 1ợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ.
2. A phạm tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
Hỏi: Hãy cho biết ý kiến của Anh, Chị về tội danh của A ?
4. Nguyễn Văn Q, Hoàng Văn L và Bùi Quang C bị công an bắt quả tang chở
trên thuyền 10 tấn phân đạm chúng vừa mua của một số thuỷ thủ trên xà lan chở
phân đạm và lân cho Công ty vật t của tỉnh B đã đi thoát.
Kết quả điều tra thu thập chứng cứ cho biết: 3 tên Q, L và C đã áp sát
thuyền vào xà lan gạ mua đạm (vì chúng biết chắc chắn chiếc xà lan đơng vận
chuyển đạm và lân của Công ty vật t tỉnh B) và chúng đã mua đợc 13 tấn với giá 15
triệu đồng do các thủy thủ trên xà lan bán cho.
7
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
Vì không bắt đợc chiếc xà lan bán đạm và cũng không biết trên xà lan có
những thủy thủ nào bán đạm cho các tên nói trên. Nên trong việc truy tố, xét xử vụ án
này có những quan điểm khác nhau.
Quan điểm của cơ quan duy trì quyền công tố cho rằng Q. L và C đồng
phạm tội tham ô tài sản theo khoản 1 điều 278 BLHS. Còn theo cơ quan xét xử thì
chỉ có thể xử lý các tên này về tội tiêu thu tài sản do ngời khác phạm tội mà có theo
khoản 1 điều 250 BLHS.
Hỏi: Theo Anh (Chị) Q, L và C phạm tội gì ? Tại sao ?
5. A và B là nhân viên bảo vệ, còn C là thủ kho của Xí nghiệp X. Một lần,
trong khi lấy hàng về cho xí nghiệp, C đã chiếm đoạt đợc một lô hàng gồm 500
cặp vòng bị của Đức. Tuy C đã đặt đợc lô hàng ra khỏi danh mục hàng phải nhập
kho, nhng do hàng cồng kềnh nên không thể mang ra bên ngoài xí nghiệp đợc. Tên
C đã bàn với A và B và đợc bọn này đồng ý giúp đỡ nên C đã đem đợc lô hàng trên ra
khỏi xí nghiệp. Sau đó chúng đã chia nhau tẩu tán số hàng lấy đợc.
Hỏi: A,B,C có đồng phạm không? Nếu không thì A,B,C phạm tội gì?
6. Sau khi C bị đa đi tập trung cải tạo, A và B (vợ C) ra Hà Nội gặp D nhờ
tìm ngời lo chạy tội giúp cho C. D dẫn đến gặp S, A đặt vấn đề với S lo chạy tội
cho C đợc S đồng ý. Sau đó S nghĩ cách tiếp xúc để làm quen với ông X (cán bộ
cao cấp của VKSNDTC).
Do S quen biết với K (cán bộ VKSND thành phố HN) từ trớc, nên S đã nhờ K
thảo đơn kêu oan cho C và dẫn S, A đến nhà riêng của ông X nhờ xem xét giúp đỡ
giải quyết đơn kêu oan cho C do bà B đứng tên. X đã S gửi đơn đến các phòng
nghiệp vụ để đề xuất.
Sau khi VKSNDTC nhận đợc đơn của bà B khiếu nại về việc bắt C đi tập
trung cải tạo, X đã giao cho cấp dới trực tiếp xác minh, giải quyết. Qua nghiên cứu tài
liệu do C16 Bộ công an cung cấp, chiều ngày 6/9, Vụ kiểm sát điều tra án trị an đã
có báo cáo ông X, đợc ông X cho ý kiến: Căn cứ tập trung giáo dục cải tạo không đủ
cơ sở, không đúng đối tợng, gợi ý để họ báo cáo lãnh đạo xem xét huỷ bỏ quyết
định tập trung giáo dục cải tạo, nếu cứ cho là đúng thì VKSND tối cao có văn bản
kiến nghị.
Mặc dù Cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Nội Vụ có Công văn gửi VKSND tối cao
nội dung nêu rõ vịêc tập trung cải tạo C là có sự chỉ đạo của cấp trên, việc tập trung
cải tạo C là cần thiết và đúng đối tợng, đúng với Nghị quyết của Uỷ ban thờng vụ
Quốc hội. Sau khi nhận đợc công văn trên, ông X vẫn chỉ đạo cấp dới thảo văn bản
kiến nghị Lãnh đạo Bộ huỷ bỏ quyết định tập trung giáo dục cải tạo đối với C.
Thông qua việc này, ông X đã đợc S cho 1 dàn máy nghe nhạc trị giá 3.000 USD và 1
túi quà trị giá 1.000 USD, quy đổi thành tiền việt nam cùng thời điểm tơng đơng là
44.1000.000 đồng.
Căn cứ vào các tình tiết nêu trên có những ý kiến sau đây về tội danh của X :
1. X phạm vào tội nhận hối lộ, tội danh quy định tại Khoản 3, Điều 279,
BLHS.
2. X phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ.
Hỏi: Anh (Chị) đồng ý với ý kiến nào ? Tại sao ?
7. Qua kiểm kê hàng hóa trong kho, thủ kho A thấy còn 400 mét vải ngoại
nằm ngoài sổ sách. A đã báo cáo B là Phó Giám đốc Công ty biết. B đã bàn với A bí
mật đem số vải đó đi bán lấy tiền chia nhau. Hành động của A đã bị phát giác khi
đem vải đi tiêu thụ. Với cơng vị là Phó Giám đốc Công ty, B đã cố tình che chở cho
A, nhiều lần trì hoãn không cung cấp tài liệu cho cơ quan điều tra. B còn đe dọa
8
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
cấm mọi ngời không đợc "thóc mách" và yêu cầu mọi cán bộ, nhân viên của Công ty
phải báo cho B biết trớc khi cung cấp tài liệu cho cơ quan điều tra.
Hỏi: Hãy cho biết quan điểm của Anh, Chị về phơng diện định tội danh đối
với A và B ?
8. Để thực hiện hành vi (chạy tội ) cho A, ông B đã cho đăng lên tờ báo X, số ra
từ ngày 4 đến 10 tháng 1 năm 1996 nội dung tinh thần Công văn của VKSNDTC do
ông C ký về việc kiến nghị ông Bộ trởng Bộ Nội Vụ huỷ bỏ quyết định tập trung
giáo dục cải tạo đối với A. Đây là một công văn có dấu Mật gửi Bộ nội vụ, Uỷ ban
thờng vụ quốc hội, Thủ tớng, Văn phòng Chủ tịch nớc. Trớc cơ quan điều tra, ông B
không khai ra ai đã cung cấp cho ông nội dung công văn trên. Ông B xin chịu trách
nhiệm về việc làm của mình.
Căn cứ vào các tình tiết trên và các quy định của BLHS có ý kiến cho rằng B
đã phạm Tội cố ý làm lộ bí mật công tác. Tội danh đợc quy định tại Điều 286 BLHS.
Nhng theo ý kiến khác B không phải chịu TNHS về hành vi đã thực hiện.
Hỏi: Còn theo Anh, Chị việc xử lý về mặt hình sự đối với B đ ợc giải quyết
nh thế nào ?
9. Vào tháng 3/1997, sau khi viết báo về các hoạt động tiêu cực tại tiệm hớt tóc
X và Y ở thành phố HCM, A đã đợc chị B chủ 2 tiệm hớt tóc trên gặp làm quen và đã
biếu A 5-6 lần số tiền tổng cộng là 15 triệu đồng.
Vào khoảng năm 1998 A đã viết một bài báo về việc nhập khẩu hàng hoá có
lợi cho công ty XNK nông sản tiểu thủ công nghiệp Q. Từ đó A đã đợc chị C (phó
Giám đốc Công ty) cho 1 đồng hồ RAĐO trị giá 2,8 triệu đồng và nhiều lần cho
tiền mỗi lần từ 1 đến 2 triệu đồng tổng cộng khoảng 12 triệu đồng.
Từ năm 1993 đến 1996, A đã nhiều lần đợc D (giám đốc công ty Z) cho tổng
cộng 15 triệu đồng, E (phó giám đốc) cho tổng cộng 20 triệu đồng và F (phó Giám
đốc) cho 5 triệu đồng và 100 USD.
Từ năm 1997 đến 1998 A đã đợc G (Giám đốc Công ty TBD) cho 4 lần, tổng
cộng 11 triệu đồng.
Từ năm 1996 đến năm 2000 A đã đợc K (chủ nhà hàng O) cho 13 lần tiền, mỗi
lần 2 triệu đồng tổng cộng 26 triệu đồng.
Nh vậy từ năm 1993 đến 2000, A đã nhận của những ngời nêu trên tổng cộng
105 triệu đồng và 1 đồng hồ RADO.
Khi đợc cho số tiền này mặc dù không có hành vi uy hiếp đe doạ nhng A
cũng hiểu rằng những ngời trên đều vì danh nghĩa nhà báo của A mà cho tiền để
gây tình cảm tạo điều kiện thuận lợi cho họ khi A thực hiện công vụ nhà báo của
mình. Tuy nhận thức nh vậy nhng vì t lợi A đã nhận tiền của họ.
Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, khi xác định tội danh đối với A có những ý
kiến kiến sau:
1. A không phạm tội.
2. A đã phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi khi hành công vụ tội
(khoản 2 điều 281BLHS).
3. A đã phạm tội lạm dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ.
Hỏi: Anh, Chị cho biết ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
10. A và B đều là nhân viên bảo vệ, đồng thời đợc giao nhiệm vụ trực tiếp
quản lý số nhựa đờng của Xí nghiệp K.
Khoảng 22 giờ ngày 18/04, A ra quán phở thì gặp C đề nghị mua nhựa đờng, lúc này gần hết ca trực nên A nói với C: "hiện tao sắp hết ca trực rồi, vào ca
sau sẽ làm".
9
Đề cơng thảo luận Môn LHSPR (GV. Vân - Lớp Chính quy)
Hai bên thống nhất giá cả là 40.000 đồng/1 bao nặng 30 kg. Sau đó A dẫn
C vào gặp B là ngời trực ca sau, A giới thiệu với B: "C là ngời cần mua nhựa đờng.
Ông cứ làm đi, giá cả 2 bên đã thỏa thuận". Nói xong A đi ra cổng vào quán phở ăn và
canh gác cho bọn C lấy hàng.
Bọn chúng đóng đợc 25 bao, sau đó vận chuyển ra sát tờng rào để ném ra
ngoài thì bị bắt giữ cùng tang vật.
Kết quả điều tra còn cho biết ngoài lần bị bắt trên, trong hai tháng 1 & 2
cùng năm, hai tên A& B đã ba lần bán nhựa đờng cho ngời ngoài xã hội thu gần 3 triệu
đồng.
Khi xác định TNHS đối với các tên trong vụ án có 2 ý kiến khác nhau:
1. A & B phạm tội trộm cắp tài sản theo Khoản 1 Điều 138 BLHS, còn C
phạm tội tiêu thụ tài sản do ngời khác phạm tội mà có theo khoản 1 Điều 250 BLHS.
2. Cả ba tên A, B & C đồng phạm về Tội tham ô tài sản theo khoản 2 Điều
278 BLHS.
Hỏi: Anh (Chị) đồng ý với ý kiến nào ? Tại sao ?
10