đ ạ i h ọ c q u ố c g ia h à n ộ i
TRUỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VA NHÂN VÀN
THONGLITH LUANGKHOTH
ĐÔ THỊ CỔ SRESTHAPURA VÀ THÁNH ĐIA
VAT PHU TRONG B ổ i CẢNH CHAMPASAK
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LAỎ
Chuyên ngành: Khảo cổ học
Mã số: 62 22 60 01
LUẬN ÁN TIÊN Sĩ LỊCH s ử
NGƯỜI HƯỚNG D ẨN K H O A HỌC:
1. GS. Trần Quốc Vượng
2. PGS.TS. Lâm Thị M ỹ Dung
Hà Nội - 2008
BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIÉT TẮT
B.E.F.E.O
Tạp chí của Viện Viễn Đông Bác cổ
(Bulletin de F Ecole Française d ’ Extrêm e-O rient)
BNV
Bản N ỏng Viên
BNS
Bản Nỏng Sạ
BTVP
Bảo tàng Vát Phu
CHDCND Lào
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
EFEO
Viện Viễn Đông Bắc Cổ
(Ecole Française d ’ Extrêm e-O rient)
HSD
Hông Nang Si Đa
HSH
Suối Huội Sạ Húa
KCH
Khảo cổ học
KMH
K hanM acHuk
NV
N ỏng Viên
Nxb
N hà xuất bản
PK
Phu Kạu
PRAL
Dự án Nghiên cứu Khảo c ổ học Lào
(Projet de Recherches en archéologie du Lao)
TK
TM
Thế kỷ
Tộ Mộ
TĐH
Trường đại học
tr.
trang
VBTLS
Viện Bảo tàng Lịch sử
VH-TT
Văn hoá Thông tin
VLK
Vát Luổng Kau
VP/ WP
Vát Phu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BANG CÁC C H Ữ V IẾ T TẮT
MUC LỤC
DANH MỤC BẢNG T H ốN G KÊ
DANH MỤC CÁC M INH HOẠ TRONG PHỤ LỤC
LỜI MỞ Đ Ầ U .......................................................
1. Tính Cấp thiết của đề tà i..............................................
'
7
2. Mục đích nghiên cứu vấn đ ề .............
.
.....................
3. Đôi tuợng, phạm vi nghiên c ứ u ......
4. Phương pháp nghiên c ứ u .................
""
5. N hững kết quả đóng g ó p .................
6. Bô cục của luận án .
•
.................................................................................................4
C H Ư Ơ N G 1 : TỔ N G QUAN VỀ DI TÍCH V ÁT PHU VÀ ĐÔ THỊ c ổ
SR ESTH A PƯ R A .........................................................
1.1.
5
Điều kiện tự nhiên và lịch sử văn hóa vùng C h am p asak ....................
_
,
5
1.1.1. Đôi nét về nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân L ào ..............................
.................... 5
1.1.2. Vùng C ham pasak........
10
1.2 . Lích sử nghiên cứu vấn đ ề ...
16
1.2. 1 . Phu K ạu - Lingaparvata
t
........................16
DI Ky
1.2.2. Bi ký Vát Luông
Luổng Kau hay bi
ký uDev
e vam
a n kikaa .............................
"'2 Q
1.2.3. Quá trình khảo sát thực đ ị a ............
........ 21
1.3. Khái quát về bộ sưu tập di vật phát hiện tại khu di tích Vát Phu va
Đô thị cổ ..............
.
;
........
1.4. Tiêu kết chương 1 ................
28
CHƯƠNG 2: THÁNH ĐỊA VÁT PHU............
2.1.
33
Hiện trạng các di tích trong quần thể V át P h u ............................................34
2.1.1. C ổng N g o ài....................................
34
2.1.2. L inh đạo M ột (H ạ)..........................
25
2.1.3. B a ra y ....................................
2.1.4. Cụm Hông Thạo (Công trình xây ở phía Bắc) - Hông Nang
(Công trình xây ở phía N am ).............................
3g
2.1.5. Cụm hành lang Bắc - N am .......................
50
2.1.6. Linh đạo Hai (T rung)..............
52
2.1.7. C ổng T ro n g ....................................
52
2.1.8. Linh đạo Ba (T hượng)....................
53
2.1.9. N gôi đền ch ín h .....................................
2.2. Những kết quả khảo cổ và nghiên cứu m ớ i................................
2.2.1 .Những kết quả khai quật khảo cổ h ọ c ................
62
63
2.2.2. M ột số di vật được phát hiện tại khu di tích V át P hu......................... 68
2.2.3. N hung nghien cứu vê câu trúc, kỹ thuật xây dựng cổ trong đền
tháp V át P h u ...................................
£5
2.2.3.1. Kỹ thuật xây xếp đ á...............................
85
2.2.3.2. Bình đồ và bố cục.........................
86
2.2.3.3. V ật liệu sử dụng....................................
g7
2.2.4. Tiểu kết chương 2 .............................................
89
C h ư ơ n g 3: ĐÔ THỊ c ổ SRESTHAPURA VÀ CÁC DI TÍCH
XƯNG QUANH......................................................................................... 93
3.1. Đô thị cổ Sresthapura..........................
..
93
3.2. Hiện trạng các di tích kiến trúc hiện còn trong Đô thị cổ ........................ 101
3.3. Các cuộc khai quật tại Khu Đô thị cổ.............................................
105
3.3. ]. Đ ịa điểm khai quật tại Huội Sạ Húa (H S H .2.92)....................
105
3.3.2. Đ ịa điểm khai quật tại Nỏng V iên......... .
ị Ị0
3.3.3. Đ ịa điểm khai quật tại Huội K hen......................
........... ! Ị 2
3.4. Địa điểm chế tác đ á .................
J 12
3.5. M ột số di tích khác quanh khu v ự c ..............
Ị 16
3.5.1. Di tích H ông Nàng Si Đa
....................
ỊJ6
3.5.2. Di tích Tộ mộ (Ụp m ung)......................
120
3.5.3. Di tích Sỉm Vát Sảng Ô ......................
229
3.6. M ột số di v ậ t.........................
I2 Q
3.7. Đời sống trong Đô thị
ị37
cổ ...................................
3.8. Tiểu kết chương 3.................................
KÉT L U Ậ N ...................................................
DANH MỤC CÔN G TRÌNH
TÀI LỈỆU T H A M KHẢO
PHỤ LỤC
TỪ VỤ NG
J41
.................................
Л 43
DANH MỤC BẢNG THÔNG KÊ
Bang thong ke 2 .1 : Kích thước các khối đá của Linh đạo M ột...
37
Bảng thống kê 2.2 : Kích thước cửa sổ của Hông T h ạ o ..................................... 43
Bảng thống kê 2.3 : Kích thước cửa sổ của Hông N ang..................................... 43
Bâng thống kê 2.4
: Kích thước gạch xây tường hành lang phía Tày Hòng Nang
Báng thống kê 2.5 : Kích thước trung binh của một khối vật liệu xây dựng. 44
Bảng thống kê 2.6 : Kích thuác cửa sô cùa Hông Nang (Phía N a m ) .......! 46
Bảng thông kê 2.7 : Kích thuớc gạch xây của sáu điện thờ nhỏ...................... 5 4
Bảng thống kê 2.8 : Kích thước tảng đá ong xây tường b a o ............................. 55
Bàng thống kê 2.9 : Kích thước các cửa Mandapa..................
................
6l
Bảng thống kê 2.10 : Kích thước các cửa sổ Mandapa...................................... ...
Bảng thống kê 2.1 1 : Kích thước trung bình gạch xây C ella (ngòi đềnchính)62
Bâng thống kê 2.12 : Kích thước về một khối vật liệu xây dựng phồ biến nhất
85
DANH MỤC CÁC MINH HỌA TRONG PHỤ• LUC
•
1. Phần phụ lục bản đồ:
Bản đồ 01 : Đ ịa danh cổ và vị trí các di tích khảo cổ học ở Đ ông Nam Á
lục địa
Bản đô 02:
Các địa điểm khảo cổ học thuộc thời kỳ K hm er
Bản đồ 03
Các vương quốc ở Đông Nam Á thế kỷ VIII
Bản đồ 04
Các vương quốc ở Đ ông Nam Á vào đầu thế kỷ XIII
Bản đồ 05
Tên và vị trí của các tiểu vương quốc trong thời Tiền
à ngkor
Bản đồ 06: Bản đồ Lào thời Lạn Xạng trong Đ ông D ương
Bản đồ 07: Bản đồ hành chính của nước CH D CND Lào
Bản đồ 08: Bản đồ vị trí di tích khảo cổ học ở vùng Cham pasak
Bản đô 09: K hông ảnh khu Đô thị cổ và khu thánh địa Vát Phu Liên
X ô chụp vào năm 1984
Bản đồ 10:
Ảnh chụp từ vệ tinh, từ Đ ông sang Tây
Bản đồ 11 :
Ả nh chụp từ vệ tinh, nhìn từ Nam ra Bắc.
Bản đồ 12:
Ả nh chụp từ vệ tinh, nhìn từ Đ ông sang Tây cho thấy rất
ro khu Đô thị cô và thánh địa Vát Phu Cham pasak
Ban đo 13:
Bản đô địa lý tư nhiên của vùng C ham pasak
Bản đồ 14:
Bản đồ khảo cổ học Đô thị cổ
Bản đồ 15 :
Đ ịa hình từ Vát Luổng Kau đến Vát Phu
2, Phần phụ lue bản vẽ :
Bản vẽ 01 :
Cảnh quan, địa hình khu vực thánh địa Vát Phu C ham pasak, nhìn từ phía Nam đi lên.
Bản vẽ 02:
Sơ đồ mặt phằng của khu di tích Vát Phu
Bản vẽ 03:
M ặt bằng và diện tích của di tích Vát Phu
Bản vẽ 04:
M ặt bằng của di tích Vát Phu
Bản vẽ 05: M ặt bằng của di tích Vát Phu
Bản vẽ 06:
M ặt bằng và mặt cắt của khu thánh địa Vát Phu
Bản vẽ 07:
Toàn cảnh mặt bẳng của khu di tích V át Phu
Bản vẽ 08:
M ặt bằng của ngôi đền chính Vát Phu
Bản vẽ 09:
Phác họa ngôi đền chính Vát Phu của Henri Parm entier
Bản vẽ 10:
Toàn bộ mặt cắt bức tường phía N am ngôi đền chính VP
Bản vẽ 11:
Vị trí và tên gọi trong kiến trúc Khm er
Bản vẽ 12:
Những hoa văn trang trí phía ngoài ừên các trụ cốt ngôi đền chính
Bản vẽ 13:
C ột M andapa
Bản vẽ 14:
M ặt cắt bên cạnh phía Đông của ngôi đền Nandi
Bản vẽ 15:
M ặt bằng của ngôi nhà N andin
Bản vẽ 16:
v ề tên gọi các vị trí trong kiến trúc K hm er
Bản vẽ 17:
Tình trạng của hành lang phía Đông của H ông Thạo
Bản vẽ 18:
Hố khai quật trong hành lang phía Đ ông của H ông Thạo
Bản vẽ 19:
Tình trạng nền móng của hành lang phía Tây của Hông Nang
Bản vẽ 20:
Tình trạng bức tường cửa giả phía Đông của Hông Thạo
Bản vẽ 2 1 :
Tình trạng cửa bên trong hành lang lớn của H ông Nang
Bản vẽ 22:
Cấu trúc của ngôi đền, kiến trúc gạch ở N ỏng Viên
Bản vẽ 23:
M ô hình ngôi đền tháp, phát hiện trong hố khai quật tại NV
Bản vẽ 24:
Độ cao hiện còn của luỹ đất 1 ( bên trong) phía Tây
Bản vẽ 25:
Độ cao hiện còn đo được của thành gạch phía Nam
Bản vẽ 26:
Luỹ đất 1 (Luỹ đất bên trong) phía Nam, điểm thứ nhất
Bản vẽ 27:
Luỹ đất 1(Luỹ đất bên trong) phía Nam, điểm thứ hai.
Bản vẽ 28:
Luỹ đất 1 (Luỹ đất bên trong) phíaTây, điểm thứ nhất
Bản vẽ 29:
M ảnh miệng bình gốm có gờ bẻ ngang
Bản vẽ 30:
M iệng bình gốm có gờ bẻ ngang. Bản Nỏng Viên
Bản vẽ 31 :
Gốm, miệng loe ra ngoài, cổ ngắn thân phình hình cầu
B ản vẽ 32:
Gốm, miệng loe ra ngoài, thân phềng ra có nhiều gờ
đáy nông tròn hình cầu
B ản vẽ 33:
Gốm loe ra ngoài, m iệng có gờ
Bản vẽ 34, 35 : M ảnh miệng bình gốm cao, m iệng loe tròn và có gờ
(gần khu Đô thị cổ, ở phía Nam)
B ản vẽ 36
M iệng chum sành (BNS)
B ản vẽ 37
Mảnh miệng bình gốm, loe ra ngoài có gờ, cổ cao (Vát Phu)
Bản vẽ 38
M ảnh miệng bình gốm, m iệng có hình loe tròn
Bản vẽ 39
H ọp co miẹng mỏng, có gờ nôi nhỏ trên vành miệng
để cố định nắp đậy.
B ản vẽ 40; 41 ; 42: Gốm hình lọ hoa, đã bị vỡ phần miệng và một phần thân
B ản vẽ 43:
Chân đê gôm hình lọ hoa, có nhiều gờ, độ nung rất cao
không có trang trí hoa văn (BNS).
Bản vẽ 44:
Chân đế gốm
(không có trang trí hoa văn)
Ban ve 45:
Chân đê bình, ngoài có nhiều gờ còn có trang trí hoa văn
sóng nước (BNS)
Ban ve 46:
C hân đê bình, ngoài có nhiêu gờ,trang trí hoa văn sóng
nước (BNS)
Bản vẽ 47;48 : M ảnh bát gốm chân đáy phẳng
Bản vẽ 49:
Chân bình gôm, đê cao, có nhiều gờ
Bản vẽ 50; 51 : Bát có vành chân, rất nông, trên có gờ,có vết tráng men
xanh
Ban ve 52:
Sư, bat có vành chân đê khá cao, vành chân đê mỏng
vuốt nhọn dần xuống đất
Bản vẽ 53:
Chân đê băt sứ nhỏ, có hai gờ tròn ngang
Bản vẽ 54:
Lọ gôm màu nâu, chân đê có vành, phần m iệng bị mất
(BNV)
Bản vẽ 55:
Lọ gôm trắng, chân đế có vành, phần miệng bị mất(VP)
Bản vẽ 56:
N ắp nhỏ bị vỡ, có gờ, đỉnh giữa có hình chóp tròn
có tráng men màu xám đen
Bản vẽ 57:
Gôm hình lọ hoa, mất đi phần m iệng, trên vai có trang trí
hoa văn, gốm có trang m en màu xám xanh chất liẹu kém
B ản vẽ 58:
Bản vẽ 59:
Các mảnh bát thân xiên, m iệng khum
Lọ nhỏ, miệng phẳng, có trang men màu xám đen, chất
lượng trang men kém,ph ía ngoài thãn gôm còn thấy rất
rõ gờ
B ản vẽ 60: M ảnh bình sành, có trang trí hình đầu con rắn(BNV).
B ản vẽ 61:
Các mảnh sứ có trang trí hoa văn hình sõng nước
Bản vẽ 62:
M ảnh sứ có trang trí hoa văn hình răng cưa (BNS)
Bản vẽ 63 : N hững mảnh gốm có trang trí hoa văn, ở gần khu Đô thị
9
CO
3. Phần phụ lục ảnh :
Anh 01
:
Toàn cảnh trên đỉnh núi Phu K ạu(Lingaparvata )nhìn ra
sông M ê kông ở phía Đông
Ảnh 02
Ảnh 03
Anh 04 :
D ãy núi Phu Kạu, nhìn từ phía Đ ông sang phía Tây
Khảo sát trên đỉnh núi Phu Kạu, ngày 24 tháng 02 năm 1997
Các hiện vật bằng đá : Linga-Yoni(cùng một bệ) và một bệ thờ
hình Vuông, phát hiện trên núi Phu Kạu, năm 1997
Ảnh 05:
Baraytphía Nam), đẳng trước Gopura đi vào khu than địa
VP,
nhìn từ phía Đông sang Tây
A nh 06 : Con đường hiện nay, bên cạnh Baray phía N am đi vào
Anh 07 . Ngoi nha hicn đại được xây chông lên kiên trúc cổ
địa điểm các nhà nghiên cứu xác định là Gopura (cổng vào)
Anh 08 : Nền m óng kiến trúc Gopura sau khi đã dỡ nhà hiện đại ra
vào năm 2001
Ảnh 09 : Bậc thềm của Gopura, với kỹ thuật khớp các viên đá vào
với nhau
Ả nh 10 : Góc bậc thềm của Gopura phía bắc có điêu khắc
Ảnh 11-12 : N hững họa tiết trang trí phần trên của Gopura
A nh 13 : Sa thạch được tạo thành hình cánh SGĨ1, dùng trang trí
phần trên hiên Gopura
Ả nh 14 : M ột phần trang trí bị gẫy, sa thạch hình ốc xoắn trang trí
ở phần trên
Anh 15 : Bạc them Gopura, góc phía Tây Băc có trang trí hoa văn
Anh 16 : M ột đoạn chấn song cửa sổ bị gẫy, tìm thấy rất nhiều
xung quanh Gopura
Anh 17 : Linh đạo I, từ phía Đ ông đi vào (ảnh chụp năm ] 994).
Anh 18 : Linh đạo I sau khi khai quật vào cuối năm 2005-2006.
Ảnh 19 : Linh đạo I, nhìn từ phía Tây ra phía Đông.
Ảnh 20 : Hai cột đá sẽ được dựng lên hai bên đối xứng với nhau.
Anh 21
: Thanh đá đặt dọc, bên cạnh các cột đá, biểu tượng
thân con N aga
Anh 22 : Chan cọt được căm xuông một bệ đá có lồ hình vuông
Ảnh 23 : M ột số trụ cột, phần trên có thêm trang trí hoa văn.
Ảnh 24 : Hình dáng của cột đá sau khi dựng lên, Linh đạo I.
Anh 25 :Song song với hai bên đường có dâu vêt các ngôi đền nhỏ
Ảnh 26 : Toàn cảnh khu thánh địa Vát Phu từ phía Đ ông đi vào
A nh 27 : Tổng thể kiến trúc của Hông Thạo.
Ả nh 28 : Tổng thể ngôi nhà Hông Nang ở phía Nam.
Ảnh 29
: Kiểu kiến trúc hành lang chính của Hông Thạo, từ phía Đông.
Ảnh 30
: Cửa ra vào của hành lang chính Hông Thạo trong những
năm 1955, truóc khi thành lập Ban quản lý di tích Vát Phu 1984
Anh 31 : H iện trạng cửa ra vào hành lang của H ôngThạo
Ả nh 32
: Sân ngoài trời bên trong của H ông Thạo, được bao quanh
bôn phía băng các hành lang
Ả nh 33 : Cửa giả phía Đông của hành lang chính H ông Thạo
A nh 34 : Cửa giả phía Tây của hành lang chính H ông Thạo.
Ả nh 35 : Bên trong hành lang phía Đ ông của Hông Thạo, làm sạch
m ặt đât đê chuẩn bị khai quật
Ả nh 36 : Dr. ZO LESE Patrizia, đang chủ trì hố khai quật trong hồi
lang cùng với tác giả, năm 1998
A nh 37 : Bức tường ngoài hành lang phía Tây của Hông Thạo
A nh 38 : H ông Nang, trong những năm 1957
A nh 39 : Hình dáng kiểu kiến trúc hành lang chính của H ông Nang
nhìn từ phía Tây (1998)
Ả nh 40 : Bức tường ngoài và cửa ra hành lang chính phía Bắc của
H ông N ang
Ả nh 41
: Góc hành lang phía Tây Nam của H ông N ang
A nh 42 : Bức tường ngoài hành lang phía Tây của H ông Nang
A nh 43 : Cửa sổ hành lang chính của H ông Nang
A nh 44 : Kỹ thuật tạo dáng của những con tiện cửa sổ
Ả nh 45 : Cửa sổ hành lang phía Tây của Hông N ang, 160 X 67cm
A nh 46 : Cửa sổ hành lang phía Nam của Hông Thạo
Ảnh 47 : Sân ngoài trời của HôngNang, 50 X 27m, nhìn từ phía Đông.
Ánh 48 : Bức tưcmg gạch trong sân, tình trạng đang xuống cấp
nghiêm trọng
Ảnh 49 : Bên trong hành lang phía Tây của H ông N ang
Anh 50 : Kỹ thuật xây gạch làm tường
Ả nh 51 : G ạch xây hành lang phía Tây H ông N ang có nhiều kích
cỡ khác nhau.
A nh 52 : Các anh em cán bộ quản lý đang làm sạch nền hành lang
chính của Hông Nang
Ánh 53 : Kỹ thuật chế tác đá
A nh 54; 55 : Một kỹ thuật làm vỏ đá để úp vào chân cột gỗ. Phát hiện ở cửa
ra vào hành lang phía Nam của H ông N ang
A nh 56 : N hững hoa văn được trang trí ở phần trên của tường
ngoài hành lang chính Hông Nang
Ả nh 57 : N hững hoa văn được trang trí ở phần trên của tường
ngoài hành lang chính H ông Thạo.
Ả nh 58; 59 : Bức thành ngăn giữa khu H ôngThao, H ông N ang đi lên
linh đạo II.
A nh 60 : Linh đạo II trước trùng tu .
Á nh 61
: Bậc thang nối từ khu Hông Thao, H ông N ang đi lên linh
đạo II.
Ảnh 62 : Linh đạo II đi lên tiếp phía Tây
Ảnh 63 : Linh đạo II trong giai đoạn trùng tu năm 2005.
A nh 64 : Hình dáng của cột đá hình bông sen nụ, ở linh đạo II
A nh 65 :Anh em cán bộ đang trong quá trình trùng tu.
Ả nh 66 : Cấu trúc của linh đạo II.
A nh 67 : Ngôi nhà dài theo hứơng Bắc Nam, dân địa phương gọi
là đền thờ con bò (Nan din), ở phía N am của linh đạo II
Ảnh 68 : Bậc thang từ hết linh đạo II đi lên
Ảnh 69 : Giáo sư Trần Quốc Vượng khảo sát thực địa
Ảnh 70 : N hững cột đá còn lại, cho biết bậc này là cổng đi lên
Ảnh 71 : Con đường nối tiếp từ bậc D varpala đi lên.
Ả nh 72 : Cùng m ột con đường, từ phía Đông đi lên.
Ảnh 73 : Bưc tường ngăn khu D varpala và con đường rải bằng
viên đá
Ảnh 74 : Toàn cảnh con đường được rải bằng những viên đá
Ảnh 75 : Ban công, có thể dùng cho nhà hành hương, nghỉ ngơi
Ảnh 76
: Một khoảng đường phẳng dẫn tiếp lên bậc thang cao dốc
Ảnh 77 : Dâu vết kiến trúc 03 đền nhỏ ở phía Bắc
Ảnh 78 : Ngoi đen nhỏ 5,50m X4m, chiêu cao hiện còn đo được 340 cm
Ảnh 79 : Chuẩn bị đi lên bậc thang
Ảnh 80 : Hai bên bảy bậc thang cao này là một kiến trúc thành
Ảnh 81 : Ngôi đền chính quay m ặt ra hướng Đông
Ảnh 82 : Tượng Phật bằng vữa, xây bên trong M andapa
Ảnh 83
: Cửa bên tay phải góc phía Đông Bắc
Ảnh 84
: Tổng thể kiến trúc ngôi đền chính ở Vát Phu
Ảnh 85
: Hố khai quật tìm mối quan hệ giữa ngôi đền và
nguồn nước
Ảnh 86
: Hố khai quật phía ngoài ngôi đền chính, địa điểm
Som asutra thoát nước ra phía Bắc
Ảnh 87
: Từ trên nhìn xuống, có thể thấy rất rõ giữa hai kiến trúc
M adapa và Cella
Ảnh 88 : M ột cửa ra vào phía Đông, nối liền với M andapa
Ảnh 89 : Lỗ đục qua tường
Ảnh 90 : T oàn cảnh khu thánh địa Vát Phu Cham pasak
Ảnh 91
: Tường hành lang của một góc Tây Nam
Ảnh 92 : G iữa khu ngôi đền và nguồn nước tự nhiên
Ánh 93
: Địa điểm nguồn nước tự nhiên
Ảnh 94
: Nguồn nước thiêng nằm ở phía Tây Nam của ngôi đền
Anh 95
: Cuộc khai quật vào năm 1992 của đoàn PRAL
Ảnh 96
: Dấu vết hệ thống dẫn nước tù’nguồn nước vào trong ngôi đền
Anh 97
: M ột ngôi đền nhỏ ở góc tây Nam của địa điểm nguồn
nước thiêng
Anh 98
: Máng dẫn nước làm thành ống có nắp úp và có điêu khắc
Anh 99
: Kiến trúc nhà tàng thư
Ảnh 100 : Cửa giả nhà tàng thư phía Đông,
Anh 101 : Khu Đô thị cổ luôn gắn với Vát Phu
Anh 102; 103 : N hà thờ của Pháp nằm ở phía Nam của Vát Luổng Kau
Ảnh 104 : Vát (chùa) Luổng Kau sát bờ sông M ê K ông
Ảnh 105 : N hững tảng đá nằm rải rác ở bờ sông M ê Kông
Ảnh 106; 107 : Hàng năm bờ sông ở Vát Luổng Kau đã bị xói mòn.
Ảnh 108 : Khảo sát theo dọc bờ sông Mê Kông trong khu Đô thị cổ.
Anh 109 : Bệ thờ đá của một ngôi đền ở bờ sông Mê Kông.
Ả nh 110; 1 1 1
: Nền móng của kiến trúc .
Ảnh 112; 113 : N hững tảng đá lớn nằm ở VLK đang cắt dở
Anh 114 : M ột đoạn của bệ đá ở bờ sông M ê Kông ( VLK)
Anh 115 : M ột đoạn đá có chế tác vết đúc, có sáu vết (VLK)
Ảnh 1 1 6 : G ạch thường gặp trong đô thị cổ
Ảnh 117 : M ột số đá kiến trúc ở VLK
Ảnh 118 : Linga đá, xung quanh có vết lõm mài dao (VLK)
Ảnh 119 : M ột đoạn bệ đá có gờ (VLK)
Ảnh 120 : M ột viên đá xung quanh tạo thành hình bát giác (VLK)
Anh 121 ; 122 : Toàn cảnh mặt bằng, diện tích khai quật ngôi đền Bản VLK
Ảnh 123 : Trong hố khai quật, ở phía Đông có m ột bậc thềm đá
không có hoa văn trang trí
Anh 124 : Tường bao của ngôi đền trong hố khai quật ở Bản VLK.
Anh 125 : Tâm bia của M ahendravarm an (H SH 2.93.C 14.D 678)
Anh 126 : Tâm bia của M ahendravarm an (HSH2.93.C15 D679)
Anh 127; 128 : Toàn cảnh khai quật tại ngôi đền kiến trúc bằng gạch
thuộc Bản N ỏng Viên trong Đô thị cổ
Ảnh 129 : Phát hiện một mô hình đền tháp có hoa văn trang trí
Ảnh 130 : M ô hình ngôi đền được đặt trước cửa, có m ột cặp
hiện nay đang trưng bày tại BTVP
Anh 131 : Tim thây một bậc thêm băng đá, đặt ở hướng Đông
Ảnh 132 : K iến trúc ngôi đền tại địa điểm N ỏng Viên
Ảnh 133
: M ặt cắt của thành gạch, chân thành rộng khoảng 14 -16m
thuộc Bản Phạ Non Nứa
Anh 134: Thành gạch đã bị căt ngang do công trình làm đường vào
các năm 1997-1998
Anh 135 : Hiện vẫn còn tường thành khá cao, nhưng chưa có dự án
khai quật
Ánh 136 : Suối Huội khen đã được dẫn qua (cắt ngang) Luỹ đất
phía Tây của Đô thị cổ để lấy nước vào trong nội thành
Ảnh 137 : M ặt cắt của luỹ đất ở phía Tây
Ảnh 138 : Chúng tôi đang đo lấy độ cao hiện còn của luỹ phía Nam
Ảnh 139 : Luỹ cây tre mọc trên luỹ đất phía Tây
Anh 140; 141 : Luỹ đât nhiêu địa điểm đã và đang bị phá do m ột số
nguời dân đã cố tình san phẳng để xây nhà cửa
Anh 142 : Một gò cao và dày đặc những mảnh gốm sứ ở Bản Nỏng Sa,
ở phía Nam của khu thánh địa Vát Phu
Ảnh 143 : Nong sprang Nhay (ao lớn)
Ảnh 144 : Nong sprang Nọi (ao nhỏ)
Ảnh 145 : N hững viên đá được sắp xếp chồng lên nhau
Anh 146 : Bệ Yoni bên cạnh ngôi đền Nỏng sprang noy
Ảnh 147 : Bể nước, bên cạnh ngôi đền Nỏng sprang Nhay
Ảnh 148 : N hững dấu vế kỹ thuật cắt đá tìm thấy rất nhiều
ở phía Bắc và cả phía Nam của khu thánh địa Vát Phu
Ảnh 149 : Tác giả trong lúc khảo sát tại khu Đô thị cổ
Ảnh 150 : Đ oàn đại biểu của Bộ VHTT đã đến thăm cuộc khai quật
tại Vát Phu
Anh 151 : Kim loại để kết nối hai tảng đá vào với nhau
Anh 152 : Vị trí đặt kim loại vào hai tảng đá
Ảnh 153 : Các nhà sư đang ngồi chơi ở ngồi đền chính
Anh 154 : Cửa phía N am của M andapa
Ảnh 155; 156 : Cây Dầu rái xung quanh di tích V át Phu
Ảnh 157 : GS. Trần Quốc Vượng đang quan sát cây Dầu rái
Anh 158 : M ột m ảng tường, chát bằng bột gạch
Anh 159 : Tượng đá D varpala nửa người
Anh 160; 161 : Dân đang thờ cúng Phanha K am atha
Anh 162 : Mô hình Dvarpala, bằng đả đang đứng canh giữ một ngôi đền.
Anh 163 : Tượng đồng Nam- N ữ trong thế đứng phía trước
Anh 164 : Tượng đồng, Chụp phía đẳng sau lưng.
Ảnh 165 : Tượng đồng trong tư thế ngồi ôm bụng (Phật Di lặc)
Ảnh 166 : Tượng đồng Thích ca mô ni
Anh 167 : La vang có hình Phật phát hiện trong cuộc khai quật năm 1993)
Ảnh 168; 169 : N hững hạt chuỗi, viên đá màu và thạch anh
Ảnh 170 : Mô hình một ngôi đền bằng đồng có 4 cửa
Ảnh 171 : Chụp từ trên, bên trong có bệ Yoni dùng để thắp nến
Ảnh 172 : Tượng Shiva, bằng sa thạch, tìm thấy ở sông M ê kông
Ả nh 173 : Đầu Vishnu bằng khối bạc
A nh 174 : Lanh tô cửa bên trong phía Đ ông của M andapa
Anh 175 : Lanh tô, cửa trong phía Nam của M andapa
A nh 176; 177; 178 : Điêu khăc hình Tu sĩ ở chân cột cửa ra vào
Ả nh 179 : Điêu khắc hình phụ nữ đang ngồi, chân cột phía trái cửa
bên trong của H ông Thạo
A nh 180 : M ột đoạn cột đá bị gẫy, có điêu khắc
Ả nh 181 : D varpala, góc bên trái M andapa cửa phía Đông
Ả nh 182 : Dvarpala, góc bên phải Mandapa cửa phía Đông.
Ảnh 183; 184 : Apsara, cửa giữa phía Đ ông của M andapa
A nh 185 : Phù điêu trên mái vì nách của M andap
Ảnh 186 : Các phù điêu cửa phía Đông bên trái của M andapa
Anh 187 : Phù điêu ngoài cửa phía Đông, bên phải của M andapa
Ảnh 188 : Lanh tô cửa trong phía Đông của M andapa
Anh 189 : Toàn cảnh cửa giữa bên trong của M andapa
Ả nh 190 : Lanh tô cửa Đ ông của M andapa
A nh 191 : Lanh tô của một ngôi đên nhỏ gần với nguồn nước thiêng.
Anh 192 : Phù điêu Lanh tô, cửa sau của M andapa
Ả nh 193 : Lanh tô cửa phía nam của hành lang Hông Nang
Ảnh 194 : Lanh tô cửa phía Nam của hành lang Tây H ông Thạo
Ảnh 195 : Trang trí trên cột của M andapa
Anh 196 : Những hoa văn trang trí phần móng của tường ngoài Mandapa
Ảnh 197; 198 : H oa văn trang trí phần diềm mái M andapa
A nh 199-200; 201-202 : Sư tử bằng đá.
Anh 203, 204, 205 : N aga năm đầu bằng đá, trang trí trên các linh đạo
Ảnh 206 : N aga năm đầu bằng đá, trang trí trên góc tường, phần mái
các công trình đền-tháp
A nh 207 : M akara đang nuôt Naga, băng đá
Ảnh 208 : V ishnu ngồi trên Garuda
Anh 209 : M ột đoạn phù điêu
Anh 210 : Kudu bằng đá
Ảnh 211 : Tượng nửa thân, bằng đá.
Anh 212; 213 : K udu bằng đá
A nh 214; 215; 216; 217 : Tấm bia Devanika
Ảnh 218 : Bàn nghiền (Pesani) hình con thỏ, bằng đá.
Ả nh 219 : Bàn nghiền (Pesani) có trang trí ở phần chân đế
Anh 220; 221 : Các cột cửa bằng đá, có trang trí
Ảnh 222 : Linga bằng đá
Ả nh 223 : Linga bằng đá.
Ảnh 224 -225 : Pancalinga, bằng đá.
Ảnh 226; 227; 228: Panchalingga trên bệ Yoni (Snanadroni)bằng đá.
Anh 229 : Som asuta bằng đá hình M akara có vòi
Ảnh 230; 231 : Som asutra bằng đá
Ảnh 232 : Hình đầu voi khắc trên tảng đá.
Ảnh 233 : Điêu khắc chìm, hình con cá sấu
Ảnh 234 : Con rắn hai đầu cuốn thân ôm lấy bậc thang
Ả nh 235 : Kiến trúc của ngôi đền trên một khối đá
Ảnh 236 : Chum có miệng loe ra ngoài, cổ hơi cao (Vát Phu)
Ảnh 237 : Chum, có bốn tai, bị mất đi phần miệng (Vát Phu)
Anh 238 : Chum có tráng men màu xám nhưng đã bị bong
Anh 239 : Lọ nhỏ, có tráng men nhưng bị bong ra
Ảnh 240 : Chum nhỏ có bốn tai , miệng tròn thấp
Ảnh 241 : M iệng có gấc để khít khi đậy nắp (VP)
Anh 242; 243: Các hoa văn trang trí trên thân gốm (VP)
Anh 244; 245: Các loại miệng gốm(VP)
Ảnh 246 : Đĩa đèn, bằng đất nung (BNV)
Ảnh 247 : Các loại vòi ấm gốm (VLK)
Ánh 248 : Các nắp đạy hộp
Ảnh 249 : Khay nhỏ có chân đế
Anh 250 : M ảnh nắp gốm, có nặn thêm tạo ra hoa văn
Ảnh 251 : Bình gốm có tráng men màu xám xanh không đều
mất đi phần miệng (HSD)
Ảnh 252 : N hững phần chân của bình (BNS)
Ảnh 253 : Lọ hoa, đất màu trắng có trang men xanh nhung đã bị bong ra
Ảnh 254 : Đất nung hỉnh vuông, mặt trên có các lỗ nhỏ
Ảnh 255 : Tổng thể của di tich Hông N àng Si đa (từ phía bắc)
Anh 256 : Dấu vết kiến trúc nhà tàng thư
Ảnh 257; 258: Các cột trong M andapa của Hông N ang Si Đa
Anh 259 : Dâu tích Linh đạo từ phía Đ ông đi vào H ông Nang Si Đa
Anh 260; 261: H oa văn được trang trí xung quanh ngôi đền Hông Nang
Si Đa
Ảnh 262: M ô tip trang trí hình bông sên trên cửa giả phía Bắc của
H ông N ang Si Đa
Ảnh 263 : N hững điêu khắc được chạm trên m ột khối đá tự nhiên ở
sông Mê Kông, gần di tích Tộ Mộ
Ảnh 264 : Di tích Tộ Mộ, thuộc huyện Pạ Thum Phon tỉnh
Champasak, cửa phía Nam
A nh 265 : Cột đá dưới dạng Linga
Anh 265 : M ột sô hoạ tiết trang trí nằm rải rạc trong di tích Tộ Mộ
Ảnh 267 : M áng nước bằng đá (Som asutra) hình đầu con Naga
Ảnh 268 : Suối Tộ M ộ chảy vòng quanh di tích
Anh 269 : Di tích Bản Thạt, kiên trúc xây dung bằng đá sa thạch
Ả nh 270 : Ngôi đền Thạt Năng Inh
. Phần phụ lục tranh vẽ :
Hình số 01 : Ngôi đền chính của Vát Phu (Paul D oum er 1897-1902)
Hình số 02 : C ư dân sống theo dọc sông M ê Kông
Hình số 03 : Đ oàn khảo sát Sông M ê Kông
Hình số 04 : Hội đua thuyền trên sông Mê Kông
Hình số 05 : Đàn voi rừng đang tắm trong sông M ê Kông
Hình so 06 ; Cac nha sư đang đi khât thực buôi sáng sớm ở Champasak
Hình so 07 : Vui trong ngày lê hội đua thuyền ở C ham pasak
Hình số 08 : Thủ trưởng của M ường Khổng (phía Nam của Champasak)
Hình sô 09 : Trụ cột đá hình búp sen
Hình số 10 : Điêu khắc trên đá tự nhiên phía Tây bắc của ngôi đền chính
Hình số 11 : Ngôi đền chính của di tích Vát Phu
LỜI MỎ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Đô thị cổ và Thánh địa Vát Phu (Vát trong tiếng Lào có nghĩa là
Chùa; Phu có nghĩa là N úi) là một di sản văn hoá quý giá của nước Cộng hoà
Dân chủ Nhân dân Lào. Khu di tích này được các nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước quan tâm cũng như đánh giá rất cao về giá trị lịch sử văn hoá. Từ
góc độ địa - văn hoá, quận thể di tích Vát Phu được xác định là một di tích
quý hiếm trong khu vực Đ ông Nam Á nói chung và nước Lào nói riêng.
1.2. Trong chiến lược phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội Lào hiện nay,
Đảng và Nhà nước CH D CND Lào rất quan tâm và chú trọng đến việc giữ gìn
và phát huy di sản văn hoá truyên thông. N hà nước luôn chú ý đến các di tích
lịch sử văn hoá, đặc biệt là những di tích quốc gia, trong đó có Đô thị cổ
Sresthapura và Thánh địa Vát Phu ở tỉnh Cham pasak. V iệc đào tạo đội ngũ
cán bộ chuyên viên và nghiệp vụ trùng tu bảo tồn di tích với sự trợ giúp của
nước ngoài cũng là việc làm cấp thiết hiện nay của chính phủ Lào.
1.3. Do tính độc đáo và giá trị to lớn của mình, quần thể di tích đã được
tô chức U NESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới năm 2001.
1.4. Từ trước đến nay, đã có một số nhà nghiên cứu đề cập tới khu di tích
này, nhưng vẫn chưa có một công trình nghiên cứu m ang tính tổng hợp nào
xứng đáng với tầm vóc và ý nghĩa của Vát Phu. Đó là lý do khiến tôi quyết
định đi sâu nghiên cứu di sản này từ góc độ khảo cổ học. Chủ đề chính trong
đề tài nghiên cứu là cấu trúc và không gian văn hoá của Đô thị cổ và Thánh
địa Vát Phu trong bối cảnh Cham pasak ở miền Nam nước Lào.
2. Mục đích nghiên cứu vấn đề
2.1.
Nghiên cứu tổng thể không gian phân bố của khu di tích từ núi Phu
Kạu (Lingaparvata) đến bờ sông Mê Kông và bối cảnh kinh tế - văn hoá - xã
hội của khu vực trên trong khoảng thế kỷ V-XIII.
1
ta C^1 tiet câu trúc Đô thị cô và Thánh địa Vát Phu dựa trên
nhung ket qua nghien cuu, khai quật và khảo sát khảo cô học mới nhât đê góp
phân khôi phục diện mạo và xác định chính xác vị trí của Đô thị cổ và Thánh
địa cũng như tìm hiêu mối quan hệ giữa chúng.
2.3. N ghiên cứu tô hợp di vật đê từ đó đưa ra những nhận xét và kết luận
về nguồn gốc, niên đại, chủ nhân và ý nghĩa của tổ hợp di tích trong diễn trình
văn hoá - lịch sử của nước CHDCND Lào.
2.4. Nghiên cứu so sánh di tích Vát Phu với m ột số di tích khác có cùng
tính chất ở Đông D ương và ở Đông Nam Á nhằm tìm hiểu những mối quan
hẹ văn hoá của V át Phu với những di tích khác trong khu vực.
2.5. N hũng kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu đề tài sẽ góp
phần vào việc phát huy giá trị của di sản cũng như trong công cuộc quản lý và
bảo tồn di sản văn hóa của nước CHDCND Lào. Thông qua đó giáo dục cho
quần chúng nhân dân nâng cao hiểu biết và trân trọng cội nguồn văn hoá dân
tộc.
2.6. Trong chiến lược phát triển kinh tế văn hoá xã hội Lào hiện nay, đề
tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch
văn hoá bền vững các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của nước
CHD CND Lào.
3. Đối tuọng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu là cấu trúc của Đô thị cổ và Thánh địa Vát
Phu, những di tích và di vật thuộc tổ hợp di tích này.
3.2. Phạm vi nghiên cứu là không gian phân bố của tổ hợp di tích từ dãy
núi ở phía tây trước đây có tên là núi Lingaparvata (nay là Phu Kạu) cho đến
bờ sông Mê K ông ở phía Đông (nay đã sạt lở một phần).
3.3. Nội dung nghiên cứu:
- Cấu trúc Đô thị cổ: vòng thành, khu cư trú, đường, đền tháp, bể chứa nước.
2
- N hung di tích và di vật hiện còn trong khu Đô thị cổ và thánh địa (từ
các cuộc khai quật và điều tra điền dã).
- Một số di tích và di vật ở vùng xung quanh mà chúng tôi vừa phát hiện
được trong quá trình khảo sát và khai quật khảo cổ học từ năm 1990 cho đến nay.
- Tổ hợp đền tháp, chùa ở Thánh địa Vát Phu.
Tư những nội dung nghiên cứu trên, đề tài nhằm hướng tới mục đích
khôi phục lại diện m ạo và xác định vị trí, cấu trúc của Đô thị Sresthapura và
Thánh địa Vát Phu.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Luạn an sư dụng các phương pháp truyên thông của khảo cổ học.
Tiong khao sat đien dã thực địa là các thao tác lây tư liệu bằng cách: đo đạc
vẽ, chụp ảnh.... Trong nghiên cứu là khảo tả, so sánh, phân tích, tổng hợp lập
bang thông kê, biêu đô... về kết cấu kiến trúc và nghệ thuật trang trí.
4.2. Phuơng phap chuyen - liên - đa ngành, trong luận án còn sử dụng
các thao tác, các phương pháp tiếp cận và nghiên cún của nghệ thuật học, kiến
truc học. Đạc biẹt, luạn án có sử dụng các ứng dụng, kêt quả của vật lý học
(nhiệt địa từ), một trong những phương pháp trợ giúp cho nghiên cứu khảo cổ
học mà không gây tác động trực tiếp đến di tích.
4.3. Luận án vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử đê xem xét, nhìn nhận và đánh giá các hiện tượng, sự việc và sự kiện lịch
sử. Ngoài ra, luận án còn vận dụng những phương pháp nghiên cứu loại hình
so sánh loại hình, phân tích hệ thống - cấu trúc...
5. Những kết quả đóng góp
5.1.
Tập hợp đầy đủ và có hệ thống toàn bộ tài liệu khảo cổ học về Đô
thị cổ và Thánh địa Vát Phu.
3
5.2. Mô tả chi tiết cấu trúc toàn bộ khu vực Đô thị cổ và Thánh địa Vát
I hu, xac đinh môi quan hệ, trật tự sớm muộn giữa các thành phần và các lớp
của di tích.
5.3. Khôi phục diện mạo và xác định vị trí cấu trúc của Đô thị cổ và
Thánh địa Vát Phu.
5.4. Xác định tính chât và ý nghĩa khu di tích, góp phần khẳng định giá
tiỊ lích su van hoa cua khu di tích Vát Phu. rừ đó, đê tài góp phần bảo vệ một
tiong nhung di san hch sư văn hoá có giá trị của đât nước Lào tuyên truyền
cho nhân dân Lào cũng như thế giới hiểu biết và trân trọng di sản lịch sử văn
hoá có giá trị này. Đồng thời luận án cũng tạo tiền đề khoa học để Nhà nước
Lào trùng tu khu di tích và phát huy những giá trị của nó vì mục đích phát
triển du lịch văn hoá bền vững.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần M ở đầu (4 trang) và Kết luận ( 1 1trang), nội dung luận án
gồm có phần chính văn 153 trang, được chia thành 3 chương:
Chương ỉ:
Tổng quan về di tích Vát Phu và đô thị cổ Sresthapura
Chương 2: Thánh địa Vát Phu
Chương 3: Đô thị cố Sresthapura và các di tích xung quanh
Luận án còn có các phần: Tài liệu tham khảo, Phụ lục bản đồ, Phụ lục
bản vẽ và Phụ lục ảnh...
4