Tải bản đầy đủ (.docx) (134 trang)

Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm TW i giai đoạn 1999 2004

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 134 trang )

MỤC LỤC

CHỮ VIẾT TẤT DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH


Trang

1.
2.

Đề xuất....................................................................................
2.1

Đề xuất với xí nghiệp dược phẩm trung ương I. gy

2.2

Đề xuất với cơ quan quản lý ................................. gg

gy

TÀI LIỆU THAM KHẢO
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV
CL

Cán bộ công nhân viên Chiến lược Doanh nghiệp

DN


Doanh nghiệp dược nhà nước Doanh số mua Doanh thu Giá

DNDNN

trị

DSM
DT
GT
HĐKD
KD

Hoạt dộng kinh doanh Kinh doanh
Năng suất lao động bình quân
Quản trị kinh doanh doanh nghiệp

NSLĐbq

Số lượng

QTKDDN

So sánh định gốc

SL
SSĐG

So sánh liên hoàn

SSLH


Tài sản cố định

TSCĐ
TSLĐ
TSLN
TTS
VCĐ
VCĐbq
VLĐ
VLĐbq
XN
XNDFTW I

Tài sản lưu động
Tỷ suất lợi nhuận
Tổng tài sản
Vốn cô' định


Vốn cô' định bình quân
Vốn lưu dộng
Vốn lưu động bình quân
Xí nghiệp
Xí nghiệp dược phẩm trung ương 1


TT

Hình


Tên hình

Trang

1

Bảng 1.1 Sô' lượng nhà máy đạt GMP

19

2

Báng 1.2 Doanh thu thuốc sản xuất trong nước

21

3

Bảng 3.1 Các chức danh và mối quan hệ

37

4

Bảng 3.2 Cơ cấu nhân lực của xí nghiệp (1999-2004)

38

5


Bàng 3.3 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua (1999-

40

6

2004) sổ bán của xí nghiệp (1999-2004)
Bàng 3.4 Doanh

42

7

Bảng 3.5 Giá trị hàng sản xuất của xí nghiệp (1999-

43

8

Bàng 3.6 Thu
2004)nhập bình quân của CBCNV (1999-

44

9

Bảng 3.7 Năng
2004) suất lao động bình quân của


46

10

Báng 3.8 Tinh
hình phân bổ vốn (1999-2004)
XN( 1999-2004)

47

11

Bàng 3.9 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

49

12

Bảng 3.10 Hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp

50

13

Bảng 3.11 Lợi nhuận của xí nghiệp (1999-2004)

52

14


Bàng 3.12 Cơ cấu sản phẩm cùa xí nghiệp

58

15

Bảng 3.13 Tinh hình đ+C3ăng ký sản phẩm của xí

59

16

Bảng 3.14 Số
lượng sản phẩm lưu hành của xí nghiệp
nghiệp

61

17

Bàng 3.15 Sản phẩm loại bỏ của xí nghiệp

63

18

Bàng 3.16 Tăng trưởng doanh số cùa Ceíotaxim

79



5

77'
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

27
28
29
30
31

Hình
Tên hình
Tran
Hình] .1 Sơ đổ đặc điểm chung của doanh nghiệp
4
Hình] .2 Sơ đồ nguyên tắc quản trị kinh doanh
5
Hình] 3 Sơ đồ cơ sở xác định mục tiêu và chiến lược kinh 6
Hình ì 4 Sơ dồ mục tièu cùa doanh nghiệp
6
Hìnhl.5 Sơ đồ quy trình dự thảo chiến lược của doanh
7
Hình].6 Sơ đồ 8 bước hoạch định chiến lược
8
Hìnhl.7 Sơ đồ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
9
Hình].8 Biểu đồ giá trị thị trường dược phẩm Viẽt Nam
18
Hình 1.9 Biểu đồ cơ cấu đầu tư nhà máy GMP
20
Hình] . Biểu đồ tình hình đăng ký thuốc tại Việt Nam
20
Hình 2.1 Sơ đồ nội dung nghiôn cứu
25

Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
29
Hình 2.3 Sơ đồ quá trình phân tích nhan tố
30
Hình 2.4 Ưng dụng pp phân tích nhân tố vào nghiên cứu
31
Hình 23 Ưng dụng pp phân tích SMART
đánh giá tính khả thi của mục tiêu chiến lược
32
Hình 2.6 Sơ đồ phương pháp phân tích SWOT
33
Hình31 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xí nghiộp
35
Hình3.2 Biểu đổ cơ cấu nhân lực (1999-2004)
38
Hình3.3 Biểu đổ doanh số mua và cơ cấu nguồn mua
41
Hình3.4 Đồ thị tình hình tiêu thụ của xí nghiệp (199942
Hình3.5 Đồ thị mức tăng trưởng thu nhập bình quân
45
Hình3.6 Biểu đổ diẻn biến
năng suất lao dộng bình quân( 1999-2004)
46
Hình3.7 Biểu đồ tình hình phân bổ vỐn(1999-2004+C6)
48
Hình3.8 Đổ thị hiệu quả sử dụng vổn lưu dộng( 199950
Hình3.9 Biểu đồ mức tăng trường lợi nhuận (1999-2004)
53
Hình3.l0 Sơ đồ tiến trình hoạch định chiến lược kinh
56

Hình3 Biểu đồ cơ cấu sản phẩm của xí nghiệp
58
Hình3.ì2 Sơ đồ các chiến lược giá xí nghiệp áp dụng
67
Hình3.1 Sơ đồ kênh phân phối
69
Hình3.ì4 Sơ đồ áp dụng Marketing Mix sản phẩm
77
Hình3.l5 Biểu đồ sự tăng trưởng doanh số Ceíotaxim
80


6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Trong những năm gần đây, nén kinh tế nước ta đã có những chuyển đổi
lớn trên nhiều mặt. Sự chuyển hướng từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ
chế kinh tế thị trường có sự quản lí cùa nhà nước là nền tảng cho những thay
đổi tích cực đó. Trước sự thay đổi này, các doanh nghiệp dã thích ứng như thế
nào? Cùng với những thuận lợi của cơ chế thời mở cửa, các doanh nghiệp nhà
nước đều gặp phải khó khăn rất lớn do chưa thích ứng được với cơ chế kinh tế
mới;
Kinh tế dược là một ngành kinh tế đặc thù, một mặt có vai trò xã hội sâu
sắc, mặt khác có vai trò chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, đáp ứng nhu cầu thiết
yếu cho chăm sóc sức khoẻ, điều trị bênh tật của con người. Vì vậy, hoạt động
cung ứng thuổc chỉ tồn tại và phát triển khi hoạt động đúng các quy luật kinh tế
khách quan. Đồng thời đáp ứng được các yẽu cầu khoa học và những quan
điểm đạo đức của một ngành nhân đạo.
Doanh nghiệp dược nhà nước là một bộ phận quan trọng cấu thành ngành

dược Việt Nam, đóng vai trò quan trọng ưong việc sản xuất cung ứng thuốc
phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ cho sức khoè nhân dân. Cùng với sự
phát triển chung của nền kinh tế đất nước, các doanh nghiệp dược nhà nước
cũng đã có nhiều sự chuyển biến rõ rệt trong cả khâu sản xuất và kinh doanh.


7

Xí nghiệp dược phẩm trung ương I là một trong những doanh nghiệp dược
nhà nước có bề dày lịch sử. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thời kỳ mở
cửa, doanh nghiệp đã hoạt động như thế nào? Kinh doanh có hiệu quả hay
không?
Với mục đích tìm hiểu hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung
ương I, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
" Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của
xí nghiệp dược phẩm trung ương I trong giai đoạn 1999-2004"
nhằm các mục tiêu sau:
1-

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của xí nghiệp dược phẩm trung ương I
thông qua một số chỉ tiêu kinh tế chính yếu.

2-

Phân tích các chiến lược và việc áp dụng một số chính sách trong kinh doanh của
xí nghiệp.

Trên cơ sở các nghiên cứu và phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp.



KcT CẤU LUẬN VẦN
" NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XNDF TWI giai đoạn 19992004"


PHẨN 1
TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về quản trị kinh doanh
1.1.1

Kinh doanh và doanh nghiệp
Dưới góc độ kinh tế học, kinh doanh được định nghĩa là các hoạt động

kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh dược thành lập nhằm mục dích chù yếu là
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm chung của doanh nghiệp được mô tả theo hình 1.1:

Hìnhl.l: Sơ đổ đặc điểm chung của doanh nghiệp [15]
1.1.2

Quản trị kinh doanh
Quản trị một doanh nghiệp được gọi là quản trị kinh doanh. Quản trị kinh

doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích cùa chủ doanh
nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách
có hiộu quả mọi tiém năng và cơ hội để thực hiộn một cách tốt nhất mọi hoạt


dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo

đúng pháp luật.[5]
Trong điéu kiện nước ta, các nguyên tắc quản trị kinh doanh cơ bản được
thể hiện ờ hình 1.2:

Hình 1.2: Sơ đổ nguyên tấc quản trị kinh doanh [18]
Mục tiêu kinh doanh quyết định việc lựa chọn phương pháp quản trị kinh
doanh. Căn cứ vào nội dung và cơ chế hoạt đông quản trị, các phương pháp
quản trị bao gồm:
- Các

phương pháp quản trị trong nội bô doanh nghiệp

- Các

phương pháp tác động lên khách hàng

- Các

phương pháp quan hệ với cơ quan quản lý vĩ mô

- Các

phương pháp cạnh tranh đối với các đối thủ

- Các

phương pháp quan hệ với bạn hàng


- Các


phương pháp lỏi kéo người ngoài danh nghiệp

1.1.3
a,

Hoạch định mục tiêu và chiến lược

Cơ sở để xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được xác định trên
các cơ sở như ỏ hình 1.3

Hìnhl.3: Cơ sở dể xác định mục tiêu vổ chiến lược kỉnh doanh của DN
b, Hoạch

định mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu là kết quả của các quyết định, nó diẻn tả tình trạng mong muốn

của doanh nghiộp trong tương lai. Người ta phân loại mục tiêu kinh doanh như
hình 1.4:


Hình I. 4: Sơ đổ mục tiêu của doanh nghiệp [18]

c, Dự

thảo chiến lược trong quản trị kinh doanh
Quá trình dự thảo chiến lược được trình bày theo hình 1.5:



Hình 1.5: Sơ dồ quy trình dự thảo chiến lược của doanh nghiệp [15]

d,

Hoạch định chương trình quản trị kinh doanh
Gắn liền với lập kế hoạch chiến lược là hoạch định chương trình quản trị
kinh doanh, bao gồm:

e,

-

Diễn tả các mức dô ảnh hưởng đến lĩnh vục kinh doanh

-

Điều khiển bằng kỹ năng quản trị

-

Sử dụng bằng công cụ quản trị

Quản trị chiến lược:
Là một quá trình 8 bước liên quan tới việc lập chiến lược, thực hiên và đánh
giá chiến lược dược trình bày ở hình 1.6:


Hình 1. 6: Sơ đồ 8 bước hoạch định chiên lược [18]
Bướcl: Xác định sứ mênh và những mục tiôu chiến lược của DN, cho thấy phương
hướng phấn dấu, ngành kinh doanh của doanh nghiệp, buộc ban lãnh đạo DN

phân tích kỹ lưỡng phạm vi sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Bước 2: Phân
tích và dự báo
- Phân

tích môi trường bên ngoài DN (vi mô + vĩ mô) => Cơ hội và đe doạ

- Phân

tích môi trường nội bộ doanh nghiệp => Điểm mạnh, điểm yếu


Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được trình bày ở hình 1.7 dưới
đây:

Hình 1.7 : Sơ đồ mói trường kinh doanh của doanh nghiệp Bước 3: Đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu cùa doanh nghiệp
-

s àn phẩm, vị thế cạnh tranh

- Thương hiệu, sức cạnh tranh của DN

-

Năng lực công nghệ

- Tài chính, vốn

-


Uy tín với khách hàng

- Năng lực trình độ

-

Mờ rộng thị phần

- Trình độ quản trị DN, chiến lược

Bước 4: Xây dựng các chiến lược

dự thảo để thảo luận

-

Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược thâm nhập thị trường

-

Chiến lược marketing mix - Chiến lược mở rộng thị trường

-

Chiến lược đa dạng hoá kinh doanh- Chiôn lược đột phá chung


Bước 5: Lựa chọn phương án chiến lược

Sử dụng các phương pháp: Ma trận BCG, ma trận SWOT để lựa chọn chiến
lược cần thực hiện.
Bước 6: Tổ chức thực hiện chiến lược
Cần chỉ rõ những hoạt dộng sẽ được tiến hành, dự kiến loại công nghệ,
biện pháp marketing, nguồn tài chính, nhân lực...
Thực hiện chuyển giao trách nhiệm giữa các nhà hoạch định chiến lược đến
các quản trị viên.
Rước 7: Kiổm tra và đánh giá kết quả
Tiến hành kiểm tra Ưong suốt quá trình hoạch định chiến lược, nếu cần
phải xem xét, thay đổi nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược đã vạch ra.
Bước 8: Lập lại tiến trình hoạch định
1.2 Phán tích hoạt động kinh doanh
1.2.1

Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu dể đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ờ doanh nghiôp nhằm làm rõ chất
lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác. Từ đó
đề ra các phương án, giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD.
Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển như một môn
khoa học độc lập dể đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị, nó nghiên
cứu các phương pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải pháp áp dụng
chúng ở mỗi doanh nghiệp


Vậy "Phân tích HĐKD là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh
một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với qui luật kinh
tế khách quan, nhằm đem lại hiộu quả kinh doanh cao hơn" [ 16]
* Y nghĩa của phán tích hoạt động kinh doanh

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các kinh doanh phải có lãi. Để đạt được kết quà cao nhất
trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiộp cần phải xác định phương hướng mục
tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về nguồn lực. Muốn
vậy, các doanh nghiệp cẩn phải nắm được các nhân tô' ảnh hường, mức dô và xu
hướng tác dộng cùa từng nhân tô' đến kết quả kinh doanh. Điéu này chỉ thực
hiện được trên cơ sở phân tích kinh doanh.
*Nội dung của phán tích hoạt động kinh doanh.
-

Muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống
các chỉ tiẽu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các
nhân tố tác động dến chi tiêu. Xây dựng mối liên hộ giữa các chỉ tiêu khác
nhau để phản ánh dược tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích [ 19]

-

Nội dung chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh là:
. Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm,
doanh thu bán hàng, giá thành, lợi nhuận...
. Các chỉ tiêu kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu
về điều kiộn (yếu tố) cùa quá trình sản xuất kinh doanh, như: lao động, tiền vốn,
vật tư, đất đai...


-

Để thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh cần xác định các đặc
trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng,
kết cấu, quan hệ, tỷ lệ) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác

định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của quá trình kinh
doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh
doanh với các điều kiện (yếu tố) sản xuất kinh doanh [5]

* Nhiệm vụ của phán tích họat động kinh doanh
- Kiểm

tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình

thực hiên các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm cả các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật.
-

Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây
nên các mức độ ảnh hường đó.

-

Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn
tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.

-

Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.Nhiệm vụ
cùa phân tích nhằm xem xét dự báo có thể đạt được tương lai rất thích hợp
với chức năng hoạch định các mục tiôu kinh doanh của doanh nghiệp trong
nển kinh tế thị trường.

1.2.2


Phàn tích hoạt động sàn xuất kinh doanh qua một sô chỉ tiêu

*TỔ chức bộ máy, cơ cấu nhàn lực
Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực là một trong bớn nguồn lực quan trọng
quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự biến động cùa nhân lực


và sắp xếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao
động của mỗi người, ảnh hường đến hoạt động của doanh nghiộp.
*

Doanh số mua, cơ cấu nguồn mua
Doanh sô' mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp.
Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng, tìm ra được dòng
hàng mang lại nhiều lợi nhuận.

*

Doanh số bán ra vổ tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực
trạng doanh nghiộp, từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác thị trường,
đảm bảo lợi nhuận cao.
*Phàn tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh ờ doanh nghiệp luôn gắn liẻn với thị trường và cách
ứng xử các yếu tô' chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt mức tối đa lợi nhuận trong
kinh doanh. Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện
các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các chi phí dựa trên hoạt động. Nó có
ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí đẻ lập kế hoạch và ra các quyết
đinh kinh doanh cho tương lai.


*

Phàn tích vốn
Quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định trong sản xuất kinh doanh.
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có,
biết mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào


trong quá trình cạnh tranh với các đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường
quản lý.
*Lọỉ nhuận vổ tỷ suất lợi nhuận
Sản xuất kinh doanh là hoạt động kiếm lời. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thi trường. Chỉ
tiêu này giúp đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng kinh doanh. Từ chỉ tiêu
này, các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không.
*Nộp ngán sách nhà nước
Đây là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thể hiện hiệu
quả đầu tư của nhà nước vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp
tồn tại và hoạt động có hiệu quả.
*

Năng suất lao động bình quán cán bộ công nhàn vién

*

Thu nhập binh quán cán bộ công nhân viên
*

Chất lượng thuốc: Do thuốc là hàng hoá đặc biệt liên quan đến tính mạng

con người nên chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu hàng đầu trong sản xuất kinh
doanh thuốc.

*

Tình hình sẩn xuất:

Doanh thu sản xuất
Doanh thu từng nhóm hàng chính Cơ cấu
mặt hàng sản xuất

*

Trinh độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

1.2.3
a,

Phản tích chiến lược kinh doanh

Chiến lược sản phẩm:


Chiến lược sản phẩm là việc phải thông qua những quyết định phù hợp về
từng dơn vị hàng hoá, chủng loại hàng hoá, danh mục hàng, nhãn hiệu và bao bì
sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, cùng với việc phát triển, thiết kế sản
phẩm mới và triển khai tiôu thụ. Mục đích là thoả mãn tối đa nhu cầu thị trường
và thu được lợi nhuận cao nhất.
*Một số chiến lược trong chiến lược sản phẩm:
Chiến lược phát triển danh mục sẩn phẩm:

Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cà các mặt hàng mà doanh nghiệp dưa
ra thị trường. Một danh mục sản phẩm có ba chiều: rộng, dài, sâu.
+ Chiều rộng của danh mục sản phẩm là tổng số các nhóm chùng loại sản phẩm
cùa doanh nghiệp. Chủng loại sản phẩm là một nhóm hàng có liên quan chặt
chẽ với nhau do giống nhau về chức năng sử dụng, tính chất của nhu cầu tiêu
dùng.
+ Chiều dài cùa danh mục sản phẩm: là tất cả những mật hàng được sắp xếp
theo một thứ tự ưu tiên hợp lý.
+ Chiều sâu của danh mục sản phẩm: là số lượng những mẫu mã hàng hoá
trong các chùng loại sản phẩm nói trên.
Chiên luợcphát triển mặt hàng mới:
Sản phẩm mới là sàn phẩm lán đầu tiên xuất hiên trên thị trường. Đối với
thuốc, việc có các sản phẩm mới nhiểu khi mang tính chất sống còn đối với các
doanh nghiệp. Bởi vậy, các hãng dược phẩm lớn đểu bỏ ra một khoản tiền rất


lớn cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D) mặc dù việc nghiên cứu để đưa
một thuốc mới ra thị trường dòi hỏi chi phí rất lớn và thời gian dài.
Đối với các công ty dược phẩm Việt nam, do vốn ít và ứình độ khoa học kỹ
thuật, công nghệ hoá dược chưa phát triển nên khó có điéu kiên phát minh các
hoạt chất mới. Thực tiền cho thấy các doanh nghiệp Việt nam nên tập trung vào
nghiên cứu, đẩy mạnh việc bào chế và sản xuất, nâng cao chất lượng thuốc [27]
Chíéh lược triển khai tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ sống của SP:
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian sản phẩm tổn tại trên thị
trường được khách hàng chấp thuận. Mục đích của các nhà kinh doanh là phải
kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm để thu được lợi nhuận càng nhiều càng tốt.
Chiến lược vé nhãn hiệu, bao bì sản phẩm
Đó là những quyết định về thiết kế, cải tiến, hoàn thiện về bao bì và nhãn hiệu
sản phẩm nhàm nâng cao đặc tính sử dụng của sản phẩm b, Chiến lược giá cả:
Chiến lược giá là việc qui dịnh mức giá bán phù hợp cho từng mặt hàng, ở

từng thời điểm cụ thổ, cho từng đối tượng khác nhau và phù hợp với mục tiêu
doanh nghiệp đề ra. Giá của sàn phẩm không phải qui định một cách cứng nhắc
mà nó được xem xét lại trong suốt quá trình lưu thông của sản phẩm. Trong
kinh doanh, giá là một trong các công cụ có thể kiểm soát và cần sử dụng một
cách khoa học để thực hiện các mục tiêu kinh doanh.
*

Các chiến lược dinh giá:
Có rất nhiều phương pháp định giá khác nhau như định giá theo chi phí,
định giá theo khả năng thoả mãn nhu cầu và định giá theo thị trường 1
1 Một sô' chiến lược của chính sách giá:


Định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được hàng hoá với khối
lượng lớn. Chiến lược này thường được sử dụng cho các sản phẩm thay thê
hoặc cài tiến.
+ Chiến lược định giá khuyên mãi:
Là hình thức điẻu chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc
tiến và hỗ trợ kinh doanh.
+ Chiến lược "giá ảo":
Là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán (thường từ 20-50%), sau đó kết
hợp với các chính sách phân phối, khuyến mại để thúc đẩy việc bán sản phẩm
với giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua. [19]
+ Chiến lược định giá phán biệt:

. Phân biệt khách hàng
. Phân biệt hình thức sản phẩm . Phân biệt
theo thời gian

+ Chiến lược dinh giá theo tàm lý: Dựa vào tâm lý khách hàng.


+ Chiến lược một giá:
Trong cùng các điểu kiện cơ bản và cùng một khối lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất
câ các khách hàng.
+ Chiến lược hớt váng:
Dựa vào yếu tô' thời cơ để đưa ra mức giá cao tói đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung sản
phẩm ra thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao [18]
+ Chiến lược ngự trị:
Giá cả giảm xuổng cùng với chi phí. Chiến lược này áp dụng khi doanh nghiệp đứng ở vị trí
tấn công đối với các doanh nghiệp cạnh tranh để nhằm loại bỏ các đối thủ yếu và làm cho các doanh
nghiệp khác khó nhảy vào thị trường [21]
+ Chiến lược giá xâm nháp:


+ Chiến lược định giá để quảng cáo:
Trong một sô' hoàn cảnh, công ty sẽ tạm thời định giá sản phẩm thấp hoặc
rất thấp để quảng cáo thu hút khách.
*

Các cách diều chỉnh già cả:

+ Điéu chỉnh giá bán trực tiếp
+ Chiết khấu

c, Chiến

lược phản phối:

*Vai trò của chinh sách phán phối:
Chính sách phân phối có vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược

marketing. Một chính sách phân phối hợp lý sẽ giúp cho qúa trình lưu thông
hàng hoá nhanh chóng, có hiệu quả, phát triển thị trường tiêu thụ, giúp hoạt
động kinh doanh an toàn hơn.
*

Phương thức phân phối và kênh phán phối.
+Phương thức phân phối: Có hai phương thức phân phối phổ biến sau:
- Phương thức phân phối trực tiếp:
Hàng hoá được phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng
không qua trung gian.
- Phương thức phân phối gián tiếp:
Hàng hoá được phân phối thông qua các hộ thống trung gian.
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng cả hai phương thức phân phối trên để
tận dụng các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm cùa mỗi phương thức.
+Kénh phán phối: Là nội dung quan trọng nhất trong chính sách phân phối. Kênh
phân phối thường phải mất nhiều nảm xây dựng và không dẽ gì thay đổi. Nó


quan trọng không kém gì các nguồn lực củadoanh nghiệp như con người hay
phương tiện sản xuất.
* Một số chiên lược phán phối:
+ Chiến lược phán phối mạnh:
Các sản phẩm được phân phối rộng khắp và tối đa trên thị trường.
+ Chiến lược phân phôi chọn lọc:
Là chiến lược lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất để phân phối
trên một khu vực thị trường.
+ Chiến lược phân phổi độc quyền :
Là chiến lược chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc
quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. Chiến lược này thường được áp dụng
với các sản phẩm cần đề cao hình ảnh. d, Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:

Đây là một chiến lược quan trọng mang nhiều hoạt động bẻ nổi nên nhiều
người coi hoạt động này chính là Marketing. Hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh có tầm quan trọng rất lớn trong việc quyết định thành bại trong kinh
doanh.
Mục đích của chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh:
-

Đẩy mạnh việc bán hàng:

-

Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
ỔHỈ4v


×