Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Luận văn thạc sỹ kinh tế Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400.52 KB, 78 trang )

Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được
mở rộng làm cho nhu cầu thông tin ngày càng nâng cao đối với những đối tượng
tham gia trong ngành kinh tế. Đặc biệt công việc phân tích tài chính - kế toán với
chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức để
phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức, có
vai trò cực kỳ quan trọng cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho nhà quản lý. Với
nguồn thông tin hữu ích đó thì nhà quản lý có thể đánh giá chính xác, trung thực,
khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh những
triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp.
Với môi trường kinh doanh khắc nghiệt hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thương trường bằng uy tín, bằng
sức mạnh tài chính, bằng chất lượng sản phẩm… Để biết tình hình tài chính thực
tiễn cũng như tình hình sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực, hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, khả năng xoay vòng vốn… đòi hỏi doanh nghiệp phải đi sâu
phân tích các bảng số liệu, phân tích các chỉ số tài chính và các công cụ khác để có
thể rút ra những kết luận phù hợp với nhu cầu hiện tại. Từ kết quả phân tích kế toán
tài chính đó doanh nghiệp có thể nhận ra những ưu khuyết điểm của mình mà định
hướng, lập kế hoạch sản xuất và quản lý nguồn vốn, nguồn nhân lực trong tương lai.
Để xác định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường các doanh
nghiệp không những cần phải quản lý tốt nguồn vốn tài chính của mình , mà còn
phải mở rộng hơn thị trường và thu hút vốn nhiều hơn, nhằm xây dựng công ty ngày
càng phát triển và đẩy mạnh thương hiệu của mình.
Nhận thấy tầm quan trọng trên và qua quá trình học tập lý luận tại trường và
tìm hiểu thực tiễn trong thời gian thực tập ở Công ty. Em đã đi sâu nghiên cứu
chuyên đề khoá luận “ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Ứng
Dụng Kỹ Thuật HUCE”.
Hà nội, ngày 16 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Nhung



SVTH: Đặng Thị Nhung

i

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học thương mại và quá trình công tác
tại Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
TS. Tạ Quang Bình và các anh chị trong toàn thể công ty em đã học hỏi được rất
nhiều kinh nghiệm quý báu từ các thầy cô trong nhà trường và các anh chị trong
Công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE, các kinh nghiệm quý báu đó sẽ là
nền tảng cho em làm việc và công tác sau này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới thầy giáo TS. Tạ Quang Bình đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình để em
có thể hoàn thành bài khóa luận của mình một cách tốt nhất.
Tuy nhiên, do tình hình và thời gian có hạn nên chuyên đề khoá luận này không
tránh khỏi những thiếu sót, em mong sự giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ của Công ty
để chuyên đề thêm phong phú về lý luận và thiết thực với thực tiễn hơn.
Một lần nữa Em xin chân thành cảm ơn Giám đốc cùng toàn thể anh, chị
trong Công ty đã giúp em hoàn thành được bài khóa luận của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Tạ Quang Bình đã có những ý kiến
đóng góp giúp em hoàn thiện bài báo cáo của mình.
Hà nội, ngày 16 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Nhung


SVTH: Đặng Thị Nhung

ii

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC

SVTH: Đặng Thị Nhung

iii

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPƯDKTXD HUCE
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm.
Bảng 2.2: Cơ cấu phân bổ tài sản – nguồn vốn của công ty
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Bảng 2.5: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ
phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ
phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Cổ phần
Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE

SVTH: Đặng Thị Nhung

iv

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPƯDKTXD
SXKD
DT
DDT
TSCĐ
CPTC
CPQL
TSLĐ
VCSH
LN
VLĐ
VKD
TNDN
LNST

SVTH: Đặng Thị Nhung

Cổ phần ứng dụng kỹ thuật xây dựng

Sản xuất kinh doanh
: Doanh thu
: Doanh thu thuần
: Tài sản cố định
: Chi phí tài chính
: Chi phí quản lý
: Tài sản lưu động
: Vốn chủ sở hữu
: Lợi nhuận
: Vốn lưu động
: Vốn kinh doanh
: Thu nhập doanh nghiệp
: Lợi nhuận sau thuế

v

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1 Về góc độ lý thuyết
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn là yếu tố cơ bản, mang tính quyết
định quy mô hiệu quả, chỗ đứng, vị thế của DN trên thương trường. Bất kỳ DN nào
muốn tồn tại và phát triển được không những cần quan tâm đặc biệt tới việc tạo lập,
quản lý vốn mà còn phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhất là
trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt giữa các DN thì việc sử dụng
đồng vốn sao cho hiệu quả là rất quan trọng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là mục tiêu phấn đấu lâu dài của

mỗi Doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn luôn gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh
doanh của DN. Vì vậy, vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt
ra với mọi Doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh là một trong các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành,
tồn tại và phát triền của mọi doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh dù dưới bất kỳ hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn
nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp cần có những
biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả.
1.1.1. Đối với chủ doanh nghiệp
Công ty CP ứng dụng kĩ thuật xây dựng HUCE trong buổi ban đầu mới thành
lập gặp nhiều khó khăn. Công ty do 05 thành viên góp vốn đều là những người rất
trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, quan hệ khách hàng còn hạn chế, thiết bị đồ dùng văn
phòng hầu như không có gì. Được sự ủng hộ của những người đi trước, những bạn
hàng, đối tác, công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn, xây dựng được cơ
sở vật chất, công nghệ kỹ thuật được cải tiến liên tục nên các sản phẩm đa dạng về
chủng loại, mẫu mã, mặt khác do nhu cầu của xã hội về các sản phẩm điều hòa, sản
phẩm thông minh ngày càng tăng, ngành nghề kinh doanh nội thất ngày càng phát
triển. Sau một thời gian hoạt động sản xuất, công ty đã khẳng định được thương
hiệu trên thị trường, các sản phẩm của công ty đã có mặt ở khắp mọi miền đất nước,
làm tăng doanh thu không ngừng cho công ty.

SVTH: Đặng Thị Nhung

1

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần

kinh tế và hoạt động bình đẳng trước pháp luật. Lợi thế cạnh tranh của mỗi DN trên
thương trường không chỉ phụ thuộc vào số vốn nhiều hay ít , mà quan trọng hơn là
số vốn đó có được sử dụng hiệu quả hay không. Mỗi DN phải có phương pháp quản
lý khoa học các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để
làm được điều đó đòi hỏi DN phải quản lý hoạt động tính toán, kiểm tra việc sử
dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ
động tài chính trong DN.
1.1.2. Đối với các nhà đầu tư, cổ đông
Phần lớn các nhà đầu tư, cổ đông khi bỏ tiền ra đầu tư đều mong muốn thu về
lợi ích kinh tế, đó là hoạt động đầu tư kinh doanh, sản xuất. Phương pháp phân tích
cơ bản nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng giúp các
nhà đầu tư có thể nhận thấy rõ tình hình phát triển của doanh nghiệp để từ đó đi đến
quyết định nên đầu tư chứng khoán vào công ty nào và vào thời điểm nào.
1.1.3. Đối với ngân hàng, các nhà cho vay
Doanh thu của DN có được phản ánh DN có sử dụng hiệu quả nguồn vốn đã
bỏ ra hay không,việc doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng
đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích
hiệu quả sử dụng vốn là một cách đánh giá toàn diện về khả năng kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những cơ sở mà các ngân hàng hay tổ chức
cho vay đánh giá một cách khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó đi đến quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không.
1.2. Về góc độ thực tiễn
Công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng nên việc phân tích ở công ty
chưa thường xuyên, chưa phát huy hết được vai trò của phân tích kinh tế trong hoạt
động kinh doanh. Khi có sự thay đổi về môi trường kinh tế, kế toán chỉ tiến hành
phân tích một số chỉ tiêu cơ bản khi có sự yêu cầu của giám đốc.
Do công việc phân tích kinh tế tại công ty là do kế toán viên thực hiện và tính
toán nên hạn chế về năng lực chuyên môn phân tích. Vậy nên hiệu quả của các
thông tin có được việc phân tích đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý chưa
cao, chưa thể hiện rõ rệt.


SVTH: Đặng Thị Nhung

2

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE em xin chọn
nghiên cứu đề tài này.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Để đề tài của mình được bám sát và logic, em xin đề ra những mục tiêu cụ thể
cho đề tài như sau:
Nghiên cứu về mặt lý thuyết em xây dựng cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh
doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Nghiên cứu những lý luận liên quan đến
thực trạng của đề tài trước tiên em phác họa đôi nét về công ty, tìm hiểu về tình
hình sử dụng vốn kinh doanh, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức quản lý , hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh và đưa ra những thành công, hạn chế trong việc sử
dụng vốn kinh doanh. Cuối cùng là các đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ Phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong đề tài:
Do những hạn chế về thời gian, kinh phí, địa lý nên đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ Phần Ứng
Dụng Kỹ Thuật HUCE, địa chỉ số 50 – Ngõ 203 – Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy –
Hà Nội. Các số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu dựa vào số liệu tình hình hoạt
động kinh doanh, các báo cáo tài chính của công ty trong vòng 2 năm trở lại đây
giai đoạn năm 2012, năm 2013 được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày
27/06/2014 và các đề xuất giải pháp đưa ra trong đề tài có khả năng áp dụng trong 5

năm tới (từ 2014- 2019).
4. Phương pháp thực hiện đề tài:
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có cơ sở số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các
phương pháp thu thập dữ liệu sau đây:
a) Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Đây là phương pháp dùng hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định
nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người
được điều tra. Phiếu điều tra là một công cụ để ghi chép và lưu giữ kết quả thu thập

SVTH: Đặng Thị Nhung

3

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
được trong cuộc điều tra. Phương pháp phiếu điều tra là phương pháp thu thập
thông tin gián tiếp. Để tiến hành phương pháp này ta thực hiện qua các bước:
Bước 1: Xác định mục đích của cuộc điều tra
Nhằm thu thập thông tin về tình hình sử dụng vốn của Công ty trong những
năm gần đây và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty. Từ đó có thể đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình sử dụng vốn và
đưa ra ý kiến.
Bước 2: Xác định đối tượng, phạm vi điều tra
Đối tượng điều tra: những cá nhân điển hình có ảnh hưởng quan trọng tới kết
quả điều tra như những người liên quan trực tiếp đến việc quản trị doanh nghiệp,
nhân viên kế toán của công ty, một số nhân viên ở phòng ban khác có liên quan.
Phạm vi điều tra: điều tra về tình hình sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng tới

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như vốn chủ sở hữu, nợ phải trả của Công ty Cổ
Phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE.
Bước 3: Thiết kế mẫu
Hiệu quả của phương pháp phụ thuộc nhiều vào việc thiết kế câu hỏi cho mẫu
điều tra. Việc thiết kế mẫu chuẩn có thể đem lại cho người điều tra những thông tin
đầy đủ, chính xác giúp cho việc tổng hợp, xử lý thông tin một cách dễ dàng hơn.
Nội dung phiếu điều tra: Một là, tìm hiểu về tình hình vốn kinh doanh của Công ty.
Hai là, công tác phân tích tại Công ty. Ba là, các nhân tố ảnh hưởng đến vốn kinh
doanh của Công ty.
Bước 4: Thời gian tiến hành điều tra
Việc tiến hành điều tra đã được em thực hiện trong quá trình thực tập tại Công
ty Cổ Phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE.
Bước 5: Xử lý, phân tích và đưa ra kết luận
Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu để tổng hợp kết quả điều tra từ các
phiếu điều tra trắc nghiệm nhằm đưa ra kết luận về tình hình sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty và các nhân tố ảnh hưởng.

SVTH: Đặng Thị Nhung

4

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
b) Phương pháp tổng hợp số liệu
Trong quá trình làm bài em đã sử dụng phương pháp phân tổ để tổng hợp các
dữ liệu thứ cấp đã thu thập được để thực hiện nghiên cứu đề tài. Các dữ liệu thứ cấp
được thu thập gồm: báo cáo tài chính được lấy từ phòng tài chính-kế toán, các thông
tin chung về Công ty được lấy từ phòng hành chính - nhân sự, thực trạng phân tích

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty thu thập được từ phiếu điều tra do các
phòng ban liên quan cung cấp.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi đã thu thập và tổng hợp được đầy đủ các thông tin, dữ liệu cần thiết
em đã vận dụng tổng hợp các phương pháp sau đây để phân tích tình hình sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty.
a) Phương pháp số tương đối, số tuyệt đối và số trung bình
•Số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng
nghiên cứu. Có thể tiến hành so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về
điều kiện không gian, thời gian hoặc giữa hai mức độ khác nhau nhưng có liên quan
với nhau.
Số tương đối thể hiện mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của
hiện tượng nghiên cứu. Nó là một trong các chỉ tiêu giúp ta phân tích đặc điểm của
hiện tượng, so sánh các hiện tượng và nghiên cứu các hiện tượng trong mối quan hệ
so sánh. Trong một số trường hợp cần phải giữ bí mật số tuyệt đối ta có thể sử dụng
số tương đối để biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng.
•Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng của hiện
tượng kinh tế- xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng trong công tác nghiên cứu kinh tế, thông
qua các số tuyệt đối ta sẽ có một nhận thức cụ thể về quy mô thực tế của đối tượng
nghiên cứu. Số tuyệt đối là căn cứ để tính số tương đối và số trung bình. Ngoài ra,
số tuyệt đối còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch cho Công ty.
•Số trung bình là mức độ biểu hiện trị giá đại biểu theo một tiêu thức nào đó
của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại.

SVTH: Đặng Thị Nhung

5


GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
Số trung bình được sử dụng để nghiên cứu các quá trình biến động thời gian.
Sự biến động của số trung bình qua thời gian giúp ta thấy được xu hướng phát triển
cơ bản của hiện tượng. Ngoài ra ta có thể sử dụng số trung bình để so sánh giữa các
hiện tượng không có cùng một quy mô so sánh. Khi phân tích sự biến động, mối
liên hệ, dự đoán thống kê ta đều sử dụng số trung bình.
b) Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật, hiện tượng thông
qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng
khác. Mục đích là thấy được sự giống hoặc khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
Trong bài khóa luận em tiến hành so sánh số liệu thực hiện năm 2012 với số
liệu cùng kỳ năm trước để thấy được sự biến động tăng giảm của vốn kinh doanh
qua các năm và xu thế phát triển của nó trong tương lai.
c) Phương pháp cân đối
Trong phân tích nguồn vốn kinh doanh thì phương pháp cân đối được sử dụng
để xác định các chỉ tiêu liên quan đến nguồn vốn kinh doanh cũng như để xác định
vốn kinh doanh trên cơ sở sự cân đối. Qua đó thấy được sự thay đổi của bất kì yếu
tố nào trong công thức ảnh hưởng đến chỉ tiêu vốn kinh doanh như thế nào.
d) Phương pháp biểu mẫu
Trong phân tích hoạt động kinh tế phải dùng sơ đồ, biểu mẫu để phản ánh một
cách trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập dựa trên các
dòng, các cột phục vụ cho việc ghi chép, tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản
ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nhau. Số lượng các
dòng, các cột tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu và nội dung phân tích. Đây là phương
pháp quan trọng trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
nói riêng và nó được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích của bài khóa luận này.
e) Phương pháp tỷ suất

Tỷ suất là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu này với
một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau (như: tỷ suất lợi nhuận
vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định,…).
Phương pháp này được dùng trong nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó ta có thể đánh giá được việc sử dụng vốn kinh

SVTH: Đặng Thị Nhung

6

GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
doanh đã thực sự hiệu quả hay chưa, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay
không?
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:
Ngoài mở đầu, kết luận và phần phụ lục, nội dung khóa luận tốt nghiệp được
kết cấu bởi 3 chương:
Chương I: Một số lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ Phần
Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công Cổ Phần Ứng Dụng Kỹ Thuật HUCE.

SVTH: Đặng Thị Nhung

7


GVHD: TS. Tạ Quang Bình


Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh
1.1.1. Một số khái niệm về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
1.1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng cần phải có được các yếu tố cần thiết như kho tàng, cửa
hàng, văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa…
Muốn có được các tài sản này, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất
định để đầu tư, mua sắm, thuê mướn… Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan
tâm và nghĩ đến là làm sao để có đủ vốn và phải sử dụng nó như thế nào để đem lại
hiệu quả cao nhất. vậy vốn kinh doanh là gì?
• Theo quan điểm của Mark – nhìn dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì

“vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình
sản xuất”. Tuy nhiên mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra
giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark.
Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện
và phát triển.
• Theo cuốn “ kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng

hóa nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có
hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng

hóa đã sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, hay tiền
gửi ngân hàng…. Đất đai không được coi là vốn.
• Theo giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS

Bạch Đức Hiển – Học Viện Tài Chính: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của
giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp.

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

8


Khóa luận tốt nghiệp
•Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại PGS.TS Trần
Thế Dũng – Đại Học Thương Mại: Thì vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị của
những tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác
nhau, trong điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch
toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát “Vốn là một
phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổ
chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận”.
1.1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

•Hiệu quả kinh doanh là gì?
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối
quan hệ giữa “ kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.
Kết quả kinh doanh =

Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào


Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người
ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Chênh lệch này
càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản
lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết
những yêu cầu, mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội.
•Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh
nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong
nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
chính là lợi nhuận. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử
dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

9


Khóa luận tốt nghiệp
Vậy ta có thể hiểu: hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm
mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố
của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả
trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để
đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết
được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong
quá trình sử dụng vốn của mình.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

=

Kết quả từ hoạt động kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quân

1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh
1.1.2.1. Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cụ thể
như sau.
a, Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
•Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp nó bao
gồm vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hình thành từ kết
quả kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Trong đó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản: Với doanh nghiệp nhà
nước thì đó là nguồn vốn do NSNN cấp ban đầu và cấp bổ sung, còn với doanh
nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh
nghiệp. Đối với Công ty cổ phần hoặc liên doanh thì nó sẽ bao gồm phần đóng góp

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

10



Khóa luận tốt nghiệp
của các chủ đầu tư hoặc các cổ đông. Phần lợi nhuận để tái đầu tư sau các quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
•Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay tổ chức tín dụng
dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả người bán, trả cho
Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động trong doanh nghiệp.
b, Căn cứ vào đặc điểm lưu chuyển vốn:
Dựa vào tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định
và vốn lưu động.
•Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ của
doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình
thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển
của vốn cố định. Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố
định như sau:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, điều này do đặc
điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định.
Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng
với phần hao mòn của TSCĐ, một phần được cố định trong nó. Vốn cố định được
tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển
vào giá trị sản phảm dướ hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy thành quỹ khấu
hao sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ. Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất
TSCĐ. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp
cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn TSCĐ ngày càng giảm trong

những chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng
tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói
GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

11


Khóa luận tốt nghiệp
chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh
hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một
vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên
việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
•Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thành
các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần đê trả tiền
công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, dụng cụ…TSLĐ ở khâu sản xuất như sản phảm đang chế tạo, bán
thành phẩm. Các TSLĐ ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ
tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí
chờ kết chuyển, chi phí tả trước…Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ
sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và thuận lợi.
Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ của doanh nghiệp
luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hóa. Do đó, phù hợp
với các đặc điểm của TSLĐ, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận

động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu
thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu
kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động.
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần, qua mỗi giai đoanh của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình
thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư
hàng hóa dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán
thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ
như thời điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động
mới hoàn thành một vòng chu chuyển.

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

12


Khóa luận tốt nghiệp
Trong các doanh nghiệp quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách
thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của
doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh
nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho
việc chuyển hóa hình thía của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
c. Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại:
Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
•Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà
doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu
động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm
nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn.

•Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp
sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn

= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên

= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp
xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng
đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Ngoài ra ta có thể phân loại vốn kinh doanh theo các tiêu chí khác như: căn cứ
vào phạm vi huy động vốn.
1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a) Vai trò của vốn kinh doanh.
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp,
ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để tiến hành hoạt động
GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

13


Khóa luận tốt nghiệp

kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó.
Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh. Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành
lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Cụ thể:
•Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trong
việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định.
Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy
động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh...
•Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của
doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một
trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn
lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và
phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá. Bởi vậy các doanh nhân thường
ví “buôn tài không bằng dài vốn”.
•Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là
tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh
doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và
nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả.
•Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị. Nó chỉ phát
huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị
thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã
bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả.
b) Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nghiệp an toàn về mặt

tài chính, hạn chế rủi ro, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản
GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

14


Khóa luận tốt nghiệp
xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao
khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Có thể nói rằng
hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài
chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt
động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được
kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Thông tin được cung cấp từ kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn mang tính
hữu ích không chỉ giúp cho các nhà quản lý đánh giá thực trạng và triển vọng phát
triển vốn của doanh nghiệp, mà để từ đó đề ra các chính sách, biện pháp đúng đắn,
kịp thời và hiệu quả; mặt khác đó còn là cơ sở cho các nhà đầu tư, các tổ chức tín
dụng, các nhà cung cấp...nhận biết được hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn và khả
năng sinh lời của doanh nghiệp, qua đó đưa ra các quyết định đầu tư có hiệu quả.
1.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn, đề tài đặt ra những mục tiêu cần nghiên
cứu sau: Thực trạng tình hình sử dụng vốn của Công ty, thông qua kết quả kinh
doanh để thấy được tình hình sử dụng vốn có hiệu quả hay không ? và một số đề
xuất nhằm nâng cao tình hình sử dụng vốn.
Quá trình tiếp xúc tại Công ty cho chúng ta cái nhìn tổng quát về Công ty,
đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thấy
được cách sử dụng vốn của Công ty. Nguồn vốn đó được huy động ra sao, được sử
dụng như thế nào trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mong đợi hay

không ? Và hiệu quả mang lại cao hay thấp? Tóm lại, mục tiêu nghiên cứu là tình
hình sử dụng vốn tại Công ty. Từ đó, đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn trong những năm tiếp theo.
1.1.2.4. Đặc điểm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mọi vận hành kinh tế đều là tiền tệ, do
đó để có được các tài sản như là nhà cửa, nhà kho, hàng hóa… doanh nghiệp phải
có một lượng tiền nhất định gọi là vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh trong các doanh
nghiệp là một loại tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của nó là để phục vụ cho sản xuất kinh
GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

15


Khóa luận tốt nghiệp
doanh, vì vậy vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động kinh doanh, nó là
giá trị tài sản bỏ ra lúc đầu, thường được biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh sau khi ứng ra được
sử dụng vào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng cho
kỳ hoạt động sau. Vốn kinh doanh không thể bị mất đi như một số quỹ khác trong
doanh nghiệp, mất vốn kinh doanh đồng nghĩa với nguy cơ phá sản. Cần có sự phân
biệt giữa tiền và vốn. Muốn có vốn thì phải có tiền, song tiền thậm chí có khoản tiền
rất lớn cũng không phải là vốn. Tiền chỉ được gọi là vốn khi nó thỏa mãn đầy đủ
các điều kiện sau:
Một là : Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, nói cách khác
tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có được.
Hai là: Tiền phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định. Sự tích tụ và
tập trung một lượng tiền đến một mức nào đó mới làm cho nó có đủ sức để đầu tư
cho một dự án kinh doanh cho dù là nhỏ nhất, vì thế một doanh nghiệp muốn khởi
nghiệp nhất thiết phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn.
Ba là : Khi đã có đủ số lượng tiền phảo được vận động nhằm mục đích sinh

lời, các vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức kinh doanh
quyết định.
Từ đó ta có thể thấy được đặc điểm của vốn kinh doanh đó là: lượng tiền này
không bỗng dưng mà doanh nghiệp tự có mà doanh nghiệp phải tự tìm các biện
pháp khai thác các nguồn tiền nhàn rỗi thành một món lớn để đầu tư kinh doanh với
mục đích sinh lời.
1.1.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh là những bảng chủ yếu sử
dụng dùng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
•Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới
hình thức tiền tệ vào một thời điểm xác định ( Thời điểm lập báo cáo tài chính ).

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

16


Khóa luận tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: một bên là tài sản và một bên là nguồn vốn.
Bên tài sản phản ánh quy mô kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dưới
mọi hình thức, nó cho biết tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn nào
Bên nguồn vốn phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành nên tài sản
của doanh nghiệp. Nó cho biết từ những nguồn vốn nào doanh nghiệp có được
những tài sản trình bày trong phần tài sản.
•Báo cáo kết quả kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì, chi

tiết theo hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước về thuế và các
khoản phải nộp khác và tình hình về thuế giá trị gia tăng.
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm có 3 phần chính là lãi lỗ,
phần thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và phần thuế giá trị gia tăng được khấu
trừ, được hoàn lại, được miễn giảm..
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
1.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
a) Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh
Tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2 loại : Vốn cố định và
vốn lưu động. Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổ cho từng khâu, từng giai
đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài
chính của doanh nghiệp.


Mục đích: Phân tích cơ cấu và sự biến động của VKD có liên hệ với doanh thu

và lợi nhuận nhằm đánh giá khái quát cơ cấu phân bổ các loại vốn để thấy được sự phân
bổ đó có hợp lý hay không, đánh giá sự biến động về vốn để thấy được quy mô kinh
doanh, và so sánh sự biến động vốn trong mối liên hệ với doanh thu, lợi nhuận để thấy
được hiệu quả sử dụng VKD
Nguồn số liệu: Sử dụng các số liệu tổng hợp của tài sản trên bảng cân đối kế
toán và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
•Phương pháp phân tích: So sánh và lập biểu so sánh

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

17



Khóa luận tốt nghiệp
Biểu 1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
ĐVT: …..
Kỳ gốc
Chỉ tiêu
Số tiền

Kỳ báo cáo

So sánh KBC với

TT

Số

TT

Số

KG
TL

(%)

tiền

(%)

tiền


(%)

TT
(%)

Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
Doanh thu bán hàng
Lợi nhuận kinh doanh
(Nguồn số liệu lấy ở báo cáo tài chính năm 2012,2013 do phòng kế toán cung cấp)
b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh
Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mà
vốn hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau bởi vì mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức huy động vốn khác nhau.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các phương thức huy động vốn của
doanh nghiệp được đa dạng hóa nhằm khai thác tối đa mọi nguồn vốn trong nền
kinh tế. Thông thường, nguồn vốn của một doanh nghiệp được hình thành từ hai
nguồn cơ hữu, đó là:
•Nợ phải trả: nợ phải trả là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả tại thời điểm báo cáo. Nợ phải trả bao gồm: Nợ ngắn
hạn và nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ mà doanh
nghiệp còn phải trả, có thời hạn trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh
doanh tại thời điểm báo cáo.Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn, thương
phiếu phải trả, lương và phụ cấp phải trả cho công nhân viên, thuế và các khoản
phải nộp nhà nước, các khoản phải trả khác…
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động
của nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng
số. Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách

tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó mà
còn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh
nghiệp. Nếu tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài
chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại.
GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

18


Khóa luận tốt nghiệp
Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại gồm nhiều bộ phận khác nhau.
Những bộ phận đó có ảnh hưởng không giống nhau đến mức độ độc lập hay phụ
thuộc và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với từng nguồn vốn ấy cũng không giống
nhau. Chẳng hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vay khác với các
khoản chiếm dụng , yêu cầu quản lý đối với các khoản vay ngắn hạn khác với các
khoản vay dài hạn, nguồn vốn kinh doanh khác các quỹ ...
Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có đủ đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không được phản ánh thông qua sự biến động
của nguồn vốn và chính sự biến động khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng sẽ
làm cơ cấu nguồn vốn thay đổi. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để
khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, xác định
mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh
nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì
điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao,
mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại.
1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
• Mục đích và ý nghĩa: Đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân
tăng giảm, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch doanh thu bán hàng.

• Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh giữa
số cuối kì so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng
giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để
đánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh

Biểu 1.2: Phân tích kết cấu và sự biến động của vốn lưu động
ĐVT:…

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

19


Khóa luận tốt nghiệp

Chỉ tiêu

Kỳ gốc
TT
Số tiền
(%)

Kỳ báo cáo So sánh KBC với KG
TT Số
TL
TT
Số tiền
(%) tiền
(%)
(%)


Tiền và tương đương
tiền
Phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tổng vốn lưu động
(Nguồn số liệu lấy ở báo cáo tài chính năm 2012, 2013 do phòng kế toán cung cấp)
1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
• Mục đích và ý nghĩa: nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và
nguyên nhân tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
•Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa số cuối kì và số đầu năm, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố
định căn cứ vào các số liệu trên bảng cân đối kế toán.
Biểu 1.3: phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
ĐVT:…
Kỳ gốc
Chỉ tiêu

Số tiền

Kỳ báo cáo

TT

Số tiền

TT


So sánh KBC với KG
Số
TL
TT
tiền

I. Tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao mòn lũy kế
II. Đầu tư TC DH
Tổng tài sản
(Nguồn số liệu lấy ở báo cáo tài chính năm 2012, 2013 do phòng kế toán cung cấp)
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết định
đối với sự tồn tại và phát triền của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản.

GVHD: SVTH: Đặng Thị Nhung

20


×