ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm: Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,5 điểm )
Câu 1 : Bài thơ “Bạn đến chơi nhà”của tác giả nào?
A. Nguyễn Khuyến
B. Hồ Xuân Hương
C. Hồ Chí Minh
D. Nguyễn Trãi
Câu 2 : Thông điệp nào được gởi gắm qua câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”?
A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em.
B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình.
C. Hãy hành động vì trẻ em.
D. Hãy tạo điều kiện để cho trẻ phát triển,
Câu 3 : Hai bài thơ “Cảnh khuya”và “Rằm tháng giêng” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước
B. Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
C. những năm tháng hoà bình ở Miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp
D. Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.
Câu 4 : Qua hình ảnh “Chiếc bánh trôi nước”,Hồ xuân Hương muốn nói gì về người phụ nữ?
A. Vẻ đẹp và số phận long đong
B. Vẻ đẹp tâm hồn
C. Số phận bất hạnh
D. Vẻ đẹp hình thể
Câu 5 : Từ nào dưới đây không phải là từ Hán Việt ?
A. Vô địch
B. Nhân dân
C. Bộ óc
D. Chân lý
Câu 6 : Đại từ "ai" trong câu ca dao sau dùng để làm gì?
"Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai"
A. Hỏi người
B. Hỏi vật
C. Trỏ người
D. Trỏ vật
Câu 7 : Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu:
“Thâm đông .hồng tay, dựng mây.
Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi.”
A. Mau sao thì nắng ,vắng sao thì mưa
C. Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
B. Trăng quầng trời hạn, trăng tán thì mưa.
D. Mống đông , võng tay,chẳng mưa dây cũng bão
giật.
Câu 8 : Văn bản “ Mùa xuân của tôi”của Vũ Bằng được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Thơ trữ tình
C. Tuỳ bút
D. Văn nghị luận
Câu 9 : Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau để có khái niệm hoàn chỉnh.
"..... là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được nói đến trong một ngữ
cảnh nhất định của lời nói hoặc để dùng để hỏi"
A. Từ ghép
B. Số từ
C. Chỉ từ
D. Đại từ
Câu 10 : Thế nào là từ ghép chính phụ?
A. Từ có 2 tiếng có 2 nghĩa
B. Từ được tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa
C. Từ có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
D. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
Câu 11 : Từ nào sau đây không phải là từ ghép chính phụ?
A. Nhà nghỉ
B. Nhà cửa
C. Nhà khách
D. Nhà thi đấu
Câu 12 : Trong các từ sau đây từ nào là từ láy toàn bộ?
A. Mạnh mẽ
B. Thăm thẳm
C. Róc rách
D. Mong manh.
Phần tự luận (7 đ)
Bài 1 :
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-10 câu) có sử dụng Thành ngữ?
Bài 2 :
Mái trường mến yêu.
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1 : ( 4 điểm )
Câu
Ph.án
1
A
2
B
3
B
4
A
5
C
6
A
7
D
8
C
9
D
10
D
11
B
12
B
Phần 2 : ( 6 điểm )
Câu 1: Viết đúng đoạn văn , số câu theo yêu, có sử dụng đúng thành ngữ.
Diễn đạt mạch lạc, dấu câu, lời văn lưu loát.
Câu 2: * Bài làm thể hiện rõ:
-Mở bài: Nêu đối tượng biểu cảm: Ngôi trường em yêu.
-Thân bài: Miêu tả ngôi trường (Sơ lược)
Tình cảm với ngôi trường.
Ngôi trường gắn liền với bao nhiêu kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò.
Ngôi trường với những thầy cô giáo hết lòng tận tâm và dạy dỗ con người.
Ngôi trường nơi chắp cánh bao ước mơ cho ta….
-Kết bài: Nêu những tình cảm của em đối với ngôi trường.
* Điểm 3 – 4
- Bố cục cân đối, văn lưu loát, dẫn chứng phong phú, sức thuyết phục cao.
- Chữ viết đẹp.
- Không sai bất kỳ một lỗi diễn đạt nào (điểm 4). Sai từ 1 đến 4 lỗi diễn đạt ( điểm 3).
* Điểm 1 – 2:
+ Bố cục rõ, diễn đạt khá mạch lạc, có sử dụng vài dẫn chứng phù hợp với đề.
- Chữ viết rõ.
- Sai từ 5 – 7 lỗi diễn đạt.( điểm 2)
+ Bố cục không rõ ràng, diễn đạt lủng củng, dẫn chứng chung chung.
- Sai nhiều lỗi diễn đạt(điểm 1)
* Điểm 0
- Lạc đề, hoặc diễn đạt quá lủng củng.
- Bỏ giấy trắng hoặc chỉ ghi vài dòng chiếu lệ.