Mô tả
[Động cơ D6CA]
Bộ truyền động quạt tự động điều chỉnh tốc độ quay của quạt trên cơ sở nhiệt độ khí qua
bộ ổn nhiệt. Hệ thống bao gồm rôto được truyền động bởi ổ đỡ trục, tấm chia tách vỏ nắp
trong thành buồng lưu và buồng họat động, và bằng kép và van ứng với nhiệt độ khí quá
bộ tản nhiệt. Quạt gắn với vỏ
Lực xiết truyền từ trục đến quạt bằng lực băng tua trơn của dầu silic ỏ trong buồng vận
hành.
Có độ rơ nhỏ giữa rôto và vỏ trong buồng vân hành. Dầu silic chuyển lực quay của nắp
và chi tiết khóa. Độ truyền lực quay thay đổi phụ thuộc vào tốc độ của nắp và chi tiết
chặn. Lực truyền thay đổi phụ thuộc vào cấu trúc vùng chuyển, lượng và độ nhớt dầu
silic.
Nhìn chung, độ nhớt đạt của dầu silic là 100-20000cst (centi hành trình pit tông: độ nhớt).
Dầu silic đi như hình vẽ bên dưới. Độ rơ giữa rôto và nắp tạo thành buồng bơm.
Dầu silic quay với rôto.
Dầu truyền động vào buồng bơm do lực hướng tâm va chạm với phần nhô của nắp và trở
về buồng lưu thông qua lỗ bơm.
Dầu silic được làm mát trong buồng lưu sẽ di chuyển thông qua lỗ hồi để đến buồng họat
động do lực hương tâm. Van sẽ mở hoặc đóng lỗ hồi, nằm ở tấm truyền động, sẽ điều tiết
lượng dầu silíc cần cho họat động.
Khi nhiệt độ không khí qua bộ tản nhiệt tháp thì lỗ hồi tiếp sẽ gần với van. Sau đó dầu
qua lỗ bơm không đến buồng bơm nhưng ở trong buồng lưu.
Do đó, dầu silic trong buồng họat động giảm, và nắp và vành trượt rôto sẽ làm giảm tốc
độ của quạt.
Khi nhiệt độ tăng, băng kép sẽ mở lỗ hồi.
Sau đó nó sẽ tăng lượng dầu silic trong buồng họat động và giảm độ trượt giữa nắp và
rôto để tăng tốc độ quạt.
Băng kép họat động sẽ ứng với nhiệt độ khí đi qua bộ tản nhiệt và là loại xoắn ốc. Nó di
chuyển nhạy cảm theo phương quay theo sự biến thiên nhiệt độ và làm mở hay đóng lỗ
hồi tiếp.
1) Khi động cơ lanh, giữ vùng gắn quạt và di chuyển nó theo phương trục. Nếu độ rơ dọc
trục là ở cánh quạt, điều này nghĩa là ổ đỡ bị bị hỏng. Thay khớp quạt làm mát tự
động.
2) Quay đầu cánh quạt bằng tay. Nếu quạt quạt dưới mức bảo dưỡng thì phải thay khớp
quạt tự động làm mát.
3) Nếu băng kép bị nhiễm bẩn họăc bụi, thì phải làm sạch nó hoàn toàn bằng dây chổi
quét.
Cạo bụi hoặc bẩn, cẩn thận không được dùng lực quá lớn lớn bằng kép.
Tổng quan (Xe tải) [Động cơ D6CB]
Điều khiển quạt điện làm mát, tiếng ồn cũng được giảm bằng kiểm soát tần số quạt làm
mát vận hành nếu cần thiết cũng như cải tiến tỉ lệ tiêu thụ nhiên liệu, động cơ quá nóng
hay quá lạnh. Tốc độ quay của quạt mát được điều khiển thông qua van từ sau khi ECM
tiếp nhận các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau như là cảm biến nhiệt độ chất làm mát,
nhiệt độ khí nạp, bộ chặn và điều hòa không khí v.v. ECM điều khiển van từ bằng điều
khiển nhiệm vụ với PWM (Điều biến độ rộng xung). Quạt làm mát được nối trực tiếp vào
có động cơ xoay vòng trong hộp công suất 0% nhưng nó tách ra khi động cơ quay công
suất đạt 100%. Nếu quạt giải nhiệt có vấn đề về điện, quạt sẽ quay như một đơn vị. Đảm
bảo rằng để sửa hệ thống làm lạnh trong trường hợp nối trực tiếp với động cơ quay bởi vì
tỷ lệ tiêu thụ nhiên liệu, ồn và ngỏ ra không tốt. Và điều khiển xú pắp xảy ra bên chùm
cạnh quạt. Có phanh để ngăn chặn sự quá đà của quạt.
Bên cạnh cấu trúc của chùm quạt minh họa như dưới đây.
Cuộn cảm được tiếp năng lượng bằng ECM để làm cho ly hợp quạt họat động và kích
họat chốt điều khiển. Chốt điều khiển mở đường dòng và làm ly hợp quạt họat động. .
Outline(Xe Buýt)
Điều khiển quạt máy điện, tiếng ồn cũng như độ cải tiến của tỉ lệ tiêu hao nhiên liệu cũng
được giảm do quạt làm mát chỉ họat động khi cần thiết và điều khiển quạt làm mát bằng
ba bước. ECM cảm nhận nhiệt độ chất làm mát từ cảm biến nhiệt độ chất làm mát và điều
khiển cuộn cảm của ly hợp quạt băng TẮT/MỞ.
Nguyên lý họat động (Xe Buýt)
Quạt làm mát được quay bởi sự ma sát của trục trước khi cả chùm họat động quạt làm
mát quay từng bước một. Khi công suất được cung cấp ban đầu trong cuộn ECM, mối nối
với phần ứng là nguyên nhân làm quạt quay.
Qụat làm mát được quay do ma sát ổ đỡ trước khi vận hành ly hợp khi quạt làm mát quay
ở bước một. Khi nguồn cung đến cuộn sơ cấp từ ECM thì nối với cuộn sơ cấp va rôto làm
cho quạt làm mát quay. Để vận hành quạt làm mát vào hai bước, nếu dòng trong cuộn sơ
cấp và cuộn thứ câp đồng thời có, và phần nối với cuộn sơ cấp/ thứ cấp và rôto làm cho
quạt quay theo chiều trực tiếp với động cơ. Vào lúc này, vì tỉ lệ giữa động cơ và quạt làm
mát là 1:1.433, nên quạt làmmát quay ở tốc độ cao hơn động cơ. Ví dụ, nếu tốc độ động
cơ là 1000 v/p thì quạt sẽ quay là 1433 v/p.
Tốc độ ba bước trong ly hợp quạt
1 Tốc độ thấp
. Trạng thái nhả ly hợp (bước 0)
Quay ma sát ổ đỡ
Khi động cơ là 500 v/p, quạt 1050 v/p
Không cần thiết khi trong điều kiện lạnh/mùa đông
2.Tốc độ trung bình
Ly hợp quạt hai bước
Khi động cơ là 2180v/p, quạt 1050v/p
Khi nhiệt độ chất làm mát là 92°C, thì quạt làm mát bật, khi nhiệt độ chất làm mát là
88°C, thì quạt làm mát tắt
3 Tốc độ cao
. Ly hợp quạt hai bước
Khi tốc độ động cơ là 1000 v/p thì tốc độ quạt là 1430 v/p
Tỉ lệ quay động cơ với quạt là = 1: 1.433
Khi nhiệt độ chất làm mát là 96°C, thì quạt làm mát bật. khi nhiệt độ chất làm mát là
88°C, thì quạt làm mát tắt