1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy trình mô tả cách thức vận hành cửa nhận nước và cửa xả nhằm giúp
cho việc quản lý, vận hành cửa nhận nước và cửa xả của Nhà máy được đảm bảo
an toàn và kinh tế.
Đây là qui trình vận hành tạm thời, qui trình sẽ được bổ sung đầy đủ khi
các thiết bị được lắp đặt xong và được hiệu chỉnh trong quá trình vận hành làm
căn cứ để ban hành qui trình chính thức.
2. Đối tượng áp dụng:
Tài liệu được áp dụng cho các máy phát điện trong Nhà máy thủy điện Hồ
Bốn. Các chức danh cần nắm vững qui trình này :
− Giám đốc, Phó Giám đốc nhà máy.
− Trưởng ca nhà máy.
− Trực chính gian máy, Trực phụ gian máy, Trực cửa nhận nước.
− Đơn vị sửa chữa, Công nhân sửa chữa thiết bị cơ khí thuỷ lực.
− Trưởng, Phó Phòng Kỹ thuật Công ty.
− Trưởng, Phó phòng KTVH nhà máy.
− Kỹ sư an toàn.
− Các kỹ sư, kỹ thuật viên phụ trách phần cơ khí.
3. Trách nhiệm:
- Quy trình này quy định trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của các nhân
viên vận hành và sửa chữa cho công tác vận hành cửa nhận nước và cửa xả.
- Quy trình này là tài sản của Công ty cổ phần thủy điện Hồ bốn. Các tổ
chức, cá nhân bên ngoài muốn sao chép phải được sự đồng ý bằng văn bản
của Công ty. Cán bộ công nhân viên trong Công ty khi sao chép phải tuân thủ
các yêu cầu về kiểm soát tài liệu. Công ty không chịu trách nhiệm khi các tổ
chức, cá nhân sử dụng tài liệu không hợp lệ.
- Trong quá trình vận hành nếu gặp phải những vấn đề không được điều
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
1/15
chỉnh bởi quy trình này thì được xem là ngoại lệ. Công ty không chịu trách
nhiệm trong trường hợp tự ý áp dụng và để xảy ra hậu quả.
4. Tài liệu liên quan, định nghĩa, các từ viết tắt:
4.1. Tài liệu liên quan:
[1] Tài liệu thiết kế.
[2] Tài liệu hướng dẫn vận
[3] Tài liệu hoàn công
[4] Quy trình kỹ thuật an toàn điện, ban hành kèm theo quyết định số
1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011.
4.1. Thuật ngữ:
4.2. Viết tắt :
5. Nội dung qui trình:
I. Giới thiệu hệ thống.
Nhà máy thủy điện Hồ bốn có 3 hệ thống như sau:
- Đập tràn: Tràn tự do không cửa, chiều rộng tràn 72m; chiều cao tràn
lớn nhất tại vị trí lòng suối là 23,1m. Kết cấu tràn lõi BT M150, vỏ bọc BTCT
M200 dày 1,5m. Hình thức tiêu năng kiểu mũi phóng.
- Cửa xả cát, phù sa: Có nhiệm vụ xả bớt lượng cát, phù sa chảy về hồ,
ngăn chặn phủ lấp đáy hồ và khu vực cửa nhận nước vào Tua bin. Cống xả cát
được bố trí một cửa vận hành và một cửa để sửa chữa cho cửa vận hành, mỗi
cửa được đóng, mở bằng một máy vít chạy điện VĐ30.
- Cửa nhận nước: Đưa nước vào 3 tổ máy chính và phục vụ đại tu sửa
chữa trên toàn tuyến dẫn nước. Tại cửa nhận nước được bố trí thiết bị như sau
+ Một máy cào rác hàm phẳng hoạt động dựa trên sự nâng hạ của pa
lăng điện 15 tấn và đóng, mở bằng xi lanh thủy lực.
+ Một lưới chắn rác làm nhiệm vụ chắn không cho rác đi vào tổ máy
và được nâng, hạ bằng pa lăng điện 15 tấn.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
2/15
+ Một cửa van sửa chữa của cửa nhận nước được nâng, hạ bằng pa
lăng điện 15 tấn.
+ Một cửa van vận hành của cửa nhận nước được nâng, hạ bằng 02
máy vít chạy điện VĐ100-2.
- Cửa xả: Mỗi tổ máy được thiết kế một cửa xả làm nhiệm vụ dẫn nước
ra từ tuabin và sửa chữa các tổ máy. Tại cửa xả được bố trí thiết bị như sau:
+ 03 cửa phai sửa chữa hạ lưu.
+ 01 palăng điện 5 tấn để nâng, hạ 03 cửa phai sửa chữa hạ lưu.
II. Thông số kỹ thuật.
1. Thông số chính.
-
Mực nước dâng bình thường :
685.00 (m)
-
Mực nước gia cường :
691.39 (m)
-
Mực nước chết:
678.00 (m)
2. Tràn xả lũ.
-
Kiểu
Tràn tự do không cửa.
-
Chiều rộng tràn nước, ∑Btr
72 m.
-
Lưu lượng thiết kế, Qtk
2397 m3/s.
-
Cao độ ngưỡng tràn, ∇ng
685.0 m.
-
Cao độ cuối mũi phun, ∇c
672.20 m.
-
Cao trình đáy thượng lưu, ∇đTL
663.50 m.
-
Cao trình đáy hạ lưu, ∇đHL
663.50 m
-
Cao trình MNHL khi TL là MNLKT (m): MNHLLKT =677.97m
-
Cao trình MNHL khi TL là MNLTK (m): MNHLLTK =676.58m
3. Cửa lấy nước.
-
Kiểu
Kiểu tháp tựa bờ.
-
Kích thước cửa (bxh)
4x4m.
-
Cao trình ngưỡng lấy nước
672,00m.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
3/15
-
Cao trình đỉnh cửa lấy nước
676.20m.
-
Chiều dài ngưỡng cửa lấy nước :
8m.
3.1Pa lăng điện 15 tấn.
-
Sức nâng, Q
15 tấn.
-
Chiều cao nâng, H
25 m.
-
Tốc độ nâng, hạ, V
6 m/phút.
-
Tốc độ di chuyển xe con, V
10 m/phút.
-
Điện áp làm việc
220/380V.
-
Phương thức điều khiển
Nút bấm điều khiển.
-
Dầu hộp số
Dầu CN45, EXTRA
hoặc loại tương đương.
-
Mỡ bôi cáp
Mỡ YC2 hoặc tương đương.
3.2Thiết bị vớt rác.
a. Gầu vớt rác.
-
Kiểu
Hàm phẳng.
-
Số lượng
01.
-
Dung tích gầu
1,8m3.
-
Trọng lượng gầu
1500Kg.
b. Hệ thống thủy lực.
-
Chủng Loại dầu
Dầu Energol HLP-HM32,
HLP-HM46 của BP hoặc
loại tương đương.
3.3Lưới chắn rác.
-
Số lượng
02 bộ.
-
Kích thước, Dày x Rộng x Cao
450 x 4240 x 4450 mm.
-
Khoảng cách giữa các nan chắn rác
58 mm.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
4/15
-
Trọng lượng
1902Kg.
3.4Cửa sửa chữa.
-
Số lượng
01 cửa.
-
Kích thước, Dày x Rộng x Cao
598 x 4480 x 4418 mm.
-
Trọng lượng
9420Kg.
3.5Cửa vận hành.
-
Số lượng
01 cửa.
-
Kích thước, Dày x Rộng x Cao
776 x 4550 x 4265 mm.
-
Trọng lượng
10350Kg.
3.6Máy đóng, mở VĐ 100-2.
-
Số lượng
01
-
Sức nâng
100 Tấn.
-
Vận tốc nâng
0,0242m/phút.
-
Hành trình làm việc
4000mm.
-
Đường kính ngoài trục vít
120mm.
-
Công suất động cơ
7,5 kW.
-
Tốc độ động cơ, n
945 vòng/phút.
-
Dầu bôi trơn hộp giảm tốc
AK15, DP14, CN20, CN30
hoặc loại tương đương.
4. Cống xả cát.
4.1Thông số chung.
-
Vị trí:
Đặt tại vai phải đập, trong
thân đập bê tông không tràn.
-
Số lượng
01 cửa.
-
Khẩu diện cống (BxH)
2x2 m
-
Cao độ ngưỡng cống, ∇ng
670.00 m
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
5/15
-
Chiều dài cống (đoạn trong đập), Lc
20.70 m
4.2Cửa xả cát.
-
Số lượng
02 (1 cửa sửa chữa, 1 cửa
vận hành).
-
Kích thước, Dày x Rộng x Cao
515 x 2520 x 2340 mm.
-
Trọng lượng
1950 Kg.
4.3 Máy đóng, mở VĐ 30.
-
Số lượng
02
-
Sức nâng
30 Tấn.
-
Vận tốc nâng
0,023 m/phút.
-
Công suất động cơ
4,5 kW.
-
Tốc độ động cơ, n
950 vòng/phút.
-
Vít me
T100 x 12.
-
Dầu bôi trơn hộp giảm tốc
AK15, DP14, CN20, CN30
hoặc loại tương đương.
5. Cửa xả hạ lưu.
5.1 Pa lăng điện 5 tấn.
-
Sức nâng, Q
5 tấn.
-
Chiều cao nâng, H
15 m.
-
Tốc độ nâng, hạ, Vn
6 m/phút.
-
Tốc độ di chuyển, Vdc
15 m/phút.
-
Điện áp làm việc, U
220/380V.
-
Phương thức điều khiển
Nút bấm điều khiển.
-
Chế độ làm việc
CĐ 25%.
-
Dầu hộp số
Dầu CN45, EXTRA
hoặc loại tương đương.
-
Mỡ bôi cáp
Mỡ YC2 hoặc tương đương.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
6/15
5.2 Cửa sửa chữa hạ lưu.
-
Số lượng
03 Cửa.
-
Kích thước Dày x Rộng x Cao
428 x 3520 x 1880 mm.
-
Trọng lượng cửa
2410 Kg.
III.Những quy định chung.
Điều 1. Những nhân viên vận hành các thiết bị nâng hạ phai thượng lưu,
cửa xả cát phải nắm vững các quy trình:
-
Quy trình vận hành cửa nhận nước và cửa xả.
-
Quy trình nhiệm vụ;
-
Quy trình an toàn điện;
-
Quy trình an toàn cơ khí thuỷ lực;
Điều 2. Các nhân viên vận hành các thiết bị thượng lưu phải nắm vững về
cấu tạo, nguyên lý, nguyên tắc cũng như nhiệm vụ của mỗi hệ thống thiết bị.
Trước khi thao tác phải nắm rõ công việc thực hiện.
Điều 3. Mọi các thao tác về nâng hạ thuộc các cửa thượng lưu phải theo
lệnh của Trưởng ca nhà máy và phải có phiếu thao tác đã được Trưởng ca duyệt
phiếu.
1. Lệnh của Trưởng ca phải truyền trực tiếp cho Trực chính trạm cửa
nhận nước chính.
2. Khi nhận được lệnh của Trưởng ca, Trực chính cửa nhận nước yêu cầu
Trực phụ viết phiếu thao tác theo mấu phiếu “PHIẾU THAO TÁC CÁC THIẾT
BỊ CƠ KHÍ THUỶ LỰC” sau đó kiểm tra và cùng ký vào phiếu.
3. Phiếu thao tác sau đó phải được Trưởng ca duyệt qua FAX hoặc điện
thoại, phiếu chỉ khi được Trưởng ca duyệt và ra lệnh thao tác mới được phép
thực hiện thao tác.
Điều 4. Phiếu công tác, phiếu thao tác cũng như khi thao tác phải thực
hiện theo “Quy trình an toàn cơ khí thuỷ lực”.
Khi thực hiện thao tác phải có 2 người, một người thao tác, một người
giám sát. Trong mọi trường hợp cả 2 người phải chịu trách nhiệm ngang nhau.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
7/15
Điều 5. Hàng năm trước mùa mưa bão phải tiến hành kiểm tra và thực
hiện những công việc:
-
Kiểm tra phần đập và công trình khu vực thượng lưu xem có hiện tượng
xạt lở, chuyển dịch, co giãn, nún gây dạn nứt công trình để có biện pháp xử lý;
-
Kiểm tra đại tu, bảo dưỡng cơ cấu nâng hạ.
-
Các công việc kiểm tra, xử lý phải lập thành biên bản và được lưu trữ.
Điều 6. Phải thường xuyên đo mực nước hồ chứa, có ghi chép vào sổ
nhật ký công trình.
Điều 7. Phải tiến hành thử tải đối với các cơ cấu nâng pa lăng điện 15 tấn,
5 tấn theo quy định.
Các công việc kiểm tra thử tải cũng phải có biên bản được các bên xác
nhận và được lưu trữ. Có thể viết sơn trên thiết bị ở vị trí dễ thấy, ít khả năng
làm mờ chữ về ngày tháng thử lần sau.
Điều 8. Các cánh phai sau khi hạ xong, trên mặt phải đậy kín các tấm
đan, đảm bảo an toàn cho việc đi lại.
Khi các tấm đan được nâng nhấc lên phải làm rào chắn treo biển báo an
toàn “Chú ý nắp hố mở”.
Điều 9. Trên trục vít phải dùng sơn đánh dấu vị trí tương ứng với vị trí
trên cùng và dưới cùng của cánh phai để giám sát vị trí của cánh phai khi nâng,
hạ.
IV. Vận hành cửa nhận nước.
Điều 10. Khi các tổ máy vận hành thì cửa sửa chữa và cửa vận hành ở
trạng thái mở hoàn toàn.
Điều 11. Thường xuyên kiểm tra lượng dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc
và bổ sung dầu AK15, DP14, CN20, CN30 hoặc loại tương đương nếu mức dầu
thấp hơn quy định.
Điều 12. Thường xuyên kiểm tra các vít me, nếu mỡ khô bẩn phải vệ sinh
và bôi mỡ YC2 hoặc loại tương đương.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
8/15
Điều 13. Trong quá trình vận hành nhân viên vận hành phải liên tục có
mặt tại máy để theo dõi quá trình làm việc của máy. Tuyệt đối không được đóng
điện máy chạy mà bỏ đi nơi khác.
Điều 14. Khi đóng, mở cửa van bị kẹt thì phải ngừng ngay để tìm nguyên
nhân và khắc phục xong mới được tiếp tục vận hành.
Điều 15. Kiểm tra trước khi vận hành.
-
Kiểm tra cách điện động cơ ≥ 0,5MΩ.
-
Kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc nằm trong giới hạn quy định.
Điều 16. Nạp đầy nước đường ống áp lực.
Trong suốt quá trình nạp nước đường ống áp lực nếu có hiện tượng gì bất
thường phải ngừng ngay quá trình nạp nước để xử lý xong mới được tiếp tục nạp
nước;
Phần việc do nhân viên vận hành tại nhà máy thực hiện:
− Kiểm tra, đóng hoàn toàn cánh hướng nước các tổ máy 1, 2, 3;
− Kiểm tra, đóng hoàn toàn van đĩa các tổ máy 1, 2, 3;
− Kiểm tra, đóng các van 20-1, 2, 3, 21-1, 2, 3 (theo sơ đồ các trạm bơm)
nối từ trước và sau van đĩa các tổ máy với ống xả các tổ máy.
Phần việc do nhân viên vận hành tại cửa nhận nước thực hiện:
− Thao tác nâng cửa nhận nước lên theo quy trình nạp nước đường hầm
Sau khi đường ống áp lực đầy nước tiến hành nâng hoàn toàn cánh phai thượng
lưu đến vị trí quy định.
Điều 17. Xả nước đường ống áp lực.
Trong suốt quá trình xả nước đường ống áp lực nếu có hiện tượng gì bất
thường phải ngừng ngay quá trình xả nước để xử lý xong mới được tiếp tục xả
nước;
− Ngừng cả 3 tổ máy;
− Hạ cánh phai thượng lưu;
− Kiểm tra cánh phai hạ lưu ở vị trí mở hoàn toàn;
− Xả toàn bộ nước trong đường ống áp lực:
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
9/15
+ Phanh máy bằng tay như Điều 31’’Quy trình vận hành và xử lý sự cố
tuabin thuỷ lực” và duy trì áp lực khí phanh trong suốt quá trình xả nước đường
ống áp lực, chỉ khi đường ống áp lực không còn nước mới tiến hành giải trừ
phanh;
+ Kiểm tra van đĩa các tổ máy ở vị trí mở hoàn toàn;
+ Kiểm tra mở các van 20-1, 2, 3, 21-1, 2, 3 (theo sơ đồ các trạm bơm)
nối từ trước và sau van đĩa các tổ máy với ống xả các tổ máy.
+ Thực hiện thao tác phanh tổ máy, sau đó mở cánh hướng nước cả 3 tổ
máy khoảng 6 - 7 % để xả nước đường ống áp lực.
+ Khi đường ống áp lực hết nước tiến hành đóng hoàn toàn cánh hướng
nước các tổ máy.
+ Đóng hoàn toàn van đĩa các tổ máy;
Điều 18. Nâng cửa van vận hành bằng tay.
-
Kiểm tra cắt điện động cơ, treo biển “Cấm đóng điện”.
-
Gạt càng gạt G để mở ly hợp vấu số 3, dùng tay quay lắp vào đầu trục số 7
và quay theo chiều nâng.
-
Quan sát cửa van nâng đến vị trí quy định thì dừng lại.
-
Sau khi nâng xong phải tháo tay quay ra và treo biển “Cấm mở”.
Điều 19. Hạ cửa van vận hành bằng tay.
-
Kiểm tra cắt điện động cơ, treo biển “Cấm đóng điện”.
-
Gạt càng gạt G để mở ly hợp vấu số 3, dùng tay quay lắp vào đầu trục số 7
và quay theo chiều hạ cửa van.
-
Quan sát cửa van hạ đến vị trí quy định thì dừng lại.
-
Sau khi hạ xong phải tháo tay quay ra, treo biển “Cấm mở”
Điều 20. Nâng cửa van bằng điện.
-
Nâng thử cửa van vận hành bằng tay như Điều 18 Nếu thấy nhẹ nhàng
thì tháo tay quay ra.
-
Đóng áp tô mát cấp điện cho động cơ.
-
Bấm nút nâng cửa van. Lúc đầu phải bấm, tắt thử vài lần, nếu thấy máy làm
việc êm mới được cho máy hoạt động.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
10/15
-
Khi cửa van lên đến vị trí quy định thì công tắc hành trình của cánh phai sẽ
tác động ngừng động cơ, nếu không tự động ngừng được thì phải ngừng bằng tay.
-
Cắt áptômát cấp điện cho động cơ và treo biển cấm đóng điện.
-
Treo biển “Cấm mở” tại vị trí lắp tay quay.
Điều 21. Hạ cửa van bằng điện.
-
Hạ thử cửa van vận hành bằng tay như Điều 19, nếu thấy nhẹ nhàng thì
tháo tay quay ra.
-
Đóng áp tô mát cấp điện cho động cơ.
-
Bấm nút hạ cửa van. Lúc đầu phải bấm, tắt thử vài lần, nếu thấy máy làm
việc êm mới được cho máy hoạt động.
-
Khi cửa van đến vị trí quy định thì thì công tắc hành trình của cánh phai sẽ
tác động ngừng động cơ, nếu không tự động ngừng được thì phải ngừng bằng tay.
-
Nếu công tắc hành trình tác động ngừng hạ cửa van khi cửa van vẫn chưa hạ
hết dẫn đến hở đáy cánh phai thì có thể cắt điện và hạ cánh phai bằng tay đến khi cửa
van hạ hết.
-
Cắt áptômát cấp điện cho động cơ và treo biển cấm đóng điện.
-
Treo biển “Cấm mở” tại vị trí lắp tay quay.
V. Vận hành cống xả cát.
Điều 22. Khi không xả cát thì cánh phai sửa chữa ở trạng thái mở hoàn
toàn và cánh phai vận hành ở trạng thái đóng hoàn toàn. Khi xả cát thì mở từ từ
cửa vận hành để xả cát.
Điều 23. Thường xuyên kiểm tra lượng dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc
và bổ sung dầu AK15, DP14, CN20, CN30 hoặc loại tương đường nếu mức dầu
thấp hơn quy định.
Điều 24. Thường xuyên kiểm tra các vít me, nếu mỡ khô bẩn phải vệ sinh
và bôi mỡ YC2 hoặc loại tương đương.
Điều 25. Trong quá trình vận hành nhân viên vận hành phải liên tục có
mặt tại máy để theo dõi quá trình làm việc của máy. Tuyệt đối không được đóng
điện máy chạy mà bỏ đi nơi khác.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
11/15
Điều 26. Khi đóng, mở cửa van bị kẹt thì phải ngừng ngay để tìm nguyên
nhân và khắc phục xong mới được tiếp tục vận hành.
Điều 27. Kiểm tra trước khi vận hành.
-
Kiểm tra cách điện động cơ ≥ 0,5MΩ.
-
Kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc nằm trong giới hạn quy định.
Điều 28. Nâng cửa xả cát và cửa sửa chữa cửa xả cát bằng tay.
-
Kiểm tra cắt điện động cơ, treo biển “Cấm đóng điện”.
-
Dùng tay quay lắp vào đầu trục vuông (số 3) và quay theo chiều nâng.
-
Quan sát cửa van nâng đến vị trí quy định thì dừng lại.
-
Sau khi nâng xong phải tháo tay quay ra và treo biển “Cấm mở”.
Điều 29. Hạ cửa xả cát và cửa sửa chữa cửa xả cát bằng tay.
-
Kiểm tra cắt điện động cơ, treo biển “Cấm đóng điện”.
-
Dùng tay quay lắp vào đầu trục vuông (số 3) và quay theo chiều hạ.
-
Quan sát cửa van hạ đến vị trí quy định thì dừng lại.
-
Sau khi hạ xong phải tháo tay quay ra và treo biển “Cấm mở”.
Điều 30. Nâng cửa xả cát và cửa sửa chữa cửa xả cát bằng tay.
-
Nâng thử cửa van vận hành bằng tay như Điều 28 Nếu thấy nhẹ nhàng
thì tháo tay quay ra.
-
Đóng áp tô mát cấp điện cho động cơ.
-
Bấm nút nâng cửa van. Lúc đầu phải bấm, tắt thử vài lần, nếu thấy máy làm
việc êm mới được cho máy hoạt động.
-
Khi cửa van lên đến vị trí quy định thì thì công tắc hành trình của cánh phai
sẽ tác động ngừng động cơ, nếu không tự động ngừng được thì phải ngừng bằng tay.
-
Cắt áptômát cấp điện cho động cơ và treo biển cấm đóng điện.
-
Treo biển “Cấm mở” tại vị trí lắp tay quay.
Điều 31. Hạ cửa xả cát và cửa sửa chữa cửa xả cát bằng tay.
-
Nâng thử cửa van vận hành bằng tay như Điều 29. Nếu thấy nhẹ nhàng
thì tháo tay quay ra.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
12/15
-
Đóng áp tô mát cấp điện cho động cơ.
-
Bấm nút hạ cửa van. Lúc đầu phải bấm, tắt thử vài lần, nếu thấy máy làm
việc êm mới được cho máy hoạt động.
-
Khi cửa van đến vị trí quy định thì thì công tắc hành trình của cánh phai sẽ
tác động ngừng động cơ, nếu không tự động ngừng được thì phải ngừng bằng tay.
-
Cắt áptômát cấp điện cho động cơ và treo biển cấm đóng điện.
-
Treo biển “Cấm mở” tại vị trí lắp tay quay.
VI. Vận hành cửa xả hạ lưu.
Điều 32. Quy định chung.
-
Không được tự động điều chỉnh các bộ phận và chi tiết của palăng.
-
Người biết sử dụng cầu trục và có trách nhiệm mới được vận hành pa lăng.
-
Trước khi vận hành pa lăng phải kiểm tra hiện trường, kiểm tra pa lăng nếu
thấy bình thường mới được vận hành.
-
Cấm không được để pa lăng làm việc quá tải.
-
Mỗi khi nâng vật đều phải nâng thử để đề phòng vật rơi do có sự cố trên xích
tải nâng hạ vật.
-
Người vận hành, người móc cáp và những người khác đều phải đứng ở khu
vực an toàn (không đứng ở dưới và cạnh vật nâng).
-
Khi có sự khác thường phải dừng điều khiển pa lăng và báo cáo kịp thời lên
cấp có thẩm quyền giải quyết.
-
Người điều khiển pa lăng phải đi giầy, dép khô ráo, không đi chân đất.
-
Phải lập sổ nhật ký vận hành pa lăng.
-
Thực hiện đầy đủ biện pháp an toàn khi cẩu vật nặng.
Điều 33. Kiểm tra pa lăng trước khi nâng cửa phai hạ lưu:
Sau khi kiểm tra thấy bình thường, phát tín hiệu vận hành bằng đèn, còi
hoặc lời nói. Sau đó ta tiến hành nhấp máy:
-
Cho pa lăng di chuyển trên ray theo hướng ngang và dọc.
-
Cho cơ cấu nâng, hạ di chuyển lên, xuống.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
13/15
Điều 34. Khi không sử dụng cánh phai hạ lưu được đặt tại vị trí phía trên
cửa xả các tổ máy và được kê, chống chắc chắn.
Điều 35. Hạ cửa phai hạ lưu.
-
Tổ máy đã ngừng.
-
Đã thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn để đưa tổ máy ra sửa chữa.
-
Khi hạ cửa phai phải có ít nhất 2 người, một người xi nhan và một
người điều khiển palăng.
-
Móc palăng vào bộ móc chuyên dùng, nâng bộ móc chuyên dùng lên và
móc vào cánh phai hoặc có thể dùng cáp móc trực tiếp vào cánh phai.
-
Nâng thử cánh phai lên 0,5m và giữ nguyên trong (3-5) phút để kiểm
tra phanh của palăng, nếu không có hiện tượng trôi phanh thì di chuyển cánh
phai đến khe van để hạ cánh phai.
-
Người xi nhan và người điều khiển palăng phối hợp với nhau để đưa
cánh phai vào đúng vị trí giữa khe van.
-
Điều khiển pa lăng hạ cánh phai đến vị trí quy định, trong quá trình hạ
nếu cánh phai bị kẹt phải xử lý xong mới tiếp tục hạ.
-
Hạ trùng cáp pa lăng và nhấc bộ móc chuyên dùng lên, nếu không dùng
bộ móc chuyên dùng mà móc cáp trực tiếp vào cánh phai thì hạ trùng cáp và giữ
nguyên vị trí của pa lăng trong suốt thời gian hạ cánh phai.
Điều 36. Nâng cửa phai hạ lưu.
-
Chỉ được phép nâng cửa phai hạ lưu khi đã nạp đầy nước ống xả.
-
Khi nâng cửa phai phải có ít nhất 2 người, một người xi nhan và một
người điều khiển palăng.
Khi dùng bộ móc chuyên dùng :
-
Móc bộ móc chuyên dùng vào móc của palăng, nâng bộ móc chuyên
dùng lên và hạ xuống khe van.
-
Hạ bộ móc chuyên dùng xuống đến khi trùng cáp, nhấc bộ móc chuyên
dùng lên để móc vào cánh phai.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
14/15
-
Nâng thử cánh phai lên 0,5m và giữ nguyên trong 5 phút để kiểm tra
phanh của palăng, nếu không có hiện tượng trôi phanh thì nhấc cánh phai lên.
-
Điều khiển pa lăng nâng cánh phai đến vị trí quy định, trong quá trình
nâng nếu cánh phai bị kẹt phải xử lý xong mới tiếp tục nâng.
Khi dùng cáp móc trực tiếp vào cánh phai (khi đó móc pa lăng vẫn
đang móc vào cáp của cánh phai):
-
Nâng thử cánh phai lên 0,5m và giữ nguyên trong 5 phút để kiểm tra
phanh của palăng, nếu không có hiện tượng trôi phanh thì nhấc cánh phai lên.
-
Điều khiển pa lăng nâng cánh phai đến vị trí quy định, trong quá trình
nâng nếu cánh phai bị kẹt phải xử lý xong mới tiếp tục nâng.
VII. Vận hành gầu vớt rác.
Điều 37. Khi vận hành gầu vớt rác phải thực hiện đầy đủ các biện pháp
an toàn khi làm việc trên cao.
Điều 38. Kiểm tra trước khi vận hành.
-
Kiểm tra rắc co nối, đường ống dầu bắt chắc chắn, không bị rò rỉ dầu.
-
Mức dầu của bể dầu nằm trong giới hạn cho phép.
-
Kiểm tra các van dẫn dầu từ trạm bơm đến các xi lanh ở trạng thái mở.
Điều 39. Vận hành gầu vớt rác.
-
Móc cáp vào gầu vớt rác và móc của pa lăng.
-
Vận hành đóng, mở thử gầu vớt rác tại vị trí đặt gầu.
-
Nâng gầu vớt rác lên khoảng 0,5m và giữ trong 5 phút để kiểm tra
phanh của pa lăng, nếu không có hiện tượng trôi phanh thì rút chốt kê 2 đầu gầu
vớt rác.
-
Hạ gầu vớt rác xuống vị trí cần vớt rác.
-
Thao tác đóng, mở gầu vớt rác để vớt được rác.
-
Nâng gầu vớt rác lên sàn vận hành phía trên và di chuyển về vị trí thuận
lợi để lấy rác ra khỏi gầu.
Những bản copy không có giá trị sử dụng, chỉ được phép sử dụng bản có đóng
dấu "Kiểm soát" - mầu Đỏ
Trang
15/15