1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Tình trạng sức khỏe của công nhân nhặt rác[10].............................................................11
Bảng 1.2. Công thức tính toán tổn thất kinh tế [10].........................................................................20
Bảng 1.3: Phân bố nhóm tuổi và trình độ cộng đồng phường Thọ Sơn...........................................29
Bảng 1.4: Nghề nghiệp cộng đồng phường Thọ Sơn.......................................................................29
Bảng 1.5: Nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy Hóa chất Việt Trì......................................................30
Bảng 1.6: Nhu cầu nhiên liệu, năng lượng cho nhà máy Hóa chất Việt Trì.....................................31
Bảng 1.7: Nguồn thải và thiết bị xử lý khí thải nhà máy Hóa chất Việt Trì.....................................32
Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên liệu cho nhà máy Miwon Việt Nam......................................................32
Bảng 1.9: Nhu cầu nhiên liệu, năng lượng cho nhà máy Miwon Việt Nam.....................................33
Bảng 1.10: Nguồn khí thải nhà máy Miwon Việt Nam....................................................................33
Bảng 2.1: Thành phần đặc trưng nước thải của hai nhà máy...........................................................38
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu quan trắc môi trường không khí xung quanh............................................40
Bảng 2.3: Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh .....................................................41
Bảng 2.4: Vị trí quan trắc môi trường nước thải và nước mặt..........................................................46
Bảng 2.5: Kết quả phân tích môi trường nước mặt..........................................................................47
Bảng 2.6: Kết quả phân tích môi trường nước thải..........................................................................51
Bảng 2.7: Nguồn nước sử dụng và nguyên liệu chính sử dụng đun nấu..........................................54
Bảng 2.8. Công trình vệ sinh và xử lý chất thải, nước thải trên địa bàn phường Thọ Sơn...............55
Bảng 2.9: Số ca khám chữa bệnh tại trạm y tế của phường Thọ Sơn...............................................57
Đơn vị : Số lượt ca khám và chữa bệnh...........................................................................................57
Bảng 2.10: Số liệu đầu vào tính toán gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế...................................63
Bảng 2.11: Tỷ phần tác động của môi trường không khí lên sức khỏe cộng đồng phường Thọ Sơn
thông qua các bệnh .........................................................................................................................72
Bảng 2.12: Gánh nặng bệnh tật do ô nhiễm môi trường không khí..................................................73
Bảng 2.13: Tổng tổn thất kinh tế do ô nhiễm môi trường không khí...............................................76
Bảng 2.14: Tổng tổn thất kinh tế và gánh nặng bệnh tật theo các bệnh do môi trường không khí...77
Bảng 2.15: Tỷ phần tác động của môi trường nước lên sức khỏe cộng đồng thông qua các bệnh. . .78
Bảng 2.16: Gánh nặng bệnh tật do yếu tố môi trường nước.............................................................78
Bảng 2.17: Tổng tổn thất kinh tế do ô nhiễm môi trường nước.......................................................80
Bảng 2.18: Tổng tổn thất kinh tế và gánh nặng bệnh tật theo các bệnh do môi trường nước...........81
Bảng 3.1: Một số quá trình cân bằng vật chất trong nhà máy Hóa chất Việt Trì..............................95
Bảng 3.2: Các bước thực hiện quá trình cân bằng vật chất trong nhà máy Miwon Việt Nam..........97
Bảng 3.3: Kế hoạch quan trắc môi trường đối với hai nhà máy.......................................................99
3
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
Hình 1.1. Mô hình cơ bản của bệnh sử dụng trong DISMOD II [10]...............................................25
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí phường Thọ Sơn...........................................................................................25
Hình 1.3: Dây chuyền công nghệ sản xuất Xút –Clo.......................................................................31
Hình 1.4: Quy trình công nghệ nhà máy Miwon Việt Nam.............................................................33
Hình 2.1: Vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh khu vực nghiên cứu..........................39
Hình 2.2: Biểu đồ so sánh nồng độ các chất NO2, SO2, TSP trong môi trường không khí với
QCVN 05:2013/BTNMT.................................................................................................................42
Hình 2.3: Biểu đồ so sánh nồng độ khí CO với QCVN 05:2013/BTNMT.......................................43
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh nồng độ khí Cl2 tại khu vực nghiên cứu với QCVN 06:2009/BTNMT. 44
Hình 2.5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu môi trường nước xung quanh khu vực nghiên cứu..........................45
Hình 2.6: Biểu đồ so sánh nồng độ COD, BOD5, TSS tại các mẫu nước mặt với QCVN
08:2008/BTNMT về quy định đối với môi trường nước mặt...........................................................48
Hình 2.7: Biểu đồ so sánh nồng độ Coliform tại các mẫu nước mặt với QCVN 08: 2008/BTNMT 49
Hình 2.8: Biểu đồ so sánh nồng độ DO, NO3-, NH4+, Tổng N, tổng P tại các mẫu nước mặt với
QCVN 08: 2008/BTNMT................................................................................................................50
Hình 2.9: Biểu đồ so sánh nồng độ COD, BOD5, TSS, tổng P tại các mẫu nước thải với QCVN
40:2011/BTNMT.............................................................................................................................52
Hình 2.10: Biểu đồ so sánh nồng độ Coliform tại các mẫu nước thải với QCVN 40:2011/BTNMT
........................................................................................................................................................52
Hình 2.11: Hiện trạng sử dụng nước của cộng đồng người dân phường Thọ Sơn...........................55
Trên địa bàn phường Thọ Sơn, các hộ gia đình sử dụng nước đảm bảo vệ sinh môi trường là 90%,
ngoài ra còn sử dụng nước mưa, nước giếng khoan chiếm 8 %. .....................................................55
Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện nguyên liệu nấu nướng của cộng đồng dân cư phường Thọ Sơn.........55
Hình 2.13: Biểu đồ hiện trạng sử dụng nhà vệ sinh trên địa bàn phường Thọ Sơn..........................56
Hình 2.14: Biểu đồ hiện trạng xử lý nước thải trên địa bàn phường Thọ Sơn..................................56
Hình 2.15: Biểu đồ hiện trạng thu gom chất thải sinh hoạt trên địa bàn phường Thọ Sơn...............57
Hình 2.16: Số lượng khám chữa bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên, hô hấp dưới tiêu chảy và
giun tròn đường ruột tại phường Thọ Sơn.......................................................................................58
Hình 2.17: Quy trình làm sạch, mã hóa, xử lý và phân tích số liệu..................................................62
Hình 2.18: Sơ đồ tính toán gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế phường Thọ Sơn.......................66
Hình 2.19: Biểu đồ tính toán từ phần mềm DISMOD II thể hiện các số liệu đầu vào và số liệu đầu
ra của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp dưới ở nam giới với (i) đầu vào; (o) đầu ra .......................67
Hình 2.20: Biểu đồ tính toán từ phần mềm Dismod II cho kết quả độ tuổi mắc bệnh trung bình và
thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp dưới đối với nam giới............68
Hình 2.21: Biểu đồ tính toán từ phần mềm Dismod II thể hiện các số liệu đầu vào và số liệu đầu ra
của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp dưới ở nữ giới với [(i) đầu vào; (o) đầu ra] ............................70
Hình 2.22: Biểu đồ tính toán từ phần mềm Dismod II cho kết quả độ tuổi mắc bệnh trung bình và
thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp dưới đối với nữ giới...............71
Hình 2.23: Biểu đồ thể hiện tổn thất gánh nặng bệnh tật tính trên 1000 dân của phường Thọ Sơn..74
Hình 2.24: Tổng tổn thất kinh tế do ô nhiễm môi trường gây ra......................................................76
Hình 2.25: Biểu đồ gánh nặng bệnh tật trên 1000 dân do môi trường nước gây ra đối với sức khỏe
cộng đồng phường Thọ Sơn............................................................................................................79
Hình 2.26: Tổng tổn thất kinh tế trên 1000 dân do ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước.........81
Hình 2.27: Biểu đồ gánh nặng bệnh tật do yếu tố môi trường nước và môi trường không khí của
phường Thọ Sơn..............................................................................................................................83
4
Hình 2.28: Biểu đồ thể hiện tổng tổn thất kinh tế do môi trường nước và không khí của địa bàn
phường Thọ Sơn..............................................................................................................................84
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO2, NO2, Cl2, H2S bằng ......................................................89
dung dịch sữa vôi và NaOH.............................................................................................................89
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý nước thải của nhà máy hóa chất Việt Trì......................................................91
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý nước thải cho nhà máy Miwon.....................................................................92
Hình 3.4: Sơ đồ cân bằng vật chất của quá trình sản xuất................................................................94
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
BVMT
DALYs
ĐTM
EBD
HIA
IF/AF
KK
KPHĐ
NT
NM
QCVN
QH
TTKT
TT
XLNT
YLL
YLĐ
WHO
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ môi trường
Số năm sống được hiệu chỉnh theo mức độ bệnh tật
(Disability Adjusted Live Years)
Đánh giá tác động môi trường
Số năm mất đi do tử vong hoặc mắc bệnh
(Environmental burden of disease)
Đánh giá tác động rủi ro sức khỏe
Tỷ phần tác động / Tỷ phần quy thuộc
(Impact Fraction/Attribute Fraction)
Không khí
Không phát hiện được
Nước thải
Nước mặt
Quy chuẩn Việt Nam
Quốc hội
Tổn thất kinh tế
Thông tư
Xử lý nước thải
Chỉ số tử vong
(Years of life lost due to premature mortality)
Chỉ số tàn tật
( Years lived with disability)
Tổ chức y tế thế giới
(World Health Organization)
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều
thành tựu lớn về phát triển kinh tế xã hội, đời sống của người dân ngày càng
được nâng cao và chăm lo toàn diện hơn. Tuy nhiên, chúng ta cũng đang phải
đối mặt với rất nhiều thách thức và khó khăn nảy sinh từ quá trình phát triển,
trong đó đáng lo ngại là tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường, tình hình
dịch bệnh bùng phát khó kiểm soát, xuất hiện nhiều loại bệnh mới hoặc biến
thể nguy hiểm được cho là có căn nguyên từ sự thay đổi môi trường. Gánh
nặng bệnh tật – EBD (là số năm mất đi do tử vong hoặc mắc bệnh)[5] vì thế
ngày càng gia tăng, gây tổn thất và tạo áp lực không nhỏ đối với toàn xã hội.
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization WHO) công bố vào đầu năm 2006, khoảng 24% bệnh/tật và 23% trường hợp
tử vong trên thế giới có căn nguyên từ môi trường. Tỷ lệ này ở trẻ em cao hơn
(1/3 bệnh/tật ở trẻ em có căn nguyên từ môi trường)[7].
Trong số 102 loại bệnh được thống kê trong báo cáo “Sức khỏe toàn cầu
của WHO” có tới 85 bệnh có căn nguyên từ môi trường (hay còn gọi là các
bệnh môi trường). Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh môi trường ở các nước
đang phát triển là 25%, cao hơn so với các nước phát triển (17%). Riêng khu
vực Tây Thái Bình Dương, hàng năm khoảng gần 1 triệu người tử vong do
các bệnh môi trường.
Nhiều năm gần đây, ở Việt Nam môi trường bị suy thoái và ô nhiễm
nặng nề, đặc biệt là môi trường tại một số khu công nghiệp, làng nghề, đô thị
lớn, các lưu vực sông chính,… Nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm như SARS,
H5N1 và gần đây là H1N1, bệnh bùng phát theo vùng đã xuất hiện và gây nhiều
lo ngại cho xã hội.
7
Ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất tại các khu vực xung quanh các
nhà máy cũ ở nước ta là một trong những tác nhân làm suy thoái môi trường
và đe dọa trực tiếp đến các thành quả về phát triển kinh tế – xã hội, cũng như
tác động trực tiếp đến sức khỏe của người dân.
Phường Thọ Sơn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ là khu vực phát triển
công nghiệp của thành phố Việt Trì, trên địa bàn phường có các nhà máy đã
xây dựng từ thập niên 60 – 70 như nhà máy Miwon Việt Nam; nhà máy Hoá
chất Việt Trì,… các nhà máy sản xuất trên với công nghệ sản xuất lạc hậu,
quy trình không khép kín, các công trình môi trường chưa đảm bảo và địa
điểm xây dựng gần dân cư sinh sống đã gây ô nhiễm môi trường, gây ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng cũng như gây ảnh hưởng tới đời sống
kinh tế xã hội của dân cư trên địa bàn phường Thọ Sơn.
Vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng hóa chất công
nghiệp đến sức khỏe cộng đồng tại phường Thọ Sơn - thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ”, là hết sức cần thiết nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm môi
trường, tình hình sức khỏe cộng đồng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu,
khuyến cáo tới cộng đồng dân cư phường Thọ Sơn.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm hóa chất đến sức khỏe cộng đồng tại
phường Thọ Sơn - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của hóa chất công nghiệp
đến sức khỏe cộng đồng dân cư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: phường Thọ Sơn - thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
- Đối tượng nghiên cứu: Ô nhiễm hóa chất và sức khỏe cộng đồng
8
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
1) Phương pháp đánh giá gánh nặng bệnh tật do môi trường (EBD) là
phương pháp định lượng gánh nặng bệnh tật (tử vong và tàn tật sớm) theo các
bệnh hay nhóm bệnh chính, và sử dụng một số đo lường tổng hợp về sức khỏe
quần thể, DALY, để kết hợp các ước lượng số năm sống mất đi hoặc sống
trong tàn tật.
2) Phương pháp phân tích: Mức độ tác động tới môi trường và sức khỏe
do các yếu tố môi trường sẽ được đánh giá một cách định lượng thông qua lấy
mẫu và phân tích. Kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm môi trường – Trung
tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường - Tổng cục Môi trường
3) Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường
Điều tra thông tin về điều kiện kinh tế, tình hình bệnh tật của các hộ gia
đình thuộc phường Thọ Sơn.
5. Nội dung luận văn
Luận văn có những nội dung chính như sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường phường Thọ Sơn.
- Tính toán gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế của cộng đồng dân cư
phường Thọ Sơn.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được trình bày trong
3 chương:
Chương 1: Tổng quan về sức khỏe môi trường và đặc điểm tự nhiên kinh
tế xã hội của phường Thọ Sơn.
Chương 2: Hiện trạng môi trường và ảnh hưởng của hóa chất công
nghiệp đến sức khỏe cộng đồng phường Thọ Sơn.
Chương 3: Đề xuất giải pháp môi trường tại khu vực nghiên cứu.
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ
NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA PHƯỜNG THỌ SƠN
1.1. Đặc điểm chung về sức khỏe môi trường
1.1.1. Định nghĩa về sức khoẻ và môi trường
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (1946) thì sức khoẻ là trạng
thái thoải mái về cả tinh thần, thể chất và xã hội chứ không chỉ đơn thuần là
vô bệnh, tật [4].
Theo định nghĩa mới nhất (1995), môi trường là tất cả những gì ở bên
ngoài cơ thể con người. Nó có thể được phân chia thành môi trường vật lý,
sinh học, xã hội, văn hoá... Bất kỳ môi trường nào hay tất cả các môi trường
trên đều có thể ảnh hưởng tới tình trạng sức khoẻ của quần thể[7].
1.1.2. Khái niệm về sức khoẻ môi trường
Trong Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 ngày 23
tháng 6 năm 2014 đã định nghĩa sức khỏe môi trường như sau:“Sức khỏe môi
trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác
động đến sức khỏe và bệnh tật của con người”[2].
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sức khoẻ môi
trường đề cập đến mọi yếu tố sinh học, hoá học, vật lý và các yếu tố liên quan
khác trong môi trường có tác động đến sức khỏe con người; đánh giá và kiểm
soát các yếu tố môi trường có khả năng tác động đến sức khỏe nhằm phòng
ngừa bệnh tật và tạo môi trường trong sạch, có lợi cho sức khỏe[7].
Gánh nặng bệnh tật là tổng hợp những ảnh hưởng của bệnh/tật tới xã
hội ngoài chi phí khám chữa bệnh trực tiếp. Chỉ số này được tính bằng số năm
sống mất đi do bệnh/tật, là hiệu số của tuổi thọ lý thuyết và tuổi thọ bị rút
ngắn do bệnh/tật[5].
10
Đánh giá rủi ro là quy trình tính toán và ước tính tác hại của các yếu tố
môi trường tới sức khỏe con người[5].
Nguy cơ mắc bệnh (risk) là xác suất một cá nhân mắc bệnh trong một
thời gian phơi nhiễm nhất định ở một cộng đồng dân số[5].
Phơi nhiễm chỉ sự tiếp xúc của con người với các yếu tố môi trường có
thể gây bệnh/tật[5].
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng
hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm
nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi
trường.
1.2. Nghiên cứu và đánh giá về sức khỏe môi trường trên thế giới và Việt
Nam
1.2.1. Các nghiên cứu ở một số nước và tổ chức trên thế giới
a) Nghiên cứu sức khỏe môi trường của Thụy Điển
Đánh giá tác động sức khoẻ (HIA) đã được Liên Đoàn Uỷ ban tỉnh Thuỵ
Điển và Hiệp hội các nhà chức trách địa phương xây dựng cho cấp địa
phương và vùng. Vào giữa thập kỷ 90, công cụ sàng lọc HIA 3 bước được xây
dựng, bao trùm “câu hỏi về sức khoẻ”, “ma trận sức khoẻ” và “phân tích tác
động sức khoẻ” tương đối đơn giản. Công cụ này bao gồm các câu hỏi liên
quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ, hậu quả về mặt sức khoẻ và các
nhóm dân cư chịu ảnh hưởng [10].
b) Nghiên cứu sức khỏe môi trường của Trung Quốc
Trong kế hoạch hành động Sức khỏe môi trường quốc gia giai đoạn
2007 – 2015 với chủ đề “Hướng tới môi trường không khí sạch và tiết kiệm
nguồn nước”[10]
Kế hoạch triển khai của Trung Quốc thực hiện theo các giai đoạn
11
- Giai đoạn 2007-2010: Thiết lập cơ chế hợp tác toàn diện giữa môi
trường và các sở y tế, cải thiện hệ thống đánh giá các mối nguy hiểm môi
trường. Thực hiện đánh giá toàn diện các quy định hiện hành và quy định về
môi trường và sức khỏe cộng đồng. Hoàn thiện việc khảo sát về tình hình hiện
tại về môi trường và sức khỏe của Trung Quốc.
- Giai đoạn 2010-2015: Ban hành và sửa đổi các quy tắc và các quy định
liên quan đến môi trường và sức khỏe. Thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn cho
sức khỏe môi trường. Xây dựng một đội ngũ quản lý hiệu quả và cải thiện khả
năng kỹ thuật, một mạng lưới giám sát về môi trường và y tế.
c) Nghiên cứu sức khỏe môi trường tại Ấn Độ
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên sức khỏe người
nhặt rác tại Ấn Độ[10]:
Ước tính số người nhặt rác (thu gom rác) trong một số thành phố ở Ấn
Độ là Mumbai: 100.000 người; Delhi: 75.000 người; Calcutta: 40.000 người;
Ahmedabad: 30.000 người; Chennai: 30.000 người; Bangalore: 25.000 người;
Jaipur: 10.000 người.
Trong nhiều nơi chứa chất thải có hàng ngàn trẻ nhặt rác sống hoặc làm
việc trên bãi rác. Nhiều người bao gồm trẻ bị bỏ rơi và các gia đình nghèo
khó. Họ sống và làm việc theo các nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe lớn, phần
lớn không có giấy tờ, và bị lao động vất vả, thiếu thốn điều kiện vệ sinh
nghiêm trọng. Mối nguy hiểm sức khỏe có thể bao gồm trẻ sơ sinh, tỷ lệ tử
vong và chấn thương chân, nhiễm trùng đường ruột và đường hô hấp, nhiễm
trùng mắt, đau lưng, suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa do tiếp xúc đến rác thải
nguy hiểm.
Bảng 1.1: Tình trạng sức khỏe của công nhân nhặt rác[10]
12
Lao động tự do
Lao động có đào tạo
Tỷ lệ mắc (phần trăm)
Tỷ lệ mắc (phần trăm)
Đường tiêu hóa
38
26
Bệnh đường hô hấp
62
24
Bệnh ngoài da
32
14
Bệnh vàng da
42
6
Bệnh đau mắt hột
23
-
Bệnh
d) Nghiên cứu sức khỏe môi trường của tổ chức Y tế thế giới[9]
Ngăn ngừa bệnh tật và chấn thương là một điều rất quan trọng, và những
nguyên nhân gây nên (những yếu tố nguy cơ sức khoẻ) là hoàn toàn có thể
lượng hoá được. Cùng với thông tin về chi phí của sự can thiệp, hiệu quả và
bối cảnh xã hội của chúng, như là việc cung cấp kiến thức cơ bản cần thiết
cho việc tạo lập chính sách.
Khi mà những nghiên cứu định lượng đã được thiết kế đối với một vài
yếu tố nguy cơ, một vài đánh giá gánh nặng bệnh tật từ những yếu tố nguy cơ
môi trường và truyền thống thì các nghiên cứu chỉ tập trung vào một yếu tố
nguy cơ đơn lẻ.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, WHO đã phân tích những yếu tố
nguy cơ bệnh tật toàn cầu là do 26 yếu tố nguy cơ khác nhau, và kết quả này
đã được trình bày trong Báo cáo Y tế thế giới năm 2002 [7].
Đánh giá gánh nặng bệnh tật là một chuỗi những hướng dẫn dựa trên
khung phương pháp tương đồng nhau như là đã sử dụng trong cuốn Báo cáo
Y tế thế giới năm 2002, và cung cấp những hướng dẫn thiết thực về việc đánh
giá tác động sức khoẻ do các yếu tố nguy cơ môi trường gây ra.
Thông tin EBD hỗ trợ cho quyết định hoạt động ưu tiên trong sức khỏe
13
và môi trường. Một vấn đề thường gặp ở các nước phát triển và đang phát
triển là nguồn lực có hạn, và các lựa chọn về sức khỏe phải được đưa ra trong
những hoàn cảnh mà nó có thể không đạt đến “cấp môi trường an toàn”. Ví
dụ, mức ô nhiễm không khí thường vượt ngưỡng ở nhiều trung tâm chính của
đô thị, nhưng nguồn lực có sẵn không phải lúc nào cũng đủ để có các kỹ thuật
hay chính sách mới cho phương tiện giao thông. Đánh giá EBD không thể
thay thế ra quyết định trong sức khỏe môi trường, nhưng được thiết kế để hỗ
trợ các quá trình quyết định về ưu và nhược điểm của các can thiệp khác
nhau. Mục đích không phải là cung cấp những tính toán tốt cho các ưu tiên,
mà còn là một chỉ báo của các nguy cơ liên quan đến phơi nhiễm môi trường.
Nhận xét:
- Các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển như Thụy Điển,
Úc, Mỹ, Hàn Quốc và EU …đã chú trọng vào lĩnh vực sức khỏe môi trường
từ rất sớm, đã xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về Sức khỏe môi trường
theo từng giai đoạn.
- Các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc đang xây dựng
chương trình mục tiêu quốc gia về Sức khỏe môi trường để làm cơ sở trong
việc thực hiện các chính sách xã hội, chính sách môi trường,...
- Các nghiên cứu chú trọng vào các vấn đề môi trường nhạy cảm, các
lĩnh vực bị tác động nhiều bởi ô nhiễm môi trường. Việc thực hiện đánh giá
tác động sức khỏe đều được nghiên cứu theo hướng tiếp cận đến những người
nghèo, công nhân, trẻ em, người lớn tuổi ,.. những người bị ảnh hưởng nhiều
của ô nhiễm môi trường.
- Các đánh giá về sức khỏe môi trường nhằm mục tiêu nâng cao chất
lượng cuộc sống, giảm gánh nặng bệnh tật, tổn thất kinh tế và làm cho môi
trường trong sạch hơn.
14
1.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam về sức khỏe môi trường
Vào năm 2006, Bộ Tài nguyên Môi trường Việt Nam phối hợp với Bộ Y
tế và các Bộ ngành, tổ chức liên quan khác triển khai Dự án “Điều tra, đánh
giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ cộng đồng và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu và khuyến cáo tới cộng đồng”. Với việc triển khai
thực hiện dự án này, rất nhiều phương pháp nghiên cứu, điều tra nhằm đánh
giá tác động của các yếu tố môi trường lên sức khỏe cộng đồng do các tổ chức
thế giới như WHO và WB xây dựng như: phương pháp ước lượng về thải
lượng ô nhiễm (IPPS), phương pháp đánh giá gánh nặng bệnh tật do ảnh
hưởng của các yếu tố ô nhiễm môi trường (EBD), phương pháp đánh giá tổn
thất kinh tế gây ra bởi ô nhiễm môi trường đã được giới thiệu và nghiên cứu
để áp dụng trong điều kiện hiện trạng số liệu kinh tế, xã hội, môi trường và y
tế của Việt Nam.
a) Chương trình, dự án ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe
con người
Ô nhiễm môi trường không khí tác động rất lớn đến sức khỏe và đời
sống sinh hoạt của người dân. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí do các
nguồn phát thải của các phương tiện giao thông, khu công nghiệp, quá trình
xây dựng và dân sinh tại các đô thị. Đó cũng là các nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí gia tăng nhanh chóng.
- Dự án: “Ô nhiễm không khí, đói nghèo và tác động sức khỏe ở
TPHCM” với mục tiêu chính là đánh giá sự tác động của ô nhiễm không khí
lên sức khỏe người nghèo[5].
Trong thời gian 30 tháng, các chuyên gia địa phương, dưới sự điều phối
chính của Sở Y tế và Chi cục bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, sẽ
cùng các nhà khoa học của Viện nghiên cứu Sức khỏe và Chương trình Sức
15
khỏe cộng đồng và ô nhiễm không khí ở châu Á sẽ nghiên cứu để xác định ô
nhiễm không khí tác động lên sức khỏe người nghèo.
Tại thành phố các chỉ số ô nhiễm không khí thường vượt quá tiêu chuẩn
cho phép của Tổ chức Y tế thế giới và tiêu chuẩn quốc gia. Đa số dân nghèo
sống tại những nơi có mức độ ô nhiễm cao tại các thành phố, vì vậy việc giảm
tác động đến sức khỏe người nghèo do ô nhiễm không khí là hành động rất có
ý nghĩa cho việc cải thiện sức khỏe cộng đồng, chính sách xã hội và chất
lượng không khí.
b) Chương trình, dự án ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến sức khỏe con
người
- Dự án “Asen và ảnh hưởng lên sức khỏe con người” đã được Bộ Y tế
triển khai năm 2008 – 2010[5].
Báo cáo cho thấy mức độ ô nhiễm Asen ở Hà Nam là nghiêm trọng, với
62% xét nghiệm nước giếng khoan ở Hà Nam có nồng độ Asen trên
0,05mg/lít. Trong khi theo tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt của Việt
Nam hiện nay, mức Asen đối với nước ăn uống là 0,01mg/lít.
Nước bị nhiễm Asen vô cơ có nguy cơ cao đối với sức khỏe, đe dọa rất
lớn đối với sức khỏe cộng đồng, nhất là đối tượng phụ nữ có thai. Asen có thể
qua nhau thai vào bào thai gây ra nhiều tổn thương lâu dài, gây ra nhiều nguy
cơ không mong muốn vào vòng đời của trẻ và có thể gây sảy thai sớm.
Nhận xét:
- Các dự án đã triển khai ở Việt Nam tập trung vào một số yếu tố các tác
động lớn tới sức khỏe con người như dioxin, asen, kim loại nặng,….
- Các dự án chưa có đơn vị tính toán để định lượng được mối quan hệ
giữa môi trường và sức khỏe con người
16
- Chỉ có một vài dự án đánh giá chuyên sâu vào ảnh hưởng của ô nhiễm
môi trường tới sức khỏe cộng đồng, còn lại các dự án đều chỉ đánh giá chung
chung hoặc chỉ nêu ra là có tác động mà chưa có căn cứ cụ thể.
- Các khu vực nghiên cứu còn chưa chú trọng đánh giá vào cộng đồng
dân cư, mà chủ yếu tập chung vào nguồn phát sinh.
- Các dự án chưa đánh giá trong thời gian dài, mà chỉ đánh giá ở thời
điểm triển khai dự án.
- Nhiều dự án triển khai xong thì không thực hiện các biện pháp can
thiệp hay đánh giá kết quả thực hiện sau khi thực hiện biện pháp can thiệp.
1.2.3. Các nghiên cứu về sức khỏe môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.2.3.1. Hồ sơ sức khoẻ môi trường chi tiết cho làng ung thư Thạch Sơn,
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Dự án nghiên cứu do Cục bảo vệ Môi trường lập năm 2006 – 2008 cho
khu vực làng ung thư Thạch Sơn bị ảnh hưởng của nhà máy Superphotphat
Lâm Thao gây ô nhiễm môi trường. Dự án đã đánh giá tác động của ô nhiễm
môi trường tới sức khoẻ cộng đồng, làng ung thư Thạch Sơn, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ và xác lập được hồ sơ chi tiết về sức khoẻ môi trường với
các nội dung chính sau đây:
- Tình hình phát triển kinh tế -xã hội và dân số;
- Các yếu tố nguy hại đối với môi trường và rủi ro đối với SKCĐ;
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường và SKCĐ;
- Đánh giá gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế do bệnh tật;
- Các giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và SKCĐ tại địa bàn
nghiên cứu.
1.2.3.2. Hồ sơ Sức khoẻ môi trường chi tiết cho tỉnh Phú Thọ 2006 - 2008
Nội dung của Hồ sơ sức khoẻ môi trường được cấu trúc theo mô hình
DPSEEA, nhằm phản ánh được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, xã hội,
17
dân số - ô nhiễm môi trường và sức khoẻ cộng đồng từ đó đề xuất các giải
pháp can thiệp có hiệu quả. Nhằm đề xuất các giải pháp cho tỉnh Phú Thọ
trong lĩnh vực này, Trung tâm Tư vấn, Đào tạo và Chuyển giao công nghệ
môi trường đã phối hợp với các chuyên gia xây dựng dự thảo chương trình
hành động về sức khoẻ môi trường đến năm 2015 cho Phú Thọ. Dự thảo
chương trình hành động về sức khoẻ môi trường đến 2015 đã đề xuất các giải
pháp, các nội dung và dự án ưu tiên cần thực hiện từ nay đến 2015 trên cơ sở
phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội, dân số lao động, các thực trạng
môi trường và các vấn đề y tế, sức khoẻ của tỉnh Phú Thọ.
1.3. Cơ sở lý thuyết tính toán gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế do
yếu tố môi trường dựa trên phương pháp tính toán gánh nặng bệnh tật
cấp địa phương và trung ương của Tổ chức Y tế thế giới năm 2003 [7].
Điều kiện sống không đảm bảo của người dân tuy chưa dẫn đến tử vong
nhưng vẫn là những nguyên nhân chính gây ra tỉ lệ mặc bệnh cao hoặc tỉ lệ
tàn tật cao. Gánh nặng bệnh tật được đo lường, tính toán tác động về tình
trạng sức khỏe trong cộng đồng, khái niệm này còn bao gồm các tác động của
bệnh tật và tử vong lên cuộc sống bình thường và khả năng làm việc. Nhiều
tính toán đã được thực hiện để diễn giải gánh nặng bệnh tật theo một con số
đơn lẻ, tức là tương đương với số năm sống bị mất tổng thể. Con số này đã
được đặt tên là số năm sống được điều chỉnh theo mức độ tàn tật (DALY) là
phép cộng của số năm sống mất đi vì tử vong (YLL) và số năm chung sống
với bệnh tật (YLD)[5].
Gánh nặng bệnh tật do môi trường (EBD) là cấu phần của gánh nặng
bệnh tật được quy cho môi trường. Để tính toán gánh nặng bệnh tật do môi
trường cần tính gánh nặng bệnh tật và tỷ phần tác động do môi trường:
EBD = Gánh nặng bệnh tật (DALY) x Tỷ phần tác động (IF)
Phép tính gánh nặng bệnh tật (DALY)
18
DALY = YLL + YLD
Trong đó:
YLL là số năm sống mất đi vì tử vong
YLD là số năm sống chung với bệnh tật hay số năm sống mất đi vì mang
bệnh hoặc thương tích
a) Tính số năm sống mất đi vì tử vong (YLL)
Số năm sống mất đi vì tử vong tính bằng hiệu số giữa kỳ vọng sống khi
sinh và tuổi lúc chết. Khi tính số năm mất đi vì tử vong cho một cộng đồng,
dựa vào kỳ vọng sống khi sinh trung bình cho từng nhóm tuổi và theo hai giới
(được chia làm 08 nhóm tuổi: 0-4, 5-14, 15-29, 30-44, 45-59, 60-69, 70-79,
80+). Số năm mất đi vì tử vong (YLL) theo nguyên nhân và nhóm tuổi theo
giới được tính theo công thức sau:
YLL = (1 – e-0,03L) * số ca tử vong theo từng nhóm tuổi
Trong đó: L là kỳ vọng sống khi sinh trung bình của một nhóm tuổi, tính
theo từng nhóm tuổi và theo hai giới. Trong công thức này đã tính đến mức
khấu hao theo tuổi là 3% theo quy định chung của cách tính gánh nặng bệnh
tật toàn cầu (GBD).
b) Tính số năm chung sống với bệnh tật (số năm sống mất đi vì mang
bệnh hoặc thương tích) (YLD)
Mất mát về sức khỏe của những tình trạng sức khỏe không tử vong được
tính dựa vào tỷ suất mới mắc của tình trạng sức khỏe đó (bệnh tật hoặc chấn
thương) trong năm nghiên cứu. Với mỗi trường hợp mới mắc, số năm sống
khỏe mạnh mất đi do tàn tật được tính bằng cách nhân thời gian mắc bệnh
hoặc chấn thương trung bình (đến khi khỏi hoặc tử vong) với trọng số về mức
độ trầm trọng (trọng số bệnh tật) của bệnh hoặc chấn thương đó. Công thức
cơ bản để tính YLD là:
YLD = I * DW * T
19
Trong đó: I là số trường hợp mới mắc trong thời gian nghiên cứu, DW
là trọng số bệnh tật và T là thời gian mắc bệnh hoặc chấn thương trung bình
(tính bằng năm). Với tỷ lệ chiết khấu 3%, công thức tính sẽ là:
YLD = I * DW * T*(1-e-0,03L)/0,03
c) Công thức tỉnh tỷ phần tác động (IF)
IF =
Σ(Pex • RRx) - 1
Σ (Pex • RRx)
Trong đó:
x = Mức độ phơi nhiễm
Pex = Tỷ lệ hiện phơi nhiễm ở mức độ x
RRx = Nguy cơ tương đối ở cấp độ x
IF (Impact Fraction - tỷ phần tác động) hoặc AF (Attribute Fraction - tỷ
phần quy thuộc) có thể được hiểu là tỷ lệ giảm đi các vấn đề sức khỏe hoặc tử
vong do việc giảm yếu tố nguy cơ môi trường. Nói cách khác nó là tỷ lệ của
vấn đề sức khỏe hoặc tử vong trong cộng đồng do yếu tố nguy cơ môi trường
đó gây ra.
đ) Mô hình tính toán tổn thất kinh tế (TTKT)
Các phương pháp, kỹ thuật áp dụng trong đánh giá tổn thất kinh tế do ô
nhiễm môi trường rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, hệ thống các phương
pháp này vẫn đang liên tục được phát triển và xây dựng nhằm hoàn thiện và
đáp ứng tốt hơn với các trường hợp đánh giá mà không có nhiều khả năng
điều tra, thu thập và thống kê thông tin.
* Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu về số ca mắc, số trường hợp tử vong được tổng hợp từ Báo cáo
thống kê từ Trạm Y tế xã, kết quả điều tra thực tế hộ gia đình
20
- Thông tin chi phí cho mỗi ca bệnh và số ngày mắc bệnh dựa trên kết
quả điều tra hộ gia đình
- Tỉ lệ người mắc bệnh theo 3 nhóm tuổi
- Chỉ số về môi trường như: yếu tố nguy cơ quy thuộc IF/AF (tỉ lệ mắc
bệnh do yếu tố môi trường)
* Mô hình tính tổn thất: tổn thất kinh tế do yếu tố rủi ro từ môi trường
sẽ được tính dựa trên các bệnh liên quan và theo từng nhóm tuổi theo mô hình
sau (3 nhóm tuổi chính được đưa vào mô hình tính) là:
Nhóm 1: ngoài độ tuổi lao động (từ 0 - 4 và trên 60: 60 – 69, 70 – 79,
80+)
Nhóm 2: học sinh (từ 5 - 14)
Nhóm 3: trong độ tuổi lao động (15 – 29, 30 – 44, 45 - 59)
Bảng 1.2. Công thức tính toán tổn thất kinh tế [10]
Mô tả
Tính tổn thất kinh tế do ô nhiễm điều kiện vệ sinh môi trường
kém chất lượng theo nhóm tuổi
Dữ liệu * Chi phí chữa bệnh:
đầu vào - α i : tỉ lệ mắc bệnh i
- β i : tỉ lệ mắc bệnh i do yếu tố rủi ro từ môi trường
- ni: số ngày mắc bệnh i
- pi: chi phí cho mỗi ca bệnh i (tiền khám bác sỹ, tiền thuốc chữa
bệnh, chi phí đi lại để chữa bệnh,…)
* Tổn thất do giảm năng suất lao động
- ptimei: tổn thất kinh tế về mặt thời gian do bị mắc bệnh i trong một
ngày (do không đi làm được hoặc không làm được các việc khác do
bị bệnh)
- di: số ngày không đi làm được do mắc bệnh i
- ptimenni: tổn thất về thời gian của người nhà do phải chăm sóc
21
Mô tả
Tính tổn thất kinh tế do ô nhiễm điều kiện vệ sinh môi trường
kém chất lượng theo nhóm tuổi
người bệnh (phải nghỉ việc hoặc không làm được các công việc
khác do phải chăm sóc người bệnh)
- dnni: số ngày người nhà bệnh nhân phải nghỉ việc
* Tổn thất kinh tế do phải nghỉ học
- ptimenhi: tổn thất kinh tế của học sinh, sinh viên về mặt thời gian
do bị mắc bệnh i trong một ngày (do không đi học được do bị bệnh)
- dnhi: số ngày không đi học được do bị mắc bệnh i
* Tổn thất tính theo DALYs:
-
DALYsi: gánh nặng bệnh tật tính theo bệnh i
-
DS: dân số
-
GDP theo đầu người
Công
* Yếu tố nguy cơ quy thuộc AF or IF
- Tổn thất theo nhóm tuổi ngoài độ tuổi lao động (nhóm 1)
thức
* Chi phí chữa các bệnh i:
tính
CB1i = p1i*n1i
toán
* Tổn thất do người nhà phải nghỉ việc để chăm sóc người bệnh :
NN1i = ptimenn1i*n1i
* Tổn thất kinh tế tính theo DALYs do bệnh i :
DALYs1i = (DALYs1i/DS*1000) * GDP
* Tổn thất kinh tế trong thời gian mắc các bệnh i trong nhóm 1 (tính
trên 1000 dân):
TT1i=(CB1i+NN1i)* β1i * α1i *1000+DALYs1i
* Tổng tổn thất kinh tế theo nhóm 1:
TT1 =
∑ TT
1i
i
-Tổn thất theo nhóm tuổi học sinh (nhóm 2)
22
Mô tả
Tính tổn thất kinh tế do ô nhiễm điều kiện vệ sinh môi trường
kém chất lượng theo nhóm tuổi
* Chi phí chữa các bệnh i:
CB2i = p2i*n2i
* Tổn thất do người nhà phải nghỉ việc để chăm sóc người bệnh :
NN2i = ptimenn2i*n2i
* Tổn thất do người bệnh phải nghỉ học:
HSi = ptimenh2i(KKNT)*hs2i(KKNT)*dnh2i(KKNT)
* Tổn thất kinh tế tính theo DALYs do bệnh i :
DALYs2i = (DALYs2i/DS*1000) * GDP
* Tổn thất kinh tế trong thời gian mắc các bệnh i trong nhóm 2 (tính
trên 1000 dân):
TT2i=(CB2i+NN2i+HS2i)* β 2i *α 2i *1000+DALYs2i
* Tổng tổn thất kinh tế theo nhóm 2:
TT2 =
∑ TT
2i
i
- Tổn thất theo nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (nhóm 3)
* Chi phí chữa các bệnh i:
CB3i = p3i*n3i
* Tổn thất do người nhà phải nghỉ việc để chăm sóc người bệnh :
NN3i = ptimenn3i*n3i
* Tổn thất do người bệnh phải nghỉ làm:
LĐ3i = ptimei(KKNT)*ldi(KKNT)*di(KKNT)
* Tổn thất kinh tế tính theo DALYs do bệnh i :
DALYs3i = (DALYs3i/DS*1000) * GDP
* Tổn thất kinh tế trong thời gian mắc các bệnh i trong nhóm 3 (tính
trên 1000 dân):
TT3i=(CB3i+NN3i+LĐ3i)* β 3i *α 3i *1000+DALYs3i
23
Mô tả
Tính tổn thất kinh tế do ô nhiễm điều kiện vệ sinh môi trường
kém chất lượng theo nhóm tuổi
* Tổng tổn thất kinh tế theo nhóm 3:
TT3 =
∑ TT
Tổn thất kinh tế theo 3 nhóm bệnh :
3i
i
TT = TT1 + TT2 + TT3
Tổn thất kinh tế do yếu tố rủi ro từ môi trường :
TTKT = TT* AF
Dữ liệu
Tổng tổn thất kinh tế do yếu tố rủi ro từ môi trường
đầu ra
e) Bộ công cụ phân tích xử lý số liệu [11]
- Xây dựng bộ công cụ phỏng vấn, điều tra và thu thập thông tin
Bộ công cụ phỏng vấn điều tra được xây dựng dựa trên các nhà nghiên
cứu về sức khỏe cộng đồng, dịch tế học, khoa học môi trường, kỹ thuật môi
trường, công nghệ sinh học,... đã lập ra bộ phiếu điều tra trực tiếp các hộ dân
sống xung quanh khu vực ô nhiễm, đánh giá về tình hình sức khỏe người lao
động làm việc, người dân sống xung quanh khu vực ô nhiễm và chịu ảnh
hưởng của các yếu tố rủi ro từ ô nhiễm môi trường.
- Giới thiệu về các phần mềm phân tích và xử lý số liệu
1) Epidata
là phần mềm hỗ trợ nhập và quản lý số liệu, được lập trình bởi Bác sĩ
Jens M.Lauritsen, người Đan Mạch. Đặc điểm của Epidata như sau:
- Epidata được phát triển nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu và học
tập, hỗ trợ cho quy trình quản trị số liệu.
- Epidata có thể xuất số liệu sang nhiều dạng khác nhau để sử dụng cho
phân tích số liệu bằng các phần mềm như Stata, Spss, .v.v.
2) Stata
24
Stata là một chương trình thống kê với khả năng quản lý và phân tích dữ
liệu, vẽ đồ thị được phát triển từ năm 1985 bởi StataCorp. Tên gọi “Stata” là
kết hợp của các từ “statistics” và “data”. Nó được sử dụng bởi nhiều doanh
nghiệp và tổ chức học thuật trên thế giới. Hầu hết những người sử dụng làm
việc trong lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt là trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội
học, khoa học chính trị, và dịch tễ học. Phần mềm được viết bằng C, có thể
chạy trên Windows, Mac OS X, Unix, Linux.
Stata cho phép:
* Quản lí dữ liệu
* Phân tích thống kê
* Đồ họa
* Mô phỏng
* Hiệu chỉnh chức năng
3) Dismod II
Mô hình dịch tễ học của một bệnh được mô tả bằng các chỉ số mới mắc,
hiện mắc, khỏi bệnh, thời gian mắc, và một số chỉ số về tử vong (nguy cơ
tương đối, tỷ lệ chết/mắc hay tỷ lệ tử vong).
Các chỉ số này khác nhau về bản chất: Ví dụ, tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ
chết/mắc mô tả sự biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác trong khi tỷ
lệ hiện mắc chỉ đơn thuần là tỷ lệ phần trăm.
Về cơ bản, tất cả các chỉ số này đều có thể thu được qua quan sát/theo
dõi tùy theo mức độ khó thực hiện: Ví dụ như tỷ lệ tử vong thì có thể dễ dàng
quan sát/theo dõi nhưng đối với một số bệnh thì có thể xác định nhầm nguyên
nhân tử vong, tuy nhiên các số liệu về nguyên nhân tử vong thường là nguồn
thông tin đáng tin cậy.
25
Hình 1.1. Mô hình cơ bản của bệnh sử dụng trong DISMOD II [10]
1.4. Tổng quan về phường Thọ Sơn
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Phường Thọ Sơn nằm ở phía nam thành phố Việt Trì, là phường không
có sản xuất nông nghiệp, có tổng diện tích tự nhiên là 100,88 ha, mặt bằng địa
lý thuận lợi. Vị trí địa lý của phường Thọ Sơn được thể hiện trong hình 1.2
+ Phía Đông giáp phường Thanh Miếu và phường Bến Gót;
+ Phía Tây giáp phường Tiên Cát;
+ Phía Bắc giáp xã Trưng Vương;
+ Phía Nam giáp Sông Hồng.
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí phường Thọ Sơn