BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Hà Nội, 2014
In 1.000 cuốn, kích thước 21x29,7cm, tại Nhà máy in Bản đồ.
ĐKKHXB: 1365-2015/CXBIPH/01-274/BaĐ. Quyết định số 28/QĐ-TMBVN ngày 02 tháng 6
năm 2015.
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Tập thể chỉ đạo
Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bùi Cách Tuyến, Thứ trưởng kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường
Hoàng Dương Tùng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường
Tổ thư ký
KS. Nguyễn Văn Thùy, ThS. Lê Hoàng Anh, CN. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, ThS. Mạc
Thị Minh Trà, KS. Phạm Quang Hiếu, ThS. Văn Hùng Vỹ, ThS. Nguyễn Hữu Thắng,
ThS. Bùi Hồng Nhật, TS. Dương Thành Nam, TS. Nguyễn Hùng Minh, ThS. Phạm
Thị Vương Linh, ThS. Nguyễn Hồng Hạnh, ThS. Phạm Thị Thùy, ThS. Nguyễn Thị
Thu Trang, CN. Phan Thị Nhung, CN. Nguyễn Thị Bích Loan, CN. Vương Như Luận.
Tham gia biên tập, biên soạn
GS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng, ThS. Tăng Thế Cường, KS. Nguyễn Gia Cường,
ThS. Nguyễn Hưng Thịnh, TS. Lê Hoàng Lan, ThS. Nguyễn Hoàng Ánh, TS. Đặng
Khánh.
Đóng góp ý kiến và cung cấp số liệu cho báo cáo
Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các đơn vị thuộc Tổng cục Môi trường.
Bộ Công An, Bộ Công thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ
Tư pháp, Bộ Xây dựng.
Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố.
i
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
MỤC LỤC
Danh mục Biểu đồ
v
Danh mục Khung
vii
Danh mục Bảng
ix
Danh mục Hình
x
Danh mục Chữ viết tắt
xi
Lời nói đầu
xiii
Trích yếu
xv
CHƯƠNG 1. PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1. Tổng quan nông thôn Việt Nam
3
1.1.1. Địa bàn trải dài với điều kiện tự nhiên
đa dạng đã tạo nên những thế mạnh đặc
trưng cho các vùng nông thôn Việt Nam
3
1.1.2. Nông thôn giữ vai trò là vành đai xanh
đối với đô thị, góp phần cân bằng sinh thái
giữa vùng nông thôn và thành thị
5
1.1.3. Nông nghiệp - nông thôn có vai trò
cung cấp nguyên liệu và nguồn lực cho phát
triển kinh tế
6
1.1.4. Thay đổi quỹ đất do các hoạt động
kinh tế xã hội
9
1.2. Xu thế phát triển các hoạt động kinh tế
khu vực nông thôn
11
1.2.1. Hoạt động trồng trọt
11
1.2.2. Hoạt động chăn nuôi
2.4. Sức ép từ hoạt động nuôi trồng và chế
biến thủy sản
37
2.5. Sức ép từ hoạt động chế biến nông sản
thực phẩm
40
2.6. Sức ép từ hoạt động của làng nghề
41
2.7. Sức ép từ hoạt động phát triển công
nghiệp
48
2.8. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước
biển dâng và thiên tai
49
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
3.1. Môi trường không khí
55
3.1.1. Tình hình chung chất lượng môi
trường không khí khu vực nông thôn
55
3.1.2. Một số vấn đề ô nhiễm cục bộ môi
trường không khí khu vực nông thôn
57
3.2. Môi trường nước mặt
62
3.2.1. Tình hình chung chất lượng nước mặt
khu vực nông thôn
62
3.2.2. Vấn đề suy giảm chất lượng và ô
nhiễm cục bộ nước mặt nông thôn
64
3.3. Môi trường nước dưới đất
71
3.4. Môi trường đất
73
14
3.4.1. Tình hình chung chất lượng đất khu
vực nông thôn
73
1.2.3. Hoạt động nuôi trồng thủy sản
16
1.2.4. Chế biến nông lâm thủy sản
17
3.4.2. Thoái hóa đất
74
3.4.3. Ô nhiễm đất
78
1.2.5. Xu thế phát triển các cụm công nghiệp
và hoạt động tiểu thủ công nghiệp
18
3.5. Chất thải rắn nông thôn
80
1.2.6. Xu thế phát triển làng nghề
19
3.5.1. Phân loại, thu gom và xử lý rác thải
sinh hoạt
82
1.2.7. Hoạt động phát triển lâm nghiệp
20
1.3. Vấn đề đổi mới ở nông thôn
22
3.5.2. Thu gom và xử lý chất thải rắn từ các
ngành sản xuất khu vực nông thôn
88
3.5.3. Phân loại, thu gom và xử lý chất thải
rắn làng nghề.
90
CHƯƠNG 2. SỨC ÉP ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
2.1. Sức ép từ hoạt động dân sinh
27
2.2. Sức ép từ hoạt động trồng trọt và lâm
nghiệp
29
2.3. Sức ép từ hoạt động chăn nuôi
34
CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
4.1. Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và
sức khỏe người dân
iii
95
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
4.1.1. Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt
người dân
95
5.5.2. Quản lý và xử lý chất thải từ hoạt
động chăn nuôi
128
4.1.2. Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
96
5.5.3. Quản lý và xử lý chất thải từ các
làng nghề
4.2. Ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành
kinh tế - xã hội
128
103
5.5.4. Quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt
129
4.2.1. Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến
hoạt động nuôi trồng thủy sản
103
5.6.Vấn đề tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi
trường nông thôn.
132
4.2.2. Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất nông nghiệp
103
5.7. Huy động sự tham gia và nâng cao nhận
thức cộng đồng
134
4.2.3. Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến
hoạt động du lịch
105
5.7.1. Huy động sự tham gia của cộng đồng
trong công tác BVMT nông thôn
134
4.3. Ảnh hưởng đến cảnh quan và môi
trường sinh thái
106
5.7.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng
137
4.4. Phát sinh xung đột môi trường
107
4.4.1. Xung đột môi trường phát sinh từ hoạt
động làng nghề
107
4.4.2. Xung đột môi trường phát sinh từ hoạt
động của các cơ sở sản xuất
107
4.4.3. Xung đột môi trường trong công tác
quy hoạch bãi rác tập trung
109
CHƯƠNG 6. NHỮNG VẤN ĐỀ BỨC XÚC
VỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
6.1. Các vấn đề bức xúc về môi trường
nông thôn
141
6.1.1. Phát triển sản xuất chưa quan tâm đến
công tác bảo vệ môi trường
141
6.1.2. Thu gom và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt nông thôn - vấn đề còn nhiều bức xúc
142
6.1.3. Chưa kiểm soát được chất thải là bao
bì hóa chất bảo vệ thực vật
142
6.1.4. Khó khăn trong kiểm soát ô nhiễm
môi trường làng nghề
143
6.1.5. Công tác quản lý môi trường nông
thôn còn đan xen, thiếu đơn vị đầu mối quản
lý, một số mảng còn bị bỏ ngỏ
143
143
5.1. Các chính sách và văn bản quy phạm
pháp luật
115
5.1.1. Các chính sách và văn bản quy phạm
pháp luật tạo hành lang pháp lý cho công
tác BVMT nông thôn
115
5.1.2. Những tồn tại và thách thức
118
5.2. Hệ thống tổ chức quản lý và phân công
trách nhiệm
120
5.2.1. Hệ thống tổ chức quản lý và phân
công trách nhiệm
6.1.6. Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước
sạch và điều kiện vệ sinh môi trường nông
thôn còn thấp
120
6.2. Đề xuất giải pháp
144
5.2.2. Một số khó khăn, tồn tại
120
6.2.1. Các giải pháp chung
144
5.3. Triển khai các tiêu chí môi trường thuộc
chương trình nông thôn mới
145
122
6.2.2. Giải pháp ưu tiên cho các vấn đề nổi
cộm
6.2.3. Giải pháp theo vùng, miền
147
5.4. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn
125
Kết luận
153
5.5. Quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường
nông thôn
Kiến nghị
155
127
Tài liệu tham khảo
159
5.5.1. Quản lý và xử lý chất thải từ hoạt
động trồng trọt
127
iv
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1. PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VÀ MÔI TRƯỜNG
Biểu đồ 2.3. Ước tính lượng rơm rạ phát sinh
ngoài đồng ruộng
31
Biểu đồ 1.1. Tỷ trọng cơ cấu ngành kinh tế
năm 2013
3
Biểu đồ 2.4. Ước tính lượng rơm rạ ngoài
đồng ruộng ở một số tỉnh vùng ĐBSH
32
Biểu đồ 1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc tại các ngành kinh tế
7
Biểu đồ 2.5. Ước tính khối lượng chất thải rắn
chăn nuôi phân theo vùng
35
Biểu đồ 1.3. Diễn biến số lao động từ 15 tuổi
trở lên phân theo vùng nông thôn và thành thị
giai đoạn 2009-2013
7
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ các khí thải chính phát
sinh từ hoạt động chăn nuôi
36
Biểu đồ 1.4. Thu nhập bình quân hàng tháng
theo đầu người của cả nước và phân theo khu
vực thành thị, nông thôn giai đoạn 1999-2012
Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ gia súc mắc bệnh lở mồm
long móng trên cả nước năm 2013
36
8
Biểu đồ 2.8. Số lượng gia súc bị tiêu hủy do
mắc bệnh lở mồm long móng năm 2013
36
Biểu đồ 1.5. Tỷ lệ hộ nghèo các vùng trong cả
nước năm 2010 - 2013
9
Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ các chất thải sinh hoạt
trong nuôi trồng và chế biến thủy sản
38
Biểu đồ 1.6. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013
10
Biểu đồ 1.7. Tỷ lệ sản lượng lúa phân theo
vùng năm 2013
11
Biểu đồ 1.8. Tỷ lệ phân bố diện tích cây công
nghiệp ngắn ngày chính năm 2013
12
Biểu đồ 1.9. Tỷ lệ phân bố diện tích cây công
nghiệp lâu năm năm 2013
12
Biểu đồ 1.10. Khối lượng các nhóm thuốc
BVTV ở Việt Nam
13
Biểu đồ 1.11. Tỷ lệ phân bố trang trại các
vùng trên cả nước
15
Biểu đồ 1.12. Tỷ lệ phân bố diện tích mặt
nước nuôi trồng thủy sản năm 2013
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Biểu đồ 3.1. Nồng độ TSP trong không khí
xung quanh tại một số địa phương khu vực
nông thôn
56
Biểu đồ 3.2. Nồng độ khí NH3 gần khu vực
chăn nuôi xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình, tỉnh
Bình Thuận
56
Biểu đồ 3.3. Nồng độ TSP trong không khí
xung quanh một số làng nghề khu vực phía
Bắc
57
16
58
Biểu đồ 1.13. Tỷ lệ CCN do doanh nghiệp
làm chủ đầu tư hạ tầng
Biểu đồ 3.4. Nồng độ SO2 trung bình năm tại
một số làng nghề năm 2010
18
Biểu đồ 1.14. Tỷ lệ lấp đầy CCN bình quân
các vùng trên cả nước
58
19
Biểu đồ 3.5. Nồng độ NO2 trung bình năm tại
một số làng nghề năm 2010
Biểu đồ 1.15. Tỷ lệ xã có làng nghề phân
theo vùng
19
Biểu đồ 3.6. Nồng độ TSP xung quanh một số
điểm khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu
xây dựng và lò gạch
58
Biểu đồ 1.16. Tỷ lệ phân loại ngành sản xuất
chính tại làng nghề
20
59
Biểu đồ 1.17. Tỷ lệ xã phê duyệt quy hoạch
xây dựng nông thôn mới
23
Biểu đồ 3.7. Nồng độ khí SO2 ở một số cơ sở khai
thác đất sét và sản xuất gạch ngói ở tỉnh Bình
Thuận
Biểu đồ 3.8. Nồng độ TSP trong không khí
xung quanh tại một số vùng nông thôn chịu
tác động của KCN
60
Biểu đồ 3.9. Nồng độ TSP trong không khí
xung quanh vùng nông thôn chịu ảnh hưởng
từ nhà máy xi măng khu vực phía Bắc
60
Biểu đồ 3.10. Giá trị Coliform trong nước mặt
tại một số xã khu vực nông thôn năm 2013
62
CHƯƠNG 2. SỨC ÉP ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Biểu đồ 2.1. Tổng lượng các chất ô nhiễm
trong nước thải sinh hoạt phân theo vùng
28
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt
theo vùng năm 2013
29
v
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Biểu đồ 3.24. Diễn biến dư lượng thuốc BVTV
nhóm Pyrethoid trong môi trường đất nông
thôn tỉnh Bắc Giang năm 2013 và 2014
74
63
Biểu đồ 3.25. Diện tích đất bị thoái hóa ở một
số vùng trong toàn quốc
75
Biểu đồ 3.13. Diễn biến hàm lượng COD
trong nước sông một số khu vực nông thôn
phía Bắc giai đoạn 2011-2014
76
65
Biểu đồ 3.26. Diễn biến hàm lượng Cl- trong
đất theo loại hình sử dụng tại ĐBSCL giai
đoạn 2009 - 2012.
Biểu đồ 3.14. Diễn biến hàm lượng BOD5
trong nước một số hồ tại khu vực nông thôn
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 3.27. Tỷ lệ thành phần rác thải sinh
hoạt huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
81
65
Biểu đồ 3.15. Diễn biến hàm lượng COD
trong nước ao, kênh mương nội đồng tại khu
vực nông thôn tỉnh Bắc Giang năm 2014
66
Biểu đồ 3.16. Hàm lượng COD và TSS trong
nước mặt gần mỏ sắt Công ty Cổ phần Khoáng
sản Hòa Yên, tỉnh Yên Bái năm 2013
66
Biểu đồ 3.11. Diễn biến hàm lượng NH4+
trong nước sông đoạn chảy qua khu vực nông
thôn giai đoạn 2012 -2014
Biểu đồ 3.12. Diễn biến hàm lượng TSS trong
nước sông đoạn chảy qua khu vực nông thôn
giai đoạn 2012-2014
63
Biểu đồ 3.17. Hàm lượng NH4+ tại một số
điểm quan trắc tại vùng nông thôn trên địa
bàn tỉnh Cà Mau năm 2013
67
Biểu đồ 3.18. Hàm lượng DO kênh Xà No giai
đoạn 2010 - 2013
68
Biểu đồ 3.19. Hàm lượng TSS kênh Xà No
giai đoạn 2010 - 2013
68
Biểu đồ 3.20. Hàm lượng NH4+ trong nước
dưới đất một số khu vực nông thôn năm 2013
CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ người mắc các bệnh phổ
biến tại làng nghề tái chế kim loại Châu Khê,
tỉnh Bắc Ninh
98
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh của các làng
nghề và các làng không làm nghề tại Hà Nam
101
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ % triệu chứng bệnh tật do
ảnh hưởng của bãi rác
102
Biểu đồ 4.4. Diện tích lúa và hoa màu bị mất
trắng do thiên tai gây ra trên cả nước qua các
năm 2007- 2013
105
CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
71
Biểu đồ 5.1. Tỷ lệ xã nông thôn đạt tiêu chí
môi trường chia theo khu vực
124
Biểu đồ 3.21. Hàm lượng Fe trong nước giếng
khoan, giếng đào một số khu vực nông thôn
năm 2013
71
Biểu đồ 5.2. Kết quả thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn
125
Biểu đồ 3.22. Giá trị Coliform trong nước
dưới đất một số khu vực nông thôn
72
132
Biểu đồ 3.23. Hàm lượng Pb và Cu trong đất
sản xuất nông nghiệp một số khu vực nông
thôn tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đắk Nông năm
2014
Biểu đồ 5.3. Chi cho hoạt động BVMT từ
nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường của
Bộ NN&PTNT qua các năm
73
vi
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
DANH MỤC KHUNG
CHƯƠNG 1. PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VÀ MÔI TRƯỜNG
Khung 1.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) lĩnh vực nông nghiệp
8
Khung 1.2. Tình hình buôn bán thuốc BVTV
tại Hà Nội
14
Khung 1.3. Tình hình nhập khẩu thức ăn
chăn nuôi
15
Khung 1.4. Tình hình huy động kinh phí
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới
50
Khung 2.17. Sự bất thường bão đổ bộ vùng
ven biển
51
Khung 2.18. Tình hình ngập lụt ở ĐBSCL
68
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Khung 3.1. Ô nhiễm không khí do chất thải
chăn nuôi
61
Khung 3.2. Ô nhiễm cục bộ nước mặt tại
Phổ Yên, Thái Nguyên
68
Khung 3.3. Tình trạng ô nhiễm nước báo
động tại làng nghề ở huyện Hưng Hà, Thái
Bình
69
Khung 3.4. Chất lượng môi trường nước gần
các cơ sở nuôi tôm tỉnh Bình Định
70
Khung 3.5. Nước sinh hoạt một số khu vực
nông thôn bị ô nhiễm vi sinh và kim loại
nặng
72
Khung 3.6. Chất lượng đất vùng nông thôn
tỉnh Vĩnh Long và Quảng Bình
73
Khung 3.7. Ô nhiễm môi trường do các kho
thuốc BVTV tồn lưu
79
Khung 3.8. Ô nhiễm dioxin tại sân bay A So
tỉnh Thừa Thiên Huế
80
82
37
Khung 3.9. Mô hình phân loại rác thải tại
vùng nông thôn huyện Tháp Mười, tỉnh
Đồng Tháp
39
Khung 3.10. Mô hình thu gom CTR tập
trung ở nông thôn
84
Khung 3.11. Tình hình thu gom rác thải tại
vùng nông thôn Tp. Hà Nội và tỉnh Điện
Biên
85
Khung 3.12. Ô nhiễm môi trường từ các bãi
rác tại tỉnh Bình Định
86
Khung 3.13. Bất cập trong xử lý CTR sinh
hoạt tại tỉnh Thái Bình
87
Khung 3.14. Dự án đầu tư xây dựng công
trình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề
đúc đồng Đại Bái, tỉnh Bắc Ninh
91
22
CHƯƠNG 2. SỨC ÉP ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Khung 2.1. Số lượng công trình khai thác, sử
dụng nước dưới đất tỉnh Sóc Trăng
28
Khung 2.2. Thoái hóa đất do sử dụng phân
vô cơ tại Lâm Đồng
30
Khung 2.3. Sử dụng phế, phụ phẩm lúa tại
ĐBSCL
32
Khung 2.4. Ước tính thải lượng các khí thải
do đốt sinh khối tại Châu Á
32
Khung 2.5. Ước tính thải lượng các khí thải
do đốt rơm rạ tại Thái Bình
33
Khung 2.6. Ảnh hưởng của thực vật ngoại
lai đối với môi trường
33
Khung 2.7. Chất thải chăn nuôi tại tỉnh Thái
Nguyên và Thái Bình
Khung 2.8. Tình hình dịch lở mồm long
móng và cúm gia cầm 6 tháng đầu năm
2014
Khung 2.9. Ô nhiễm môi trường từ nuôi cá
da trơn tại tỉnh Bến Tre
Khung 2.16. Tình hình hạn hán ở tỉnh Ninh
Thuận
35
Khung 2.10. Áp lực môi trường tại các làng
nghề tỉnh Bắc Giang
42
Khung 2.11. Áp lực môi trường nước mặt tại
các làng nghề ở Hà Nội và Nam Định
44
Khung 2.12. Áp lực môi trường không khí
tại các làng nghề
45
Khung 2.13. Ô nhiễm chì tại làng nghề tái
chế chì Đông Mai
47
Khung 2.14. Phát sinh chất thải rắn tại các
làng nghề tỉnh Ninh Thuận
47
Khung 2.15. Phát sinh chất thải rắn tại một
số làng nghề tỉnh Bắc Ninh
47
vii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Khung 4.1. Hơn 7 năm sống chung với
nguồn nước bị ô nhiễm
95
Khung 4.2. Ô nhiễm ảnh hưởng đến đời
sống sinh hoạt của người dân
96
Khung 4.3. Tác hại của việc sử dụng than tổ
ong đối với sức khỏe con người
97
Khung 4.4. Tác hại của các chất ô nhiễm
trong nước đối với sức khỏe con người
Khung 5.1. Quy định liên quan đến BVMT
trong các Luật, Pháp lệnh của ngành nông
nghiệp
117
Khung 5.2. Các chương trình, dự án ưu tiên
thuộc Đề án bảo vệ và cải thiện môi trường
nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
118
99
122
Khung 4.5. Ô nhiễm môi trường gây thiệt hại
cho nuôi cá bè trên sông Chà Và
Khung 5.3. Các tiêu chí về môi trường thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
103
Khung 4.6. Người dân điêu đứng vì nước
thải nhà máy tinh bột sắn
126
104
Khung 5.4. Kết quả kiểm tra chất lượng
nước tại một số cơ sở cấp nước tập trung
khu vực nông thôn
Khung 4.7. Ô nhiễm môi trường gây ảnh
hưởng tới du lịch tại một số làng nghề ở
thành phố Hà Nội
105
Khung 5.5. Hoạt động thu gom vỏ bao
bì thuốc BVTV tại một số địa phương
chưa phát huy hiệu quả
127
Khung 4.8. Phản ứng của người dân về ô
nhiễm tại tỉnh Quảng Bình
108
Khung 5.6. Mô hình thu gom, xử lý rác thải
nông thôn dựa vào cộng đồng ở Quảng Trị
130
Khung 4.9. Dân khiếu kiện công ty gây ô
nhiễm
109
Khung 5.7. Phát huy vai trò của HTX trong
công tác BVMT nông thôn
134
Khung 4.10. Đền bù cho những vụ khiếu
kiện về môi trường
110
Khung 5.8. Triển khai hương ước có lồng
ghép các yêu cầu về BVMT ở xã An Chấn,
huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
135
Khung 4.11. Căng thẳng vì rác
111
Khung 5.9. Triển khai hương ước có lồng
ghép các yêu cầu về BVMT
136
Khung 5.10. Kết quả thực hiện Chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng
136
viii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
DANH MỤC BẢNG
CHƯƠNG 1. PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VÀ MÔI TRƯỜNG
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng lương thực
có hạt
6
Bảng 1.2. Diện tích và năng suất lúa năm
2010 - 2013
11
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất và nhập khẩu
phân bón
13
Bảng 1.4. Số lượng gia súc, gia cầm từ năm
2010 - 2013
14
Bảng 1.5. Phân bố số lượng chăn nuôi gia
súc, gia cầm theo vùng năm 2013
14
Bảng 1.6. Kết quả sản xuất thủy sản năm
2013
16
Bảng 1.7. Số lượng các cơ sở chế biến nông
sản
17
Bảng 1.8. Diễn biến diện tích rừng qua các
thời kỳ
21
Bảng 1.9. Loại hình và diện tích rừng bị
chuyển đổi năm 2013
21
Bảng 2.10. Lượng nước thải sản xuất tại
một số làng nghề chế biến lương thực, thực
phẩm tỉnh Bình Định
44
Bảng 2.11. Đặc trưng ô nhiễm tại một số
làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Bình
Thuận
45
Bảng 2.12. Đặc trưng ô nhiễm tại một số
làng nghề thủ công mỹ nghệ ở tỉnh Quảng
Nam và Bình Thuận
46
Bảng 2.13. Lượng phát sinh CTR sinh hoạt
ở một số làng nghề chế biến nông sản, thực
phẩm tỉnh Bình Định
47
Bảng 2.14. Tổng hợp số vụ thiên tai giai
đoạn 2013 - 2014
52
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
CHƯƠNG 2. SỨC ÉP ĐỐI VỚI
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Bảng 3.1. Kết quả quan trắc chất lượng
nước một số điểm nuôi trồng thủy sản tỉnh
Bến Tre (minh họa số liệu đợt 1/2014)
70
Bảng 3.2. Lượng chất thải rắn phát sinh tại
một số làng nghề tái chế
81
Bảng 3.3. Thực trạng một số biện pháp xử
lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại (TT)
và hộ gia đình tại 54 tỉnh thành trong toàn
quốc
89
90
Bảng 2.1. Ước tính tải lượng một số chất ô
nhiễm trong nước thải sinh hoạt phát sinh
từ khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ năm
2013 và dự báo năm 2020
27
Bảng 2.2. Lượng phân lân và kali trung
bình sử dụng trên một số cây trồng chính
tại xã Thanh Long, huyện Thanh Chương,
Nghệ An
30
Bảng 3.4. Thực trạng sử dụng đệm lót sinh
học trong chăn nuôi
Bảng 2.3. Tổng hợp lượng CTR nông nghiệp
phát sinh năm 2012
30
CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Bảng 2.4. Ước tính khối lượng CTR từ hoạt
động trồng trọt từ 2009 - 2011 tỉnh Hà Tĩnh
31
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe
liên quan đến nước và vệ sinh ở Việt Nam
99
Bảng 2.5. Ước tính khối lượng chất thải rắn
chăn nuôi của Việt Nam
35
Bảng 4.2. Số lượng người mắc các bệnh
liên quan đến môi trường nước tại Phú Thọ
100
Bảng 2.6. Thành phần bùn thải nuôi tôm
công nghiệp ở ĐBSCL
38
CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Bảng 2.7. Ước tính tải lượng Nitơ và Phốt
pho phát sinh trong hoạt động nuôi tôm
38
123
Bảng 2.8. Danh mục một số loài ngoại lai
xâm hại đã biết
Bảng 5.1. Kết quả thực hiện các tiêu chí
nông thôn mới tính đến cuối năm 2014
40
123
Bảng 2.9. Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất
của một số loại hình làng nghề
Bảng 5.2. Tình hình thực hiện các tiêu chí
nông thôn mới đến cuối năm 2014
43
Bảng 5.3. Tổng hợp hoạt động của các mô
hình dịch vụ quản lý chất thải nông thôn
131
ix
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Hình 3.1. Ô nhiễm nước từ cơ sở giết mổ
(Phúc Lâm, Bắc Giang) và sản xuất tinh bột
dong (Tân Hòa, Hà Nội)
68
Hình 3.2. Chế biến cá ở Đồng Tháp
69
Hình 3.3. Khai thác cát gây sạt lở đất tại
xã Đội Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên
Quang
77
Hình 3.4. Bảng hướng dẫn phân loại rác tại
nguồn (trích Sổ tay hướng dẫn phân loại,
thu gom và xử lý rác thải khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)
83
Hình 3.5. Lò đốt rác thí điểm tại xã Mỹ Hà,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
86
Hình 4.1. Bãi rác tự phát tại thôn Phú Vinh,
xã Ia Băng, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
x
106
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT
Bảo vệ môi trường
KT-XH
Kinh tế - xã hội
BVTV
Bảo vệ thực vật
NGTK
Niên giám thống kê
CCN
Cụm công nghiệp
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
QTMT
Quan trắc môi trường
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
TCMT
Tổng cục Môi trường
ĐDSH
Đa dạng sinh học
TCTK
Tổng cục Thống kê
DHMT
Duyên hải miền Trung
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
HTX
Hợp tác xã
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
KCN
Khu công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
VSMT
Vệ sinh môi trường
KHKT
Khoa học kỹ thuật
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
KSON
Kiểm soát ô nhiễm
nông thôn
xi
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
V
LỜI NÓI ĐẦU
ới khoảng 67% dân số cả nước, nông thôn Việt Nam đang trên con đường đổi
mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH của đất nước. Chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới được triển khai đã đem lại những thay đổi
đáng kể về đời sống, hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường nhiều vùng nông
thôn. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển KT-XH mạnh mẽ là những nguy cơ không nhỏ về ô
nhiễm môi trường.
Môi trường nông thôn đang chịu những sức ép ngay từ chính các hoạt động sản xuất
và sinh hoạt của nông thôn, đồng thời còn chịu tác động từ hoạt động của các KCN, CCN
và khu vực đô thị lân cận. Đó chính là nguy cơ ô nhiễm môi trường từ trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản thực phẩm, phát triển làng nghề và
sản xuất công nghiệp. Ở một số vùng nông thôn, môi trường nước hoặc môi trường không
khí đã bị ô nhiễm cục bộ, đặc biệt việc quản lý CTR nông thôn chưa thực sự được coi trọng,
đã và đang là vấn đề bức xúc.
Thực hiện quy định của Luật Bảo vệ môi trường, năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã lựa chọn xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia chuyên đề về Môi trường nông
thôn. Báo cáo trả lời những câu hỏi: Điều gì đang gây sức ép đối với môi trường nông thôn?
Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nông thôn như thế nào? Ô nhiễm môi trường
nông thôn đã gây tác hại đến sức khoẻ cộng đồng và sự phát triển KT-XH ra sao? Chúng ta
đã, đang và sẽ phải làm gì để bảo vệ môi trường nông thôn?
Tham gia biên soạn Báo cáo có các cán bộ quản lý nhà nước, các nhà khoa học của
các viện nghiên cứu, trường đại học. Đặc biệt, Báo cáo đã nhận được sự quan tâm, tham
gia, đóng góp ý kiến của các Bộ/ngành, địa phương và nhiều chuyên gia. Phần lớn các số
liệu và thông tin sử dụng trong Báo cáo được cập nhật đến cuối năm 2014 và đều được cung
cấp chính thức từ các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm. Bộ Tài nguyên và Môi trường trân
trọng cảm ơn các tổ chức và các chuyên gia đã tham gia những ý kiến đóng góp quý báu.
Hy vọng, Báo cáo này sẽ hỗ trợ quá trình ra các quyết định về bảo vệ môi trường cũng
như công tác lập kế hoạch và quy hoạch phát triển KT-XH nông thôn, góp phần phát triển bền
vững đất nước. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ công tác nghiên
cứu của các nhà khoa học và phổ biến thông tin cho cộng đồng cũng như những cá nhân có
quan tâm.
Bộ Tài nguyên và Môi trường
xiii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
TRÍCH YẾU
Báo cáo môi trường quốc gia 2014 - Môi trường nông thôn phân tích các vấn đề liên
quan đến môi trường nông thôn ở Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014: Các đặc trưng của
khu vực nông thôn, quá trình đổi mới, phát triển nông thôn; các hoạt động phát triển kinh
tế nông thôn; diễn biến hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn; kết quả đã đạt được
và những tồn tại trong công tác quản lý; xác định các vấn đề môi trường bức xúc và định
hướng bảo vệ môi trường nông thôn trong thời gian tới.
Báo cáo được xây dựng dựa trên mô hình D-P-S-I-R (Động lực - Áp lực - Hiện trạng
- Tác động - Đáp ứng). Động lực gồm vấn đề đô thị hóa, sự phát triển các ngành KT-XH,…
ở nông thôn được trình bày trong Chương 1 tạo ra Sức ép lớn, đồng thời cũng là những
nguồn phát sinh chất thải ra môi trường (Chương 2), làm thay đổi hiện trạng chất lượng môi
trường khu vực nông thôn. Hiện trạng môi trường nông thôn được đánh giá trong Chương
3 gồm diễn biến môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước dưới đất,
môi trường đất, hiện trạng thu gom và xử lý CTR. Chất lượng môi trường được đánh giá
thông qua việc so sánh kết quả quan trắc các thông số môi trường với các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành. Sự suy giảm chất lượng và ô nhiễm môi trường ở nông thôn gây ra các
Tác động đến sức khoẻ người dân, hoạt động phát triển KT-XH, cảnh quan sinh thái và dẫn
đến xung đột môi trường, đó là những vấn đề được trình bày trong Chương 4. Việc phân
tích thực trạng, những tồn tại trong công tác quản lý và BVMT nông thôn là cơ sở xây dựng
nội dung phần Đáp ứng (Chương 5 và 6), gồm các giải pháp ưu tiên cho những vấn đề bức
xúc, những giải pháp tổng hợp và những giải pháp cho từng vùng miền nhằm quản lý hiệu
quả, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường
nông thôn và đảm bảo mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Để đánh giá chất lượng môi trường, Báo cáo sử dụng một số quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường dưới đây:
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế.
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất.
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong
không khí xung quanh.
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển
ven bờ.
xv
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
- QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn
lấp chất thải rắn.
Báo cáo gồm 6 chương.
Chương 1 Phát triển nông thôn và môi trường
Nông thôn Việt Nam ở mỗi vùng miền có những đặc trưng khác nhau về điều kiện tự
nhiên nên sự phát triển KT-XH cũng có nhiều đặc trưng và định hướng khác nhau, Với tổng
diện tích tương đương khoảng 80% diện tích toàn quốc, nông thôn giữ vai trò là vành đai
xanh, góp phần giữ cân bằng sinh thái giữa vùng nông thôn và thành thị. Nông nghiệp nông thôn giữ vị trí trọng tâm, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và cung cấp nguyên
liệu, hàng hóa cho công nghiệp và xuất khẩu. Với khoảng 67% dân số toàn quốc phân bố
ở các vùng nông thôn, đây là thị trường cung cấp lực lượng lao động dồi dào nhưng tỷ lệ
thất nghiệp và bán thất nghiệp cũng không nhỏ. Ước tính thu nhập bình quân đầu người
của người dân nông thôn còn thấp (1,6 triệu đồng/tháng) và tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao.
Bên cạnh đó, thực tế quỹ đất phục vụ các lĩnh vực sản xuất ở nông thôn, đặc biệt là đất
nông nghiệp đang có xu hướng giảm do sức ép từ quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và
chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Các lĩnh vực sản xuất chính đã và đang phát triển mạnh ở nông thôn gồm trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản, phát triển các cụm công
nghiệp, làng nghề và lâm nghiệp. Đây là những ngành đóng vai trò quan trọng trong nền
kinh tế nước ta.
Hiện nay, cả nước đang trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, phấn đấu đến năm 2020 sẽ có 50%
số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Thực tế triển khai cho thấy công cuộc đổi mới đang
đem lại nhiều chuyển biến tích cực. Cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng nông thôn đang được
đầu tư và nâng cấp, bao gồm đường giao thông, công trình điện, nước... Đây là tiền đề
để các ngành sản xuất nông thôn phát triển mạnh, đặc biệt đối với các lĩnh vực nông
nghiệp, thủy sản, làng nghề... Tuy nhiên, bất cập trong công tác quản lý đã và đang gây
áp lực đáng kể đến môi trường nông thôn và tác động đến chất lượng cuộc sống người
dân trong vùng.
Chương 2. Sức ép đối với môi trường nông thôn
Sức ép đối với môi trường nông thôn đến từ các hoạt động dân sinh và các hoạt động
sản xuất như trồng trọt; chăn nuôi; nuôi trồng và chế biến thủy sản; chế biến nông sản thực
phẩm; phát triển làng nghề và phát triển công nghiệp. Thêm vào đó, môi trường nông thôn
đang phải chịu những tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và vấn đề
thiên tai. Sức ép lên môi trường ở các vùng nông thôn đang có xu hướng gia tăng cả về số
lượng và mức độ ảnh hưởng. Mỗi vùng miền, địa phương khác nhau có những đặc trưng
và thế mạnh phát triển khác nhau nên sức ép đối với môi trường nông thôn cũng ở những
mức độ khác nhau.
xvi
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Các hoạt động sản xuất ở nông thôn phần lớn ở quy mô hộ gia đình, gần khu dân cư;
hình thức sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, chưa đầu tư cho hoạt động BVMT là những
nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng môi trường. Ngoài ra, vấn đề quy hoạch và
quản lý chưa hợp lý, chưa có hoặc vận hành không hiệu quả, không đúng quy chuẩn
các công trình xử lý nước thải, CTR, cũng là những áp lực không nhỏ đối với môi trường
nông thôn.
Chương 3. Hiện trạng môi trường nông thôn
Hiện trạng môi trường nông thôn được đánh giá trên chất lượng các thành phần môi
trường (1) không khí, (2) nước mặt, (3) nước dưới đất, (4) môi trường đất, (5) chất thải rắn
nông thôn.
Chất lượng môi trường được đánh giá dựa trên chuỗi số liệu quan trắc từ năm 2010
đến 2014 của các tỉnh thành trên cả nước và một số chương trình quan trắc của Trung tâm
Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường. Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường
nông thôn dựa vào so sánh các kết quả quan trắc với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
hiện hành.
Môi trường không khí: chất lượng môi trường không khí khu vực nông thôn còn khá
tốt, rất nhiều vùng chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Nồng độ các chất khí gây ô nhiễm vẫn nằm
trong ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT. Hiện tượng ô nhiễm cục bộ được ghi
nhận tại một số khu vực nông thôn gần điểm khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây
dựng; khu vực cụm công nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, làng nghề và một số khu vực tập
trung hoạt động nâng cấp cơ sở hạ tầng. Đáng chú ý nhất là vấn đề ô nhiễm bụi. Ngoài ra,
ô nhiễm khí thải NH3, SO2 và NO2 cũng đã được ghi nhận tại một vài khu vực gần khu sản
xuất công nghiệp, làng nghề. Có sự khác biệt về thành phần cũng như mức độ ô nhiễm
không khí ở nông thôn tùy theo đặc điểm vùng miền và ngành nghề sản xuất.
Môi trường nước mặt: Môi trường nước mặt tại hầu hết các vùng nông thôn có thể sử
dụng cho mục đích tưới tiêu, nhiều nơi vẫn đạt yêu cầu chất lượng cho cấp nước sinh hoạt.
Tuy nhiên, các số liệu quan trắc cũng đã chỉ ra sự suy giảm chất lượng và ô nhiễm cục bộ
tại khu vực hạ lưu sông, khu vực ven đô, khu vực dân cư đông đúc, làng nghề… Vấn đề phổ
biến là ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và chất dinh dưỡng. Một số điểm còn có dấu hiệu ô nhiễm
kim loại nặng. Miền Bắc, đặc biệt ĐBSH là nơi xảy ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường
nước mặt nhất do tập trung đông dân cư và các hoạt động làng nghề.
Môi trường nước dưới đất: Chất lượng nước dưới đất khu vực nông thôn phụ thuộc vào
đặc tính địa chất vùng chứa nước, sự thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt từ các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, làng nghề… Nhìn chung, chất lượng nước dưới đất ở nông thôn còn khá
tốt, hầu hết các thông số đều có giá trị đạt QCVN 09:2008/BTNMT và có thể sử dụng tốt
cho mục đích sinh hoạt. Một vài điểm cục bộ có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh, kim loại nặng
và ô nhiễm chất hữu cơ.
xvii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Môi trường đất: Quá trình thoái hóa đất đang làm ảnh hưởng đến 50% diện tích đất
nông nghiệp toàn quốc, trong đó phần lớn là nhóm đất đồi núi nằm ở khu vực nông thôn.
Bên cạnh đó tình trạng chất lượng đất bị ảnh hưởng do sử dụng bất hợp lý các loại phân
bón và thuốc BVTV cũng như ô nhiễm đất do các chất độc hóa học tồn lưu đang trở thành
vấn đề báo động ở một số tỉnh thành trên toàn quốc.
Chất thải rắn: Vấn đề phát sinh, thu gom và xử lý CTR sinh hoạt khu vực nông thôn
đang đặt ra nhiều thách thức. Bên cạnh đó, công tác thu gom và xử lý CTR từ các ngành
sản xuất (nông nghiệp, làng nghề, tiểu thủ công nghiệp) cũng gặp nhiều khó khăn.
Đáng quan tâm là vấn đề thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV, chất thải chăn nuôi và
CTR làng nghề.
Chương 4. Tác động của ô nhiễm môi trường nông thôn
Ô nhiễm môi trường nông thôn gây ra những thiệt hại về KT-XH và tác động trực tiếp
đến cuộc sống người dân nông thôn, gây thiệt hại đến hoa màu, ảnh hưởng đến cảnh quan
nông thôn và gây ra những xung đột về môi trường. Tỷ lệ người mắc các bệnh có liên quan
đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn có xu hướng gia tăng qua các năm, đặc biệt ở các
khu vực sản xuất đang bị ô nhiễm hoặc gần các nguồn gây ô nhiễm. Những năm gần đây,
nông thôn xuất hiện một số “làng ung thư” tại những khu vực nằm gần các cơ sở sản xuất
có hoạt động xả thải hóa chất độc hại.
Đối với các hoạt động phát triển kinh tế ở nông thôn, chất lượng môi trường suy giảm
và ô nhiễm làm giảm hiệu quả sản xuất và chất lượng các mặt hàng xuất khẩu ra thị trường
trong và ngoài nước. Một số ngành bị ảnh hưởng đáng kể gồm nuôi trồng thủy sản, sản
xuất nông nghiệp. Ô nhiễm môi trường cũng làm mất mỹ quan và suy giảm chất lượng môi
trường sinh thái là nguyên nhân ảnh hưởng đến hình ảnh ở nông thôn và tác động tiêu cực
đến ngành du lịch.
Xung đột môi trường ở nông thôn phát sinh từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, làng
nghề, tiểu thủ công nghiệp... Xung đột chủ yếu giữa cộng đồng làm nghề và không làm
nghề, sản xuất làm phát thải ô nhiễm và người dân sống trong vùng chịu ảnh hưởng của ô
nhiễm. Đặc biệt đang nổi cộm là vấn đề xung đột liên quan đến quy hoạch các bãi rác tập
trung ở khu vực giáp ranh giữa các huyện xã cũng như lợi ích của người dân.
Chương 5. Quản lý môi trường nông thôn
Trong những năm qua, vấn đề quản lý và BVMT nông thôn đã nhận được sự quan tâm
của Đảng và Nhà nước. Các nội dung về quản lý môi trường nông thôn được điều chỉnh
bằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật, thông qua việc lồng ghép vào các văn bản quản
lý môi trường nói chung hoặc lồng ghép vào các văn bản quản lý sản xuất chuyên ngành.
Bộ máy tổ chức quản lý môi trường nông thôn đang được củng cố và nâng cao năng lực.
Công tác nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng trong BVMT ở khu
vực nông thôn cũng đang được đẩy mạnh.
xviii
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
Tuy nhiên, quản lý môi trường nông thôn vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập chưa được
giải quyết ở các mức độ và cấp độ quản lý khác nhau. Văn bản quy phạm pháp luật chưa
đầy đủ, thiếu tính đồng bộ. Một số quy định pháp luật có liên quan đến BVMT khu vực
nông thôn thiếu tính khả thi. Vẫn còn tồn tại tình trạng chồng chéo trong phân công trách
nhiệm, có những mảng còn bỏ ngỏ trong cơ cấu tổ chức quản lý môi trường nông thôn,
trách nhiệm của đơn vị quản lý và thực thi chưa cao. Đầu tư cho quản lý và BVMT nông
thôn chưa nhận được sự quan tâm thích đáng, kinh phí từ trung ương hoặc địa phương
dành cho công tác BVMT khu vực nông thôn mới chỉ tập trung chủ yếu cho vấn đề nước
sạch, VSMT. Các hoạt động quản lý và kiểm soát chất thải từ khu vực nông thôn chưa
thực sự hiệu quả. Bên cạnh đó, vấn đề nhận thức của người dân về BVMT nông thôn còn
hạn chế.
Việc triển khai Chương trình nông thôn mới đã đạt một số thành công, tuy nhiên đánh
giá chung cho thấy nhóm các tiêu chí về môi trường rất khó thực hiện do chưa sát với tình
hình thực tế và thiếu tính khả thi. Đây là những thách thức không nhỏ đã và đang đặt ra
cho công tác quản lý môi trường nông thôn.
Chương 6. Những vấn đề bức xúc về môi trường nông thôn và đề xuất giải pháp
Một số vấn đề bức xúc, nổi cộm về môi trường nông thôn bao gồm: phát triển sản xuất
chưa quan tâm đến công tác BVMT; vấn đề thu gom và xử lý CTR sinh hoạt nông thôn còn
bỏ ngỏ; chưa kiểm soát được chất thải là bao bì, hóa chất BVTV; khó khăn trong kiểm soát
ô nhiễm môi trường làng nghề; công tác quản lý môi trường nông thôn còn đan xen, thiếu
đơn vị đầu mối quản lý; tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sạch và điều kiện vệ sinh
môi trường nông thôn còn thấp.
Để giải quyết các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý và BVMT nông thôn nói
chung, giải quyết những vấn đề môi trường nổi cộm nói riêng cần xây dựng các giải pháp
đồng bộ, có trọng tâm trọng điểm và có lộ trình, kế hoạch để thực thi các giải pháp. Trong
đó, cần tập trung ưu tiên giải quyết trước và giải quyết từng bước các vấn đề môi trường
nổi cộm. Các giải pháp chung bao gồm: hoàn thiện chính sách, pháp luật về BVMT nông
thôn; kiện toàn bộ máy thực thi công tác BVMT các cấp; huy động nguồn tài chính, tăng
đầu tư; tăng cường khâu kiểm tra, giám sát và các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật. Trước
mắt cần ưu tiên các giải pháp cho các vấn đề nổi cộm về môi trường nông thôn. Bên cạnh
đó, cần xem xét tới yếu tố vùng miền trong định hướng quản lý môi trường nông thôn.
xix
BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2014
MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
xx