ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐÀ NẴNG TẠI NHẬT
SỔ TAY ĐẦU TƢ
DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƢ NHẬT BẢN
Địa chỉ: 04 Trần Phú, Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại: +84.511.3889543 Fax: +84.511.3825853
Website:www.japan-danang.org
Email:
Nội dung
A. Tổng quan về Đà Nẵng
B. Dành cho nhà đầu tƣ
Hạ tầng đầu tƣ tại Đà Nẵng
Thông tin về đầu tƣ
Quy trình đầu tƣ
Lĩnh vực khuyến khích đầu tƣ tại Đà Nẵng
Ƣu đãi với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài tại Đà Nẵng
Danh mục các dự án ODA, NGO, dự án cơ hội 2013
Các câu hỏi thƣờng gặp của doanh nghiệp
Đầu tƣ nƣớc ngoài tính đến 06/5/2013 (phân theo quốc gia)
Một số địa chỉ cần biết
A. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
* Vị trí chiến lƣợc:
Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung điểm của Việt Nam, cách Thủ đô Hà
Nội 759 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 960km, nằm trên trục giao thông
Bắc - Nam. Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung
bình hằng năm là 25,7oC, diện tích tự nhiên 1.256km2, dân số năm 2010 là
911.000 ngƣời, gồm có 6 quận và 02 huyện.
* Thành phố động lực của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung:
Đà Nẵng đƣợc xác định là thành phố đóng vai trò hạt nhân tăng trƣởng
của Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (gồm: Tỉnh Thừa Thiên-Huế, thành
phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Bình Định), tạo động
lực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Là cửa ngõ
ra biển Thái Bình Dƣơng của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây, dài 1450km đi
qua Myanma, Thái Lan, Lào và Việt Nam.
* Cửa vào các di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới:
Đà Nẵng nằm ở trung tâm của “Con đƣờng di sản thế giới”, trải dọc bờ
biển Miền Trung với bốn di sản thế giới tại Việt Nam, gồm Phong Nha- Kẻ
Bàng, cố đô Huế, Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.
Với lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch phong
phú, đa dạng, Đà Nẵng thực sự là một điểm dừng chân lý tƣởng cho du khách
cũng nhƣ các nhà đầu tƣ ở Miền Trung Việt Nam.
* Cảng Đà Nẵng: Gồm cảng Tiên Sa, cảng Sông Hàn và cảng Liên Chiểu,
là một trong những cảng thƣơng mại lớn nhất ở Việt Nam. Cảng Tiên Sa với độ
sâu cầu cảng từ -10 đến -12m, hệ thống kho bãi và trang thiết bị đồng bộ, cảng
Đà Nẵng có thể tiếp nhận các loại tàu hàng có trọng tải 40.000 DWT và các tàu
chuyên dùng khác. Năng lực bốc dỡ hàng hoá của cảng đạt 6 triệu tấn/năm. Từ
cảng Đà Nẵng hiện có các tuyến tàu biển quốc tế trực tiếp đến Hồng Kông,
Singapore, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và Malaysia.
* Sân bay quốc tế Đà Nẵng: Sân bay Quốc tế Đà Nẵng là một trong ba
sân bay lớn nhất và hiện đại nhất của Việt Nam, cách trung tâm thành phố chƣa
đến 10 phút ôtô. Ngoài các chuyến bay nội địa, hàng tuần có các chuyến bay
quốc tế trực tiếp từ Đà Nẵng đi Singapore; Siemriep; Quảng Châu, Côn Minh,
Hàng Châu, Thƣợng Hải, Hồng Kông (Trung Quốc); Seoul - Incheon (Hàn
Quốc); Kuala Lumpur (Malaysia). Ngoài ra, còn có các chuyến bay thuê chuyến
Đà Nẵng - Đài Bắc; Macao; Bắc Kinh, Nam Kinh (Trung Quốc) và ngƣợc
lại. Sân bay Quốc tế Đà Nẵng đã đƣợc nâng cấp và xây dựng nhà ga mới từ cuối
năm 2011. Dự kiến đến năm 2015, Sân bay Quốc tế Đà Nẵng sẽ có khả năng
tiếp nhận 6 triệu lƣợt khách mỗi năm.
* Hệ thống bƣu chính viễn thông: Đà Nẵng có Trạm cáp quang biển
quốc tế SEMEWE 3 với tổng dung lƣợng 10 Gbps kết nối Việt Nam với gần 40
nƣớc ở Châu Á và Châu Âu. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ viễn thông của thành phố
đều cao hơn mức bình quân chung của cả nƣớc. Các dịch vụ bƣu chính đƣợc
cung cấp bởi các công ty vận tải giao nhận trong nƣớc và nƣớc ngoài nhƣ VN
Express, DHL, TNT… đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
* Hệ thống cấp điện: Nguồn điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất của
thành phố Đà Nẵng đƣợc đảm bảo cung cấp từ lƣới điện quốc gia thông qua
đƣờng dây 500KV Bắc - Nam.
* Hệ thống cấp nƣớc: Nhà máy cấp nƣớc Đà Nẵng hiện có công suất
khoảng 205.000 m3/ngày đêm. Theo qui hoạch đến năm 2020, công suất cấp
nƣớc tại Đà Nẵng sẽ đạt 396.300 m3/ngày đêm.
* Các dịch vụ hỗ trợ đầu tƣ khác: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm, logistics ngày càng phát triển mạnh nhằm đáp ứng yêu cầu của các
doanh nghiệp. Hiện nay tại Đà Nẵng có khoảng 59 ngân hàng và chi nhánh ngân
hàng cấp I với 230 điểm giao dịch, 30 công ty bảo hiểm, 14 công ty kiểm toán,
và hơn 54 đại lý vận tải, kho vận đang hoạt động.
* Nguồn nhân lực dồi dào và đƣợc đào tạo:
Đà Nẵng có nguồn nhân lực dồi dào, lực lƣợng lao động chiếm 50% dân
số thành phố, chủ yếu là lao động trẻ. Số lao động có chuyên môn kỹ thuật đã
qua đào tạo chiếm gần một phần tƣ lực lƣợng lao động. Chi phí lao động ở Đà
Nẵng thấp hơn so với một số thành phố khác trong nƣớc.
Thành phố có 6 trƣờng Đại học, 15 trƣờng Cao đẳng và 19 trƣờng trung
học chuyên nghiệp. Đại học Đà Nẵng còn hợp tác với trƣờng của các quốc gia
có nền giáo dục tiên tiến nhƣ Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, New
Zealand… trong việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cũng nhƣ đƣa sinh viên
sang học tập tại các nƣớc này.
Ngoài ra, thành phố còn có khoảng 55 trung tâm dạy nghề thƣờng xuyên
cung cấp các khóa đào tạo ngắn hạn về tin học, may công nghiệp, cơ khí, điệnđiện tử, kỹ thuật xây dựng…
Hàng năm các trƣờng đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tại
Đà Nẵng đã đào tạo hàng ngàn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình
độ tay nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu về nguồn nhân lực không chỉ cho thành phố
mà còn cho cả khu vực Miền Trung. Đây cũng là một lợi thế cạnh tranh của
thành phố trong thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài.
* Kinh tế
GDP bình quân đầu ngƣời của thành phố trong năm 2011 đạt 47,5 triệu
đồng (năm 2005 là 14,7 triệu đồng; năm 2010 là 33,2 triệu đồng)
* Quy hoạch và phát triển đô thị
Trong 10 năm qua, Đà Nẵng là thành phố có quá trình đô thị hóa diễn ra
mạnh mẽ với nhiều dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, các khu dân cƣ, khu đô
thị mới. Không gian đô thị của thành phố chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm
Khu vực trung tâm thành phố bao gồm các quận Hải Châu và Thanh Khê
là khu vực đông dân cƣ. Định hƣớng ổn định không gian đô thị ở khu vực
này trong thời gian đến.
Khu vực phía Đông thành phố, gồm quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành
Sơn, là khu vực đƣợc quy hoạch phát triển du lịch biển với nhiều khu du
lịch, nhà hàng, khách sạn cao cấp ven biển đã và đang đƣợc xây dựng.
Trong khu vực này có Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang và
cảng Tiên Sa.
Khu vực phía Tây-Bắc thành phố, gồm quận Liên Chiểu, đƣợc quy hoạch
phát triển các Khu công nghiệp Hòa Khánh, Liên Chiểu, khu tái định cƣ
mới nhƣ khu dân cƣ Hòa Minh, Hòa Hiệp và khu đô thị mới Futaland.
Khu vực phía Tây-Nam thành phố, gồm quận Cẩm Lệ và huyện Hòa
Vang, có Khu công nghiệp Hòa Cầm, Khu công nghệ cao và Khu công
nghệ thông tin - truyền thông
* An sinh xã hội: Thành phố duy trì Chƣơng trình “5 không” – “3 có” để
đảm bảo môi trƣờng xã hội văn minh, lành mạnh
5 không
3 có
Không có hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Có nhà ở
Không có học sinh trong độ tuổi đến trƣờng bỏ học
Có việc làm
Không có ngƣời lang thang xin ăn
Có văn minh đô thị
Không có ngƣời nghiện ma túy trong cộng đồng
Không có giết ngƣời để cƣớp của
Định hƣớng phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Tiếp tục xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của
cả nƣớc, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung với vai trò:
- Là trung tâm dịch vụ-công nghiệp-thƣơng mại-du lịch;
- Là thành phố cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về vận tải và
trung chuyển hàng hoá trong nƣớc và quốc tế;
- Là trung tâm bƣu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng;
- Là một trong những trung tâm y tế, văn hoá - thể thao, giáo dục đào tạo
và khoa học công nghệ cao của miền Trung.
Mục tiêu cơ cấu kinh tế của TP Đà Nẵng năm 2020
DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƢ
HẠ TẦNG ĐẦU TƢ TẠI ĐÀ NẴNG
Khu công nghiệp:
- Gồm các khu công nghiệp: Đà Nẵng-An Đồn, Hòa Khánh, Liên Chiểu, Dịch
vụ thủy sản Đà Nẵng, Hòa Cầm, Hòa Khánh mở rộng, Khu công nghệ cao và
Khu công nghệ thông tin đang kêu gọi đầu tƣ tại Đà Nẵng.
1. Khu công nghệ cao
Lĩnh vực khuyến - Nhóm công nghiệp sản xuất công nghệ cao: Sản xuất
máy tính cá nhân/thiết bị ngoại vi, linh kiện, phụ kiện cho
khích đầu tƣ
máy bay và ô tô, thiết bị thông tin viễn thông, phần mềm
công nghệ thông tin, Công nghiệp quang điện tử, mạch tổ
hợp, chất bán dẫn, cơ khí chính xác...
- Nhóm công nghiệp dịch vụ công nghệ cao: Dịch vụ
truyền thông, bảo hiểm và tài chính, hậu cần...
Giá thuê đất
Dự kiến từ 0,4-0,6USD/m2/năm
Phí sử dụng cơ sở Dự kiến từ 0,2 USD/m2/năm
hạ tầng
Ƣu đãi
Địa điểm
Hƣởng thuế suất thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng
trong 15 năm, miễn thuế trong 4 năm kể từ khi có thu nhập
chịu thuế và đƣợc giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
Xã Hoà Liên, Huyện Hòa Vang
Tổng diện tích
1.010 ha
Vị trí
25km
DHTP
22km
17km
Xã Hòa Liên, Huyện Hòa Vang
S=1.010,9 ha
Thân
thiện
với môi
trường
Môi
trường
sống
lý tưởng
Kết nối
mạng
lưới làm
việc
Tầm nhìn – Định vị
ĐỊNH VỊ
Trung tâm
quốc gia về
CNC
Đạo tạo, bồi
dưỡng NNL
CLC
Môi trường
làm việc
hấp dẫn
NC-PT, chuyển giao và ứng dụng CNC
Ươm tạo CNC, doanh nghiệp CNC
Đào tạo NNL CNC
Thúc đẩy
phát triển
KH-KT
Thu hút DA
NC, ĐT, ƯT,
SX CNC
TẦM NHÌN
SX, kinh doanh và dịch vụ CNC
Thương mại hóa các kết quả NCKH
Đầu tư mạo hiểm
LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
Công nghệ sinh học
phục vụ nông nghiệp,
thủy sản và y tế
Công nghệ vi điện tử,
cơ điện tử và
quang điện tử
Tự động hóa và
cơ khí chính xác
Công nghệ thông tin,
truyền thông,
phần mềm tin học
Vật liệu mới,
năng lượng mới
CN môi trường, CN phục
vụ hóa dầu và một số CN
đặc biệt khác
PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Khu sản xuất CNC
156.66 ha
Khu hậu
cần, logistics và dịch
vụ CNC
20.12 ha
Khu CTHTKT đầu
mối
4.9 ha
Khu NC-PT, ĐT
và ƯT DN
101.77 ha
Khu ở
37.12 ha
Khu quản lý – hành
chính
39.29 ha
Cây xanh, mặt nước, công
viên, văn hóa thể thao
72.53 ha
Thu hút các dự án SX các sản phẩm CNC
Hoạt động R&D, ươm tạo CN và ươm tạo DNCNC, Đào tạo NNL CLC
Trung tâm quản lý hành chính của KCNC
Khu ở công nhân, chuyên gia, các dịch vụ
Giai đoạn 1
2012-2015
Giai đoạn 2
2016-2018
Giai đoạn 3
2019-2020
328ha
500ha
182,9ha
3.462 tỉ đồng
(~167 triệu USD)
2.462 tỉ đồng
(~118 triệu USD)
2.918 tỉ đồng
(~140 triệu USD)
46%
36%
Vốn Ngân sách Trung ương
Vốn Ngân sách địa phương
18%
Vốn khác
Miễn 100%
DA ĐTXD CSHT
Tiền thuê đất
DA Khu NC-PT, ĐT, ƯTCNC, ƯTDN CNC
~ 0,25-0,5 USD/m2/năm Xây dựng nhà ở trong KCNC
Phương thức trả
linh hoạt
Miễn 03-11 năm
DADT thuộc Danh mục ngành nghề ưu đãi
và đặc biệt ưu đãi đầu tư
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Phí sử dụng hạ tầng
~ 0,2USD/m2/năm
0%
5%
4 năm đầu
Hỗ trợ
100%
Hỗ trợ
50%
2 năm
3 năm
10%
9 năm
2 năm
Phí xử lý nước thải
~ 0,2-0,3 USD/m3
Dịch vụ
một cửa
tại chỗ
Thủ tục
xuất nhập
cảnh, cư trú
Thu hút
NNL chất
lượng cao
Vay
vốn
đầu tư
Thủ tục
thành lập
doanh
nghiệp
SPCNC được khuyến khích phát triển
SP có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi
trường và có thể thay thế SP nhập khẩu
Dây chuyền CN đạt trình độ tiên tiến và được điều khiển theo chương trình
Hệ thống QLCL: TCVN ISO 9001:2008, CMM hoặc GMP
Tuân thủ QC, TC kỹ thuật về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam
Công nghệ thế hệ mới và thuộc Danh mục CNC được ưu tiên đầu tư phát triển
Sử dụng kết quả nghiên cứu về CNC: đổi mới CN, nâng cao GTGT của SP/ SX
thử nghiệm để đổi mới CN/ Làm chủ, thích nghi CNC nhập từ nước ngoài, sử
dụng linh kiện, nguyên liệu, vật liệu trong nước
Số lao động có năng lực chuyên môn và trình độ Đại học trở lên trực tiếp tham
gia thực hiện R&D: ít nhất 5% tổng lao động dự án
Tổng chi bình quân cho hoạt động R&D tại VN: ít nhất 1% tổng doanh thu DA
Hệ thống QLCL: TCVN ISO 9001:2008, CMM hoặc GMP
Tuân thủ QC, TC kỹ thuật về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty Tokyo Keiki Precision Technology (năm 2012)
Vị trí: Đà Nẵng
Tổng số vốn: 40 million US$
Sản phẩm: Van chuyển mạch điện từ
Công suất:
600.000 sản phẩm/năm (loại nhỏ)
60.000 sản phẩm/năm (loại vừa)
2. Khu công nghệ thông tin
Lĩnh vực khuyến
khích đầu tƣ
Giá thuê đất
Phí sử dụng cơ sở
hạ tầng
Ƣu đãi
Địa điểm
Xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang
Tổng diện tích
341 ha
- Giai đoạn 1: 131 ha (2013-2017)
- Giai đoạn 2: 210 ha (2017-2023)
LOCATION MAP
New eco-township
development
Future high-tech
park
New international
university
Golden Hills (artist rendering)
FPT city (artist rendering)
DITP
5 miles
10
Copyright(c) 2013 by Da Nang IT Park. All right reserved.
MASTER PLAN PHASE I
12
Copyright(c) 2013 by Da Nang IT Park. All right reserved.
ARTIST RENDERING – PHASE I&II
WHERE GREAT MIND EXCEL IN
HARMONY
14
Copyright(c) 2013 by Da Nang IT Park. All right reserved.
ARTIST RENDERING – SECTION I
WHERE GREAT MIND EXCEL IN
HARMONY
15
Copyright(c) 2013 by Da Nang IT Park. All right reserved.
ARTIST RENDERING – MONUMENT
WHERE GREAT MIND EXCEL IN
HARMONY
19
Copyright(c) 2013 by Da Nang IT Park. All right reserved.
3. Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng
Lĩnh vực khuyến Cơ khí lắp ráp, công nghịêp hóa chất, nhựa, sản phẩm sau
khích đầu tƣ
hóa dầu, chế biến nông - lâm - hải sản, sản xuất giấy và
bao bì, sản xuất vật lịêu xây dựng
Giá thuê đất
30-33 USD/m2 (trả 1 lần toàn bộ)
Thời hạn sử dụng đất đến tháng 2054
Phí sử dụnghạ
tầng
0,2 USD/m2/năm (chƣa VAT)
Kinh doanh, khai
thác hạ tầng
Công ty cổ phần đầu tƣ Sài Gòn Đà Nẵng
Địa điểm
Quận Liên Chiểu
Tổng diện tích
212,12 ha (diện tích đã đƣợc thuê: 31,5 ha)
4. Khu công nghiệp Liên Chiểu
Lĩnh vực khuyến Công nghiệp nặng, sản phẩm hóa học, lắp ráp máy móc,
khích đầu tƣ
vật liệu xây dựng…
Giá thuê đất
30-33 USD/m2 (trả 1 lần toàn bộ)
Thời hạn sử dụng đất đến ngày 25/3/2046
Phí quản lý hạ
tầng
0,2 USD/m2/năm
Kinh doanh, khai
thác hạ tầng
Công ty cổ phần đầu tƣ Sài Gòn Đà Nẵng
Địa điểm
Phƣờng Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu
Tổng diện tích
307 ha
5. Khu công nghiệp Hòa Cầm
Lĩnh vực khuyến Cơ khí, lắp ráp linh kiện điện tử, chế biến nông thủy sản,
khích đầu tƣ
vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất
Giá thuê đất
0,8 USD/m2 (trả 1 lần cho toàn bộ)
Thời hạn sử dụng đất đến năm 2054
Phí sử dụng cơ sở 0,264 USD/m2/năm
hạ tầng
Quản lí Khu công 0,023 USD/m2/tháng
nghiệp
Kinh doanh, khai
thác hạ tầng
Công ty cổ phần đầu tƣ khu công nghiệp Hòa Cầm
Địa điểm
Phƣờng Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ
Vị trí
Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 10 km. Cách Cảng Tiên Sa
20 km
Tổng diện tích
266 ha (Giai đoạn 1: 125 ha)
THÔNG TIN VỀ ĐẦU TƢ
I. Một số khái niệm trong lĩnh vực đầu tƣ
Đầu tƣ
Nhà đầu tƣ bỏ tài sản (vô hình và hữu hình) để hình thành tài
sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định của pháp
luật.
Đầu tƣ trực tiếp Nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ và tham gia quản lý hoạt động đầu
(FDI)
tƣ (capital invested and management participated).
Đầu tƣ gián tiếp Nhà đầu tƣ mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu… mà không
(FII)
trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ (through stock
exchange or finance institutions without any management
participation).
Hợp đồng hợp tác
kinh doanh (BCC –
Business
cooperation
contract)
Các nhà đầu tƣ ký kết hợp tác kinh doanh phân chia lợi
nhuận, phân chia sản phẩm. Hình thức này không thành lập
pháp nhân.
Thƣờng áp dụng trong lĩnh vực thăm dò, tìm kiếm, khai thác
dầu khí và một số tài nguyên khác; do đó không hình thành
nên pháp nhân mới.
Hợp đồng xây dựng Cơ quan nhà nƣớc ký với nhà đầu tƣ để xây dựng, kinh doanh
– kinh doanh – công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định và khi
chuyển giao (BOT) hết hạn nhà đầu tƣ chuyển giao không bồi hoàn công trình đó
cho Nhà nƣớc.
Hợp đồng xây dựng Cơ quan nhà nƣớc ký với nhà đầu tƣ xây dựng công trình kết
– chuyển giao – cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong nhà đầu tƣ chuyển giao
kinh doanh (BTO)
cho Nhà nƣớc. Tuy nhiên, chính phủ dành cho nhà đầu tư
quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định
để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận.
BOT và BTO: Khác nhau ở thứ tự thực hiện việc chuyển giao và kinh doanh.
Chuyển giao tức là đƣa công trình đó thuộc tài sản của Nhà nƣớc Việt Nam;
lúc này việc khai thác kinh doanh thuộc quyền quyết định của Chính phủ
(theo thỏa thuận với nhà đầu tƣ).
Hợp đồng xây dựng Cơ quan nhà nƣớc ký với nhà đầu tƣ xây dựng công trình kết
– chuyển giao (BT) cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong chủ đầu tƣ chuyển giao
công trình cho Nhà nƣớc; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà
đầu tƣ thực hiện dự án khác để thu hồi vốn và lợi nhuận hoặc
Chính phủ thanh toán cho nhà đầu tƣ theo thỏa thuận trong
hợp đồng.
Khu công nghiệp Khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
(IP)
vụ cho sản xuất công nghiệp (cung cấp điện nƣớc, kho bãi..),
có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy định của
Chính phủ.
Khu
chế
xuất Khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
(Processing
and cho sản xuất hàng xuất khẩu (đóng gói, bao bì, thủ tục hải
Export Zone)
quan, kiểm định..) và hoạt động xuất khẩu (bốc dỡ hàng, vận
tải…), có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo quy
định của Chính phủ.
II. Các hình thức đầu tƣ
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tƣ trong nƣớc và
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Đầu tƣ theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
hợp đồng BT.
- Đầu tƣ phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ.
- Đầu tƣ thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
III. Các loại hình doanh nghiệp
- Công ty TNHH một thành viên;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh;
- Công ty mẹ-công ty con;
- Các hình thức khác.
IV. Các loại thuế và ƣu đãi về thuế
1.Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối tượng nộp thuế:doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
- Thuế suất: Mức thuế suất thông thƣờng là 25%.
* Ƣu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
+ Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ;
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm;
+ Đầu tƣ phát triển nhà máy nƣớc, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát
nƣớc; công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tƣớng Chính
phủ quyết định.
- Mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Thuế suất ƣu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Thời hạn áp dụng ƣu đãi
đƣợc tính từ năm đầu tiên kể từ khi doanh nghiệp có doanh thu.
+ Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đƣợc tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu
nhập chịu thuế; trong trƣờng hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế
trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tƣ thì thời gian
miễn thuế, giảm thuế sẽ đƣợc tính từ năm thứ tƣ.
Khi hết thời hạn hƣởng ƣu đãi, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trở
lại mức thuế suất thông thƣờng.
2. Thuế xuất khẩu
- Hầu hết hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu đƣợc miễn thuế. Thuế xuất khẩu
chỉ đánh ở một vài mặt hàng, chủ yếu là các tài nguyên thiên nhiên nhƣ khoáng
sản, lâm sản và kim loại vụn. Mức thuế suất dao động từ 0% - 45%, đƣợc quy
định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
- Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất
theo hợp đồng (giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I),
đƣợc xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu.
3. Thuế nhập khẩu
- Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến
cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, đƣợc xác định theo quy định của pháp
luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu.
- Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu đƣợc quy định cụ thể cho từng
mặt hàng, gồm thuế suất ƣu đãi, thuế suất ƣu đãi đặc biệt và thuế suất thông
thƣờng.
*Miễn thuế nhập khẩu:
- Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài và các đối tác nƣớc ngoài đầu tƣ theo
hình thức BCC trong lĩnh vực thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ƣu đãi đầu tƣ
đƣợc miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tƣ và các bán thành phẩm trong
nƣớc chƣa sản xuất đƣợc phục vụ cho dự án thuộc lĩnh vực ƣu đãi đầu tƣ.
- Ngoài ra, ƣu đãi thuế có thể đƣợc áp dụng cho các trƣờng hợp khác, cụ
thể là: (i) hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp trong việc nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc và (ii) nguyên liệu, vật
tƣ và các linh kiện nhập khẩu phục vụ cho xây dựng dự án nằm trong danh mục
lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tƣ.
- Hàng nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động xuất khẩu (nguyên liệu và
hàng hóa, thành phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất) đƣợc giảm thuế nhập
khẩu, doanh nghiệp nƣớc ngoài không phải trả thuế xuất nhập khẩu cho những
hàng nhập khẩu này nếu doanh nghiệp đó nằm trong khu chế xuất.
4. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
- Đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng (VAT): Hàng hóa, dịch vụ sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tƣợng chịu thuế giá trị
gia tăng (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài).
- Thuế suất áp dụng: gồm 3 mức: 0%, 5%, 10% tùy theo hàng hóa, dịch
vụ sử dụng.
- Giá tính thuế:
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá
bán chƣa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhƣng chƣa có thuế giá trị gia
tăng;
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế
nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa
khẩu đƣợc xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
5. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Các sản phẩm và dịch vụ sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
- Thuốc lá điếu, xì gà;
- Rƣợu bia;
- Ô tô dƣới 24 chỗ ngồi;
- Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component)
và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
- Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
- Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã;
* Thuế suất: Thuế tiêu thụ đặc biệt dao động từ 10% đến 75%. Hàng hoá
và dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt cũng phải chịu thuế suất VAT 10%. Thuế
tiêu thụ đặc biệt đánh vào hàng nhập khẩu đƣợc tính dựa trên giá tính thuế nhập
khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với thuế VAT.
6. Thuế thu nhập cá nhân
- Đối tƣợng chịu thuế thu nhập cá nhân:
Cá nhân cƣ trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ
Việt Nam và cá nhân không cƣ trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh
thổ Việt Nam.
Cá nhân cƣ trú là ngƣời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dƣơng lịch
hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thƣờng
trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công; thu nhập từ vốn đầu tƣ; thu nhập từ chuyển
nhƣợng vốn; thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản; thu nhập từ trúng
thƣởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhƣợng quyền thƣơng mại; thu nhập
từ nhận quà tặng;
- Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh
doanh, từ tiền lƣơng, tiền công đƣợc áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần
cụ thể nhƣ sau:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính
thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
- Chuyên gia hay cá nhân nƣớc ngoài làm việc tại Việt Nam đƣợc phép
chuyển thu nhập ra nƣớc ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ về thuế đối với Nhà
nƣớc Việt Nam.
V. Quy trình đầu tƣ trực tiếp (FDI) tại Việt Nam
Các giai đoạn của việc đầu tƣ 1 dự án:
Chuẩn bị, lâp dự án - yêu cầu đầu
ra: Giấy chứng nhận đầu tư
Triển khai dự án
Chấm dứt hoạt động, thanh lý,
giải thể
Nhà nƣớc tham gia vào quá
trình quản lý hoạt động đầu tƣ
thông qua việc:
- Thu hút, xúc tiến đầu tƣ
- Cấp Giấy chứng nhận
đầu tƣ
- Quản lý hoạt động đầu
tƣ theo đúng pháp luật
VI. Thủ tục và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ
1. Dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ: là dự án có quy
mô vốn đầu tƣ dƣới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh
vực đầu tƣ có điều kiện.
* Hồ sơ dự án bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tƣ theo Hợp đồng
hợp tác kinh doanh);
- Bản sao hợp lệ Văn bản xác nhận tƣ cách pháp lý của nhà đầu tƣ (quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy Chứng nhận
đầu tƣ hoặc các tài liệu tƣơng đƣơng khác); Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của ngƣời
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tƣ (do nhà đầu tƣ lập và chịu
trách nhiệm);
- Thỏa thuận thuê lại đất với Công ty kinh doanh hạ tầng Khu công
nghiệp.
* Đối với trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn liền với việc thành lập chi chánh,
nhà đầu tƣ phải nộp thêm:
- Bản sao điều lệ Công ty;
- Quyết định bằng văn bản và kèm theo bản sao Biên bản họp về việc
thành lập Chi nhánh;
- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm ngƣời đứng đầu Chi nhánh.
* Đối với trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn liền với việc thành lập tổ chức
kinh tế, nhà đầu tƣ phải nộp thêm:
- Dự thảo Điều lệ Công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (đối với công ty TNHH có 2
thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
- Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của chủ đầu tƣ (đối với trƣờng hợp chủ đầu tƣ
là cá nhân);
- Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của ngƣời đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp dự định thành lập;
* Số bộ hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.
* Thời gian giải quyết: là 15 ngày làm việc.
2. Dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ: có 3 loại dự án
nhƣ sau:
- Dự án đầu tƣ có quy mô vốn đầu tƣ từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và
không thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện.
- Dự án đầu tƣ có quy mô vốn đầu tƣ dƣới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc
lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện.
- Dự án đầu tƣ có quy mô vốn đầu tƣ từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và
thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện
2.1. Đối với dự án đầu tƣ có quy mô vốn đầu tƣ từ 300 tỷ đồng Việt Nam
trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện
* Hồ sơ dự án gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ (theo mẫu);
- Bản sao hợp lệ Văn bản xác nhận tƣ cách pháp lý của nhà đầu tƣ (quyết
định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy Chứng nhận
đầu tƣ hoặc các tài liệu tƣơng đƣơng khác); Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của ngƣời
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tƣ (do nhà đầu tƣ lập và chịu
trách nhiệm);
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu,
quy mô, địa điểm đầu tƣ; vốn đầu tƣ, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng
đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trƣờng;
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tƣ theo hợp đồng
hợp tác kinh doanh);
- Thỏa thuận thuê lại đất với Công ty kinh doanh hạ tầng Khu công
nghiệp.
* Đối với trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn liền với việc thành lập chi chánh,
nhà đầu tƣ phải nộp thêm:
- Bản sao điều lệ Công ty;
- Quyết định bằng văn bản và kèm theo bản sao Biên bản họp về việc
thành lập Chi nhánh;
* Đối với trƣờng hợp dự án đầu tƣ gắn liền với việc thành lập tổ chức
kinh tế, nhà đầu tƣ phải nộp thêm:
- Dự thảo Điều lệ Công ty;
- Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (đối với công ty TNHH có 2
thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
- Bản sao hợp lệ Hộ chiếu của chủ đầu tƣ, (đối với trƣờng hợp chủ đầu tƣ
là cá nhân);
- Hộ chiếu có công chứng của ngƣời đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp dự dịnh thành lập;
* Số bộ hồ sơ: 04 bộ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.
* Thời gian giải quyết: là 20 ngày làm việc
2.2. Đối với Dự án đầu tƣ có quy mô vốn đầu tƣ dƣới 300 tỷ đồng Việt
Nam và thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện
* Hồ sơ dự án gồm:
- Gồm những hồ sơ quy định tại mục 2.1 phần này (không bao gồm Giải
trình kinh tế - kỹ thuật).
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tƣ phải đáp ứng
theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện.
* Số bộ hồ sơ: 04 bộ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc
* Thời gian giải quyết: là 20 ngày làm việc.
2.3. Đối với dự án đầu tƣ có quy mô vốn đầu tƣ từ 300 tỷ đồng Việt Nam
trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện
* Hồ sơ dự án gồm:
- Những hồ sơ theo quy định tại mục 2.1 phần này.
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tƣ phải đáp ứng
theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện.
* Số bộ hồ sơ: 04 bộ trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.
* Thời gian giải quyết: là 20 ngày làm việc.
Ghi chú: Theo quy định về bảo vệ môi trƣờng, tùy thuộc vào ngành nghề và quy
mô của dự án, nhà đầu tƣ lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng của dự án
đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trƣớc khi cấp giấy Chứng nhận đầu tƣ.
3. Thủ tục sau khi cấp giấy chứng nhận đầu tƣ: