Chng 23
H THNG PHANH
23.1. công dụng, yêu cầu, phân loại
Công dụng
- Điều khiển giảm tốc độ chuyển dđộng của ôtô đến một tốc độ nào đó (có thể
giảm đến tốc độ bằng 0 hoặc giữa cho tốc độ không đổi khi xuống dốc)
- Giữ cho xe đứng yên (khi đỗ ôtô, đặc biệt là trên dốc)
Yêu cầu cơ bản của hệ thống phanh
- Có hiệu quả phanh cao (tức là khi phanh gấp phải có gia tốc phanh lớn, quãng
đờng phanh nhỏ) và ổn định khi phanh nhiều lần liên tục. Mô men phanh phân
bố trên các cầu xe (cao hơn là các bánh xe) hợp lý.
- Phanh êm dịu (đảm bảo gia tốc phanh không thay đổi đột ngột)
- Đảm bảo độ tin cậy, độ nhạy cao.
- Điều khiển phải dễ dàng và nhẹ nhàng
- Tạo đợc cảm giác về mức độ phanh xe cho ngời lái thông qua lực điều khiển
phanh (đảm bảo khả năng tùy động)
- Dễ dàng điều chỉnh và sửa chữa.
23.1. công dụng, yêu cầu, phân loại
Phân loại hệ thống phanh ôtô theo mục đích sử dụng:
- Phanh chính: Đợc dùng chủ yếu trong khi ôtô đang chuyển động
- Phanh dự trữ: Đợc dùng thay thế tạm thời cho phanh chính
- Phanh đỗ xe: Đợc dùng khi dừng xe (ôtô đã đứng yên).
- Phanh chậm dần: Đợc dùng khi xe xuống các dốc dài
Trên các ôtô thờng có phanh chính và phanh đỗ xe (giữ luôn vai trò phanh dự
trữ). Các loại ôtô buýt thờng có phanh dự trữ riêng biệt để nâng các tính an toàn
cho hành khách.
1
Phân loại hệ thống phanh ôtô theo kết cấu cơ cấu phanh
- Cơ cấu phanh tang trống (phanh guốc)
- Cơ cấu phanh đĩa
- Cơ cấu phanh đai (phanh dải)
- Cơ cấu phanh điện từ
Trên các ôtô thờng dùng cơ cấu phanh guốc, các xe con dùng nhiều phanh đĩa.
Cơ cấu phanh còn đợc chia thành: Cơ cấu phanh cân bằng (là cơ cấu phanh
mà khi không sinh ra lực phụ tác dụng lên trục (hay ổ trục) đặt cơ cấu phanh) và
cơ cấu phanh không cân bằng (có sinh ra lực phụ tác dụng lên trục (hay ổ trục)
đặc cơ cấu phanh).
Bố trí cơ cấu phanh: Cơ cấu phanh có thể đợc bố trí ở bánh xe (phanh bánh xe)
hay ở hệ thống truyền lực (phanh truyền lực).
Phân loại hệ thống phanh ôtô theo hệ dẫn động phanh:
- Theo cơ cấu điều khiển phanh: Phanh bằng bàn đạp (phanh chân) và phanh
bằng tay.
- Theo phơng pháp dẫn động phanh:
+ Dẫn động phanh bằng cơ khí, bằng chất lỏng (phanh dầu), bằng khí
nén, bằng điện hay bằng cách kết hợp các kiểu trên.
+ Dẫn động phanh có cờng hóa và không có cờng hóa
+ Dẫn động phanh một dòng và hai dòng (hai dòng độc lập hoặc hai
dòng song song)
+ Dẫn động phanh có điều chỉnh lực phanh ở các cầu xe và dẫn động
phanh có bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS).
2
23.2. CU TO CHUNG CA H THNG PHANH
hệ thống phanh dầu: s v nguyờn lý lm vic
1,2,9,10 - các cơ cấu phanh ở các bánh xe
3,7 - Các đờng ống dẫn dầu
4- Xylanh chính
5- Bộ cờng hóa lực phanh
6- Bàn đạp phanh
8- Bộ điều chỉnh lực phanh
hệ thống phanh dầu
3
23.2. CU TO CHUNG CA H THNG PHANH
hệ thống phanh khi nén:
s v nguyờn lý lm vic
1- Thân tổng van
2- Màngtổng van
7- Thân van
13- Bàn đạp phanh
11- Lò xo cân bằng
15- Van khí nén
16- Bỡnh chứa khí nén
So sỏnh h thng phanh du vi hệ thống phanh khi nén
hệ thống phanh dầu
Ưu điểm: - Thời gian chậm tác dụng ngắn
- Tạo đợc lực ép tại các cơ cấu phanh đồng đều và đồng thời, làm
tăng tính ổn định chuyển động của ôtô khi phanh.
- Kết cấu gọn nhẹ
Nhợc điểm:
- Cần có lực điều khiển hoặc hành trình điều khiển bàn đạp phanh lớn.
- Nếu hệ thống có 1 chỗ hở thì cả hệ thống (hệ thống phanh 1 dòng)
hay một phần hệ thống (hệ thống phanh 2 dòng) không làm việc đợc nữa.
hệ thống phanh khí nén
Ưu điểm: - Lực và hành trình điều khiển bàn đạp phanh nhỏ
- Dễ dàng bố trí tự động điều khiển
Nhợc điểm: - Thời gian chậm tác dụng lớn hơn phanh dầu
- Kết cấu cồng kềnh, phức tạp hơn.
4
23.3. C CU PHANH
Cơ cấu phanh là bộ phận sinh ra mô men phanh và chuyển động năng của ôtô
thành các dạng năng lợng khác (thờng chuyển thành nhiệt).
Trên ôtô chủ yếu sử dụng ma sát để tạo cơ cấu phanh và các loại cơ cấu phanh
thờng dùng trên ôtô là cơ cấu phanh tang trống, cơ cấu phanh đĩa và cơ cấu
phanh dải.
Cơ cấu phanh tang trống:
Sơ đồ v nguyên lý lm việc
1. Tang trống
4. Chốt tựa
2. Lò xo hồi vị
6. Mâm phanh
3,5. Guốc phanh
7. Má phanh
8. Xylanh công tác của cơ cấu phanh
Cơ cấu phanh tang trống: Các kiểu cơ cấu phanh tang trống
5
C¬ cÊu phanh tang trèng: C¸c kiÓu c¬ cÊu phanh tang trèng
C¬ cÊu phanh tang trèng: C¸c kiÓu c¬ cÊu phanh tang trèng
6
Cơ cấu phanh tang trống: Các kiểu cơ cấu phanh tang trống
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Trống phanh
- Tang trống phanh phải có độ bền cao, ít bị biến dạng trong quá trình làm việc, cân
bằng tốt và thoát nhiệt tốt.
- Bề mặt làm việc của tang trống phải có độ tròn, độ bóng và độ chính xác lắp ghép
(đồng tâm với moayơ bánh xe) cao.
- Trên trống phanh có thể có rãnh để mép mâm phanh lồng vào, che cho cơ cấu
phanh đợc kín, nớc và cát không bắn trực tiếp vào cơ cấu phanh. Mặt ngoài
trống phanh có thể làm các gân để tăng cừng vững và tản nhiệt nhanh.
- Vật liệu thờng bằng gang. Trên xe con, trống phanh có thể đợc đúc bằng nhôm
có vành gang ép chặt để tang trống nhẹ, tản nhiệt nhanh.
7
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Guốc phanh
Guốc phanh gồm xơng guốc phanh và má phanh.
- Xơng guốc phanh đợc chế tạo bằng thép hàn hoặc hợp kim nhôm đúc.
- Má phanh thờng bằng ácbét hoặc ácbét đồng để đảm bảo có hệ số ma sát cao
và ổn định (khoảng 0,25 ữ0,3). Chiều dày má phanh thờng vào khoảng 5ữ8 mm.
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Guốc phanh
- Má phanh đợc ghép vào xơng guốc phanh bằng đinh tán hoặc keo dán. Khi má
phanh mòn đến mặt đầu của đinh tán thì phải thay để tránh cho các đinh tán cọ
vào mặt làm việc của trống phanh, gây xớc mặt làm việc đó. Với phơng pháp
dán má phanh vào xơng guốc phanh, cho phép sử dụng đợc má phanh cho đến
khi mòn gần hết mới phải thay.
- Bề mặt má phanh phải tiếp xúc tốt với trống phanh khi làm việc (khoảng 80ữ90%
diện tích có tiếp xúc) và không đợc bẩn (cát bụi, dầu mỡ).
8
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh v trống phanh
C cu điều chỉnh cú th ở chốt guốc phanh và ở phía gần xylanh công tác của cơ
cấu phanh hoặc ở ngay tại xylanh công tác của cơ cấu phanh.
- Tại chốt guốc phanh, điều chỉnh bằng chốt lệch tâm hoặc điều chỉnh bạc lệch
tâm.
- Tại xylanh công tác của cơ cấu phanh, điều chỉnh khe hở bằng đai ốc điều chỉnh.
Một số xylanh có cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở.
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh v trống phanh
1,4. Các chốt tựa guốc phanh
2,3. Các đai ốc điều chỉnh
9
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh v trống phanh
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh v trống phanh
1. Cụm piston bên phải
2. Xylanh công tác 3. Chốt (bu lông) tựa
4. Xéc măng định vị
5. Mảnh hãm
6. Lò xo 7. Đệm tựa
8. Vòng phớt làm kín
9. Piston bên trái
10. Vành chắn bụi
10
Cơ cấu phanh tang trống: Cấu tạo một số chi tiết chớnh
Xy lanh công tác của cơ cấu phanh
- Dạng xylanh kép đối xứng: Dạng này dùng trong cơ cấu phanh guốc đối xứng
trục, có đặc điểm là áp lực sinh ra trên 2 guốc phanh bằng nhau.
- Dạng xylanh đơn: Dạng này dùng trong cơ cấu phanh guốc đối xứng tâm. Mỗi
xylanh chỉ tạo ra lực ép trên một guốc phanh.
- Dạng xylanh kép bất đối xứng: Dạng này cũng đợc dùng trong cơ cấu phanh
guốc đối xứng trục, có đặc điểm là áp lực sinh ra trên hai guốc phanh là không đều
nhau, đảm bảo độ bền đều của các má phanh
23.3. C CU PHANH
Cơ cấu phanh đĩa :
So với cơ cấu phanh tang trống thì cơ cấu phanh đĩa có các u điểm sau:
- Khối lợng cơ cấu phanh nhỏ hơn, kết cấu nhỏ gọn hơn, góp phần làm giảm
khối lợng không đợc treo của ôtô.
- Khả năng thoát nhiệt ra môi trờng tốt hơn, làm cho các bề mặt ma sát có hệ
số ma sát ổn định hơn và mô men phanh ổn định hơn khi phanh liên tục.
- áp suất phân bố đều trên bề mặt má phanh nên má phanh mòn đều, ít phải
điều chỉnh trong quá trình sử dụng.
- Đảm bảo mô men phanh khi ôtô chuyển động tiến và lùi đều nhau.
- Cơ cấu phanh đĩa thuộc loại cơ cấu phanh cân bằng nên nó ít bị biến dạng.
- Công nghệ chế tạo và sửa chữa, thay thế đơn giản, dễ dàng bố trí cơ cấu tự
động điều chỉnh khe hở giữa má phanh và đĩa phanh.
Tuy nhiên, cơ cấu phanh đĩa vẫn có một số nhợc điểm nh khó có thể tránh
khỏi bụi bẩn và đất cát bắn trực tiếp vào đĩa phanh vì cơ cấu phanh không đợc
che kín hoàn toàn.
11
Cơ cấu phanh đĩa :
Cơ cấu phanh đĩa gồm có đĩa phanh gắn liền với moayơ bánh xe, quay cùng với
bánh xe, các má phanh đợc gắn trên piston hoặc giá của xylanh công tác của
cơ cấu phanh.
Cơ cấu phanh đĩa :
Cơ cấu phanh đĩa có xylanh cố định thì các xylanh công tác đợc bố trí hai bên
đĩa phanh, số lợng xylanh có thể là 2 hay 4 và bố trí đối xứng, cũng có thể là 3
xylanh với 2 xylanh nhỏ bố trí một bên còn bên kia là xylanh lớn. Loi ny cú u
imlaf cú th to piston kộp, nờn cú kh nng sinh mụ men phanh ln
hn, kt cu gn hn
12
Cơ cấu phanh đĩa:
Đĩa phanh
Đĩa phanh thờng
đợc chế tạo bằng
gang cầu hoặc gam
xam, bề mặt làm việc
đợc mài phẳng,
không đợc có vết
xớc.
Dạng đĩa phẳng chế tạo đơn giản hơn nhng ít đợc dùng vì bề mặt ma sát ở
gần ổ lăn của moayơ bánh xe, gây nóng ổ lăn này làm cho việc bôi trơn ổ này
khó khăn hơn.
Dạng đĩa không phẳng đợc dùng nhiều hơn vì bề mặt ma sát đợc bố trí xa ổ
lăn của moayơ bánh xe, hạn chế sự nung nóng ổ này và dễ dàng bố trí xylanh
công tác.
Dạng đĩa không phẳng có tạo các lỗ hớng kính đợc dùng phổ biến vì ngoài các
u điểm của đĩa không phẳng ra thì đĩa phanh đợc làm mát tốt hơn.
Cơ cấu phanh đĩa:
Má phanh
Má phanh gồm có tấm ma sát và xơng má phanh. Tấm ma sát dầy khoảng 9 ữ
10 mm, xơng má phanh là thép tấm, dày khoảng 2 ữ 3 mm. Chúng đợc tán vào
nhau và đợc lắp lên giá xylanh công tác bằng rãnh hớng tâm và đợc định vị
bằng các chốt định vị hoặc bằng các mảnh hãm. Trên mỗi má phanh có thể có
chốt báo mòn hết má phanh. Khi má phanh phanh mòn đến chiều dày từ 1 đến 4
mm thì chốt báo hết sẽ tiếp xúc với đĩa phanh và báo hết má phanh.
13
Cơ cấu phanh đĩa:
Má phanh: C cu báo mòn hết má phanh.
Cơ cấu phanh đĩa:
Xylanh công tác
Cụm xylanh công tác
của cơ cấu phanh đĩa
gồm xylanh đợc chế
tạo liền với giá đỡ hoặc
chế tạo rời, piston, phớt
làm kín và vành chắn
bụi. Phía trên xylanh có
lỗ xả không khí cho hệ
thống dẫn động
14
Cơ cấu phanh đĩa:
Cơ cấu tự động
điều chỉnh má
phanh v đĩa
phanh
Cơ cấu tự động điều
chỉnh khe hở giữa
đĩa phanh và má
phanh thng sử
dụng sự biến dạng
của vành khăn làm
kín dầu.
Khi piston dịch chuyển, ma sát giữa vành khăn và piston lớn nên vành khăn bị
biến dạng trong rãnh của vành khăn. Khi thôi phanh, vành khăn kéo piston về vị
trí ban đầu và hết biến dạng. Nếu khe hở giữa má phanh và đĩa phanh lớn, vành
khăn bị biến dạng hết mức và piston dịch trợt so với vành khăn. Khi thôi phanh,
piston chỉ trở về bằng độ biến dạng của vành khăn nên piston có vị trí mới so với
xylanh, đảm bảo khe hở gia má phanh và đĩa phanh luôn không đổi.
23.4. DN NG iU KHIN PHANH
Dẫn động điều khiển phanh trên ôtô có các loại:
- Dẫn động bằng cơ khí có hoặc không có cờng hóa. Phơng pháp dẫn động
này thờng chỉ dùng cho phanh tay.
- Dẫn động bằng thủy lực có hoặc không có cờng hóa. Phơng pháp dẫn động
này thờng chỉ dùng cho xe con và xe tải nhỏ.
- Dẫn động bằng khí nén. Thờng dùng cho các xe cỡ lớn.
- Dẫn động liên hợp bằng cách kết hợp các phơng pháp dẫn động trên.
Bố trí dẫn động điều khiển phanh trên ôtô có thể là dẫn động 1 dòng hay dẫn
động 2 dòng.
Chất lợng dẫn động điều khiển phanh: có hoặc không có bộ điều chỉnh lực
phanh, có hoặc không có bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS).
15
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Dẫn động phanh bằng thủy lực tức là dùng chất lỏng để tạo và truyền áp suất
đến các xylanh công tác của các cơ cấu phanh để tạo nên lực ép má phanh vào
trống/đĩa phanh.
Dẫn động bằng thủy lực có đặc điểm là độ nhạy cao, kết cấu đơn giản nhng
nếu không có cờng hóa dẫn động lực ngời lái cần để điều khiển phanh lớn hơn
so với dẫn động phanh bằng khí nén.
Ngày nay trên các ôtô đều sử dụng hệ dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
2 dòng.
Để tạo ra hai dòng chất lỏng riêng biệt nhau, ngới ta có thể dùng xylanh chính
một buồng và sử dụng bộ chia dòng hoặc sử dụng xylanh chính có 2 buồng (kiểu
tăng-đem). Ngày nay sử dụng chủ yếu loại xylanh kiểu tăng-đem trong hệ dẫn
động 2 dòng.
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Các dạng bố trí dẫn động phanh thủy lực 2 dòng sử dụng xylanh chính kiểu tăngđem
Sơ đồ a: Dẫn động 2 dòng kiểu TT,
Sơ đồ b: Dẫn động 2 dòng kiểu chéo (K), ở sơ đồ này nếu hỏng một dòng thì xe
có xu hớng quay vòng khi phanh. Sơ đồ c: Dẫn động 2 dòng hỗn hợp (kiểu HT),
Sơ đồ d: Dẫn động 2 dòng hỗn hợp (kiểu LL),
Sơ đồ e: Dẫn động 2 dòng hỗn hợp song song (kiểu HH) cho tất cả các bánh xe.
Hiệu quả phanh của hệ thống phanh dẫn động kiểu này ít thay đổi khi h hỏng
một dòng dẫn động vì vậy đợc sử dụng cho các loại xe có yêu cầu về độ tin cậy
và chất lợng an toàn.
16
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Xy lanh chính 1 buồng
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Xy lanh chính 2 buồng
Xylanh chính 2 buồng có thể đợc chế tạo hai buồng có đờng kính bằng bằng
nhau hoặc khác nhau
1. Nắp sau xylanh, 2. Thân xylanh, 3. Piston thứ cấp, 4. Piston
sơ cấp, 5. Phớt làm kín, 6. Chốt hạn chế hành trình của piston,
7. Lò xo hồi vị piston, 8. Lò xo phớt làm kín,
9. Vành chặn
phớt làm kín.
17
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Xy lanh chính 2 buồng
Xylanh chính 2 buồng có đờng kính khác nhau
Loại này thờng
đợc dùng trên
ôtô có dùng cả
cơ cấu phanh đĩa
và cơ cấu phanh
tang trống.
Bung no ni
vi c cu
phanh loi no
v cú im no
khỏc nhau gia
hai dũng du
ú?
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Bộ chia dòng
Trong hệ dẫn động phanh 2 dòng
mà vẫn dùng xylnah chính 1 buồng
thì phải có thêm bộ chia dòng.
18
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ điều chỉnh lực phanh điều chỉnh áp suất dầu đến các cơ cấu phanh để đảm
bảo có đợc mô men phanh tơng ứng với điều kiện phanh. Bộ điều chỉnh lực
phanh có thể điều chỉnh áp suất dầu theo một thông số là cờng độ phanh, theo
hai thông số là cờng độ phanh và tải trọng phân bố lên cầu sau hoặc hoàn
chỉnh hơn là điều chỉnh theo độ trợt của bánh xe khi phanh để đảm bảo bánh
xe không bị trợt lết và tận dụng tốt khả năng bám của bánh xe với mặt đờng
(bộ ABS).
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ điều chỉnh lực phanh theo một thông số
1. Thân bộ điều chỉnh,
2. Piston van,
3,4, ệm bao kín,
5. Lò xo,
6.Lò xo đế van,
7. ế van
19
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh theo mét th«ng sè
Lò xo có xu hướng đẩy piston
van sang bên trái, mở thông
đường dầu từ xi lanh chính
đến xi lanh công tác của cơ
cấu phanh. Áp suất dầu trên
đường ống đến xi lanh công
tác tác động lên piston van
làm cho nó có xu hướng nén
lò xo và dịch chuyển về vị trí
đóng van, ngăn cách đường
dầu từ xi lanh chính đến xi
lanh công tác
Khi nhả phanh, dầu hồi ntn?
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh theo hai th«ng sè
20
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh theo hai th«ng sè
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh
Bé ®iÒu chØnh lùc phanh theo hai th«ng sè
¸p suÊt
ra b¸nh
sau
Khi t¶i
träng lín
Khi t¶i
träng lín
¸p suÊt ra b¸nh tr−íc
21
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS)
Trong quá trình phanh xe, nếu các bánh xe bị trợt lết thì khả năng bám đờng
của bánh xe giảm rất nhiều so với khả năng bám khi bánh xe ở giới hạn trợt lết
nên hiệu quả phanh giảm nhiều. Mặt khác, khi bánh xe bị trợt lết thì mất khả
năng điều khiển hớng chuyển động của xe nên chất lợng phanh giảm.
Bộ ABS thực hiện điều chỉnh áp suất ra các cơ cấu phanh của các bánh xe theo
độ trợt của bánh xe khi phanh, đảm bảo điều chỉnh chính xác để bánh xe không
bị trợt khi phanh do đó nâng cao đợc hiệu quả và chất lợng phanh xe. Hiện
nay ở các nớc tiên tiến chỉ cho phép nhập các loại ôtô có bộ ABS.
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS)
22
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS)
1. Bàn đạp phanh, 2. Xylanh chính, 3. Xylanh công tác của cơ cấu
phanh, 4. Cm biến tốc độ của bánh xe, 5. Bộ điều khiển trung tâm,
6. Van điều chỉnh áp suất dầu phanh ra cơ cấu phanh,
7. Bỡnh chứa dầu, 8. Bánh xe.
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS)
23
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS)
Bộ điều chỉnh lực phanh
Bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh (ABS): các sơ đồ bố trí ABS trên ôtô
24
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Bộ cờng hóa lực phanh
Bộ cờng hóa lực phanh là một cụm lấy năng lợng từ một nguồn có sẵn để phụ
thêm vào công do ngời điều khiển sản ra để điều khiển hệ thống phanh nhờ đó giảm
đợc lực cần thiết để điều khiển, điều khiển đợc nhẹ nhàng hơn.
Nguồn năng lợng có sẵn thờng là lấy từ động cơ và có thể là ở dạng khí nén hoặc
chân không. Trên ôtô thờng dùng cờng hóa dẫn động phanh bằng khí nén (sử
dụng nguồn khí nén có sẵn thờng là trên các ôtô vận tải lớn hoặc ôtô buýt lớn) và
cờng hóa chân không (sử dụng nguồn chân không có sẵn thờng gặp trên các loại
ôtô cỡ nhỏ). Nguồn chân không cấp cho bộ cờng hóa có thể lấy trên đờng ống nạp
của động cơ xăng dùng chế hòa khí hoặc đợc tạo ra bằng bơm chân không.
Cần phân biệt cờng hóa phanh bằng khí nén với dẫn động phanh bằng khí nén. Nếu
có sự cố về làm kín của hệ thống dẫn động phanh bằng khí nén thì hệ thống không
thể làm việc đợc trong khi nếu có sự cố trong hệ thống cờng hóa bằng khí nén thì
vẫn có thể điều khiển phanh đợc tuy nhiên lực điều khiển lúc này lớn hơn nhiều.
hệ thống dẫn động điều khiển phanh bằng thủy lực
Bộ cờng hóa lực phanh: Bộ cờng hóa chân không
25