Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

BÀI tập TÍNH QUI LUẬT của HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.34 KB, 19 trang )

Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
MỘT SỐ BÀI TẬP TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
I. BÀI TẬP QUI LUẬT MENĐEN
Bài 1: Trong phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm có kiểu gen sau:AaBbCcXMXm x AabbCcXmY. Các cặp gen quy
định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết :
a) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên.
b) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố.
c) Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ.
Trả lời
Các cặp gen phân li độc lập, cặp gen trên NST XY phân li theo quy luật di truyền liên kết với giới tính.
a) Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng là:
3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/64.
b) Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là:
1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/4 = 1/32
c) Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ là : 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/4 x 1/2 = 9/256
Bài 2: Ở người gen A quy định tính trạng mũi cong, gen a quy định tính trạng mũi thẳng. Một cặp vợ
chồng mũi cong, sinh ra con trai đầu lòng mũi thẳng. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra 2 người
con gái mũi cong, 2 người con trai mũi thẳng, 1 người con gái mũi thẳng ?
Trả lời
-Cặp vợ chồng này đều có kiểu gen Aa
-Sơ đồ lai : P : Vợ mũi cong
x
chồng mũi thẳng
Aa Aa
F1 :
1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
Kiểu hình :
3/4 Mũi cong : 1/4 mũi thẳng
Xác suất sinh con trai = con gái = ½
Xác suất sinh con trai mũi cong trong mỗi lần sinh =Xác suất sinh con gái mũi cong trong mỗi lần sinh =


½x¾
Xác suất sinh con trai mũi thắng trong mỗi lần sinh =Xác suất sinh con gái mũi thẳng trong mỗi lần sinh
=½x¼
2
 Xác suất sinh 2 gái mũi cong trong số 5 người con là C5 (½ x ¾ )2
x

2
 Xác suất sinh 2 trai thẳng cong trong số 3 người còn lại là: C3 x (½ x ¼)2
 Xác suất sinh ra người con gái còn lại là mũi thẳng = ½ x ¼
-Vậy xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra 2 người con gái mũi cong, 2 người
con trai mũi thẳng, 1 người con gái mũi thẳng chính là :

270
= 0,0082
C (½ x ¾ )2x C (½ x ¼)2x ½ x ¼ = 32768
x
x
Bài 3: (5 diểm) Hai bố mẹ đều là dị hợp tử về 1 gen bệnh lặn có 1 trong bốn nguy cơ con của họ mắc
bệnh.không may ,các nhà tư vấn di truyền thường nghe những ông bố bà mẹ như vậy nói đây không phải
là vấn đề vì họ kế hoạch chỉ có ba đứa con thôi.
Trả lời
a. Xắc suất để ít nhất 1 trong 3 đứa con của họ mắc bệnh là bao nhiêu
b. Giả sử hai đứa con đầu lòng của họ không mắc bệnh thì khả năng đứa thứ ba mắc bệnh là bao
nhiêu
- Cả hai bố mẹ di hợp tử có kiểu gen Aa , nên mỗi bên bố mẹ đều có 50% cơ hội truyền gen lăn a
cho bất kỳ đứa con nào
- Xắc suất con của họ mắc bệnh aa là: 0,5 x 0,5=0,25
- Xắc suất 1 đứa con không bệnh là :1 – 0,25 = 0,75
- xắc suất để không đứa trẻ nào mắc bệnh: 0,75 x 0,75 x0,75 = 0,4220

a. xắc suất để ít nhất 1 đứa trẻ mắc bệnh trong ba đứa trẻ của họ là:
1- 0,4220 = 0,5780
B, Khả năng đứa con thứ ba của họ mắc bệnh là : 0,25 ( vì mỗi đứa trẻ là độc lập với đứ trẻ khác)
Bài 4: Cho 2 cây đậu Hà Lan đều thuần chủng là cây hạt trơn, vàng và cây hạt nhăn, xanh lai nhau được
2
5

2
3

1


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
F1 toàn hạt trơn, vàng. Sau đó cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có 571 cây hạt trơn, vàng; 157 hạt
trơn, xanh; 164 hạt nhăn, vàng và 68 hạt nhăn, xanh.
Trả lời
Hãy dùng phương pháp χ2 để xác định tỉ lệ phân tính ở F2 trên có tuân theo quy luật phân li độc
lập hay không?
Cho biết: với (n-1) = 3; α (hay p) = 0,05 thì χ2 = 7,815; mỗi gen quy định một tính trạng.
Kiểu hình F2
Trơn, vàng
Trơn, xanh
Nhăn, vàng
nhăn, xanh
Σ

O
571

157
164
68
960

E
540
180
180
60
960

(O-E)2
961
529
256
64

(O-E)2/E
1,7796
2,9389
1,4222
1,0667
7,2074

Như vây, đối chiếu với giá trị χ2 = 7,815, ta thấy giá trị χ2 = 7,2074 thu được trong thí
nghiệm < 7,815 nên kết quả thu được trong thí nghiệm phù hợp với quy luật phân li
độc lập. Sự sai khác giữa số liệu lí thuyết và thực nghiệm là do sai sót ngẫu nhiên.
Bài 5: ở một loài thú, màu lông do một gen quy định. Cho con cái lông dài, đen thuần chủng giao phối
với con đực lông ngắn, trắng được F1 toàn lông dài, đen. Cho đực F1 lai phân tích được đời con (Fa):

93 con cái lông ngắn, đen; 32 con cái lông dài, đen;
91 con đực lông ngắn, trắng; 29 con đực lông dài, trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến Fa.
Trả lời:
Biện luận:
- Xét tính trạng màu lông
Cho đực F1 lai phân tích được Fa với tỷ lệ 1 cái đen : 1 đực trắng → Di truyền chéo → gen quy định
nằm trên NST X.
- Theo bài ra suy ra lông đen (D) trội hơn so với lông trắng (d)
Ta có phép lai phân tích: XdXd x XDY → P: XDXD x XđY
- Xét tính trạng độ dài lông: Fa có ngắn : dài = 3:1.
Fa có 4 tổ hợp → đực F1 cho 4 loại giao tử → đực F1 có 2 cặp gen dị hợp và có sự tương tác bổ sung
không alen:
A-B- dài; A-bb = aaB- = aabb ngắn.
→ F1 AaBb → P: AABB x aabb
- Xét chung 2 tính trạng: Fa có 3 cái ngắn, đen: 1 cái dài, đen: 3 đực ngắn, trắng: 1 đực dài, trắng
= (1 cái đen: 1 đực trắng)(3 ngắn: 1 dài) → PLĐL
SĐL:
P :
AABBXDXD x aabbXdY
F1:
AaBbXDXd ; AaBbXDY
Lai phân tích đực
F1:
AaBbXDY
x
aabbXdXd
Fa:
AaBbXDXd, AaBbXdY, AabbXDXd, AabbXdY,
aaBbXDXd, aaBbXdY, aabbXDXd, aabbXdY

Kiểu hình:
3 con cái lông ngắn, đen; 1 con cái lông dài, đen
3 con đực lông ngắn, trắng; 1 con đực lông dài, trắng
Bài 6: Ở cừu, kiểu gen AA(có sừng), aa (không sừng), ở trạng thái dị hợp (Aa) cừu đực có sừng, cừu cái
không sừng.
a. Tại sao tỉ lệ cừu đực có sừng nhiều hơn cừu cái?
b. Nếu lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng thì ở đời con F 1, F2 tỉ lệ kiểu hình ở mỗi giới như thế
nào?
Trả lời:
a. Cừu đực có sừng nhiều hơn cừu cái vì:
- Có sừng là tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
- Cùng 1 kiểu gen dị hợp Aa thì cừu đực có sừng, cừu cái không có sừng
b. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là:
2


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
P : ♂ aa
x ♀ AA
(không sừng)
( có sừng)
F1 :
Aa
(100% ♂có sừng; 100% ♀ không sừng).
F2 : 1AA;
2Aa;
1aa
♂ (3 có sừng;1 không sừng)
♀ (1 có sừng; 3 không sừng)

Bài 7: Hai bố mẹ đều là dị hợp tử về 1 gen bệnh lặn có 1 trong bốn nguy cơ con của họ mắc bệnh.không
may ,các nhà tư vấn di truyền thường nghe những ông bố bà mẹ như vậy nói đây không phải là vấn đề vì
họ kế hoạch chỉ có ba đứa con thôi.
a. Xắc suất để ít nhất 1 trong 3 đứa con của họ mắc bệnh là bao nhiêu
b. Giả sử hai đứa con đầu lòng của họ không mắc bệnh thì khả năng đứa thứ ba mắc bệnh là bao
nhiêu
Trả lời
- Cả hai bố mẹ di hợp tử có kiểu gen Aa , nên mỗi bên bố mẹ đều có 50% cơ hội truyền gen lăn a
cho bất kỳ đứa con nào
- Xắc suất con của họ mắc bệnh aa là: 0,5 x 0,5=0,25
- Xắc suất 1 đứa con không bệnh là :1 – 0,25 = 0,75
- xắc suất để không đứa trẻ nào mắc bệnh: 0,75 x 0,75 x0,75 = 0,4220
a. xắc suất để ít nhất 1 đứa trẻ mắc bệnh trong ba đứa trẻ của họ là:
2- 0,4220 = 0,5780
B, Khả năng đứa con thứ ba của họ mắc bệnh là : 0,25 ( vì mỗi đứa trẻ là độc lập với đứ trẻ khác )
Bài 8: Phép lai giữa hai cá thể cùng loài có kiểu gen sau đây:
P ♀ aaBbDdXMXm x ♂ AaBbDdXmY.
Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và các
tính trạng trội hoàn toàn. Hãy cho biết :
a. Tỉ lệ đời con có kiểu gen AABBddXMXm
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng trên.
c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố.
d. Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ.
a. Tỉ lệ đời con có kiểu gen AABBddXMXm
1 1 1
0x x x =0
4 4 4
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 4 tính trạng là:
1 3 3 2 18
x x x =

= 0,1406
2 4 4 4 128
c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là:
1 2 2 1
4
x x x =
= 0, 0313
2 4 4 4 128
d. Tỉ lệ con đực có kiểu hình giống mẹ là :
1 3 3 1
9
x x x =
= 0, 0703
2 4 4 4 128
II. QUI LUẬT CỦA MORGAN
Bài 1: Lai 2 cá thể F1 có kiểu gen khác nhau đều có kiểu hình thân cao, quả tròn được F2 gồm 4 loại kiểu
hình trong đó có 0,49% cây thân thấp, quả dài.
Biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn, diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử
đực và cái là như nhau. Biện luận và xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2?
Trả lời:
* Biện luận:
- Mỗi gen quy định một tính trạng, F 1 thân cao, quả tròn lai với nhau F 2 xuất hiện thân thấp, quả dài =>
tính trạng thân cao, quả tròn là các tính trạng trội..................................
Quy ước A: Thân cao, a: Thân thấp. B: Quả tròn, b: Quả dài.
- F2 có 4 kiểu hình và thân thấp, quả dài chiếm 0,49% (≠ 6,25%) => có hiện tượng hoán vị
gen.....................................................................................................................
3


Chuyên đề bài tập di truyền

ThS. Lê Hông Thái
- F2 có cây thân thấp, quả dài => 2 cá thể F 1 đều cho giao tử có ab => F1 thân cao, quả tròn dị hợp 2 cặp
AB
Ab
gen, nhưng có kiểu gen khác nhau => Một cá thể có kiểu gen ab , Cá thể kia có kiểu gen aB
- F1 có kiểu gen khác nhau, diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái là như nhau => F 2 có
ab
0,49% ab = 49% ab x 1% ab => Tần số hoán vị = 2%
* Kiểu hình F2:
AB
Ab
ab (Cây cao, quả tròn)
aB (Cây cao, quả tròn)
F1:
x
GF1:
AB = ab = 49%
AB = ab = 1%
Ab = aB = 1%
Ab = aB = 49%
F2: Lập bảng ta có kết quả
Tỉ lệ kiểu hình: 50,49% cây cao, quả tròn : 24,51% cây cao, quả dài
24,51% cây thấp, quả tròn : 0,49% cây thấp, quả dài.......................
Ab
Bài 2: Cho 2.000 tế bào sinh hạt phấn, kiểu gen aB . Quá trình giảm phân của các tế bào sinh hạt phấn
này đã có 400 tế bào xảy ra hoán vị gen.
a. Tính số giao tử mỗi loại được sinh ra từ số tế bào trên ?
b. Tính tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa các gen trên NST bằng bao nhiêu?
c. Nếu tần số hoán vị gen của loài là 15% sẽ có bao nhiêu tế bào xảy ra hoán vị gen?
a. Số hạt phấn được tạo ra từ 2000 tế bào: 2000 × 4 = 8000 hạt phấn.

Một TB xảy ra HV tạo ra được các loại giao tử là: Ab = aB = AB = ab
Có 400 TB xảy ra HV số các loại giao tử được tạo ra là: Ab = aB = AB = ab = 400
Số giao tử được sinh ra từ các tế bào không có trao đổi chéo là :
(2000 - 400) × 4
2
Ab = aB =
= 3200
Số giao tử từng loại được sinh ra là: Ab = aB = 3200 + 400 = 3600
AB = ab = 400
b. Tần số hoán vị gen là:
400 + 400
× 100% = 10%
8000
Vậy khoảng cách 2 gen trên NST là 10% (10cM)
c. Số tế bào sinh ra do hoán vị là: 8000 × 15% = 1200
Để tạo ra được 1200 TB hoán vị số giao tử là 1200 gồm 2 loại AB, ab.
1200
= 600
Vậy số giao tử sinh ra do hoán vị là 2
Vậy cần có 600 tế bào xảy ra hoán vị
Bài 3: Khi lai thứ lúa thuần chủng cây cao, hạt tròn với thứ lúa thuần chủng cây thấp, hạt dài người ta thu
được F1 đồng loạt là các cây cao, hạt dài. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 9000 cây, trong đó có
360 cây thấp, hạt tròn.
Giả thiết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong
quá trình giảm phân ở tất cả các cây F1 trong phép lai đều giống nhau hoặc xảy ra với tần số như nhau (dù
cây F1 được dùng làm dạng bố hay dạng mẹ).
Viết sơ đồ lai và xác định số cây của mỗi kiểu hình ở F2 trong phép lai trên.
- P thuần chủng, F1 đồng loạt thân cao, hạt dài → cao, dài là trội hoàn toàn so với thấp, tròn.
Trả lời
- Quy ước:

A cao, a thấp; B dài, b tròn
F2 có tỉ lệ cây thấp, hạt tròn = 360/9000 x 100% = 4%. Là tỉ lệ được hình thành từ hoán vị gen.
- Mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong tế bào sinh hạt phấn và TB sinh noãn đều giống nhau, có nghĩa 2
loại TB sinh dục đó đều giảm nhiễm với tần số HVG bằng nhau. Ta có 4% ab/ab = 20% ab x 20% ab
- Vậy tần số HVG của mỗi loại TB sinh dục bằng 20% x 2 = 40%.
4


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
- SĐL: P: Ab/Ab x aB/aB
Ab
+ F1: aB
GF1:
(30% Ab, 30% aB, 20% AB, 20% ab)(30% Ab, 30% aB, 20% AB, 20% ab)
+ F2:
KG: 21%Ab/-b:21%aB/a-:54%A-/-B: 4%ab/ab
KH:
- 21% cây cao, hạt tròn → 21% x 9000
- 21% cây thấp, hạt dài → 21% x 9000
- 54% cây cao, hạt dài→ 54% x9000
- 4% cây thấp, hạt tròn → 4% x 9000.
Bài 4: Khi cho lai 2 cơ thể đều dị hợp tử 2 cặp gen và đều có kiểu hình là hạt tròn, màu trắng giao phấn
với nhau. Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F1 thấy có số cây hạt dài, màu tím chiếm 4%. Cho biết mỗi
tính trạng do 1 gen nằm trên NST thường quy định, tính trội đều trội hoàn toàn và nếu 2 cơ thể P đều
hoán vị gen thì có tần số hoán vị gen như nhau. Hãy xác định kiểu gen có thể có của cặp P mang lai và
xác định tần số hoán vị gen ( nếu có).
Trả lời
Theo bài ra, P chứa 2 cặp gen dị hợp hạt tròn, màu trắng -> hạt tròn màu trắng là tính trạng trội so với hạt
dài, màu tím.

Quy ước gen: A; Hạt tròn ; a: hạt dài; B: màu trắng; b: màu tím
F1 có số cây hạt dài tím chiếm 4% ≠ 6,25% -> hoán vị gen.
Do cả 2 cơ thể P đều dị hợp 2 cặp gen nên tỷ lệ 4% hạt dài tím (ab/ab) ở F1 có thể được tạo ra từ các tổ
hợp giao tử sau:
+ TH1: 4% ab/ab = 20%ab x 20%ab ; fHVG = 40%; KG của P: Ab/aB
+ TH2: 4% ab/ab = 40%ab x 10%ab; fHVG = 20%; KG của P :Ab/aB + TH3: 4%ab/ab = 8%ab = 50% ab ;
fHVG = 16%; KG của P :
Ab/aB x AB/ab
Bài 5: Xét 2 cặp tính trạng ở 1 loài thực vật, cho biết A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa đỏ, b: hoa trắng.
Cho lai giữa 2 thứ cây thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được F1 đồng tính. Cho F1 tự thụ phấn,
người ta thu được ở thế hệ F2 gồm 1800 cây trong đó có 432 cây thân cao hoa trắng. Xác định quy luật di
truyền chi phối sự di truyền đồng thời các tính trạng, kiểu gen, kiểu hình của P và F1.
Biết rằng quá trình giảm phân ở bộ phận đực và cái của cây diễn ra giống nhau.
Trả lời
- Quy ước gen: A: cao ; a: thấp ; B: đỏ; b: trắng
- KG, KH của P, F1 – Quy luật di truyền:
+ Xét cây thân cao hoa trằng ở F2: 430/ 1800 = 0,24 ≠ 0,25 ≠ 0,1875 -> liên kết gen không hoàn toàn( có
hoán vị gen) -> F1: dị hợp tử 2 cặp alen.
+ cây thân cao hoa trắng F2 códo sự kết hợp của:
( Ab x Ab) + 2 (Ab x ab) = 0,24 gọi x: tần số giao tử ab; y : tần số giao tử Ab.
Ta có x2 + 2xy = 0,24
(1)
( x + y)2 = 0,25
(2)
2
Từ 1 và 2 ta có : y = 0,01 -> y = 0,1 < 0,25 -> ab là giao tử do HVG . -> Tần số HVG = 20% ( HS có thể
biện luận và giải theo cách khác vẫn cho đủ điểm).
KG F1 : Ab/aB
KH : ( cao - đỏ)
KG P : Ab/Ab x aB/aB

KH( Cao - trắng x thấp - đỏ)
Bài 6: Xét 2 cặp tính trạng ở 1 loài thực vật, cho biết A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa đỏ, b: hoa trắng.
Cho lai giữa 2 thứ cây thuần chủng có tính trạng tương phản, thu được F1 đồng tính. Cho F1 tự thụ phấn,
người ta thu được ở thế hệ F2 gồm 1800 cây trong đó có 432 cây thân cao, hoa trắng. Xác định quy luật
di truyền chi phối sự di truyền đồng thời các tính trạng, kiểu gen, kiểu hình của P và F1. Biết rằng quá
trình giảm phân ở bộ phận đực và cái của cây diễn ra giống nhau.
Trả lời
- Quy ước gen: A: cao ; a: thấp ; B: đỏ; b: trắng
- KG, KH của P, F1 – Quy luật di truyền:
5


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
+ Xét cây thân cao hoa trằng ở F2: 430/ 1800 = 0,24 ≠ 0,25 ≠ 0,1875 -> liên kết gen không hoàn toàn( có
hoán vị gen) -> F1: dị hợp tử 2 cặp alen.
+ cây thân cao hoa trắng F2 códo sự kết hợp của:
( Ab x Ab) + 2 (Ab x ab) = 0,24 gọi x: tần số giao tử ab; y : tần số giao tử Ab.
Ta có x2 + 2xy = 0,24
(1)
2
( x + y) = 0,25
(2)
Từ 1 và 2 ta có : y2 = 0,01 -> y = 0,1 < 0,25 -> ab là giao tử do HVG . -> Tần số HVG = 20% ( HS có thể
biện luận và giải theo cách khác vẫn cho đủ điểm).
KG F1 : Ab/aB
KH : ( cao - đỏ)
KG P : Ab/Ab x aB/aB
KH( Cao - trắng x thấp - đỏ)
Bài 7: Khi cho lai 2 cơ thể đều dị hợp tử 2 cặp gen và đều có kiểu hình là hạt tròn, màu trắng giao phấn

với nhau. Trong số các kiểu hình xuất hiện ở F 1 thấy có số cây hạt dài, màu tím chiếm 4%. Cho biết mỗi
tính trạng do 1 gen nằm trên NST thường quy định, tính trội đều trội hoàn toàn và nếu 2 cơ thể P đều
hoán vị gen thì có tần số hoán vị gen như nhau. Hãy xác định kiểu gen có thể có của cặp P mang lai và
xác định tần số hoán vị gen ( nếu có).
Trả lời
Theo bài ra, P chứa 2 cặp gen dị hợp hạt tròn, màu trắng -> hạt tròn màu trắng là tính trạng trội so với hạt
dài, màu tím.
Quy ước gen: A; Hạt tròn ; a: hạt dài; B: màu trắng; b: màu tím
F1 có số cây hạt dài tím chiếm 4% ≠ 6,25% -> hoán vị gen.
Do cả 2 cơ thể P đều dị hợp 2 cặp gen nên tỷ lệ 4% hạt dài tím (ab/ab) ở F1 có thể được tạo ra từ các tổ
hợp giao tử sau:
+ TH1: 4% ab/ab = 20%ab x 20%ab ; fHVG = 40%; KG của P: Ab/aB
+ TH2: 4% ab/ab = 40%ab x 10%ab; fHVG = 20%; KG của P :Ab/aB
+ TH3: 4%ab/ab = 8%ab = 50% ab ; fHVG = 16%; KG của P : Ab/aB x AB/ab
Bài 8 : Xét 3 cặp gen dị hợp nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường.
ABD
a. Nếu ở một cá thể có trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này là abd , khoảng cách
tương đối trên nhiễm sắc thể giữa gen A với gen B là 20 cM; giữa gen B với gen D là 15 cM và trong
giảm phân xảy ra cả trao đổi chéo đơn lẫn trao đổi chéo kép thì theo lí thuyết cá thể này tạo ra giao tử
AbD có tỉ lệ là bao nhiêu?
b. Nếu quá trình giảm phân ở một cá thể đã tạo ra 8 loại giao tử với thành phần alen và có tỉ lệ là
ABD = abd = 2,1% ; AbD = aBd = 12,95% ; ABd = abD = 28,5% và Abd = aBD = 6,45% thì trình tự sắp
xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này và khoảng cách tương đối giữa chúng là bao nhiêu cM?
Trả lời:
Trong một cá thể giả định, con cái thân bè, lông trắng, thẳng được lai với con đực thân mảnh,
lông đen, quăn tạo ra F1 thân mảnh, lông trắng, thẳng. Cho con cái F1 giao phối với con đực thân bè, lông
đen, quăn thu được đời sau:
Thân mảnh, lông trắng, thẳng
169
Thân mảnh, lông đen, thẳng

19
Thân mảnh, lông đen, quăn
301
Thân bè, lông trắng, quăn
21
Thân mảnh, lông trắng, quăn
8
Thân bè, lông đen, quăn
172
Thân bè, lông đen, thẳng
6
Thân bè, lông trắng, thẳng
304
Hãy lập bản đồ di truyền xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.

Kết quả phân li F2 → di truyền liên kết, có hoán vị gen.
Theo đầu bài, ta có: A/a: thân mảnh/bè; B/b: thân trắng/đen; C/c: lông thẳng/quăn
F2: aaB-C-; A-bbcc: không xảy ra tái tổ hợp
A-B-C-; aabbcc: trao đổi chéo đơn (A với B)
A-bbC-; aaB-cc: trao đổi chéo đơn (B với C)
A-B-cc; aabbC-: trao đổi chép kép (A, B, C)
Từ kết quả trên → trình tự sắp xếp các gen: A – B – C, kiểu gen
6


Chuyên đề bài tập di truyền
aBB
abc
×
abc

F1: Abb
169 + 172 + 6 + 8
× 100% = 35,5%
1000
f (A-B)=
21 + 19 + 6 + 8
× 100% = 5,4%
1000
f (B-C)=

ThS. Lê Hông Thái

a
(35,5)
B (5,4) C
Bài 9: (5 diểm)Khi lai cây ngô di hợp tử cả 3 cặp gen với cây đồng hợp tử lặn cả 3 cặp gen ở F1 thu
được:
A-B-D - = 113 cây
aabbD- = 64 cây aabbdd = 105 cây
A-B-dd = 70 cây
A-bbD- = 17 cây aaB-dd = 21 cây
Hãy xác định trật tự sắp xếp các gen trong NST và khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu đơn vị trao
đổi chéo
Trả lời
- theo đề bài đây là dạng di truyền liên kết không hoàn toàn.
- thế hệ sau thu được tổng số cây là:
113+64+105+70+174+21 =390 = 100%
- kiểu hình thu được :A-B-D- và aabbdd chiếm tỷ lệ lớn hình thành do giao tử liên kết chiếm tỷ lệ ;
(113+105)/390 . 100% = 55,9%
- các kiểu hình còn lại sảy ra do trao đổi chéo có khoảng cách giữa hai đầu mút là : 100% - 55,9 =

44,1%
-Nếu trật tự sắp xếp là A-B-D thì cho các giao tử từ kiểu gen ABD/abd là;
ABD , abd là giao tử liên kết
Abd, aBD giao tử do chéo A/B kh ông s ảy ra
Abd, abD giao tử do chéo B/D
AbD, aBd giao tử do chéo 2 ch ỗ không phù hợp
- Vậy trật tự các gen phải là B-A-D hoặc D-A-B
- khoảng cách giữa B-A là : (17+21)/390 . 100% = 9,7%
- khoảng cách giữa A-D là : (70+64)/390 . 100% = 34,4%
- khoảng cách giữa B-D là : 9,7%+ 34,4% + 44,1%
- Vậy trật tự sắp xếp 3 gen là:
B-----------A------------------------------------------D
9,7%
34,4%
Bài 10: Xét 4 gen liên kết trên một nhiễm sắc thể, mỗi gen qui định 1 tính trạng. Cho một cá thể dị hợp
tử 4 cặp gen (AaBbCcDd) lai phân tích với cơ thể đồng hợp tử lặn, F B thu được 1000 các thể gồm 8 phân
lớp kiểu hình như sau:
Kiểu hình
Số lượng
aaBbCcDd
42
Aabbccdd
43
AaBbCcdd
140
aabbccDd
145
Xác định trật tự và khoảng cách giữa các gen.

Kiểu hình

aaBbccDd
AabbCcdd
AaBbccdd
aabbCcDd

Số lượng
6
9
305
310

Trật tự phân bố và khoảng cách giữa các gen:
Trả lời
* Trật tự phân bố giữa các gen:
- Nhận thấy cặp gen lặn a luôn đi liền với gen trội D trên cùng 1 NST; còn gen trội A luôn đi liền với gen
lặn d trên cùng 1 NST  suy ra 2 gen này liên kết hoàn toàn với nhau.
- Kết quả phép lai thu được 8 phân lớp kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau, chứng tỏ dã xảy ra trao đổi
chéo đơn tại 2 điểm không đồng thời và trao đổi chéo kép trong quá trình tạo giao tử ở cơ thể
AaBbCcDd.
- 2 phân lớp kiểu hình chiếm tỉ lệ thấp nhất là kết quả của TĐC kép. Suy ra trật tự phân bố của các gen
của 2 phân lớp này là BbaaDdcc và bbAaddCc.
7


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
- Hai phân lớp kiểu hình có số lượng cá thể lớn nhất mang gen liên kết  Giả sử kiểu gen của cơ thể
BAdc
mang lai phân tích là baDC
* Khoảng cách giữa các gen :

B
B
42 + 43 + 9 + 6
1000
- Tần số HVG vùng A = f (đơn A ) + f (kép) =
= 10%
d
d
140 + 145 + 9 + 6
1000
- Tần số HVG vùng c = f (đơn c ) + f (kép) =
= 30%
- Hai phân lớp kiểu hình mang gen liên kết chiếm tỉ lệ:
305 + 310
615
1000 = 1000 ≈ 60%. Vậy BAd + Adc = 10% + 30% = 40%. Suy ra 2 gen Ad nằm giữa.
Bài 11: Lai phân tích một cơ thể dị hợp 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) được F1:
A-B-D- = 43
aabbdd = 42
A-B-dd = 289
aabbD- = 287
A-bbdd = 6
aaB-D- = 5
A-bbD- = 63
aaB-dd = 65
a) Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp nói trên.
b) Xác định trật tự các gen trên nhiễm sắc thể.
c) Tính hệ số trùng hợp.
Trả lời
a) Theo đề bài ta suy ra 3 cặp gen trên di truyền liên kết có hoán vị 2 chéo đơn và một chéo kép.

Hai tổ hợp kiểu hình A-B-dd = 289; aabbD- = 287;
ABd
là các tổ hợp liên kết cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Vậy cấu trúc là: abD
( hoặc nhóm liên kết là
Abd , abD )
b) Từ 2 tổ hợp A-bbdd = 6; aaB-D- = 5 có tỷ lệ thấp nhất nên đó là tổ hợp do chéo kép tạo ra.
Suy ra trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là ABd.
c) Tỷ lệ phần % chéo kép thực tế:
5+ 6
11
=
= 1,375%
289 + 287 + 6 + 5 + 63 + 65 + 43 + 42 800
Tỷ lệ phần % chéo kép lý thuyết:
63 + 65
= 16%
Chéo (A/B) là 800
43 + 42
= 10, 625%
Chéo (B/D) là 800
Chéo kép lý thuyết là 16% x 10,625% = 1,7%
1,375
= 0,8088
Hệ số trùng hợp là 1, 7
Bài 12: Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v. Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về 3 gen và thể
đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con như sau:
+ v lg
165
b++
125

b + lg
64
+v+
56
Tổng số: 500 các thể

+ + lg
bv +
+++
b v lg

37
33
11
9

Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử; xác định trật tự gen và khoảng cách giữa các gen;
tính hệ số trùng hợp.
Trả lời
a) Cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử:
8


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
Những cá thể có tần số cao nhất trong trường hợp này là + v lg và b + +. Đó là các cá thể hình thành
không phải do trao đổi chéo Vì vậy, cơ thể dị hợp tử này là + v lg b + +.
b) Xác định trật tự các gen:
Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ nhất. Vì v và lg nằm cùng nhau như kiểu gen bố mẹ,
chỉ có b bị trao đổi, vậy b phải nằm ở giữa. Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể dị hợp tử v + lg/ + b +:

v
+
lg
+

b

+

c) Tính khoảng cách giữa v và b:
[(37 + 33 + 11 + 19)/500] × 100% = 20% = 20cM.
Tính khoảng cách giữa b và lg:
[(64 + 56 + 11 + 9)/500] × 100% = 28% = 28cM.
Vậy ta có thể vẽ bản đồ như sau:
v

18

b

28

lg

d) Tính hệ số trùng hợp CC:
e)
Tần số trao đổi chéo kép thực tế
Ta có CC =
Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết
ở ví dụ trên, tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là:

0,28 × 0,18 ≈ 0,05
Vậy số các thể có trao đổi kép theo lý thuyết là:
0,05 × 500 = 25
Số các thể có trao đổi chéo kép thực tế là 20.
Vậy CC = 20/25 = 0,8.
Bài 13: Xét ba gen liên kết theo trật tự sau:
A

30

B

20

C

Nếu một thể dị hợp tử về 3 gen AbC/ aBc được lai với abc / abc thì tỉ lệ các kiểu hình theo lí thuyết
là bao nhiêu? Giả sử rằng tần số của các cá thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn
(không có nhiễu).
Trả lời
Vì đây là phép lai phân tích nên tần số của các giao tử sẽ bằng tần số của các kiểu hình.
1) Tính tần số của trao đổi chéo kép.
Các lớp kiểu hình do trao đổi chéo kép là ABC và abc. Vậy tần số trao đổi chéo kép = 0,3 x 0,2 = 0,06.
Vì tái tổ hợp là tương hỗ nên (1/2) x 0,06 là tần số của mỗi lớp ABC và abc, và bằng 0,03.
2) Tính tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B.
Ta có tần số trao đổi chéo giữa A và B = 0,3, tần số này bằng tổng tần số các trao đổi chéo đơn và tần số
trao đổi chéo kép, vì vậy:
Tần số trao đổi chéo - tần số trao đổi chéo kép = tổng tần số của các trao đổi chéo đơn.
Vậy tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B = 0,3 – 0,06 = 0,24.
Tần số của mỗi lớp Abc và abC sẽ bằng 0,12.

3) Tính tần số của trao đổi chéo đơn giữa B và C:
0,2 – 0,06 = 0,14
Tần số mỗi lớp Abc và aBC sẽ bằng 0,07.
9


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
4) Tính các cá thể tạo ra do liên kết hoàn toàn bằng cách lấy 1 trừ đi tất cả các cá thể có tái tổ hợp.
1 – (0,24 + 0,14 + 0,06) = 1 – 0,44 = 0,56
Tần số mỗi lớp AbC và aBc sẽ là 0,28
Trong trường hợp trên, vì giả thiết cho không có nhiễu nên I = 0
Nhưng nếu có hiện tượng nhiễu, ta giả sử rằng I = 0,2 hãy tính các tần số mong muốn (theo lí thuyết).
Để tính toán, trước hết tần số trao đổi chéo kép theo lí thuyết phải được tính như sau:
Vì I = 1 – CC, do đó CC = 0,8
CC =

Tức là 0,8 =

Tần số trao đổi chéo kép thực
tế
Tần số trao đổi chéo kép lí
thuyết
Tần số trao đổi chéo kép thực tế

0,06
Suy ra tần số trao đổi chéo kép thực tế = 0,8 x 0,06 = 0,048.

Vì vậy tần số các lớp trao đổi chéo kép bằng 0,048
Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:

0,3 – 0,048 = 0,252
Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là
0,2 – 0,048 = 0,152
Và tần số các lớp không do trao đổi chéo tạo thành là 0,548.
Bài 14: Cho khoảng cách giữa các gen (cM) như sau:
O–R
M–R
M – G1

3
7
2

R –A
G–A
G–N

13
8
10

R–G
O–G
O–N

5
8
18

Lập bản đồ các gen đó.

Ta bắt đầu với các gen có khoảng cách lớn, chúng phải nằm ở hai phía đầu của nhiễm sắc thể. Sau đó sắp
xếp các khoảng cách giữa các gen để tạo ra các bản đồ gối lên nhau:
O
18
N
M

12

G

N

- Ta có R ÷ G = 5. Nếu R nằm bên phải G thì M ÷ R = 17. Điều đó không đúng. Vậy R phải ở bên trái G
M
R
G
N
7
5
10
Nếu O nằm ở bên phải N thì O ÷ R có khoảng cách rất lớn, nhưng điều này không đúng. Vì vậy O nằm ở
bên trái N. Vì O ÷ R = 3 và O ÷ G = 8 nên O phải nằm ở giữa M và R.
M O R
G
N
3
5
10
Vì M ÷ R = 7, vậy M ÷ O phải là 4. A có thể nằm ở cả hai phía của G. Nếu A ở bên phải G thì R ÷ A = 13.

Bản đồ hoàn chỉnh như sau :
M O R
G
A N
4

3

5

8

2

Bài 15: Lai giữa 2 nòi thỏ lông đen (gen A),ngắn (gen b),mỡ trắng (gen D) với nòi thỏ lông nâu (gen a)
,dài (B), mỡ vàng (gen d) thì tất cả các con lai F1 đều lông đen dài mỡ trắng.
Cho F1 giao phối với 1 nòi thỏ khác(z) được tỉ lệ như sau:
25,5% lông đen, ngắn, mỡ trắng.
25,5% lông nâu, dài, mỡ trắng.
8,5% lông đen, ngắn, mỡ vàng
10


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
8,5%.lông nâu, dài, mỡ vàng
12%.lông đen, dài, mỡ trắng.
12% lông nâu, ngắn, mỡ trắng.
4% lông nâu, ngắn, mỡ vàng
4% lông đen, dài, mỡ vàng.

a.Xác định kiểu gen, kiểu hình của nòi thỏ z
b.Phân tích quy luật di truyền đã chi phối sự di truyền đồng thời của các tính trạng, viết sơ đồ lai
Trả lời:
Xác định kiểu gen,kiểu hình của nòi thỏ z:1đ
-Theo đề bài P có tính trạng tương phản và F1 đồng tính
P thuần chủng và F1 phải dị hợp các cặp
gen.
-Phân tích kết quả lai giữa F1 và z
+Về màu lông: đen:nâu = 1:1
F1 mang cặp genAa,z mang cặp gen aa.
+Về độ dài lông:dài: ngắn = 1:1
F1 mang cặp genBb,z mang cặp gen bb.
+Về màu mỡ:trắng:vàng = 3: 1
F1 đều mang cặp gen dị hợp Dd.
Kiểu gen của nòi thỏ z là aabbDd .Kiểu hình là nâu, ngắn, trắng.
b. Phân tích quy luật di truyền. Viết sơ đồ lai:
-Xét 2 cặp tính trạng màu lông và độ dài lông : đời con của F1 và của z gồm 4 kiểu hình khác với tỉ lệ
(1:1:1:1).Suy ra 2 cặp gen quy định màu lông & độ dài lông đã liên kết không hoàn toàn với nhau.
-Đen,ngắn = nâu ,dài =34%
-Đen,dài = nâu, ngắn =16%
Tần số hoán vị gen = 16% x2 = 32%
-Xét 2 cặp tính trạng màu lông và màu mỡ:đời con của F1 và z có 4 kiểu hình với tỉ lệ (3:3:1:1) =(3:1)
(3:1) nên 2 cặp gen này di truyền độc lập với nhau.
Kết luận: 2 cặp gen quy định màu sắc và độ dài lông liên kết không hoàn toàn và độc lập với cặp gen quy
định màu mỡ.
-Sơ đồ lai P
F2 .Lập bảng giao phối.Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
III. QUI LUẬT TƯƠNG TÁC GEN
Bài 1: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng
được F1 toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ: 3 cây hoa

trắng : 1 cây hoa đỏ
a.Giải thích kết quả thí nghiệm viết sơ đồ lai
b.Cho F1 tự thụ phấn được F2. Lấy ngẫy nhiên 4 cây F2. Tính xác suất
- Để cả 4 cây đều có hoa trắng ?
- Để có đúng 3 cây hoa đỏ trong số 4 cây?
- Để có đúng 2 cây hoa đỏ trong só 4 cây?
Trả lời
a. - Tỉ lệ kiểu hình trong phép lai phân tích là 3 trắng : 1 đỏ = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 4 x 1  màu sắc
hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau qui định, di truyền theo qui luật tương tác gen kiểu bổ
sung gen trội không alen. F1 dị hợp tử 2 cặp gen.
- Qui ước : A- B- : Hoa đỏ; A- bb, aaB-, aabb: Hoa trắng. Kiểu gen F1: AaBb.
 Kiểu gen của P: AABB x aabb  F1 AaBb
* Sơ đồ lai: viết sơ đồ lai từ P  F1  Lai phân tích (F1 lai cơ thể mang tính
trạng lặn)
b.F1 tự thụ phấn F2 thu được 16 kiểu tổ hợp theo tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng
7
-Xác suất để cả 4 cây đều có kiểu hình trắng là : ( 16 )4
9

7

3
-Xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong số 4 cây con là : C 4 .(( 16 ))3. 16

9

7

2
-Xác suất để có đúng 2 cây đỏ trong số 4 cây con: C 4 .( 16 )2. ( 16 )2


11


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
Bài 2: Ở thực vật, cho lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 x
F1 thu được F2 có 179 hoa đỏ : 128 hoa trắng.
a. Xác suất ở F2 suất hiện 3 cây cùng lô đất có thể gặp ít nhất 1 cây hoa đỏ là bao nhiêu?
Giải
a. Tỉ lệ KH ở F2 = 9:7
Trong đó 9 = 9A-B7 = 3A-bb + 3aaB- + 1aabb
Để F2 có 3 cây trong đó có ít nhất 1 cây hoa đỏ thì xác suất là
1 – (xác suất để 3 cây đều trắng) = 1 – (7/16)3 = 91,62598%
IV. QUI LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Bài 1: Khi lai ruồi giấm cái thuần chủng mắt đỏ, cánh bình thường với ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ
thu được F1 gồm 100% ruồi giấm mắt đỏ, cánh bình thường. Cho các ruồi giấm F1 tạp giao với nhau
nhận được F2 như sau:
Ruồi giấm cái:
300 con có mắt đỏ, cánh bình thường
Ruồi giấm đực:
135 con có mắt đỏ, cánh bình thường
135 con có mắt trắng, cánh xẻ
14 con có mắt đỏ, cánh xẻ
16 con có mắt trắng, cánh bình thường.
1. Hãy biện luận để xác định các quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên.
2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết rằng mỗi tính trạng trên đều do một gen quy định.
Trả lời
Theo bài ra, P thuần chủng và F1 đồng tính mắt đỏ, cánh bình thường mà mỗi tính trạng do một gen quy
định  Mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt trắng và cánh bình thường là trội hoàn toàn so với cánh xẻ.

Quy ước: A- mắt đỏ, a- mắt trắng B- cánh bình thường, b- cánh xẻ
- Các tính trạng màu mắt và hình dạng cánh phân bố không đồng đều giữa các ruồi giấm đực và cái ở F2
(tính trạng mắt trắng và cánh xẻ chỉ có ở ruồi đực)  2 gen quy định 2 tính trạng này nằm trên nhiễm sắc
thể giới tính X, không có alen trên Y (quy luật di truyền liên kết với giới tính)
- Xét ruồi đực ở F2, ta có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ khác nhau; trong khi ruồi giấm đực F1 không hoán vị
gen, cho hai loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau (quy luật liên kết gen) Ruồi giấm cái F1 cho 4 loại giao
tử với tỷ lệ khác nhau  Hoán vị gen xảy ra ở ruồi giấm cái F1 (quy luật hoán vị gen)
- Tần số hoán vị gen là: (16 + 14) : 300 = 0,1 (hay 10%)
Kiểu gen của P:
A
A
Ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: X B X B
X ba Y
Ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ:
A
A
X
Sơ đồ lai: P
♀ XB XB
GP

a

XbY

Mắt trắng, cánh xẻ
X ba , Y

Mắt đỏ, cánh bình thường
X BA

a
X BA X b

♀ Mắt đỏ, cánh bình thường
a
A
GF1 : X B = X b = 45%
X bA = X Ba =5%

X BA Y
♂ Mắt đỏ, cánh bình thường
X BA

=

Y = 50%

(Hs tự viết SĐL)
Tỷ lệ kiểu hình F2:
50% số ruồi giấm là ruồi cái mắt đỏ, cánh bình thường
50% số ruồi giấm là ruồi đực, trong đó:
22,5% mắt đỏ, cánh bình thường
22,5% mắt trắng, cánh xẻ
2,5% mắt đỏ, cánh xẻ
2,5% mắt trắng, cánh bình thường ...................

12


Chuyên đề bài tập di truyền

ThS. Lê Hông Thái
Bài 2: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định (không có alen
tương ứng trên Y). Người bệnh có kiểu gen XaXa ở nữ và XaY ở nam. Có sơ đồ phả hệ sau đây:
Thế hệ I

1

□2

 : nữ bình thường
□ : nam bình thường
 : nam bị bệnh

Thế hệ II
□1 2
3 4
Hãy cho biết :
a. Kiểu gen ở I1, II2 và II3, căn cứ vào đâu để biết được điều đó?
b. Nếu người con gái II2 lấy chồng bình thường thì xác suất để con đầu lòng của họ bị bệnh máu
khó đông là bao nhiêu?
Trả lời
a. Kiểu gen I1, II2 và II3 :
- Kiểu gen I1 là XAXa, do có con trai II4 bị bệnh kiểu gen XaY nhận Xa của mẹ.
- Kiểu gen của II2 và II3 có thể là XAXA khi nhận XA của mẹ và XA của cha hay XAXa khi nhận XA của
cha và Xa của mẹ.
b. Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh :
Chồng bình thường có kiểu gen là XAY.
Xác suất II2 mang gen dị hợp XAXa là 1/2
=> Xác suất họ sinh con trai bị bệnh XaY là: 1/2 x 1/4 = 1/8 = 0,125 = 12,5%
Bài 3: Cho hai ruồi đều thuần chủng là ruồi cái thân vàng, cánh xẻ và ruồi đực thân nâu cánh bình thường

lai nhau được F1 có ruồi cái toàn thân nâu, cánh bình thường; ruồi đực toàn thân vàng, cánh xẻ. Cho ruồi
cái F1 lai với ruồi đực thân nâu, cánh bình thường thu được ruồi F2 có 279 ruồi thân nâu, cánh bình
thường; 74 ruồi thân vàng, cánh xẻ; 15 ruồi thân nâu, cánh xẻ; 15 ruồi thân vàng, cánh bình thường.
a. Tính khoảng cách giữa 2 gen trên NST quy định cho 2 tính trạng trên.
b. Nếu chỉ căn cứ vào số lượng các cá thể thu được ở F 2 trên thì sai số về khoảng cách giữa 2 gen là
bao nhiêu ?
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và một số ruồi đực mang toàn gen lặn của 2 gen trên bị
chết ở giai đoạn phôi.
Trả lời
a) Khoảng cách giữa 2 gen trên NST
- Xét Ptc đến F1 => cả 2 tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính, đều có gen trên NST X, không
có alen tương ứng trên NST Y, thân nâu, cánh bình thường > thân vàng, cánh xẻ.
Quy ước : A- thân nâu, a- thân vàng; B- cánh bình thường, b- cánh xẻ.
=> Ptc : (Hs viết sơ đồ)
- Xét F1 đến F2 => do ruồi đực đem lai với ruồi cái F1 là XABY nên ruồi cái F2 phải toàn thân nâu, cánh
bình thường, như vậy 3 KH còn lại đều là ruồi đực, => ruồi cái F1 có hoán vị gen cho 4 loại giao tử thụ
tinh với 2 loại giao tử đực cho các tổ hợp ruồi F2:
XABXAB = XABXab = XABY = XabY = a; XABXAb = XABXaB = XAbY = XaBY = 15
=> Ruồi thân nâu, cánh bình thường = 3a + 15 +15 = 279 => a = 83
=> Khoảng cách giữa 2 gen trên NST X = f = (15 + 15)/83 + 83 + 15 + 15 = 15,3061cM
b) Sai số về khoảng cách
F2 có 74 ruồi đực thân vàng, cánh xẻ là do bị chết một số ở phôi, nên tổng số ruồi đực thu được là 83
+ 74 + 15 + 15 = 187
=> Khoảng cách giữa 2 gen = f’ = (15 + 15)/187 = 16,0428cM
=> Sai số = 16,0428 - 15,3061 = 0,7367cM
Bài 4: Ở gà, cho 2 con đều thuần chủng mang gen tương phản lai nhau được F1 toàn lông xám, có sọc.
Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng,
trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà
trống lông vàng, có sọc.
Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn.


13


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
Nếu cho các gà F1 trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F 1 đều có diễn biến giảm
phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên. Hãy xác định ở F2:
- Tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp.
- Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn.
Trả lời
- Ptc mang gen tương phản nên F1 mang toàn gen dị hợp trên NST tương đồng.
- Về màu lông :
Fa có lông xám : lông vàng = 1 : 3 phân bố không đồng đều giữa 2 giới tính => có tương tác của 2 cặp
gen không alen đồng thời có di truyền liên kết với giới tính, có 1 trong 2 cặp gen trên NST X, không có
alen tương ứng trên NST Y.
Quy ước F1 :
AaXBY
x
aaXbXb
(Hs viết sơ đồ)
- Về kiểu lông :
Quy ước : D- lông có sọc, d- lông trơn.
Fa có sự phân bố đều ở 2 giới tính và gà mái mang gen trội => gen trên NST thường.
=> F1 :
Dd
x
dd
- Về cả 2 tính trạng :
Tỉ lệ KH Fa chứng tỏ có sự di truyền liên kết và gà mái F1 có hoán vị gen.

Từ gà Fa lông xám, có sọc => KG gà mái F1 là AD/ad XBY, có f = 20%.
=> gà trống F1 là AD/ad XBXb
- F1 x F1 :
AD/ad XBXb
x
AD/ad XBY
F2 : tỉ lệ KG AD/ad XBXb + Ad/aD XBXb = 8% + 0,5% = 8,5% = 0,085
Tỉ lệ gà lông vàng, trơn là ad/ad XbY = 4% = 0,04
Bài 5: Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt đỏ, gen a qui định mắt trắng ; gen B qui định cánh xẻ và gen b
qui định cánh thường. Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh xẻ với ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh xẻ đã
thu được F1 ruồi cái 100% mắt đỏ, cánh xẻ ; ruồi đực gồm có 40% đực mắt đỏ, cánh thường : 40% đực
mắt trắng, cánh xẻ : 10% đực mắt đỏ, cánh xẻ : 10% đực mắt trắng, cánh thường. Xác định kiểu gen và
tần số hoán vị gen nếu có.
Trả lời
Từ kết quả phép lai cho thấy 2 cặp tính trạng màu mắt và dạng cánh của ruồi giấm di truyền liên kết
không hoàn toàn trên NST giới tính X ( không có alen trên NST giới tính Y)
- F1 có 40% đực mắt đỏ, cánh thường (XAbY) : 40% đực mắt trắng, cánh xẻ (XaBY) sinh ra từ giao tử liên
kết của ruồi giấm cái  kiểu gen con cái ở P là XAbXaB
- F1 có 10% đực mắt đỏ, cánh xẻ (XABY): 10% đực mắt trắng, cánh thường (XabY) sinh ra từ giao tử hoán
vị gen của ruồi giấm cái  tần số hoán vị gen = 10% + 10% = 20%
- Kiểu gen của ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh xẻ ở P là XABY
Bài 6: Ở gà, cho 2 con đều thuần chủng mang gen tương phản lai nhau được F1 toàn lông xám, có sọc.
Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng,
trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà
trống lông vàng, có sọc.
Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn.
Nếu cho các gà F1 trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F 1 đều có diễn biến giảm
phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên. Hãy xác định ở F2:
- Tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp.
- Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn.

Trả lời
- Ptc mang gen tương phản nên F1 mang toàn gen dị hợp trên NST tương đồng.
- Về màu lông :
Fa có lông xám : lông vàng = 1 : 3 phân bố không đồng đều giữa 2 giới tính => có tương tác của 2 cặp
gen không alen đồng thời có di truyền liên kết với giới tính, có 1 trong 2 cặp gen trên NST X, không có
alen tương ứng trên NST Y.
Quy ước F1 :
AaXBY
x
aaXbXb
14


Chuyên đề bài tập di truyền

ThS. Lê Hông Thái
(Hs viết sơ đồ)

- Về kiểu lông :
Quy ước : D- lông có sọc, d- lông trơn.
Fa có sự phân bố đều ở 2 giới tính và gà mái mang gen trội => gen trên NST thường.
=> F1 :
Dd
x
dd
- Về cả 2 tính trạng :
Tỉ lệ KH Fa chứng tỏ có sự di truyền liên kết và gà mái F1 có hoán vị gen.
Từ gà Fa lông xám, có sọc => KG gà mái F1 là AD/ad XBY, có f = 20%.
=> gà trống F1 là AD/ad XBXb
- F1 x F1 :

AD/ad XBXb
x
AD/ad XBY
F2 : tỉ lệ KG AD/ad XBXb + Ad/aD XBXb = 8% + 0,5% = 8,5% = 0,085
Tỉ lệ gà lông vàng, trơn là ad/ad XbY = 4% = 0,04
V. DI TRUYỀN QUẦN THỂ
Bài 1:
a. Giả thiết trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số tương đối của các nhóm
máu là: nhóm A = 0,45 ; nhóm B = 0,21 ; nhóm AB = 0,3 ; nhóm O = 0,04.
Xác định tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.
b. Sự cân bằng của quần thể đạt được sau bao nhiêu thế hệ khi có sự khác nhau về tần số các alen ở các
cơ thể đực và cái ?
Trả lời
a. Gọi : p là tần số tương đối của alen IA ;
q là tần số tương đối của alen IB ;
r là tấn số tương đối của alen i.
Nhóm máu
Kiểu gen
Tần số KH

A
IAIA + IAi
p2 + 2pr
0,45

B
IBIB + IBi
q2 + 2qr
0,21


AB
IAIB
2pq

O
Ii
r2

Từ bảng trên ta có :

p2 + 2pr + r2 = 0,45 + 0,04
 (p + r)2 = 0,49
 p + r = 0,7
Từ r2 = 0,04 ; r = 0,2
 p = 0,7 – 0,2 = 0,5
 q = 1 – 0,7 = 0,3 .
Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định là:
(0,5 IA + 0,3 IB + 0,2 i) (0,5 IA + 0,3 IB + 0,2 i) =0,25 IAIA + 0,09 IBIB + 0,04 ii +0,3 IAIB + 0,2 IAi + 0,12 IBi
b. , Nếu như tần số tương đối của các alen được xét đến ở phần đực và phần cái khác nhau thì sự cân
bằng di truyền sẽ đạt được sau hai thế hệ ngẫu phối :
+ trong đó ở thế hệ thứ nhất diễn ra sự cân bằng di truyền ở tần số tương đối của các alen ở hai giới tính
+ ở thế hệ thứ 2 quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Bài 2: Một loài thú, locut qui định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự át hoàn toàn như sau: A > a’ > a
,trong đó alen A qui định lông đen; alen a’ qui định lông xám; alen a qui định lông trắng. Quá trình ngẫu
phối ở 1 quần thể có tỉ lệ kiểu hình là:0,51 lông đen: 0,24 lông xám : 0,25 lông trắng.
a/. Xác định tần số tương đối của 3 alen trên.
b/. Thành phần kiểu gen của quần thể trên như thế nào?
Trả lời
a/.
Tần số tương đối của alen A là 0,3.

Tần số tương đối của alen a’ là 0,2.
Tần số tương đối của alen a là 0,5.
b/.
.Thành phần kiểu gen của quần thể: 0,09 AA + 0,12 Aa’ + 0,3 Aa + 0,04 a’a’ + 0,2 a’a + 0,25 aa =1.
Bài 3:
15


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
a. Ở một quần thể thực vật có tỉ lệ đồng hợp trội (AA) chiếm 50%, tỉ lệ dị hợp (Aa) chiếm 50%. Nếu cho
tự thụ qua 3 thế hệ thì tỉ lệ dị hợp , đồng hợp trội và thể đồng hợp lặn là bao nhiêu.
b. Trong một quần thể thực vật gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Khi cân bằng di
truyền quần thể có 20000 cây trong đó có 450 cây thân thấp. Hãy xác định tần số tương đối của các alen.
c. Cho 2 quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau :
Quần thể 1: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2 aa
Quần thể 2: 0,2250 AA : 0,0550Aa : 0,7225aa
Quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền
Trả lời
a.
1
1
( ) 3 . y = ( ) 3 .50% = 6,25%
2
- Tỉ lệ dị hợp Aa = 2
1
1
y − ( )3.y
50% − ( ) 3 .50%
2

2
2
2
=x+
= 71,875%
- Tỉ lệ đồng hợp trội AA = x +

1
1
y − ( )3.y
50 − ( ) 3 .50%
2
2
2
2
- Tỉ lệ đồng hợp lặn aa = z +
= 0+
b.
450
- Tỷ lệ cây thân thấp (aa) = 20000 = 0,0225.
- Vậy q2(aa) = 0,0225
0,0225
- suy ra q(a) =
= 0,15
- P(A) = 1-0,15 = 0,85.
c.
Quần thể 1 :Chưa cần bằng di truyền vì :
0,2
( )2
0,6 x 0,2 # 2

0,12 # 0,01

= 21,875%

Quần thể 2 đạt cân bằng di truyền vì :

0,2250 2
)
2
0,0225x 0,7225 =
= 0,01625625
(

Bài 4: Một quần thể người đã ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh bạch tạng là
1/10.000.
a. Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể về bệnh này. Biết rằng, bệnh bạch
tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.
b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này kết hôn nhau sinh ra người con trai đầu
lòng bị bệnh bạch tạng.
Trả lời
a. Tần số các alen và thành phần các kiểu gen:
- Gọi p là tần số của alen A quy định bình thường, q là tần số alen a quy định bệnh bạch tạng :
p+q
=1
- Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền phù hợp với công thức Hacđi Vanbec : p2 AA : 2pq Aa : q2 aa.
=> Tần số người bị bệnh bạch tạng ở quần thể cân bằng di truyền là q2 aa = 1/10.000
=> q = 0,01 và p = 1 - 0,01 = 0,99.
- Tần số kiểu gen của quần thể người này là:
0,992 AA : 2 . 0,99 . 0,01 Aa : 0,012 aa
=> 0,9800 AA : 0,0198 Aa : 0,0001 aa

16


Chuyên đề bài tập di truyền
ThS. Lê Hông Thái
b. Xác suất sinh con trai bị bệnh:
- Xác suất để 2 vợ chồng có kiểu hình bình thường đều có kiểu gen dị hợp Aa là :
[0,0198/
(0,9800 + 0,0198)]2 = [0,0198/0,9998]2 = 0,0004
- Xác suất để 2 vợ chồng bình thường sinh người con trai đầu lòng bị bệnh là:
0,0004 x 1/4 x 1/2 = 0,00005
Bài 5: Ở ngô tính trạng bạch tạng là do gen lặn b qui định ,gen B qui định tính trạng bình thường .Trên
đồng ngô huện lâm Thao quan sát thấy cây bệch tạng chiếm 25 phần vạn .Hãy tính tần số các gen B , b và
tần số kiểu gen BB,Bb trên cánh đồng huện lâm Thao.
Trả lời
- Dựa vào công thưc của định luật Hacđi-Veinbec:
P2 AA +2Pq Aa +q2 aa = 1
- cây bạch tạng có kiểu gen bb = 0,0025 vậy q2 bb = 0,0025
- tần số gen b = 0,05 nên tần số gen B = 1 – 0,05 = 0,095
-tâng số kiể gen BB= (0,95)2 = 0,9025
-tần số kiểu gen Bb = 2 x 0,95 x 0,05 = 0,0950
Bài 6: Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec có 4000 cá thể, trong đó có 3960 cá
thể lông xù. Biết rằng, tính trạng này do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định và lông xù trội
hoàn toàn so với lông thẳng.
a. Tính số cá thể lông xù không thuần chủng có trong quần thể.
b. Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau một thế hệ
ngẫu phối tỉ lệ cá thể lông xù trong quần thể chiếm bao nhiêu phần trăm?
Trả lời
- Tần số tương đối của các alen :
4000 − 3960

4000
+ Alen a =
= 0,1.
+ Alen A = 1 – 0,1 = 0,9.
a. Số cá thể lông xù không thuần chủng = 2.0,9.0,1.4000 = 720.
b. Tần số tương đối của các alen sau khi đột biến :
+ Alen A = 0,9 – 1% . 0,9 = 0,891
+ Alen a = 1 – 0,891 = 0,109
Tỉ lệ cá thể lông xù (AA+Aa) sau 1 thế hệ là
0,8912 + 2. 0,891. 0,109 = 0,988119
Bài 7 : Ở người, gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh bạch tạng, những người bình thường
đều có gen A. Trong một quần thể, cứ 100 người bình thường thì có một người mang gen bệnh.
a. Hai người bình thường trong quần thể này kết hôn. Theo lí thuyết thì xác suất họ sinh hai người
con đều bình thường là bao nhiêu phần trăm?
b. Nếu một người bình thường trong quần thể này kết hôn với một người bình thường có mang
gen bệnh thì theo lí thuyết, xác suất họ sinh hai người con đều bình thường chiếm bao nhiêu phần trăm?
Trả lời
a. Xác suất họ sinh 1 con đều bình thường = 100% – ¼ .1%.1% = 0,999975
Xác suất họ sinh 2 con đều bình thường = 0,9999752 = 0.99995.
b. Xác suất họ sinh 1 con đều bình thường = 100% – ¼ .1%. = 0,9975
Xác suất họ sinh 2 con đều bình thường = 0,99752 = 0.99500625 ≈ 0.995006
Bài 8:
Một quần thể người đã ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10.000.
a. Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể về bệnh này. Biết rằng, bệnh bạch
tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.
b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này kết hôn nhau sinh ra người con trai đầu
lòng bị bệnh bạch tạng.
Trả lời
a. Tần số các alen và thành phần các kiểu gen:
- Gọi p là tần số của alen A quy định bình thường, q là tần số alen a quy định bệnh bạch tạng :

p+q=1
- Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền phù hợp với công thức Hacđi - Vanbec : p 2 AA :

17


Chuyên đề bài tập di truyền

ThS. Lê Hông Thái

2pq Aa : q2 aa.
=> Tần số người bị bệnh bạch tạng ở quần thể cân bằng di truyền là q2 aa = 1/10.000
=> q = 0,01 và p = 1 - 0,01 = 0,99.
- Tần số kiểu gen của quần thể người này là:
0,992 AA : 2 . 0,99 . 0,01 Aa : 0,012 aa
=> 0,9800 AA : 0,0198 Aa : 0,0001 aa
b. Xác suất sinh con trai bị bệnh:
- Xác suất để 2 vợ chồng có kiểu hình bình thường đều có kiểu gen dị hợp Aa là :
[0,0198/0,9998]2 = 0,0004
- Xác suất để 2 vợ chồng bình thường sinh người con trai đầu lòng bị bệnh là:
0,0004 x 1/4 x 1/2 = 0,00005

[0,0198/(0,9800 + 0,0198)] 2 =

Bài 9: Trong một quần thể lúa có tần số cây bị bệnh bạch tạng là 100/40000. Biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di
truyền.

a) Hãy tính tần số alen và xác định cấu trúc di truyền của quần thể?
b) Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc qua 4 thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như thế
nào?

Trả lời
a) Gọi p là tần số của alen A; q là tần số của alen a
Theo bài ra ta có : q2 = 100/40000 = 0,0025
=> q = 0, 0025 = 0,05 (a)
=> p = 1- 0,05 = 0,95 (A)
Cấu trúc di truyền của quần thể đã cho là :
0,952 AA + 2x 0,95x 0,05Aa + 0,052aa = 1
 0,9025AA + 0,095Aa + 0,0025aa = 1
b) Quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 4 thế hệ thì :
Thể Aa = 0,095 x (1/2)4 = 0,0059
Thể AA = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,9025 = 0,94705
Thể aa = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,0025 = 0,04705
- Cấu trúc di truyền của quần thể là :
0,94705AA + 0,0059Aa + 0,04705aa = 1
Bài 10:.
a. Trong một quần thể người hệ nhóm máu Rh do 1 gen gồm 2 alen quy định, Rh dương do alen R
quy định, alen r quy định Rh âm, 80% alen ở lô cút Rh là R, alen còn lại là r. Một nhà trẻ có 100 em, tính
xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?
b. Một cặp bò sữa sinh 10 bê con. Biết tỉ lệ sinh con đực, con cái như nhau. Tính xác suất :
- Không có bê đực.
- Có bê đực
- Có 5 bê đực và 5 bê cái.
- Số bê đực từ 5 đến 7.
Trả lời:
a.- Tần số alen R = 0,8 suy ra tần số alen r = 0,2
- Tần số những người Rh dương tính là
p2 + 2pq =
(0,8)2 + 2 x 0,8 x 0,2 = 0,96
- Xác suất để 100 em đều là Rh dương là:
(0,96)100 = 0,0169

0
10
1
0 1 1
C10  ÷  ÷ =
1024 = 0,001
2  2
b. -Không có bê đực:
- Có bê đực: 1 - 0,001 = 0,999
-Có 5 bê đực và 5 bê cái.
5
5
63
5 1 1
C10  ÷  ÷ =
 2   2  256 = 0,2461
-Số trai từ 5 đến 7.
18


Chuyên đề bài tập di truyền
5
5
6
4
7
3
5 1 1
6 1 1
7 1 1

C10  ÷  ÷ C10  ÷  ÷ C10  ÷  ÷
2  2 +
2 2 +
 2  2

=

ThS. Lê Hông Thái

291
= 0,5684
512

Bài 11: Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui
định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và
B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, thu được 61,44% hạt tròn, đỏ;
34,56% hạt tròn, trắng; 2,56% hạt dài, đỏ; 1,44% hạt dài, trắng.
a. Hãy xác định tần số các alen (A,a,B,b) và tần số các kiểu gen của quần thể nêu trên.
b. Nếu vụ sau mang tất cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ ra trồng thì tỉ lệ kiểu hình hạt mong đợi khi
thu hoạch sẽ như thế nào?
a. Xét từng tính trạng trong quần thể:
+Dạng hạt: 96% tròn: 4%dài
→ tần số alen a=0,2; A=0,8
→cấu trúc kiểu gen qui định hình dạng hạt là: 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa.
+Màu hạt: 64% đỏ: 36% trắng
→tần số: B=0,4; b=0,6.
→ cấu trúc kiểu gen qui định màu hạt là:
0,16BB: 0,48Bb: 0,36bb
Tần số các kiểu gen của quần thể là
(0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa) x (0,16BB: 0,48Bb: 0,36bb)

+AABB= 0,1024 +AABb= 0,3072
+AaBB= 0,0512 +AaBb= 0,1536
+AAbb= 0,2304 +Aabb= 0,1152
+aaBB= 0,0064 +aaBb= 0,0192
+aabb= 0,0144
b. Các hạt dài, có tần số kiểu gen là: 1aaBB: 3aaBb.
- TS: B= (2+3)/8 ; b= 3/8
- Tỉ lệ phân li kiểu hình
55/64 hạt dài đỏ(aaB-): 9/64 dài trắng (aabb).

19



×