Một số khái niệm liên quan đến soạn thảo văn bản .................................................................... 2
1. Mục tiêu ................................................................................................................................... 2
2. Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn ...................................................................................... 2
Bàn phím và các phím tổ hợp trên bàn phím .............................................................................. 3
1. Mục tiêu ................................................................................................................................... 3
2. Giới thiệu sơ bộ về bàn phím .................................................................................................. 3
2.1. Một số phím đặc biệt ......................................................................................................... 3
2.2. Phím điều khiển hiển thị ................................................................................................... 4
2.3. Các phím tổ hợp ................................................................................................................ 4
Cách soạn thảo văn bản tiếng Việt có dấu ................................................................................... 5
1. Mục tiêu ................................................................................................................................... 5
2. Cách chọn khối văn bản........................................................................................................... 5
3. Phần mềm gõ tiếng Việt .......................................................................................................... 6
3.1. Chuẩn bị và cài đặt phần mềm .......................................................................................... 6
3.2. Giới thiệu về phần mềm Unikey và cách gõ Tiếng việt ................................................... 7
3.3. So sánh bảng mã Unicode và TCVN3 .............................................................................. 7
3.4. Chuyển đổi bảng mã của văn bản ..................................................................................... 8
4. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản ......................................................................................... 10
5. Cách viết hoa trong Tiếng Việt ............................................................................................. 10
Sử dụng Clipboard của MS Word 2010 hỗ trợ soạn thảo VB ................................................. 12
1. Mục tiêu ................................................................................................................................. 12
2. Khái niệm về Clipboard ......................................................................................................... 12
3. Cut - Cắt................................................................................................................................. 13
4. Copy - Sao chép ..................................................................................................................... 14
5. Paste - Dán ............................................................................................................................. 14
6. Format Painter - Sao chép định dạng .................................................................................... 15
Hướng dẫn gõ 10 ngón (SV đọc thêm)........................................................................................ 16
1. Giới thiệu ............................................................................................................................... 16
1.1. Lợi ích của gõ 10 ngón ................................................................................................... 16
1.2. Tập gõ 10 ngón là một quá trình ..................................................................................... 16
1.3. Một số phần mềm gõ 10 ngón......................................................................................... 16
2. Hướng dẫn kỹ thuật gõ 10 ngón ............................................................................................ 16
1
Một số khái niệm liên quan đến soạn thảo văn bản
1. Mục tiêu
Sau khi học xong phần này sinh viên nắm được các khái niệm:
1. Ký tự - Character
2. Từ - Word
3. Câu – Sentence
4. Dòng – Line
5. Đoạn – Paragraph
2. Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn
Khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là các ký tự
(Character). Các ký tự phần lớn được gõ vào trực tiếp từ bàn phím. Nhiều ký tự khác ký tự
trắng (Space) ghép lại với nhau thành một từ (Word). Tập hợp các từ kết thúc bằng dấu ngắt
câu, ví dụ dấu chấm (.) gọi là câu (Sentence). Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về
ngữ nghĩa tạo thành một đoạn văn bản (Paragraph).
- Ví dụ:
Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter.
Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn
bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa
các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn.
Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước
trang giấy in, kích thước chữ...
2
Bàn phím và các phím tổ hợp trên bàn phím
1. Mục tiêu
Sau khi học xong phần này sinh viên năm được:
1. Cấu tạo chung của bàn phím
2. Một số phím đặc biệt trên bàn phím
3. Các tổ hợp phím hay sử dụng
2. Giới thiệu sơ bộ về bàn phím
Vùng phím chức năng
Vùng phím thông dụng
Trung tâm của bàn phím
Vùng phím số
Sử dụng khi nhập hoặc tính toán với số
Muốn sử dụng bật phím NumLock
2.1. Một số phím đặc biệt
- Esc (Escape): Hủy bỏ (cancel) một hoạt động đang thực hiện, thoát ra khỏi một ứng dụng
nào đó đang hoạt động.
- Tab: Di chuyển con trỏ và chữ sau con trỏ sang phải một khoảng rộng (khoảng rộng tab
mặc định = 0.5 inch = 1.27 cm), hoặc chuyển sang một cột hoặc Tab khác.
- Caps Lock: Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA (đèn Caps Lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo
chế độ)
- Enter: Phím dùng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được
chọn hoặc để xuống dòng khi gõ văn bản.
- Space Bar: Phím tạo khoảng cách giữa các ký tự. Lưu ý mỗi khoảng cách cũng được xem là
một ký tự, gọi là ký tự trắng hay trống.
- Backspace: đẩy con trỏ về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có.
- Insert: khi bật chức năng này, ký tự đang gõ sẽ ghi đè lên ký tự phía sau.
- Delete: xóa các ký tự phía bên phải con trỏ.
- Home: về đầu dòng.
- End: về cuối dòng.
- Page Up: di chuyển lên một trang màn hình.
3
- Page Down: di chuyển xuống một trang màn hình.
- Phím Windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để
thực hiện một chức năng nào đó.
- Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột.
2.2.
Phím điều khiển hiển thị
Bật/tắt chức năng cuộn
văn bản
Chụp lại màn hình hiện tại,
lưu vào Clipboard
Tạm dừng một hoạt động đang thực hiện
2.3. Các phím tổ hợp
- Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm
với các phím khác.
- Với phím Shift:
Giữ phím Shift nhấn thêm phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock
Giữ phím Shift nhấn phím có 2 ký tự để gõ các ký tự bên
Ví dụ: Shift +
trên
để gõ dấu >
- Với phím Alt:
Alt + Tab: Di chuyển giữa các cửa sổ đang mở.
Giữ phím Alt + di chuyển chuột để bôi đen dọc văn bản.
Nhấn phím Alt để hiển thị các ShortcutKey trên Ribbon của Office 2010. Lúc đó sử dụng các
Tab hoặc các chức năng trên QuickAccessToolbar bằng cách giữ phím Alt + ShortcutKey. Ví dụ:
Alt + W để mở Tab View.
- Phím Ctrl:
Giữ phím Ctrl + nhấn phím số hoặc chữ để tạo thành phím nóng (ShortcutKey)
Ví dụ: Ctrl + S: lưu văn bản, Ctrl + 2: tăng khoảng cách dòng gấp đôi (Double)
Giữ phím Ctrl + click vào đường link (liên kết) để thực hiện liên kết.
Giữ phím Ctrl + di chuyển phím lăn trên chuột (phím giữa) để thay đổi Zoom của văn bản.
Giữ phím Ctrl để có thể bôi đen được văn bản ở các vị trí cách xa nhau.
Ctrl + Home: Về đầu văn bản
Ctrl + End: Về cuối văn bản.
4
Cách soạn thảo văn bản tiếng Việt có dấu
1. Mục tiêu
Sau khi học xong phần này sinh viên nắm được cách soạn thảo đúng trong văn bản tiếng Việt:
1. Cách chọn (bôi đen) văn bản
2. Sử dụng phần mềm gõ tiếng Việt Unikey
3. Quy tắc gõ dấu câu trong văn bản
4. Cách viết hoa trong Tiếng Việt
2. Cách chọn khối văn bản
- Thao tác chọn khối văn bản (Select – bôi đen) văn bản là công việc được thực hiện rất nhiều
trong quá trình xử lý và định dạng văn bản. Cách chọn khối văn bản:
- Chọn một hoặc nhiều chữ liên tiếp:
Cách 1:
Di chuyển chuột đến phía trước chữ muốn đánh dấu
Nhấn và giữ trái chuột rồi kéo chuột từ phải sang trái để chọn hết chữ muốn đánh dấu.
Cách 2:
Di chuyển con trỏ đến phía trước chữ muốn đánh dấu
Nhấn và giữ phím Shift kết hợp phím mũi tên “” để chọn hết chữ muốn đánh dấu.
- Chọn một hoặc nhiều dòng văn bản liên tiếp:
Cách 1:
Di chuyển chuột ra phía bên trái của dòng văn bản muốn đánh dấu sao cho hình con trỏ
chuyển thành hình mũi tên. Nhấn trái chuột để chọn dòng văn bản này.
Nếu muốn chọn thêm dòng thì tiếp tục giữ trái chuột sau đó kéo thẳng xuống phía dưới để
chọn hết các dòng văn bản muốn đánh dấu.
Cách 2: Di chuyển con trỏ đến đầu dòng, giữ phím Shift kết hợp phím mũi “”
- Chọn nhiều đoạn hoặc dòng văn bản ở vị trí khác nhau:
5
Chọn đoạn hoặc dòng văn bản đầu tiên sau đó nhấn và giữ phím Ctrl, tiếp tục chọn các
đoạn hoặc dòng văn bản khác.
- Chọn các chữ (từ) theo hàng dọc:
Nhấn và giữ phím Alt sau đó di chuyển dấu trỏ chuột tới vị trí muốn bắt đầu đánh dấu và
nhấn nút trái chuột, tiếp tục di chuyển chuột theo chiều ngang và chiều dọc để đánh dấu
chọn.
- Chọn nhanh một từ: Nhấn đúp phím trái chuột vào từ cần chọn
- Chọn nhanh một đoạn văn bản:
Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí đầu đoạn văn bản muốn đánh dấu và nhấn nút trái chuột sau
đó nhấn và giữ phím Shift rồi di chuyển dấu trỏ chuột đến cuối đoạn văn bản và nhấn nút trái
chuột một lần nữa để chọn.
Hoặc, di chuyển con trỏ tới một từ bất kỳ trong đoạn, click chuột trái 3 lần liên tiếp.
- Chọn hết toàn bộ nội dung văn bản: Cách nhanh nhất để chọn toàn bộ nội dung văn bản
là nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + A.
3. Phần mềm gõ tiếng Việt
3.1. Chuẩn bị và cài đặt phần mềm
- Sinh viên có thể download phần mềm và xem tài liệu hướng dẫn sử dụng Unikey trong mục
HD SỬ DỤNG HỆ THỐNG + CÁC PHẦN MỀM + THÔNG TIN CHUNG phần 3.
Các phần mềm hoặc tải phần mềm Unikey tại đây.
- Kích mở file
Unikey.exe
Chọn bảng mã: Unicode hoặc TCVN3
Kiểu gõ: Telex
Kích nút: Đóng
6
- Xuất hiện biểu tượng trên khay hệ thống (góc dưới bên phải màn hình)
Chế độ gõ tiếng Việt;
chế độ gõ tiếng Anh.
Chuyển đổi chế độ gõ Anh Việt bằng cách:
Kích chuột vào biểu tượng
để chuyển.
Hoặc sử dụng Phím chuyển của phần mềm: Ctrl + Shift hoặc Alt + Z tùy vào chế độ thiết lập
phím chuyển.
3.2. Giới thiệu về phần mềm Unikey và cách gõ Tiếng việt
- Bảng mã: là cách mã hóa các ký tự để lưu trữ. Có hai loại bảng mã thông dụng tại Việt Nam
là TCVN3 và Unicode.
Bảng mã Unicode: là bộ mã chuẩn quốc tế được thiết kế để dùng làm bộ mã duy nhất cho tất cả
các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới, kể cả các ngôn ngữ sử dụng ký tự tượng hình như tiếng
Trung Quốc, tiếng Thái…. Vì vậy, tất các các máy tính sau khi cài đặt mặc định đã có các Font
chữ phù hợp với bảng mã Unicode, ví dụ: Times New Roman, Arial…
Bảng mã TCVN3: là bộ mã của Việt Nam xây dựng. Vì vậy, nếu soạn thảo theo bảng này sẽ phải
có Font chữ phù hợp để hiển thị được Tiếng Việt, đó là các font chữ như .VnTime, .VnArial…
Muốn sử dụng các font chữ này, phải cài đặt thêm font chữ .Vn cho máy tính.
- Cách gõ tiếng Việt: Telex
Dấu
Chữ
ă
aw
Sắc
s
â
aa
Huyền
f
ê
ee
Hỏi
r
ư
w hoặc uw hoặc ]
Ngã
x
ơ
ow hoặc [
Nặng
j
đ
dd
Bỏ dấu
z
Khi thực hiện gõ tiếng Việt, ta gõ dấu sau cùng.
Ví dụ cần gõ chữ: Người Việt = Nguwowif Vieetj
3.3.
So sánh bảng mã Unicode và TCVN3
TCVN3
Font chữ
thường có dấu
Font chữ hoa
có dấu
.Vn*: .VnArial, .VnTimes, …
.VN*H: .VNARIALH, .VNTIMESH, …
Font đa dạng, nhiều kiểu chữ đẹp.
Ưu điểm
Nhược điểm
Không hiển thị được tiếng Việt trên Web.
Phải cài đặt thêm font chữ.
7
UNICODE
Arial, Times New Roman, …
Arial, Times New Roman + Bật
Caps Lock khi gõ.
Hiển thị được tiếng Việt trên
Web.
Không phải cài đặt Font chữ
Ít kiểu font.
3.4.
Chuyển đổi bảng mã của văn bản
Sử dụng Công cụ của Unikey.
- Khi văn bản đã được soạn thảo bằng một bảng mã nào đó (Vd: Unicode) thì ta phải dùng
đúng font chữ phù hợp (Times New Roman, Arial…) với bảng mã. Nếu không sử dụng
đúng font chữ của bảng mã thì văn bản tiếng Việt sẽ không hiển thị đúng tiếng Việt.
- Tuy nhiên, trong một vài tính huống cần phải sử dụng font chữ của bảng mã khác cho văn
bản này ta sẽ sử dụng công cụ chuyển đổi bảng mã của Unikey mà không cần phải soạn thảo
lại văn bản.
a. Chuyển bảng mã văn bản từ Unicode sang TCVN3
Bước 1: Sao chép (Copy) nội dung cần chuyển sang TCVN3 (bôi đen Ctrl + C). Nội dung vừa
copy sẽ được đẩy và Clipboard.
Bước 2: Kích chuột phải tại biểu tượng Unikey phía dưới phải màn hình trên khay hệ thống
(System Tray) chọn Công cụ …. (hoặc sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6)
Bước 3: Xuất hiện hộp thoại (thực hiện các bước theo hình)
Kiểm tra bảng mã:
Nguồn: Unicode
Đích: TCVN3
Chọn chức năng chuyển
mã từ bộ nhớ đệm
Clipboard
1
2
3
8
Bước 4: Xuất hiện cửa sổ thông báo chuyển mã thành công “Successfully converted RTF
clipboard” OK Đóng cửa sổ chuyển đổi. Nội dung sau khi chuyển đổi thành công
sẽ đưa vào Clipboard.
Lưu ý: Nếu chưa copy văn bản (chưa thực hiện bước 1): Xuất hiện thông báo
không đọc được dữ liệu trên bộ nhớ đệm “Cannot read clipboard”
Bước 5: Dán (Paste – Ctrl + V) lại đoạn văn bản đã chuyển đổi bảng mã vào tệp tin:
b. Chuyển văn bản từ TCVN3 sang Unicode
Tương tự cách chuyển văn bản từ Unicide sang TCVN3 nhưng tại Bước cần chọn lại nguồn là
TCVN3 và đích là Unicode.
Kiểm tra bảng mã:
Nguồn: TCVN3
Đích: Unicode
Chọn chức năng chuyển
mã từ bộ nhớ đệm
Clipboard
1
2
3
Bước 4: Xuất hiện cửa sổ thông báo chuyển mã thành công “Successfully converted RTF
clipboard” OK Đóng cửa sổ chuyển đổi. Nội dung sau khi chuyển đổi thành công
sẽ đưa vào Clipboard.
Lưu ý: Nếu chưa copy văn bản (chưa thực hiện bước 1): Xuất hiện thông báo
không đọc được dữ liệu trên bộ nhớ đệm “Cannot read clipboard”
Bước 5: Dán (Paste – Ctrl + V) lại đoạn văn bản đã chuyển đổi bảng mã vào tệp tin
9
4. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản
-
Không dùng phím Enter để điều khiển khoảng cách dòng
Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách
Không dùng dấu trắng để căn chỉnh lề
Các dấu ngắt câu như . , ;: ! gõ sát với chữ phía trước sau đó là dấu trắng.
Các loại dấu mở ngoặc ( { < „ " gõ sát với chữ phía sau
Các loại dấu đóng ngoặc tương tự như dấu ngắt câu
Ký tự đầu câu, ký tự viết tắt cho cụm từ, ký tự đầu của địa danh và tên riêng phải viết hoa
Ví dụ 1:
Hôm nay , trời nóng quá chừng!
Hôm nay,trời nóng quá chừng!
Hôm nay ,trời nóng quá chừng!
Hôm nay, trời nóng quá chừng !
Các dấu mở ngoặc ( và mở nháy „ hoặc “ đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo
phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy ) ” ‟ phải
hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái. Cách gõ
đúng trong ví dụ trên là: Hôm nay, trời nóng quá chừng!
Ví dụ 2:
Thư điện tử ( Email ) là:
Thư điện tử (Email ) là:
Thư điện tử ( Email) là:
Thư điện tử(Email) là:
Thư điện tử(Email ) là:
Cách gõ đúng trong ví dụ trên là: Thư điện tử (Email) là:
5. Cách viết hoa trong Tiếng Việt
Dựa vào quyết định số 09 năm 1998 của Văn phòng Chính phủ về quy định cách viết hoa
trong Tiếng Việt như sau: viết hoa trong văn bản phải đúng với cách viết thông dụng trong ngữ
pháp, chính tả tiếng Việt:
- Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết:
Đầu câu: tiêu đề, lời nói đầu, các chương, mục, điều, kết luận, … của văn bản;
Đầu câu sau dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!);
Đầu dòng sau dấu chấm (.), dấu chấm phẩy (;) …. xuống dòng (như trường hợp các căn cứ để ra
nghị định, quyết định,….);
Đầu trong dấu hai chấm mở, đóng ngoặc kép: “….” (đoạn trích đầy đủ nguyên văn câu của tác
giả, tác phẩm);
Chỉ địa danh, chỉ tên người;
Chỉ tên riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội;
Chỉ chức danh của Đảng, Nhà nước, quân đội, tổ chức kinh tế, xã hội;
Chỉ các danh hiệu cao quý;
Chỉ các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn, các hoạt động xã hội, các sinh hoạt nghi lễ trong cộng đồng;
10
Chỉ tên các văn kiện của Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức quốc tế.
- Viết hoa danh từ riêng chỉ tên người:
Đối với danh từ riêng chỉ tên người Việt Nam: viết hoa tất cả chữ cái đầu của các âm tiết tạo
thành tên riêng. Ví dụ: Hồ Chí Minh, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Chiên.
Đối với danh từ riêng chỉ tên người nước ngoài đã được phiên âm ra tiếng Việt (đọc theo âm
tiếng Việt): viết hoa chữ cái đầu theo âm tiếng Việt đối với các âm tiết tạo thành tên riêng, giữa
các âm tiết có gạch nối ngắn. Ví dụ: Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen, V.I Lê-nin.
- Viết hoa danh từ riêng chỉ địa danh:
Đối với danh từ riêng chỉ địa danh Việt Nam: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên
riêng. Ví dụ: Việt Nam, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ngãi, Thừa Thiên – Huế …
Đối với danh từ riêng chỉ địa danh nước ngoài.
Danh từ riêng chỉ địa danh nước ngoài đã phiên âm theo tiếng Việt (đọc theo âm tiếng Việt): viết
hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng, giữa các âm tiết có gạch nối ngắn. Ví
dụ: Mát-xcơ-va, Ác-hen-ti-na…
Đối với danh từ riêng đã phiên theo âm Hán - Việt: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành
tên riêng, giữa các âm tiết không có gạch nối. Ví dụ: Luân Đôn, Bình Nhưỡng, Nga
- Viết hoa các danh từ chỉ phương hướng mang ý nghĩa định danh: viết hoa chữ cái đầu của
âm tiết chỉ phương hướng và của âm tiết chỉ địa danh, giữa các âm tiết không có gạch nối.
Ví dụ: Phía Bắc, phía Nam, phía Đông, phía Tây Việt Nam; Các tỉnh, thành phố phía Bắc
Việt Nam; Khu vực miền Bắc, Trung, Nam Bộ; Các nước Đông Âu, Tây Bắc Âu
11
Sử dụng Clipboard của MS Word 2010 hỗ trợ soạn thảo VB
1. Mục tiêu
Thao tác cắt, dán rất hay được sử dụng trong quá trình soạn thảo văn bản, giúp nâng cao tốc độ
soạn thảo và định dạng văn bản.
Sau học khi học xong phần này sinh viên có thể sử dụng được các thao tác cơ bản:
1. Cut - Cắt
2. Copy - Sao chép
3. Paste - Dán
Ngoài ra, sinh viên biết sử dụng các thao tác sao chép nâng Paste Option - tùy chỉnh nội dung
cần dán.
Group Clipboard
- Ví dụ:
1. Trong văn bản có 1 ảnh A, ta muốn sử dụng lại ảnh A này để minh họa cho đoạn văn bản
khác sử dụng chức năng Copy và Paste
2. Trong văn bản có đoạn văn bản X đặt sai vị trí, ta cần phải di chuyển đoạn văn bản X tới vị trí
đúng sử dụng chức năng Cut và Paste
3. Cần lấy định dạng của nội dung đoạn văn bản C cho đoạn văn bản D sử dụng chức năng
sao chép định dạng của đoạn C cho đoạn D.
2. Khái niệm về Clipboard
- Clipboard, hay còn gọi là vùng đệm, là nơi chứa dữ liệu của lệnh Copy/Cut đến một vị trí
khác.
- Clipboard thực hiện theo nguyên tắc ngăn xếp, nghĩa là:
Những nội dung nào vừa được Copy/Cut sẽ được đặt lên đầu tiên.
Khi thực hiện thao tác Paste máy tính sẽ mặc định lấy nội dung đầu tiên trong Clipboard.
- Nội dung có thể Copy, Cut, Paste trong văn bản có thể là đoạn văn bản hoặc đối tượng như
ảnh, biểu đồ, bảng biểu...
- Muốn Paste những nội dung đã được Copy/Cut từ trước đó ta có thể mở Clipboard để chọn
đối tượng cần dán.
12
- Cách mở Clipboard:
Danh sách nội dung có trong
Clipboard
Tối đa có 24 nội dung
Chọn nội dung cần dán
1
2
3. Cut - Cắt
- Cắt đi nội dung đã chọn, đưa nội dung đó vào Clipboard.
- Cách thực hiện:
1. Chọn nội dung cần cắt
2. Chọn Tab Home Group Clipboard Chọn Cut (phím tắt Ctrl + X)
3. Sau khi thực hiện thao tác cắt, nội dung bị cắt sẽ bị mất tại vị trí ban đầu và được đưa vào
Clipboard (xem hình).
Chọn chức năng Cut
2
Chọn nội dung cần cắt 1
KQ: Nội dung bị cắt sẽ mất trên văn
bản và được đưa vào Clipboard
Chú ý: Sau khi cắt, phải sử dụng kết hợp thêm thêm chức năng Paste (Xem thêm phần
Paste).
13
4. Copy - Sao chép
- Tạo bản sao cho nội dung đã chọn, đưa nội dung đó vào Clipboard.
- Cách thực hiện:
1. Chọn nội dung cần sao chép
2. Chọn Tab Home Group Clipboard chọn Copy (phím tắt Ctrl + C)
3. Sau khi thực hiện thao tác sao chép, nội dung được sao chép sẽ đưa vào Clipboard
Chọn chức năng Copy 2
Chọn nội dung cần sao chép 1
KQ: Nội dung được sao chép sẽ
đưa vào Clipboard
Chú ý: Sau khi sao chép, muốn sử dụng nội dung đã sao chép phải kết hợp thêm chức năng
Paste (Xem thêm phần Paste).
5. Paste - Dán
- Gọi nội dung từ Clipboard vào vị trí mới trong văn bản.
- Cách thực hiện:
1. Chọn vị trí cần đưa nội dung mới
2. Chọn Tab Home Group Clipboard chọn biểu tượng Paste (Phím tắt CTRL + V)
3. Chức năng Paste chỉ sử dụng được khi Clipboard có chứa nội dung (thao tác Paste sẽ dùng
sau khi đã thực hiện thao tác Copy hoặc Cut) (xem hình).
Chọn chức năng Paste
2
0
Thực hiện thao tác Copy/Cut
Giả sử ta đã Copy từ “
”
1
Chọn vị trí để dán nội dung
được Copy/Cut
Kết quả sau khi Paste
14
6. Format Painter - Sao chép định dạng
- Sao chép định dạng của khối văn bản này cho khối văn bản khác.
- Cách thực hiện:
Sao chép định dạng:
1. Chọn khối văn bản cần sao chép định dạng
2. Chọn Tab Home Group Clipboard Format Painter (phím tắt Ctrl + Shift + C)
Dán định dạng:
3. Chọn khối văn bản cần áp dụng định dạng vừa sao chép
4. Chọn lại biểu tượng Format Painter (phím tắt Ctrl + Shift + V)
- Ví dụ:
4 Chọn Format Painter
1
2 Chọn Format Painter
Chọn khối văn bản chứa định
dạng cần sao chép
3
Chọn khối văn bản áp dụng
định dạng
KQ: các nội dung đã được
sao chép định dạng
Chú ý:
- Muốn sao chép định dạng áp dụng cho nhiều nội dung khác:
Kích đúp chuột vào biểu tượng Format Painter để sao chép định dạng.
Áp dụng định vừa sao chép cho lần lượt những nội dung khác.
- Khi không muốn sử dụng sao chép định dạng nữa chọn lại biểu tượng Format Painter
(hoặc nhấn ESC trên bàn phím).
15
Hướng dẫn gõ 10 ngón (SV đọc thêm)
1. Giới thiệu
Tập đánh máy là phần mềm hỗ trợ người sử dụng máy tính biết cách sử dụng 10 ngón tay để gõ phím.
Các phần mềm gõ 10 ngón có các đặc điểm nổi bật sau:
- Tạo thói quen, phản xạ tự nhiên cho các ngón tay.
- Đưa ra gợi ý tốt nhất cho việc gõ phím nào sử dụng ngón tay nào mà không phải nhìn bàn phím
- Biết được tốc độ gõ phím.
1.1. Lợi ích của gõ 10 ngón
- Tập trung việc gõ bàn phím trên 10 ngón tay thay vì 2 ngón (gõ mổ cò) sẽ đỡ mỏi tay hơn.
- Mắt tập trung vào màn hình và tài liệu, không phải tìm phím trên bàn phím sẽ có tốc độ gõ
văn bản cao hơn.
1.2. Tập gõ 10 ngón là một quá trình
- Tập gõ lúc đầu để nhớ mặt phím.
- Sau đó bạn có thể bắt đầu tập gõ bằng cách sử dụng các chương trình soạn thảo văn bản
thông thường như: Word, Notepad.
- Khi mới bắt đầu tập gõ 10 ngón có thể bạn còn chưa quen và gõ chậm, sau dần bạn sẽ gõ
thành thạo mà không cần nhìn bàn phím.
1.3. Một số phần mềm gõ 10 ngón
- Gõ 10 ngón online: Tham khảo tại trang web
/> /> /> />- Gõ 10 ngón offline:
Rapid Typing Tutor 4.6 (Tác giả: Typing Tutor Labs)
Kiran's Typing Tutor 1.0 (Tác giả: Kiran)
TIPP10 ver 2.1.0 (Tác giả: Tom Thielicke IT Solutions)
Stamina Typing Tutor 2.5 (Tác giả: Alexey Kazantsey)
- Tham khảo thêm tại: />
2. Hướng dẫn kỹ thuật gõ 10 ngón
- Ghi nhớ vị trí các phím kí tự trên bàn phím
16
- Thuộc các phím ứng với từng ngón cụ thể của hai bàn tay
Với bàn tay trái:
Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím F. Ngoài ra, ngón trỏ này còn phải di chuyển tới vùng
phím xung quanh là R, T, G, V, B và phím số 4, 5.
Ngón giữa: Luôn đặt ở phím D, thuận tiện để di chuyển lên phím E và phím số 3, xuống phím C.
Ngón áp út: Vị trí cố định là phím S. Giống như 2 ngón là ngón trỏ và ngón giữa, ngõn áp út
cũng chịu trách nhiệm sử dụng phím W, X và phím số 2.
Ngón út: Phím cố định là A, phụ trách thêm Q, Z, số 1 và các phím chức năng khác bên trái
bàn phím như: Shift, Ctrl, Alt, Tab,…
Ngón cái: Để cố định tại phím Space (phím dài nhất bàn phím).
Với bàn tay phải:
Ngón trỏ: Luôn đặt cố định ở phím J, và di chuyển tới vùng phím xung quanh là U, Y, H, N,
M và phím số 6, 7.
Ngón giữa: Luôn đặt ở phím K, ngoài ra nó còn phải di chuyển lên phím I và phím số 8 và
phím “<” cũng là phím dấu “,”.
Ngón áp út: Vị trí cố định là phím L, ngoài ra nó còn chịu trách nhiệm sử dụng phím O,
>(đồng thời cũng là phím dấu ”.”) và phím số 9.
Ngón út: Phím cố định là “;”, phụ trách thêm P, ?, số 0 và các phím chức năng khác bên phải
bàn phím như: Shift, Ctrl, Enter, Backspace…
Ngón cái: Để cố định tại phím Space.
17